21 Nguyễn Danh Sơn ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CÁC HỆ SINH THÁI BIỂN VIỆT NAM .... 95 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG “TIỀM TÀNG” CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC LÂ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VI N T I NGU N V M I TR NG
VÀ B Ế Ổ K Í ẬU
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2017
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 3ỤC ỤC
BÁO CÁO ĐỀ DẪN 1
ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN XANH 3
Trương Quang Học
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: GÓC NHÌN KINH TẾ HỌC BỀN VỮNG VÀ NHỮNG GỢI Ý CHÍNH SÁCH 21
Nguyễn Danh Sơn
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CÁC HỆ SINH THÁI BIỂN VIỆT NAM 31
Trần Đức Thạnh, Nguyễn Đăng Ngải và Đặng Hoài Nhơn
MÔ HÌNH ĐÔ THỊ VEN BIỂN CÓ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 46
Mai Trọng Nhuận, Trần Mạnh Liểu và Nguyễn Tài Tuệ
CÁC KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CỦA VIỆT NAM – CÔNG CỤ BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 53
Vũ Thục Hiền và Nguyễn Hoàng Trí
TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀO CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỐC GIA TẠI VIỆT NAM 59
Võ Thanh Sơn
QUẢN LÝ TỔNG HỢP RỦI RO THIÊN TAI LƯU VỰC SÔNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 73
Bùi Công Quang
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC CẤP CẢNH QUAN: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI CẢNH QUAN VÀ THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 83
Nguyễn An Thịnh
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 95
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG “TIỀM TÀNG” CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC LÂM NGHIỆP (RỪNG VÀ THÖ RỪNG) Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÕA BÌNH 97
Đoàn Hương Mai, Mai Đình Yên, Nguyễn Thị Lan Anh, Đỗ Thị Xuyến,
Nguyễn Trọng Ngh a, Vũ Hoàng Long và Trần Thị Huệ
BIẾN ĐỔI KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN CỦA QUẦN XÃ ĐỘNG VẬT ĐÁY CỠ LỚN TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY 108
Đặng Văn Đông và Đỗ Văn Tứ
Trang 4ÁNH GIÁ ỨC Ộ TÁC ỘNG CỦA BIẾN ỔI KHÍ HẬU ỐI VỚI
CÁC HỆ SINH THÁI BIỂN VIỆT NA
Trần ức Thạnh, Nguyễn ăng Ngải và ặng Hoài Nhơn
Viện Tài nguyên và Môi trường Biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
TÓM TẮT
Báo cáo đã đánh giá 10 nhân tố có nguồn gốc từ biến đổi khí hậu (BĐKH), tác động trực tiếp đến 12 hệ sinh thái (HST) biển tiêu biểu ở Việt Nam Theo thứ tự ảnh hưởng giảm dần, các nhân tố tác động gồm: gia tăng nhiệt độ nước, bão lốc và sóng, nước biển dâng, đục hóa, axit hóa nước biển, ngọt hóa cục bộ, mặn hóa, xói lở, nhiễu loạn hoàn lưu biển và bồi lắng Theo mức độ chịu tác động giảm dần, các HST được xếp thành 4 nhóm: Nhóm chịu tác động rất mạnh, gồm 1 HST là đầm phá ven bờ; Nhóm chịu tác động mạnh, gồm 6 HST, gồm có thảm cỏ biển, rạn san hô, bãi cát biển, bãi triều, vùng cửa sông và rừng ngập mặn; Nhóm chịu tác động vừa, gồm 3 HST gồm có hồ nước mặn, đất ngập nước thường xuyên, vùng nước trồi; Nhóm chịu tác động yếu, gồm 2 HST là vùng đáy biển và bãi triều rạn đá Các HST phân bố trên 6 vùng sinh thái biển, được phân thành 3 nhóm theo mức độ chịu ảnh hưởng của BĐKH: Nhóm vùng chịu tác động cao, bao gồm biển Vịnh Bắc Bộ (Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ) và biển Đông Nam; Nhóm vùng chịu tác động vừa, bao gồm các vùng biển Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nam; Nhóm vùng chịu tác động thấp, gồm vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất danh sách các
hệ sinh thái cụ thể ở từng vùng biển cần được ưu tiên đối với ứng phó BĐKH
Từ khóa: Hệ sinh thái biển, Biến ổi khí hậu, Tác ộng, Việt Nam
M Đ U
Biến ổi khí hậu (BĐKH) l vấn ề môi trường to n cầu, nhưng ảnh hưởng s u sắc v to n diện
ến Việt Nam, thực sự thu hút sự quan t m của Chính phủ, các nh quản lý, hoạch ịnh chính sách v các nh khoa học Việc ánh giá tác ộng của BĐKH ối với ến môi trường v các hệ sinh thái (HST) biển, mặc dù ược tiếp cận khá sớm (Nguyễn Ngọc Thụy v Bùi Đình Khước, 1994; Trần Đức Thạnh v cs., 1994; Trần Đức Thạnh, 1995), nhưng mới chỉ bước ầu Gần y, c nhiều công bố, phần nhiều l tổng quan, chưa nhiều các nghiên cứu cụ thể v ịnh lượng, trong khi vấn ề c quy mô rộng, tính chất phức tạp v những hạn chế về phương pháp, nguồn tư liệu Trong iều kiện như vậy, việc ứng ph với BĐKH với môi trường biển n i chung, các HST biển n i riêng còn d n trải, thiếu trọng t m v iều n y thể hiện rõ trong chiến lược, các kế hoạch h nh ộng, quy ịnh của cả nước (Bộ TN&MT, 2016b) v các ịa phương
B i báo n y l một cố gắng nhằm ánh giá ược mức ộ tác ộng của BĐKH ở kịch bản trung bình ối với các HST biển v các vùng sinh thái biển Việt Nam, ể từ xác ịnh ược các HST
ưu tiên ứng ph với BĐKH tại các vùng biển khác nhau
1 T I LI U V PH ƠNG PHÁP
1.1 Tài liệu
B i báo sử dụng t i liệu của các công trình nghiên cứu công bố hoặc các ề t i nghiên cứu về các HST biển n i chung (Trần Đình L n, 2015; Nguyễn Huy Yết, 2010; Đ Công Thung và
Trang 5Massimo, 2004; Đ Công Thung v cs., 2014) v các HST cụ thể như rạn san hô (Võ Sỹ Tuấn và cs., 2005), thảm cỏ biển (Nguyễn Văn Tiến, 2013), rừng ngập mặn (Phan Nguyen Hong, 2006);
ầm phá (Trần Đức Thạnh v cs., 2010; Nguyễn Văn Qu n v cs., 2016), vùng cửa sông (Vũ Trung Tạng, 2009), vùng triều (Đ Công Thung, 2015), hồ nước mặn (Nguyễn Đăng Ngải v cs., 2016), vùng nước trồi (Bộ Thủy sản, 1996)…; các t i liệu ánh giá về hiện trạng v dự báo BĐKH theo các kịch bản (Bộ TN&MT, 2016a; Phan Văn T n, 2010; Phan Văn T n v Ngô Đức Thành, 2013; Nguyễn Văn Thắng và cs., 2010; Đinh Văn Ưu, 2010) v những tác ộng của chúng ến môi trường v các HST (Mai Trong Nhuan v cs., 2011; Mai Trọng Nhuận v cs., 2015; Trần Văn Thụy v cs., 2016) B i báo còn ược bổ sung t i liệu iều tra thực tế nhiều năm của các tác giả về hiện trạng v mức ộ suy thoái của các HST biển
1.2 Phương pháp
Phương pháp ph n tích dẫn xuất DPSIR ược sử dụng, ở y: Nguồn (driver) l BĐKH; Áp lực (pressures) bao gồm 12 nh n tố g y tác ộng c liên quan ến BĐKH; Hiện trạng (state) là tình trạng sức khỏe các HST v những ảnh hưởng nhận biết ược do BĐKH; Tác ộng (impact)
là mức ộ chịu tác ộng hiện tại ứng với kịch bản thấp v tiềm năng ối với kịch bản trung bình
BĐKH (Bộ TN&MT, 2016a); Ứng ph (response) trong phạm vi b i báo l chọn các HST ưu
tiên tại các vùng biển cụ thể trong các kế hoạch, chương trình ứng ph với BĐKH
Phương pháp ph n tích ma trận v cho iểm trọng số ược sử dụng nhằm ph n tích v ánh giá mối quan hệ giữa các nh n tố ảnh hưởng nguồn từ BĐKH v mức ộ chịu tác ộng của các HST biển Việt Nam v xác ịnh mối quan hệ giữa mức ộ chịu tác ộng của các HST biển do BĐKH với các vùng ịa lý
C 10 nh n tố ảnh hưởng ược lựa chọn ánh giá, gồm: (i) tăng cao nhiệt ộ nước biển; (ii) d ng cao mực biển; (iii) b o lốc v mưa; (iv) nhiễu loạn ho n lưu; (v) axit h a nước biển; (vi) ngọt
h a cục bộ; (vii) mặn h a; (viii) ục h a; (ix) x i lở; v (x) bồi lắng
C 12 HST biển tiêu biểu ược lựa chọn ánh giá mức ộ chịu tác ộng của BĐKH, gồm: (i) rạn san hô; (ii) thảm cỏ biển; (iii) rừng ngập mặn; (iv) b i triều; (v) b i cát biển; (vi) b i triều rạn á; (vii) vùng cửa sông; (viii) ầm phá ven bờ; (ix) hồ nước mặn (tùng, áng); (x) ất ngập nước thường xuyên; (xi) vùng nước trồi; v (xii) vùng biển khơi Trong ma trận quan hệ tác ộng – chịu tác ộng, m i nh n tố ảnh hưởng lên 12 HST v m i HST chịu tác ộng của lần lượt 10
nh n tố g y tác ộng
+ Điểm trọng số 0 cho mức tác ộng không áng kể hoặc không chịu tác ộng: sức khỏe HST
ổn ịnh
+ Điểm trọng số 1 cho mức tác ộng yếu: sức khỏe HST ít chịu ảnh hưởng, c khả năng thích nghi, chống chịu v phục hồi, nếu không c tác ộng tiêu cực từ nh n tác
+ Điểm trọng số 2 cho mức tác ộng vừa: sức khỏe HST bị ảnh hưởng áng kể, kém khả năng thích nghi, chống chịu v phục hồi, dễ suy thoái, nếu c tác ộng tiêu cực từ nhân tác
+ Điểm trọng số 3 cho mức tác ộng mạnh: sức khỏe HST bị ảnh hưởng nghiêm trọng, rất kém khả năng thích nghi, chống chịu v phục hồi, c thể bị suy thoái, thậm chí hủy hoại, nếu không
c các giải pháp bảo vệ v ứng ph tích cực
Theo ph n bố của các HST với mức ộ chịu tác ộng, tiến h nh ánh giá ảnh hưởng của BĐKH tới 6 vùng sinh thái biển: (i) Vịnh Bắc Bộ; (ii) Trung Trung Bộ; (iii) Nam Trung Bộ; (iv) Đông Nam; (v) T y Nam; v (vi) vùng biển quần ảo Ho ng Sa v Trường Sa
Trang 62 KẾT QUẢ V THẢO LUẬN
2.1 Các nhân tố gây ảnh hưởng
Theo mức ộ tác ộng ến các HST (Bảng 2.1), các nh n tố ảnh hưởng ược ph n th nh ba
nh m: ảnh hưởng lớn ( iểm trọng số từ 20 trở lên), ảnh hưởng vừa (từ 15 ến dưới 20) v ảnh hưởng thấp (dưới 15) Về lý thuyết, tổng tác ộng tối a l 360, tổng tác ộng tính toán 177 cho thấy, tác ộng chung của BĐKH ến các HST biển Việt Nam ở mức cận trung bình (49,2%)
Bảng 2.1 Ma trận về mối quan hệ tác động giữa các các nhân tố ảnh hưởng nguồn
từ BĐKH và các HST biển Việt Nam
T
T
Tác động
Hệ sinh thái
Tăng nhiệt
độ nước
Bão lốc
và sóng
Dâng cao mực biển
Đục hóa
Axit hóa nước biển
Ngọt hóa cục
bộ
Mặn hóa
Xói
lở
Nhiễu loạn hoàn lưu
Bồi lắng Tổng
1 Đầm phá 1 2 2 2 1 3 2 2 2 3 20
2 Thảm cỏ biển 2 2 2 3 1 3 1 1 1 3 19
3 Rạn san hô 3 3 0 3 2 3 1 1 1 1 18
4 B i cát biển 2 3 3 2 2 1 1 3 1 0 18
5 Bãi triều 2 2 3 2 2 1 1 2 1 1 17
6 Vùng cửa sông 1 2 3 1 1 1 2 3 1 1 16
7 Rừng ngập mặn 1 3 3 1 1 1 1 3 1 0 15
8 Hồ nước mặn 2 1 0 2 2 2 1 0 0 2 12
9 Đất ngập nước
thường xuyên
2 2 2 1 1 1 1 0 1 1 12
10 Vùng nước trồi 3 1 0 0 2 0 3 0 3 0 12
11 Đáy biển 2 1 0 1 2 0 1 0 2 0 9
12 B i triều rạn á 2 0 2 1 1 1 1 0 0 1 9 Tổng 23 22 20 19 18 17 16 15 14 13 177
2.1.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng lớn
+ Tăng nhiệt độ nước biển T i liệu hệ thống về biến ộng nhiệt ộ nước biển Việt Nam còn
hạn chế Cùng với tăng nhiệt ộ khí quyển, việc tăng nhiệt ộ nước biển c thể thay ổi chu trình sinh ịa h a v c n bằng dinh dưỡng ở biển, chu i thức ăn, thay ổi cấu trúc quần x , tác ộng
ến sinh thái v sinh lý lo i Một số lo i c thể giảm kích thước, thậm chí bị chết khi nhiệt ộ tăng ột biến Nh n tố n y tác ộng lên to n bộ các HST biển, mạnh hơn ở các HST ven bờ v rõ nhất ở rạn san hô v vùng nước trồi V o thời gian El-Nino 1998, ở các rạn thế giới, san hô chết trung bình 17,7% do bị tẩy trắng vì nhiệt ộ nước tăng cao, vùng Ấn Độ Dương chết 46%, vùng
Ả rập 33%, vùng Biển Đông v Đông Nam Á 18% (Coral Reef Targeted Research and Capacity Building for Management Program, 2009)
+ Bão lốc và sóng biển phá hủy trực tiếp hoặc gián tiếp các HST v các hợp phần trong hệ
Sóng g y ục v tái bồi, xáo trộn nền áy v phá hủy trực tiếp nhiều HST Các nh n tố n y tác ộng lên to n bộ các HST, mạnh nhất ở ới ven bờ, iển hình l các HST b i cát biển v rạn san
hô Liên quan ến BĐKH, những năm qua, b o ở ven bờ Việt Nam c nhiều biến ộng lớn (Vũ Thanh Hằng và cs., 2010)
+ Dâng cao mực biển (Nguyễn Ngọc Thụy v Bùi Đình Khước, 1994; Đinh Văn Ưu, 2010)
ược coi l hiểm họa lớn nhất của BĐKH n i chung, g y ra nhiều tác ộng tiêu cực ối với môi
Trang 7trường biển, như ngập lụt, x i lở, x m nhập mặn Ở y chỉ xem xét tác ộng ngập chìm ối với các HST biển Mực nước biển trung bình tại các trạm hải văn ven bờ Việt Nam c xu thế tăng trung bình khoảng 3,34 mm/năm trong 1993-2014 (Bộ TN&MT, 2016a) Các tác ộng chính, như l m chìm s u, thu hẹp diện ph n bố, ôi khi l m thay ổi cấu trúc hệ, kéo theo thay ổi cấu trúc các quần x sinh vật HST , b i cát biển, b i triều, rừng ngập mặn v vùng cửa sông HST
b i cát biển ặc biệt nhạy cảm x i lở với d ng cao mực biển Bruun (1962) ề xuất phương trình tính tốc ộ x i lở bờ do d ng cao mực biển:
R = SL / (h + B)
Ở y, R – Tốc ộ lùi của b i biển (m/năm); S – Tốc ộ d ng cao mực biển (m/năm); L – Chiều rộng trắc diện mặt cắt di chuyển trầm tích (m); h – Độ s u biên ngo i ới di chuyển trầm tích (m); B – Độ cao ỉnh b i biển (m)
2.1.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng trung bình (từ 15 đến dưới 20 điểm)
+ Đục hóa tăng cao do lượng mưa v x i mòn trên lưu vực tăng, s ng b o lớn v bất thường,
rừng ngập mặn bẫy giữ v bồi lắng bùn cát bị thu hẹp Độ ục tăng, ảnh hưởng ến quang hợp v năng suất sơ cấp của thủy sinh vật, khi lắng bùn c thể g y chết san hô, nhiều lo i thực vật, ặc biệt l cỏ biển v một số lo i sinh vật bám áy Nh n tố n y tác ộng mạnh ến các HST cỏ biển, rạn san hô v ầm phá
+ Axit hóa nước biển l hiểm họa song h nh cùng sự tăng cao của nồng ộ CO2 trong khí quyển, gần như chưa ược nghiên cứu ở Việt Nam Axit h a ại dương l sự giảm pH liên tục của các ại dương của Trái ất, do sự hấp thụ CO2 v khoảng 30-40% lượng khí cacbon iôxit từ hoạt ộng của con người ược giải ph ng v o trong khí quyển, hòa tan v o các ại dương, sông
v hồ Trong thời gian 1751-2004, pH bề mặt ại dương ước tính giảm từ 8,25 xuống 8,14, tương ứng tăng gần 35% ở nồng ộ H+
trong nước biển, dự báo xuống 7,85 vào 2010 (Jacobson, 2005;Hall-Spencer và cs., 2008; Ocean Acidification and Oxygen Working Group, 2009) Tác ộng n y g y suy giảm t lệ trao ổi chất v phản ứng miễn dịch ở một số sinh vật v g y ra sự tẩy trắng san hô, l m cho sinh vật biển kh khăn hơn ể tạo ra canxi cacbonat sinh học, e dọa các chu i thức ăn kết nối với các ại dương Rạn san hô l HST chịu tác ộng mạnh của nh n tố n y
+ Ngọt hóa cục bộ c nguy cơ tăng cao do lượng mưa tăng, mưa lớn bất thường v khi các thủy vực
ven bờ bị ng kín hơn do bồi lấp cửa, l m thay ổi khả năng thích nghi lo i, cấu trúc quần x , thậm chí nhiều lo i chết h ng loạt Tác ộng n y mạnh nhất ối với các HST ầm phá (Trần Đức Thạnh
và cs., 2010), rạn san hô (Nguyễn Huy Yết, 2000) v thảm cỏ biển (Nguyễn Văn Tiến, 2013)
+ Mặn hóa lớp nước mặt biển l m thay ổi cấu trúc quần x sinh vật v khả năng thích nghi của
nhiều lo i, ảnh hưởng tới cấu trúc v quá trình ộng lực nhiệt-muối Trầm tích mặt áy biển ven
bờ khá gi u phôtpho, là nguồn cung quan trọng cho thực vật nổi tầng mặt nhờ dòng nước trồi
ưa thẳng ứng lên, thông qua cơ chế c n bằng nước-muối, quan hệ với nguồn nước ngọt từ sông ưa ra V o năm khô n ng v ít mưa (El-Nino), lượng nước ngọt giảm hẳn, nước mặt biển
bị mặn h a, nguồn phôtpho từ áy lên giảm v sản lượng cá biển cũng giảm theo Ở biển Hoa
Đông, sau El-Nino 1982-1983, sản lượng cá Navodon sepient giảm trên 60%, tương ứng lượng
mưa ven bờ giảm 50% (Chen, 2000) Mặn h a tác ộng ến các HST biển khơi v thủy vực gần kín ven bờ, ặc biệt l các vùng nước trồi v ầm phá
+ Xói lở vùng bờ tác ộng ến các HST vùng triều, l một quá trình do nhiều tác nh n g y ra,
liên quan ến BĐKH c d ng cao mực biển, b o v s ng mạnh Tác nh n n y l m thu hẹp, mất nơi cư trú cho sinh vật, thậm chí biến mất từng phần các HST b i cát biển, vùng cửa sông, rừng ngập mặn, b i triều…
Trang 8Hình 2.1 Hệ sinh thái đầm Trà Ổ (Bình Định)
bị ngọt hóa và ngăn tách với biển do Cửa Hà
Ra thường xuyên bị bồi lấp
2.1.3 Nhóm nhân tố ảnh hưởng thấp
+ Nhiễu loạn hoàn lưu l tác nh n g y ra do thay ổi cấu trúc nhiệt-muối ối với vùng khơi
hoặc thay ổi ịa hình với các HST thủy vực ven bờ Những năm xảy ra hiện tượng ENSO, thường c nhiễu ộng khí hậu lớn v cấu trúc thủy văn trên biển c thể biến ổi bất thường V o năm El-Nino 1997-1998, dòng hải lưu ấm Kuoshio khi qua vùng biển phía Nam Nhật Bản dịch chuyển lên phía Bắc với khoảng cách rất lớn, trên ba vĩ ộ (Inagake và Saitoh, 1998) Nhân
tố n y tác ộng tiềm năng ến các HST vùng nước trồi, vùng áy biển v ầm phá ven bờ Đ y cũng l nguyên nh n l m cho HST vùng nước trồi không ổn ịnh vị trí v dịch chuyển ngư trường (Bộ Thủy sản, 1996)
+ Bồi lắng chủ yếu tác ộng ến các HST ven bờ, phát sinh do tăng dòng bùn cát từ sông vì
mưa nhiều hơn, do x i lở bờ giải ph ng vật liệu v do s ng b o khuấy ục áy rồi tái lắng ọng Tác ộng của bồi lắng c thể l m cạn thủy vực ven bờ v chết sinh vật áy, nhất l thực vật thủy sinh, tác ộng lớn ối với các HST ầm phá v thảm cỏ biển
2.2 Các hệ sinh thái chịu tác động
Kết quả ph n tích v ánh giá cho phép ph n loại 12 HST chịu tác ộng th nh 4 nh m: nh m HST chịu tác ộng rất mạnh ( iểm trọng số từ 20 trở lên), gồm HST ầm phá; nh m HST chịu tác ộng mạnh (từ 15 ến dưới 20), gồm các HST cỏ biển, HST rạn san hô, HST b i triều, HST cửa sông v HST rừng ngập mặn; nh m HST chịu ảnh tác ộng vừa (từ 10 ến dưới 15), gồm các HST hồ nước mặn, HST ất ngập nước thường xuyên, HST vùng nước trồi; và nhóm HST chịu ảnh hưởng yếu (dưới 10), gồm c HST áy biển, HST b i triều rạn á (Bảng 2.1)
2.2.1 Nhóm hệ sinh thái chịu tác động rất mạnh
HST đầm phá ven bờ Ph n bố từ Thừa Thiên
Huế tới Ninh Thuận, gồm 12 ầm phá tiêu
biểu với tổng diện tích 436,9 km2, nhỏ nhất l
ầm Nước Mặn (Quảng Ng i) 2,8 km2, lớn
nhất l ầm phá Tam Giang – Cầu Hai (Thừa
Thiên Huế) 216 km2 (Trần Đức Thạnh v cs.,
2010; Nguyễn Văn Qu n v cs., 2016) Do
BĐKH, bờ v b i cát biển phía ngo i ầm phá
s bị x i lở mạnh, giải ph ng bồi tích cát, g y
bồi cạn, lấp cửa ầm phá v o mùa khô hoặc
l u d i, l m mất ường di cư của sinh vật từ
biển ra v o (Hình 2.1)
V o mùa mưa, lượng mưa tăng v cửa ng
kín s g y ngập lụt v ngọt h a trên diện rộng,
s g y chết h ng loạt thảm cỏ biển – là HST
phụ ặc thù của ầm phá v các lo i ưa mặn
khác (Trần Đức Thạnh v cs., 2010) Mùa khô trùng mùa n ng, nên nhiệt ộ tăng, g y bốc hơi,
l m ộ mặn tăng, c khi ạt siêu mặn khi cửa ầm bị ng kín Điều kiện môi trường nước trở nên khắc nghiệt v thay ổi rất lớn theo mùa Dù mực biển d ng, ầm phá c xu thế bồi cạn do
ng kín hơn, do lượng mưa v bùn cát x i mòn từ lưu vực ưa xuống tăng
Trang 92.2.2 Nhóm hệ sinh thái chịu tác động mạnh
+ HST thảm cỏ biển Việt Nam c 15 lo i cỏ biển, ến năm 1995, diện tích các bãi cỏ biển
thống kê ược khoảng 10.770 ha (Nguyễn Văn Tiến, 2013), ến năm 2010, thống kê ược 12.830 ha, trong ở Phú Quốc 10.063 ha v ầm phá Tam Giang – Cầu Hai 1.200 ha, Mặc dù vậy, diện tích cỏ biển bị biến mất ược xác ịnh khoảng 40-50% v nhiều b i ho n to n biến mất (Nguyễn Huy Yết, 2010) do cả tác ộng nh n sinh v BĐKH Đục h a v ngọt h a cục bộ (Hình 2.2) v bồi lắng l những tác ộng tiêu cực mạnh nhất ối với HST thảm cỏ biển Axit h a nước biển cũng c c tiềm năng tác ộng lớn (Hall-Spencer và cs., 2008)
+ HST rạn san hô Theo Spalding và cs (2001), Việt Nam ước tính c khoảng 1.100 km2 rạn san hô tập trung ở các quần ảo Ho ng Sa, Trường Sa v c mặt trên tất cả các vùng biển từ Bắc
ến Nam, tuy nhiên, theo kiểm kê năm 2010, vùng ven bờ chỉ c 141,3 km2
(Nguyễn Huy Yết, 2010) Nhiệt ộ nước tăng, b o, s ng, ục h a v ngọt h a l những nguyên nh n suy thoái rạn
v g y chết san hô (Nguyễn Huy Yết v cs., 2000), tương lai, axit h a nước biển trở th nh nguy
cơ lớn với rạn san hô (Hall-Spencer v cs., 2008) San hô Bạch Long Vĩ bị tẩy trắng h ng loạt
v o năm 1997-1998 (Hình 2.3) c thể do cả tăng nhiệt ộ nước (El-Nino) v ô nhiễm xyanua (Trần Đức Thạnh, 2007) Tẩy trắng san hô ở Côn Đảo v o các năm 1998 v 2010 do nhiệt ộ tăng cao v tác ộng tích lũy của nhiệt ộ cao v ộ muối thấp ở Côn Đảo (2005), nước lũ từ ất liền ảnh hưởng ến vùng biển Cù Lao Ch m (2006) và tẩy trắng h ng loạt san hô ở vùng biển Phú Quốc (2010) l m giảm ộ phủ san hô một cách nghiêm trọng do h ng loạt san hô bị tiêu diệt, tại nhiều vị trí cụ thể, san hô bị tẩy trắng ến từ 50% ến 90% (Võ Sỹ Tuấn, 2013)
Nguồn: Trần Đức Thạnh v cs., 2013
Hình 2.2 Hệ sinh thái thảm cỏ biển Ruppia
maritime ở Phù Long, Hải Phòng suy tàn do
đục hóa, ngọt hóa
Nguồn: Trần Đức Thạnh v cs., 2013
Hình 2.3 Hệ sinh thái rạn san hô-san hô Bạch
Long V bị tẩy trắng trong El-Nino 1997-1998
+ HST bãi cát biển Ven biển v các ảo Việt Nam c ến h ng nghìn b i cát biển, ph n bố trên
chiều d i hơn 3.200 km dọc bờ biển v ven h ng trăm ảo lớn nhỏ Các b i rộng từ v i chục ến
v i trăm mét, c thể d i tới cả chục kilômet, như các b i Tr Cổ v Lăng Cô Khu hệ sinh vật tuy nghèo, nhưng rất ặc thù, l nơi ẻ trứng của rùa biển HST n y rất dễ bị tổn thương do tác ộng của b o lốc, s ng biển, d ng cao mực biển v x i lở bờ X i lở phổ biến ở ven bờ Việt Nam tập trung ở bờ c b i cát biển (Hình 2.4) Tổng các oạn bờ x i lở (Tran Duc Thanh, 2002; Phạm Huy Tiến v cs., 2002) thống kê ược l 397 oạn, với khoảng d i 920 km, quy mô m i oạn một v i trăm mét ến h ng chục kilômet, tốc ộ x i trung bình 5-10 m/năm, c thể ạt 50-100
Trang 10m/năm Cường ộ v tính bất thường x i lở bờ biển tăng lên rõ r ng gần y v thiệt hại do x i
lở g y ra rất lớn v nhiều b i biển ang biến mất dần
Hình 2.4 Hệ sinh thái bãi cát biển bị tổn
thương do xói lở (Đá Nhảy, Quảng Bình)
Nguồn: Trần Đức Thạnh v cs., 2013
Hình 2.5 Hệ sinh thái bãi triều (Hải Phòng)
bị xói mòn và nắng nóng bề mặt
+ HST bãi triều rất phổ biến dọc bờ v ven các ảo, chưa c những con số thống kê chính thức,
ước tính khoảng gần 1 triệu ha Các b i triều rộng từ v i chục mét ến h ng kilômet, thường c
a dạng sinh học (ĐDSH) lo i rất cao, nhiều lo i c giá trị cao cho khai thác tự nhiên và nuôi trồng (Đ Công Thung, 2015) HST n y chịu tác ộng nguy cơ cao l ngập lụt, l m giảm diện tích, tiếp ến l tác ộng của nhiệt ộ tăng, b o, x i lở-bào mòn (Hình 2.5) Ví dụ, trong thời kỳ chuyển mùa khoảng tháng 4-5, môi trường ven bờ T y Vịnh Bắc Bộ thường c biến ộng cực oan v ột ngột về nhiệt ộ, kèm theo l ộ muối v pH Nước biển ven bờ ang ở nhiệt ộ thấp– ộ muối cao, ột ngột chuyển th nh nhiệt ộ cao– ộ muối thấp, g y sốc l m sinh vật chết Điển hình l các vụ ngao nuôi trên b i triều bị chết với quy mô lớn tại Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định v Thanh H a trong các năm 2009 v 2010 (Trần Đức Thạnh v cs., 2010)
+ HST vùng cửa sông Dọc bờ biển c khoảng 114 vùng cửa sông lớn nhỏ, chủ yếu thuộc cửa
sông ch u thổ v một số cửa sông hình phễu như Bạch Đằng v Đồng Nai Phạm vi HST vùng cửa sông theo quan iểm ịa học gồm ới delta front, ạt ến ộ s u trên dưới 20 m ở cả ch u thổ sông Hồng v Mê Kông (Hình 2.6), bao gồm nhiều HST phụ Vùng cửa sông c ĐDSH cao
v nguồn lợi thủy sản phong phú (Vũ Trung Tạng, 2009) HST vùng cửa sông nhạy cảm với các tác ộng của d ng cao mực biển v x i lở, tiếp theo l s ng b o v mặn h a Nếu quá trình d ng cao mực biển l u d i, các cấu trúc cửa sông ch u thổ s chuyển dần th nh cấu trúc hình phễu
+ HST rừng ngập mặn Theo t i liệu của Bộ NN&PTNT, diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam
khoảng 408.500 ha v o năm 1943 v 209.741 ha v o năm 2008 (riêng ồng bằng sông Cửu Long 91.080 ha), trong c 57.610 ha rừng tự nhiên v 152.131 ha rừng trồng Rừng ngập mặn c giá trị ĐDSH v kinh tế rất lớn (Phan Nguyen Hong, 2006), chịu tác ộng lớn nhất của b o-sóng,
d ng cao mực nước biển v x i lở Ngo i s ng b o v x i lở thu hẹp (Hình 2.7), mực biển d ng cao l m mặt áy ngập s u hơn, c y con bị ngập l u s bị chết v rừng t n lụi dần Độ mặn tăng
s l m thay ổi cấu trúc quần x thực vật ngập mặn với xu hướng giảm các lo i ưa nước lợ (ví
dụ, bần chua) Diễn thế rừng s thay ổi, các ới thực vật ngập mặn từ thay thế nhau lấn ra biển, chuyển th nh lấn về phía lục ịa