Phân loại vốn kinh doanh Theo tính chất thường xuyên/tạm thời 9 VKD tạm thời VKD thường xuyên Vốn cố định Vốn LĐ thường xuyên Vốn LĐ tạm thời L o g o Khoa Tài chính - Ngân hàng 2.. Khấ
Trang 1chủ yếu quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 2Khoa Tài chính - Ngân hàng
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH
Trang 3Khoa Tài chính - Ngân hàng
I VỐN KINH DOANH CỦA DN
Khoa Tài chính - Ngân hàng
I VỐN KINH DOANH CỦA DN
- Vốn KD của DN là gì?
- Vốn, Tài sản, Nguồn vốn khác gì nhau?
6
Trang 4Khoa Tài chính - Ngân hàng
I VỐN KINH DOANH CỦA DN
2 Phân loại
vốn kinh doanh
Theo nguồn hình thành
Theo tính chất thường xuyên/ tạm thời
Theo đặc điểm luân chuyển Theo kết quả đầu tư
Trang 5Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 Phân loại vốn kinh doanh
Theo tính chất thường xuyên/tạm thời
9
VKD tạm thời
VKD thường xuyên Vốn cố định
Vốn LĐ thường xuyên Vốn LĐ tạm thời
L o g o
Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 Phân loại vốn kinh doanh
Theo kết quả đầu tư
Trang 6Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 Phân loại vốn kinh doanh
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Trang 7Khoa Tài chính - Ngân hàng
4 CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
13
VKD bình quân
→ Cho biết:
Trong kỳ KD vốn quay vòng được bao nhiêu lần.
Hay DN hoàn thành được bao nhiêu vòng quay vốn.
I VỐN KINH DOANH CỦA DN
VKD bình quân =
VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ
2
L o g o
Khoa Tài chính - Ngân hàng
4 CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (tiếp)
Trang 8Khoa Tài chính - Ngân hàng
4 CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (tiếp)
15
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD:
4 CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (tiếp)
Tỷ suất lợi nhuận vốn CHS:
Vốn CSH bình quân
I VỐN KINH DOANH CỦA DN
→ Cho biết:
Bình quân mỗi đồng vốn CSH mang lại cho
DN bao nhiêu đồng LN sau thuế.
Trang 9Khoa Tài chính - Ngân hàng
17
Ví dụ: Bài 3.5/91 - Sách bài tập
Công ty Ngọc Trâm SXKD sản phẩm A có tài liệu như sau:
1 Công suất thiết kế: 100.000 sản phẩm/năm; sản lượng sản xuất và
tiêu thụ hàng năm: 70.000 sản phẩm.
2 Chi phí SXKD trong năm như sau:
• Thuê nhà kho và cửa hàng: 650 triệu đồng/năm
• Khấu hao tài sản cố định: 1.050 triệu đồng/năm
• Chi phí vật tư: 50.000 đồng/sản phẩm
• Chi phí tiền lương công nhân SX: 10.000 đồng/sản phẩm
• Chi phí cố định khác: 1.500 triệu đồng/năm
3 Giá bán (bao gồm thuế GTGT 10%) là 165.000 đồng/sản phẩm
4 Vốn kinh doanh bình quân trong năm là 10.000 triệu đồng, trong
đó vốn vay chiếm 30% với lãi suất bình quân 10%/năm.
1 Xác định và cho biết ý nghĩa các chỉ tiêu: tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP), tỷ suất
lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA) và tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn
chủ sở hữu (ROE) của Công ty?
2 Nếu trong năm Công ty dự định đạt ROA = 30% thì cần sản
xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?
Biết:
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thuế suất thuế TNDN 20%.
Trang 10Khoa Tài chính - Ngân hàng
Tiêu chuẩn ghi nhận?
Bao gồm những loại nào?
Trang 11Khoa Tài chính - Ngân hàng
1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DN
a Khái niệm
TSCĐ của DN:
Những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn, tham
gia vào nhiều chu kỳ SXKD, giá trị được chuyển dịch
từng phần vào giá trị sản phầm trong các kỳ SXKD.
Là những tài sản thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn ghi
Trang 12Khoa Tài chính - Ngân hàng
Trang 13Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
2.1 Hao mòn TSCĐ
Phân biệt HM hữu hình và HM vô
hình TSCĐ?
Tại sao trong quản trị vốn cố định
phải quan tâm đến hiện tƣợng hao mòn TSCĐ?
26
Trang 14Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
2.2 Khấu hao TSCĐ
- Là gì?
- Mục đích? Ý nghĩa?
- Phương pháp khấu hao?
- Ảnh hưởng của khấu hao ở từng PP?
27
L o g o
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
Khấu hao TSCĐ:
Là việc tính toán, phân bổ một cách hệ thống
nguyên giá TSCĐ vào chi phí kinh doanh.
- Mục đích khấu hao TSCĐ?
- Ý nghĩa?
Trang 15Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
2.2 Khấu hao TSCĐ:
Phương pháp khấu hao TSCĐ:
- Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp khấu hao nhanh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
29
Yêu cầu:
Phải nắm rõ cách xác định mức khấu hao, ưu điểm
và hạn chế của mỗi phương pháp khấu hao TSCĐ.
L o g o
Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao
phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
30
Mức trích khấu hao trung bình hàng
năm của tài sản cố định =
Nguyên giá của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao
Trang 16Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
a- PP khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn
là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3
triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.
a Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu
hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy
định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT- BTC), tài
sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2013 Xác định mức trích
KHTSCĐ theo PP đường thẳng hàng năm của Công ty?
b Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi
phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1
năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa
vào sử dụng là 1/1/2018.
Xác định mức trích KHTSCĐ theo PP đường thẳng hàng năm của Công ty?
31
L o g o
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
PP khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
a Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đ
- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu /10 năm =12 triệu
đồng/năm.
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu
đồng/ tháng
- Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố
định đó vào chi phí kinh doanh.
Trang 17Khoa Tài chính - Ngân hàng
KHẤU HAO TSCĐ
b Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150
triệu đồng
- Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
-Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90
triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ =
Giá trị còn lại của tài sản cố định /Thời gian trích khấu hao còn lại
Từ năm 2018 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh
doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được
Trang 18Khoa Tài chính - Ngân hàng35
L o g o KHẤU HAO TSCĐ
PP khấu hao TSCĐ: PP số dƣ giảm dần có điều chỉnh
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo
công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định
= Giá trị còn lại của tài sản cố định X Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu khao nhanh (%) = Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo
phương pháp đường thẳng X Hệ số điều chỉnh
Trang 19Khoa Tài chính - Ngân hàng
KHẤU HAO TSCĐ
PP khấu hao TSCĐ: PP số dƣ giảm dần có điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác
định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp
đường thẳng (%) = (1/Thời gian trích khấu hao của tài
sản cố định) X 100.
Hệ số điều chỉnh xác định
Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t -> 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t -> 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
37
L o g o
Khoa Tài chính - Ngân hàng
KHẤU HAO TSCĐ
PP khấu hao TSCĐ: PP số dƣ giảm dần có điều chỉnh
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo
phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp
hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và
số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định,
thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính = giá trị còn lại
của tài sản cố định / số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải
trích cả năm chia cho 12 tháng.
38
Trang 20Khoa Tài chính - Ngân hàng
KHẤU HAO TSCĐ
Bài tập: PP số dƣ giảm dần có điều chỉnh
Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử
mới với nguyên giá là 50 triệu đồng Thời gian trích khấu
hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục
1 (ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2018/TT-BTC) là 5
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
PP khấu hao TSCĐ: PP số dƣ giảm dần có điều chỉnh
- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao
đường thẳng là 20%.
-Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ
số điều chỉnh) = 40%
Trang 21Khoa Tài chính - Ngân hàng41
L o g o
Khoa Tài chính - Ngân hàng
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
PP khấu hao TSCĐ: khấu hao theo số lượng, khối lượng SP SX
Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định
= Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng X Mức trích khấu hao bình
quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
=Nguyên giá của tài sản cố định/ Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao
của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định
= Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm X Mức trích khấu hao bình
quân tính cho một đơn vị sản phẩm
42
Trang 22Khoa Tài chính - Ngân hàng43
L o g o
2 HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ
2.2 Khấu hao TSCĐ
Phân biệt hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ?
Tại sao lựa chọn phương pháp khấu hao phù
hợp có ý nghĩa quan trọng trong quản trị vốn cố
định của DN?
Trang 23Khoa Tài chính - Ngân hàng45
Trang 24Khoa Tài chính - Ngân hàng
- Hầu nhƣ không thay đổi hình thái
- Giá trị chuyển dần từng phần vào SP
Trang 25Khoa Tài chính - Ngân hàng
3 VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DN
49
c Công thức xác định
VCĐ = Nguyên giá TSCĐ - KH lũy kế
- VCĐ theo công thức trên và Giá trị còn
lại của TSCĐ có giống nhau?
- VCĐ tính được là ở một thời điểm hay
Nội dung quản trị vốn cố định
+ Hoạch định nguồn tài trợ cho vốn cố định
VCĐ được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.
+ Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Thu hồi lại đầy đủ vốn đã ứng ra, duy trì được giá trị
thực của vốn.
Trang 26Khoa Tài chính - Ngân hàng
4 QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH
51
Nội dung quản trị vốn cố định (tiếp)
Biện pháp bảo toàn vốn cố định:
- Quyết định đầu tư thận trọng, đúng đắn.
- Khấu hao phù hợp.
- Đổi mới kịp thời.
- Bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ.
- Xây dựng quy chế quản lý, thưởng phạt, nâng cao ý
Trang 27Khoa Tài chính - Ngân hàng
Tỷ suất lợi nhuận
VCĐck = Nguyên giá TSCĐck - KH lũy kế ck
Trang 28Khoa Tài chính - Ngân hàng
Ví dụ: BÀI 3.18
Công ty TNHH HT dự kiến tình hình TSCĐ trong năm như sau:
I Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 31/12/năm báo cáo 5.500 triệu đồng;
Hao mòn luỹ kế cuối năm báo cáo 1.800 triệu đồng
II Dự kiến năm kế hoạch:
1.Tháng 3 năm kế hoạch sẽ bán một TSCĐ đầu tư bằng vốn vay có
nguyên giá 360 triệu đồng, thời gian sử dụng 5 năm, đã khấu hao 80%
2.Tháng 5 thanh lý một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu đồng đầu tư
bằng vốn chủ sở hữu, tài sản này đã khấu hao hết từ tháng 7 năm báo
cáo.
3 Tháng 8 đầu tư một TSCĐ mới bằng vốn chủ sở hữu với nguyên giá
750 triệu đồng, dự kiến sử dụng 10 năm.
4 Tháng 10 dự kiến sửa chữa lớn một TSCĐ đầu tư bằng vốn vay, có
nguyên giá 100 triệu đồng, chi phí sửa chữa 25 triệu đồng.
5 Tháng 11 nhận vốn góp liên doanh bằng một TSCĐ có nguyên giá
120 triệu, sử dụng 3 năm.
6 Tháng 12 thuê một cửa hàng, thời gian 2 năm, nguyên giá 500 triệu
đồng, số tiền thuê phải trả là 100 triệu đồng/năm.
7 Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch dự kiến: 10.250
1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và phân bổ tiền khấu hao năm kế hoạch
cho doanh nghiệp trên? Biết mức khấu hao tháng 12 năm báo cáo là 25
triệu đồng
2 Xác định và cho biết ý nghĩa các chỉ tiêu sau: Hiệu suất sử dụng vốn cố
định; Hàm lượng vốn cố định; Hệ số hao mòn TSCĐ cuối năm kế hoạch;
Hiệu suất sử dụng TSCĐ?
3 Kế hoạch khấu hao TSCĐ sẽ thay đổi như thế nào nếu doanh nghiệp
tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh?
5 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
Trang 29Khoa Tài chính - Ngân hàng
Bài 3.16 - Công ty X có tình hình sau:
I Năm báo cáo
1 Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm là 2.420 sản phẩm, giá bán sản phẩm
(gồm cả thuế GTGT): 231.000 đồng.
2 Số sản phẩm tồn kho cuối năm là: 180 sản phẩm.
3 Tính đến cuối năm báo cáo: Nguyên giá tài sản cố định là 5.420 triệu đồng; giá
trị hao mòn lũy kế 2.542 triệu đồng.
II Năm kế hoạch
1 Dự kiến số lượng sản phẩm tiêu thụ: 2600 sản phẩm.
2 Giá bán đơn vị sản phẩm tăng 2% so với năm báo cáo.
3 Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 150.000 đồng, giảm 2% so với năm báo
cáo.
4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 10% giá thành
sản xuất của số sản phẩm tiêu thụ trong năm.
5 Dự kiến tình hình tăng giảm TSCĐ trong năm như sau: Nguyên giá TSCĐ tăng
254 triệu đồng, nguyên giá TSCĐ giảm 245 triệu đồng (đã khấu hao 80%) Mức
khấu hao dự kiến trích trong năm 458 triệu đồng.
6 Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất
trước, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% Thuế suất
thuế TNDN 20%.
Yêu cầu:
1 Xác định kết quả kinh doanh dự kiến năm kế hoạch của doanh nghiệp trên?
2 Xác định và cho biết ý nghĩa các chỉ tiêu: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, tỷ
suất sinh lời vốn cố định ?
57
BÀI TẬP - QT VỐN CỐ ĐỊNH
L o g o
Khoa Tài chính - Ngân hàng
III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1 TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG
2 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
3 QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN
4 QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU
5 QUẢN TRỊ TỒN KHO DỰ TRỮ
58
Trang 30Khoa Tài chính - Ngân hàng
III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1 TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG
59
Tài sản lưu động:
Những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân
chuyển và thay đổi hình thái biểu hiện.
Giá trị của các TSLĐ được chuyển dịch toàn bộ
vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh.
Theo phạm vi sử dụng, TSLĐ gồm:
- TSLĐ sản xuất
- TSLĐ lưu thông
L o g o III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
Trang 31III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
Khoa Tài chính - Ngân hàng61
L o g o
Khoa Tài chính - Ngân hàng
III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1 TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG ( tiếp )
62
Vốn lưu động:
Theo hình thái biểu hiện, bao gồm: Vốn vật tư hàng hóa,
vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Theo vai trò trong quá trình SX, bao gồm: VLĐ trong dự
trữ SX, VLĐ trong sản xuất và VLĐ trong lưu thông.
Ý nghĩa phân loại?
Trang 32Khoa Tài chính - Ngân hàng63
L o g o XÁC ĐỊNH NHU CẦU VLĐ THƯỜNG XUYÊN
TSNH
TIỀN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN PHẢI THU NGẮN HẠN
HÀNG TỒN KHO TSNH KHÁC
Số tối thiểu cần thiết phải có
Trang 33Khoa Tài chính - Ngân hàng
XÁC ĐỊNH NHU CẦU VLĐ THƯỜNG XUYÊN
Tận dụng nợ chiếm dụng để tài trợ
L o g o
Khoa Tài chính - Ngân hàng
XÁC ĐỊNH NHU CẦU VLĐ THƯỜNG XUYÊN
Nợ chiếm dụng
Công thức xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên:
Phương pháp xác định:
SV tự nghiên cứu theo Giáo trình Chú ý phương pháp tỷ lệ % theo doanh thu
Trang 34Khoa Tài chính - Ngân hàng
III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
2 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
N L
N
k
L o g o III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
2 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (tiếp)
4
VLĐ
bình quân =
(VLĐđ Q1/2 + VLĐc Q1 + VLĐc Q2 + VLĐc Q3 + VLĐc Q4/2)
Trang 35Khoa Tài chính - Ngân hàng
III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
2 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (tiếp)
69
Hàm lượng VLĐ:
thu Doanh
VLĐ
HLVLĐ
→ Cho biết trong kỳ KD để đạt được mỗi đồng doanh thu
cần đầu tư sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ.
L o g o
Khoa Tài chính - Ngân hàng
III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
2 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (tiếp)
70
VTK < 0 → Tiết kiệm VLĐ so với năm BC
VTK = 0 → Không tiết kiệm VLĐ so với năm BC
VTK > 0 → Phải bổ sung, lãng phí VLĐ so với năm BC
Số VLĐ tiết kiệm so với kỳ trước:
M1: Luân chuyển vốn năm KH
k0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm BC
k1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm KH
L0: Số vòng quay VLĐ năm BC
L1: Số vòng quay VLĐ năm KH
N: Số ngày trong kỳ