Đánh giá hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng VN.doc
Trang 1PHẦN GIỚI THIỆU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay nền kinh tế thế giới là nền kinh tế toàn cầu hóa Các nước có xuhướng mở rộng hợp tác quốc tế Hòa cùng xu thế đó, nước ta cũng đẩy mạnh cácquan hệ hợp tác với nước ngoài trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, ytế…trong đó quan trọng nhất là kinh tế Sự kiện Việt Nam trở thành thành viênchính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã đánh dấu bước phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế trong nước, giúp nước ta phát triển ngang tầm với cácquốc gia trong khu vực Từ đó chúng ta có thể khẳng định vị trí của mình trêntrường quốc tế
Tuy nhiên trong quá trình phát triển của một đất nước, Ngân hàng đóng mộtvai trò rất quan trọng Nó là hệ thần kinh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nềnkinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống Ngân hàng hoạtđộng ổn định và có hiệu quả, không thể có tăng trưởng trong khi hệ thống tổ chức
và hoạt động của Ngân hàng yếu kém và lạc hậu Như vậy đòi hỏi Ngân hàng phảiphát triển tương xứng và hoạt động có hiệu quả trong hoạt động lưu thông tiền tệ Điều hoà lưu thông tiền tệ chủ yếu thông qua hoạt động tín dụng, hoạt độngtín dụng là xương sống của hệ thống Ngân hàng thương mại, cụ thể là quá trìnhhuy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả của Ngân hàng sẽ giúp cho các thànhphần kinh tế phát triển ổn định và ngược lại
Nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hoá - hiện đại hoá với đường lốiphát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự điều tiết của Nhà nước đã tạo tiền đềcho sự khách quan khôi phục và phát triển các thành phần kinh tế Thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh với những tiềm năng và ưu thế sẵn có đã nhanh chóngthích nghi với cơ chế kinh tế thị trường ngày càng khẳng định vị trí và vai trò quantrọng không thể thiếu của mình trong công cuộc đổi mới nền kinh tế Như vậy, vớicương vị chủ đạo và đứng trước áp lực lớn về sự cạnh tranh, sự biến động kinh tếthì các ngân hàng thương mại quốc doanh đã và đang hoạt động như thế nào và có
Trang 2hiệu quả hay không? Vì vậy đề tài “Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của
hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam” được thực hiện nhằm
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
- Đề xuất giải pháp kinh doanh hiệu quả hơn
3 Phương pháp nghiên cứu:
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ báo cáo thường niên của BIDV, AGRIBANK, tổng cục thống kê và trung tâm thông tin tín dụng
3.2 Phương pháp thống kê mô tả
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả sử dụng các bảng số liệu để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 3- Phạm vi về không gian: nghiên cứu ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng chính sách xã hộiViệt Nam.
- Phạm vi về thời gian: các số liệu được lấy trong ba năm 2007, 2008, 2009
và 6 tháng năm 2010
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC
DOANH 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH
Sau khi ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), ngân hàng côngthương Việt Nam (Incombank) tiến hành cổ phần hóa năm 2007 thì hệ thống cácngân hàng thương mại quốc doanh chỉ còn lại ba thành viên Đó là ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam (AGRIBANK), và ngân hàng chính sách xã hội Vì vậy, đề tài chỉ tậptrung phân tích ba thành viên ngân hàng thương mại quốc doanh còn lại đó là ngânhàng đầu tư và phát triển Việt Nam, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam và ngân hàng chính sách xã hội
1.1.1 Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV)
Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừngnâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,phục vụ phát triển kinh tế đất nước
1.1.2 Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (AGRIBANK)
Trang 4Thành lập ngày 26/03/1988 hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng ViệtNam, đến nay Agribank hiện là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủđạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũngnhư đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam Là ngân hàng luôn chútrọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho côngtác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến HiệnAgribank đã vi tính hóa hoạt động kinh doanh từ trụ sở chính đến hầu hết các chinhánh trong toàn quốc và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụchuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụthanh toán quốc tế qua mạng SWIFT…
1.1.3 Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội (VBSP)
- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; Tổ chức huy động tiếtkiệm trong cộng đồng người nghèo
- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; Vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nước
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước
và nước ngoài
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước
- Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia
hệ thống liên ngân hàng trong nước
Trang 51.2 THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2009
1.2.1 Năm 2007:
Năm 2005, 2006, lãi suất trên thị trường ngân hàng phục hồi và liên tục tăngmạnh Đến năm 2007 là năm kỷ lục về lợi nhuận, là năm đánh dấu sự phát triểnvượt bậc của các ngân hàng Có ít nhất 3 đợt tăng lãi suất phổ biến Với lãi suấtVND, mức tăng và các đợt tăng nhẹ nhàng, thưa thớt hơn, chủ yếu từ các ngânhàng thương mại cổ phần Nhưng căng thẳng trên thị trường lại tập trung chủ yếuvào loại hình lãi suất này Hiệp hội Ngân hàng, với vai trò trung gian, đã nhiều lầnlên tiếng về sự phá rào thỏa thuận của một số ngân hàng, kể cả ngân hàng quốcdoanh Thậm chí Hiệp hội đã từng lên kế hoạch để các ngân hàng ngồi lại với nhaunhưng không thành công
Kết thúc năm 2007, hệ thống ngân hàng Việt Nam có những điểm nổi bật sau:
Vốn điều lệ tăng nhanh
Các ngân hàng buộc phải tăng vốn nhưng cũng nhiều thuận lợi để tăng vốn.Lợi nhuận cao là một thuận lợi Thị trường vốn phát triển nhanh cũng là một yếu
tố hỗ trợ Trong năm 2006, một loạt ngân hàng đã tăng vốn bằng cách phát hànhthêm cổ phiếu, trái phiếu và không có thông tin nào nói về thất bại bởi đây là mộtmặt hàng hót nhất trên thị trường
Nợ xấu được cải thiện
Năm 2007 là năm đất nước trong quá trình hội nhập lớn, các ngân hàngkhông thể để nợ xấu làm nặng bước chân trên lộ trình này Ước tính, nợ xấu củacác ngân hàng thương mại 2007 ở khoảng 3,2%, giảm gần một nửa so với năm
2006 Riêng khối ngân hàng cổ phần, nợ xấu chỉ ở khoảng 1%, nhiều ngân hàngphổ biến dưới mức 1%
Trang 6 Lợi nhuận vượt trội
Có thể dùng nhiều từ để nói về thành công trong lợi nhuận của các ngânhàng năm 2007 Nói một cách cụ thể, mức lời của một ngân hàng cổ phần hàngđầu trong năm nay có thể mua đứt toàn bộ vốn điều lệ của một ngân hàng cỡ trungbình trên thị trường Đó là ACB với mức lãi dẫn đầu khối cổ phần Kế đến làSacombank với lãi trên 520 tỷ đồng Một ấn tượng khác là Eximbank, ngân hàngvừa tuyên bố vượt qua kỳ chấn chỉnh, cũng có mức lãi trên 360 tỷ đồng Kế đến làTechcombank gần 300 tỷ đồng; MB, VIB Bank khoảng từ 200 - 250 tỷ đồng Cácngân hàng khác cũng lãi 150 - 180 tỷ đồng
Bùng nổ dịch vụ và phát triển công nghệ
Tiếp nối làn sóng đầu tư công nghệ diễn ra mạnh mẽ trong năm 2006, năm
2007, các ngân hàng bắt đầu bước vào hoàn thiện cơ bản và đưa ra các dịch vụứng dụng Lượng tiền các ngân hàng đổ vào cho hệ thống công nghệ cũng tậptrung mạnh trong năm 2007 Sacombank đầu tư khoảng 4 triệu USD cho việc ứngdụng hệ thống Core Banking; VIB Bank cũng mất hàng triệu USD để hoàn thành
dự án hệ thống ngân hàng đa năng SYMBOL do hãng System Access (Singapore)cung cấp; MB cũng mạnh tay cho dự án ứng dụng công nghệ T24 và đưa Internetvào ứng dụng quản lý hệ thống…
1.2.2 Năm 2008:
Năm 2008, một năm đầy khó khăn trong điều hành chính sách tiền tệ vàtrong hoạt động của các ngân hàng thương mại Nhưng đây cũng là năm ấn tượngtrong kết quả chung của thị trường
Tăng trưởng huy động và cho vay đột biến
Năm 2008, tổng huy động vốn của hệ thống tín dụng tăng đột biến, khoảng50% so với năm 2007 Riêng tại Tp.HCM, kỷ lục được xác lập ở mức tăng khoảng
Trang 755%; tại Hà Nội là 36,1% Tổng dư nợ cho vay toàn hệ thống cũng đột biến kể từnăm 2005, riêng tại Tp.HCM lên tới 51%, tại Hà Nội là khoảng 38,5%.
Cung ngoại tệ tăng mạnh
Việt Nam tiếp tục chứng minh là điểm đến hấp dẫn đối với nhà đầu tư nướcngoài Riêng nửa đầu 2008, lượng ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước mua vào đã lêntới 9 tỷ USD, một con số chưa từng có trong lịch sử
Lãi suất USD tăng, lãi suất VND tương đối bình ổn
Năm 2008, lãi suất huy động USD chứng kiến 3 đợt tăng phổ biến, ngượcvới diễn biến trên thị trường thế giới Trong khi đó, lãi suất VND tương đối ổnđịnh, cân bằng từ xu hướng giảm nhẹ đầu năm và tăng nhẹ cuối năm
1.2.3 Năm 2009:
Năm 2009, thị trường ngân hàng trong nước đã trải qua những biến độngchưa từng có về lãi suất và tỷ giá… Đây cũng là một năm đáng nhớ trong hoạtđộng của các ngân hàng , khi phải trải qua những khó khăn không nhỏ
Công cụ điều hành chính sách tiền tệ thay đổi với vận tốc chóng mặt
Tính chung cả năm, Ngân hàng Nhà nước đã 3 lần tăng và 5 lần giảm lãi suất cơ bản Lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu cũng có tần suất điều chỉnh tương ứng Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có 1 lần tăng trong tháng 2, 4 lần giảm trong 3 tháng cuối năm (2 lần giảm đối với dự trữ bằng ngoại tệ) Lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc có 5 lần điều chỉnh (3 lần tăng, 2 lần giảm)
Cơ chế điều hành tỷ giá cũng ghi nhận những điều chỉnh chưa từng
có trong lịch sử Biên độ có 3 lần nới rộng, từ +/-0,75% lên +/-3%; tỷ giá bình quân liên ngân hàng có 2 lần điều chỉnh mạnh, vào tháng 6 và cuối tháng 12 Lãi suất tín phiếu cũng có hai lần điều chỉnh, một lần tăng từ 7,8% lên 13%, đến tháng 12 giảm xuống còn 4,5%
Trang 8 Thực hiện cơ chế cho vay theo trần lãi suất
Lần đầu tiên kể từ 1/12/2006, lãi suất cơ bản được điều chỉnh tăng, từ8,25% lên 8,75% vào 1/2/2009 Đặc biệt, trong lần điều chỉnh ngày 19/5 (lên12%), lãi suất cơ bản được trả lại đúng chức năng của nó, trở thành một cơ
sở để xác định hành lang pháp lý cho lãi suất cho vay của các ngân hàngthương mại, thay vì xơ cứng và mờ nhạt trước đó
Đồ thị 1: Diễn biến các lãi suất chủ chốt từ đầu năm 2009(%)
Lãi suất huy động và cho vay biến động chưa từng có
Trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất ghi nhận kỷ lục“treo” tới 43%/năm;nhiều thành viên đồng loạt đẩy mức huy động trong dân cư lên tới trên 19%/năm, cá biệt có trường hợp áp tới 20%/năm
Tỷ giá USD/VND tăng đột biến
So với cuối năm 2008, tỷ giá USD/VND mua vào – bán ra của các ngânhàng thương mại đã tăng khoảng 9%, một mức tăng đột biến so với thay đổiquen thuộc quanh 1% những năm trước
Trang 9 Nợ xấu ngân hàng có xu hướng gia tăng
Khó khăn của nền kinh tế, trong hoạt động của mỗi ngân hàng đang dần thể hiện ở xu hướng gia tăng của nợ xấu Nếu trong năm 2007, đa số thành viên khối quốc doanh chỉ trên dưới 3%, khối cổ phần phổ biến dưới 2%,thì năm nay dự kiến sẽ có nhiều trường hợp có nợ xấu trên 5%
Đa số các ngân hàng không đạt mục tiêu lợi nhuận
Với lãi suất huy động cao trong phần lớn thời gian của năm, tốc độ tăngtrưởng tín dụng thấp, tín dụng bất động sản và tiêu dùng hẹp, đầu tư tài chính khókhăn đã làm nhiều ngân hàng phải điều chỉnh lại mục tiêu kinh doanh và lợinhuận Chiến lược tăng tốc nhanh được chuyển sang thận trọng và ổn định
Đồ thị 3: Tăng trưởng tín dụng qua các năm gần đây (%)
Một loạt nghiệp vụ cho vay bị siết chặt
Năm 2008, thị trường ngân hàng chứng kiến sự bùng nổ về tăngtrưởng tín dụng (tăng 51,39%), trong đó tăng trưởng mạnh ở các nghiệp vụcho vay đầu tư bất động sản, chứng khoán và tín dụng tiêu dùng Bước sangnăm 2008, đây là những nghiệp vụ chính bị siết chặt
Trang 10CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LÃI SUẤT
2.1.1 Lãi suất cơ bản
Lãi suất cơ bản là mức lãi suất mà các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấnđịnh mức lãi suất kinh doanh của mình
Ở Việt Nam lãi suất cơ bản do Ngân hàng trung ương công bố trên cơ sởtham khảo lãi suất cho vay thương mại tốt nhất của một nhóm ngân hàng (chiếmphần lớn thị phần tín dụng) do thống đốc ngân hàng nhà nước quy định Các tổchức tín dụng lấy làm cơ sở để xác định lãi suất kinh doanh cho ngân hàng mình
2.1.2 Lãi suất chiết khấu:
Lãi suất chiết khấu là lãi suất cho vay mà ngân hàng nhận được thông quahình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn
(Tiền lãi khấu trừ ngay khi chiết khấu / tổng giá trị thanh toán)*100
2.1.3 Lãi suất tái chiết khấu (lãi suất tái cấp vốn):
Trang 11Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất cho vay của Ngân hàng trung ương khi táicấp vốn cho ngân hàng trung gian dưới hình thức chiết khấu Do ngân hàng trungương ấn định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của chính sách tiền tệ trong từng thờikỳ.
Doanh thu là toàn bộ giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp
đã bán, cung cấp cho khách hàng trong kỳ Đối với ngân hàng doanh thu là toàngiá trị thu về từ việc cho vay, đầu tư, phát hành cổ phiếu, chiết khấu giấy tờ có giá
và các khoản thu từ cung cấp dịch vụ
2.2.2 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưuthông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiềntrong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả nhữngchi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại vàhoạt động
2.2.3 Lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và từ
đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểu mộtcách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động
Trang 12Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ
đi mọi chi phí cho hoạt động đó Ta có công thức:
Ngoài ra, khi một doanh nghiệp kinh doanh có lãi thì phải có trách nhiệmđóng góp một phần lợi nhuận vào ngân sách nhà nước, cụ thể là doanh nghiệp phảinộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Phần lợi nhuận trước khi tính thuếTNDN được gọi là lợi nhuận
trước thuế và phần lợi nhuận sau khi đã trừ đi thuế TNDN gọi là lợi nhuận sauthuế hay còn được gọi là lợi nhuận ròng Ta có:
2.2.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS):
Tỷ số này phản ảnh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ratrong kỳ Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được xácđịnh như sau:
2.2.5 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA):
Lợi nhuận ròngDoanh thu thuầnROS =
Trang 13Đây là tỷ số đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết
trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số lợi nhuận
ròng trên tổng tài sản được tính bằng công thức sau:
2.2.6 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất
quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ Tỷ số
này chỉ rõ một trăm đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra, sau một năm mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu được tính bằng công
thức sau:
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
2.3.1 Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV)
Trong 3 năm hoạt động của ngân hàng đã đạt được sự thành công đáng kể
Lợi nhuận của ngân hàng liên tục tăng qua 3 năm Đó chính là nhờ sự nổ lực của
ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên của ngân hàng Để làm rõ vấn đề này
hơn, ta cùng xem xét bảng 1 dưới đây:
Bảng 1: CÁC KHOẢN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA BIDV QUA CÁC NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG 2010
Đơn vị: tỷ đồng
Lợi nhuận ròngTổng tài sản bình quânROA =
Lợi nhuận ròngVốn chủ sở hữu bình quânROE =
Trang 14(Nguồn: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Kết quả là lợi nhuận ròng năm 2007 đạt 539 tỷ đồng, năm 2008 lợi nhuận
ròng đạt 1.607 tỷ đồng, tăng 1.068 tỷ đồng tức tăng 198,14% so với năm 2007 Sở
dĩ như vậy là do doanh thu tăng lên đáng kể trong khi chi chi phí chỉ tăng nhẹ so
với năm 2007 năm 2009 lợi nhuân ròng chỉ tăng nhẹ 1.780 tỷ đồng, tăng 173 tỷ
đồng tức tăng 10,77% so với năm 2008 Nhưng 6 tháng năm 2019 lợi nhuân ròng
tăng 2.095 tỷ đồng, tăng 0.315 tỷ đồng tức tăng 17,69% so với năm 2009
Xét một cách tổng thể thì tổng doanh thu từ các hoạt động của ngân hàng
tăng dần qua các năm, đó là do hàng loạt các hoạt động dịch vụ được triển khai
như: dịch vụ chuyển tiền với Western Union, thanh toán hóa đơn với EVN HCM,
cung cấp dịch vụ ngân hàng cho hội nghị thượng đỉnh APEC, kết nối thành công
thẻ Visa, mở rộng mạng lưới ATM Cụ thể là doanh thu năm 2007 là 4.167 tỷ
đồng đến năm 2008 đạt mức doanh thu 5.972 tỷ đồng, đã tăng so với năm trước
1.805 tỷ đồng tức hơn 43,32% Đến năm 2008 thì tổng doanh thu tiếp tục tăng lên
Trang 15đến 7.729 tỷ đồng, tăng 1.757 tỷ đồng, tương đương tăng 29,42% so với năm
2008
Về khía cạnh chi phí, năm 2007 tổng chi phí là 3.517 tỷ đồng đến năm 2008
tăng nhẹ 3.869 tỷ đồng, tăng 352 tỷ đồng tức tăng 10,01% so với năm 2007 nhưng
qua năm 2009 chi phí lại tăng lên 5.587 tỷ đồng, tăng 1.718 tỷ đồng tức tăng
44,40% so với năm 2008 đến 6 tháng năm 2010 chi phí tăng 7.329 tỷ đồng, tăng
1.742 tỷ đồng tức tăng 31,18% so với năm 2009 Nguyên nhân là do trong năm
2007 ngân hàng đẩy mạnh thực hành tiết kiệm trong mọi hoạt động của mình,
song đến năm 2008 do tình hình lạm phát diễn ra gay gắt và phức tạp, và đến năm
2009 lại bị ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính thế giới khiến giá cả hàng hóa
tăng cao, một số nền kinh tế lớn bị suy thoái, nhiều ngân hàng bị phá sản, nhưng
đến 6 tháng năm 2010 thì doanh số dần dần tăng lên Để tồn tại và đứng vững
được trong giai đoạn khó khăn nay, BIDV và AGRIBANK phải đầu tư đổi mới,
nâng cao và đa dạng các dịch vụ Bên cạnh đó năm 2009 là năm lãi suất biến động
mạnh, ngân hàng nhà nước đã có 3 lần tăng và 5 lần giảm lãi suất cơ bản Điều này
đã làm cho chi phí tăng đáng kể
Ngoài ra, các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE của ngân hàng cũng có sự cải thiện
đáng kể qua các năm
Bảng 2: CÁC CHỈ SỐ ROS, ROA, ROE CỦA BIDV QUA CÁC NĂM
2007, 2008 ,2009 VÀ 6 THÁNG 2010
Đơn vị tính : %Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2008/2007 2009/2008 6-2010/2009
Trang 16Qua bảng số liệu trên cho thấy, tỷ lệ ROS tăng mạnh từ năm 2007 qua năm
2008 và giảm nhẹ vào năm 2009, nhưng đến 6 tháng năm 2010 thì giảm mạnh hơn
so với năm 2009, cụ thể năm 2007 là 12,93%, năm 2008 tăng lên 26,91% Kếtthúc 2007 là năm kỷ lục về lợi nhuận, bước sang 2008 lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng
và 2008 là năm đánh dấu cho sự phát triển về chất của các ngân hàng Kết quảkhoản chênh lệch ROS giữa 2007 và 2008 lên tới 13,98% điều này có nghĩa là tốc
độ tăng của lợi nhuân ròng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu Nhưng vào năm
2009 thì ROS giảm xuống còn 23,03% nhưng đến 6 tháng năm 2010 thì ROS giảm-23,88% Như vậy là đến năm 2009 tốc độ tăng của lợi nhuân ròng chậm hơn tốc
độ tăng của doanh thu Rõ ràng năm 2009 so với năm 2008 lợi nhuân ròng chỉ tăng1,1 lần trong khi doanh thu tăng 1,3 lần
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân ROA của ngân hàng năm 2007đạt 0,39% sang năm 2008 tỷ lệ này là 0,89% tăng 0,50% so với năm 2007 ROAđạt mức khá như vậy là do năm 2008 lợi nhuận ròng của ngân hàng tăng 198,14%
so với năm 2007., đến năm 2009 tỷ lệ này bắt đầu giảm chỉ đạt 0,80% giảm 0,09%
so với năm 2008, nhưng đến 6 tháng năm 2010 tỷ lệ này tăng đạt 0,70% tăng lên5,9% so với năm 2009 Mặt khác, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bình quân năm
2008 so với năm 2007 là 30,20%, thấp hơn tốc độ tăng lợi nhuận ròng dẫn đến kếtquả hệ số ROA năm 2008 tăng hơn năm 2007 Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng tàisản bình quân 6 tháng năm 2010 so với năm 2009 là 33,06%, cao hơn tốc độ tănglợi nhuận ròng dẫn đến kết quả ROA so với năm 2009 tăng hơn năm 2008
Năm 2009 so với năm 2008 là 23,40% (Bảng 3) thấp hơn tốc độ tăng lợinhuận ròng dẫn đến kết quả hệ số ROA 2009 thấp hơn năm 2008 ,thấp hơn 0,09,nhưng đến 6 tháng năm 2010 so với năm 2009 là 33,06% (Bảng 3) thấp hơn tốc độtăng lợi nhuận ròng dẫn đến kết quả hệ số ROA 2010 thấp hơn năm 2009, cao hơn5,9 Tương đồng với ROA, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân ROEcũng có sự biến thiên tương tự ROA , năm 2008 tăng mạnh so với năm 2007, và