1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao duc Tieu hoc CDDH

11 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 904,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ ghép:  Khái niệm: là sản phẩm của phương thức ghép, ghép 2 hoặc hơn 2 hình vị với nhau...  Phân loại: - Từ ghép phân nghĩa phân loại, chính phụ Hình vị chính sự vật, hoạt động, tí[r]

Trang 1

CHƯƠNG 3

TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT

Trang 2

3.1 Khái quát về từ, từ Tiếng Việt.

Khái niệm từ vựng Là tập hợp các từ và đơn vị tương đương từ.

Tập hợp các đơn vị từ tạo thành hệ thống từ vựng

Khái niệm từ Tiếng Việt Là 1 hoặc 1 số âm tiết cố định, bất biến.

Mang đặc điểm ngữ pháp nhất định, có cấu tạo nhất định, mang ý nghĩa nhất định

Trang 3

Đặc điểm của từ Tiếng Việt

1 Đặc điểm ngữ âm

- Cố định, bất biến ở mọi vị trí, quan hệ, chức năng trong câu

- Giá trị ngữ pháp thể hiện ở mối quan hệ giữa các từ xung quanh

- Một số từ TV có hình thức ngữ âm gợi

tả, gợi cảm cao

Trang 4

2 Đặc điểm ngữ pháp

• Không thể hiện trong nội bộ từ, mà thể hiện bên ngoài từ

• Dựa trên 2 phương diện:

- Khả năng kết hợp của từ:

Gia đình, học sinh, cây, Chỉ lượng - trước: những, các, mọi, Học tập, làm, trồng, chạy,

Đã, sẽ, đang, Hãy, đừng, chớ,

Trang 5

- Khả năng đảm nhận chức năng ngữ pháp của từ trong câu:

CHỦ

VD: Mặt trăng từ từ nhô lên sau lũy

tre làng.

VD: Chiếc áo này ngắn quá. VD: Nếu Lan mang ô thì Lan đã

không bị ướt.

Mặt trăng, nhà cửa, bàn

ghế,

Đi, chạy, học, ngắn,

đẹp,

Nếu - thì, vì - nên, không

những - mà,

Trang 6

3.1 Cấu tạo từ Tiếng Việt.

1 Đơn vị cấu tạo từ ( Hình vị) :

- Những đơn vị được sử dụng để cấu tạo ra các từ cho hệ thống từ vựng

- Đơn vị nhỏ nhất, có nghĩa

Nghĩa

của hình

vị:

Ý nghĩa từ vựng VD: Học,nhà, làm, đẹp,

Ý nghĩa ngữ pháp VD: Đã, sẽ, đừng, rất,

Ý nghĩa tiềm tàng VD: Sinh viên, quốc ca,

Ý nghĩa phân biệt VD: Lạnh lẽo, đỏ au,

Trang 7

2 Phân loại

2.1 Từ đơn:

- Do 1 hình vị tạo nên

- Gồm: + Từ đơn đơn âm được sử dụng nhiều nhất

VD: Sách, bút, trường, làng, vườn,

vay mượn

VD: chèo bẻo, núc nác, ễnh ương, / mít tinh, ra đi ô,

Từ đơn

Từ phức

Từ láy

Từ ghép

Từ láy đôi.

Từ láy ba.

Từ láy tư

Từ ghép phân nghĩa.

Từ ghép hợp nghĩa.

Trang 8

TỪ

LÁY

Là sản phẩm của phương thức láy, láy lại toàn bộ hoặc bộ phận hình thức ngữ âm của hình vị gốc.

VD: Hình vị gốc: xanh

Từ láy: xanh xao, xanh xanh.

K H

Á I

N IỆ

M

- Từ láy đôi:

+ Láy toàn bộ: xinh xinh, chang chang, đèm đẹp,

+ Láy bộ phận: Láy âm: long lanh, bóng bẩy, ngã ngũ,

Láy vần: lao xao, long bông, lanh chanh,

- Từ láy ba: Sạch - sạch sành sanh; tóe - tóe toe loe,

- Từ láy tư: Khểnh - khấp kha khấp khểnh,

PHÂN LOẠI

Hình thành dựa trên nghĩa của hình vị gốc, bổ sung thêm sắc thái của hình vị gốc.

VD: Cụ thể hóa nghĩa hình vị gốc:

Nhỏ nhỏ nhắn, nhỏ nhen,

Giảm nhẹ, thu hẹp nghĩa của hình vị gốc:

Khẽ khe khẽ.

N G H ĨA

T Ừ L Á Y

Trang 9

2.3 Từ ghép:

 Khái niệm: là sản phẩm của phương thức ghép, ghép 2 hoặc hơn 2 hình vị

với nhau.

Sinh viên = sinh + viên Nhà giáo = nhà + giáo Làng xóm = làng + xóm

Trang 10

 Phân loại:

- Từ ghép phân nghĩa ( phân loại, chính phụ)

Hình vị chính ( sự vật, hoạt động, tính chất) + Hình vị phụ ( phân nghĩa)

Sắc thái hóa, cụ thể hóa nghĩa hình vị chính

- Từ ghép hợp nghĩa ( tổng hợp, đẳng lập)

Hình vị 1 + Hình vị 2

+ 2 hình vị có quan hệ ngang hang, song song

+ Các hình vị phải cùng phạm trù ngữ nghĩa

+ Nghĩa của từ ghép hợp nghĩa mang ý khái quát, bao trùm nghĩa của hình vị tạo thành

Trang 11

CẢM ƠN CÔ VÀ

CÁC BẠN ĐÃ CHÚ

Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 17/12/2021, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w