Từ ghép: Khái niệm: là sản phẩm của phương thức ghép, ghép 2 hoặc hơn 2 hình vị với nhau... Phân loại: - Từ ghép phân nghĩa phân loại, chính phụ Hình vị chính sự vật, hoạt động, tí[r]
Trang 1CHƯƠNG 3
TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
Trang 23.1 Khái quát về từ, từ Tiếng Việt.
Khái niệm từ vựng Là tập hợp các từ và đơn vị tương đương từ.
Tập hợp các đơn vị từ tạo thành hệ thống từ vựng
Khái niệm từ Tiếng Việt Là 1 hoặc 1 số âm tiết cố định, bất biến.
Mang đặc điểm ngữ pháp nhất định, có cấu tạo nhất định, mang ý nghĩa nhất định
Trang 3Đặc điểm của từ Tiếng Việt
1 Đặc điểm ngữ âm
- Cố định, bất biến ở mọi vị trí, quan hệ, chức năng trong câu
- Giá trị ngữ pháp thể hiện ở mối quan hệ giữa các từ xung quanh
- Một số từ TV có hình thức ngữ âm gợi
tả, gợi cảm cao
Trang 42 Đặc điểm ngữ pháp
• Không thể hiện trong nội bộ từ, mà thể hiện bên ngoài từ
• Dựa trên 2 phương diện:
- Khả năng kết hợp của từ:
Gia đình, học sinh, cây, Chỉ lượng - trước: những, các, mọi, Học tập, làm, trồng, chạy,
Đã, sẽ, đang, Hãy, đừng, chớ,
Trang 5- Khả năng đảm nhận chức năng ngữ pháp của từ trong câu:
CHỦ
VD: Mặt trăng từ từ nhô lên sau lũy
tre làng.
VD: Chiếc áo này ngắn quá. VD: Nếu Lan mang ô thì Lan đã
không bị ướt.
Mặt trăng, nhà cửa, bàn
ghế,
Đi, chạy, học, ngắn,
đẹp,
Nếu - thì, vì - nên, không
những - mà,
Trang 63.1 Cấu tạo từ Tiếng Việt.
1 Đơn vị cấu tạo từ ( Hình vị) :
- Những đơn vị được sử dụng để cấu tạo ra các từ cho hệ thống từ vựng
- Đơn vị nhỏ nhất, có nghĩa
Nghĩa
của hình
vị:
Ý nghĩa từ vựng VD: Học,nhà, làm, đẹp,
Ý nghĩa ngữ pháp VD: Đã, sẽ, đừng, rất,
Ý nghĩa tiềm tàng VD: Sinh viên, quốc ca,
Ý nghĩa phân biệt VD: Lạnh lẽo, đỏ au,
Trang 72 Phân loại
2.1 Từ đơn:
- Do 1 hình vị tạo nên
- Gồm: + Từ đơn đơn âm được sử dụng nhiều nhất
VD: Sách, bút, trường, làng, vườn,
vay mượn
VD: chèo bẻo, núc nác, ễnh ương, / mít tinh, ra đi ô,
Từ đơn
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ láy đôi.
Từ láy ba.
Từ láy tư
Từ ghép phân nghĩa.
Từ ghép hợp nghĩa.
Trang 8TỪ
LÁY
Là sản phẩm của phương thức láy, láy lại toàn bộ hoặc bộ phận hình thức ngữ âm của hình vị gốc.
VD: Hình vị gốc: xanh
Từ láy: xanh xao, xanh xanh.
K H
Á I
N IỆ
M
- Từ láy đôi:
+ Láy toàn bộ: xinh xinh, chang chang, đèm đẹp,
+ Láy bộ phận: Láy âm: long lanh, bóng bẩy, ngã ngũ,
Láy vần: lao xao, long bông, lanh chanh,
- Từ láy ba: Sạch - sạch sành sanh; tóe - tóe toe loe,
- Từ láy tư: Khểnh - khấp kha khấp khểnh,
PHÂN LOẠI
Hình thành dựa trên nghĩa của hình vị gốc, bổ sung thêm sắc thái của hình vị gốc.
VD: Cụ thể hóa nghĩa hình vị gốc:
Nhỏ nhỏ nhắn, nhỏ nhen,
Giảm nhẹ, thu hẹp nghĩa của hình vị gốc:
Khẽ khe khẽ.
N G H ĨA
T Ừ L Á Y
Trang 92.3 Từ ghép:
Khái niệm: là sản phẩm của phương thức ghép, ghép 2 hoặc hơn 2 hình vị
với nhau.
Sinh viên = sinh + viên Nhà giáo = nhà + giáo Làng xóm = làng + xóm
Trang 10 Phân loại:
- Từ ghép phân nghĩa ( phân loại, chính phụ)
Hình vị chính ( sự vật, hoạt động, tính chất) + Hình vị phụ ( phân nghĩa)
Sắc thái hóa, cụ thể hóa nghĩa hình vị chính
- Từ ghép hợp nghĩa ( tổng hợp, đẳng lập)
Hình vị 1 + Hình vị 2
+ 2 hình vị có quan hệ ngang hang, song song
+ Các hình vị phải cùng phạm trù ngữ nghĩa
+ Nghĩa của từ ghép hợp nghĩa mang ý khái quát, bao trùm nghĩa của hình vị tạo thành
Trang 11
CẢM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ CHÚ
Ý LẮNG NGHE