Tạo một đoạn ghi âm hướng dẫn du lịch về thành phố của bạn Remember to: Nhớ cần: include some comparisons with other cities; Bao gồm vài so sánh với các thành phố khác give directions to[r]
Trang 1VOCABULARY PRONUNCIATION MEANING
- statue
- square
- railwaystation
- cathedral
- memorial
- left
- right
- straight
- narrow
- noisy
- crowded
- quiet
- art gallery
- backyard
- cathedral
- convenient
- dislike
- exciting
- fantastic
- historic
- inconvenient
- incredibly
- modern
- pagoda
- palace
- peaceful
- polluted
- suburb
- temple
- terrible
- workshop
/ˈstætʃ·u/
/skweər/
/ˈreɪl.weɪ ˌsteɪ.ʃən/
/kəˈθi·drəl/i·drəl/
/məˈmɔːr.i.əl/
/left/
/raɪt/
/streɪt/
/ˈner.oʊ/
/ˈnɔɪ.zi/
/ˈkraʊ.dɪd/
/ˈkwaɪ ɪt/
/ˈɑːt ˌɡæl.ər.i/
/ˌbækˈjɑːrd/
/kəˈθi·drəl/i·drəl/
/kənˈvin·jənt/
/dɪsˈlɑɪk/
/ɪkˈsaɪ.t̬ɪŋ/
/fænˈtæs·tɪk/
/hɪˈstɔrɪk/
/ˌɪn·kənˈvin·jənt/
/ɪnˈkred·ə·bli/
/ˈmɑd·ərn/
/pəˈɡoʊ·də/
/ˈpæl·əs/
/ˈpis·fəl/
/pəˈlut/
/ˈsʌb·ɜrb/
/ˈtem·pəl/
/ˈter·ə·bəl/
/ˈwɜrkˌʃɑp/
(n) (n) (n) (n) (n) (n, a) (n, a) (n, a) (a) (a) (a) (a) (n) (n) (n):
(adj) (v) (adj) (adj ) (adj) (adj) (adv) (adj) (n) (n) (adj) (adj) (n) (n) (adj) (n)
: tượng : quảng trường : nhà ga : nhà thờ : đài tưởng niệm : trái
: phải :thẳng : hẹp : ồn ào : đông đúc : yên tĩnh :phòng trưng bày các tác phẩm nghệ thuật : sân phía sau nhà
:nhà thờ lớn, thánh đường : thuận tiện, thuận lợi : không thích, không ưa, ghét : thú vị, lý thú, hứng thú : tuyệt vời
: cổ, cổ kính : bất tiện, phiền phức : đáng kinh ngạc, đến nỗi không ngờ : hiện dại
: ngôi chùa : cung điện, dinh, phủ : yên tĩnh, bình lặng : ô nhiễm
: khu vực ngoại ô : đền, điện, miếu : tồi tệ
phân xưởng (sản xuất, sửa chữa )
UNIT 4 MY NEIGHBOURHOOD
Nơi tôi sống GETTING STARTED
Nghe và đọc (Nghe và đọc)
Trang 2Tạm dịch:
Phong: Woa, chúng ta đang ở Hội An Mình thật là phấn khích
Nick: Mình cũng vậy
Khang: Đúng, nó thật là mang tính lịch sử
Phong: Vậy đầu tiên chúng ta đi đâu nào?
Nick: Hãy đi đến “Chùa Cầu” đi
Phong: À, bản đồ chỉ rằng Nhà Tân Kỳ gần hơn đấy Chúng ta đến đó trước nhé? Nick & Khang: Được thôi
Phong: Chúng ta đi bằng xe đạp phải không?
Nick: Không, chúng ta hãy đi bộ đến đó
Phong: Ừm, được thôi Đầu tiên băng qua đường, sau đó rẽ phải, sau đó đi thẳng Nick: Được, đi nào
Phong: Chờ đã
Khang: Chuyện gì vậy Phong?
Phong: Chúng ta dang ở đâu vậy? Tớ nghĩ chúng ta bị lạc rồi đó
Nick: Ồ không, nhìn kìa, có một cô gái Hãy hỏi cô ấy
Phong: Xin lỗi, chúng tôi bị lạc Bạn có thể chỉ chúng tôi đường đến Tân Kỳ không?
Trang 3Cô gái: Nhà Tân Kỳ à? Đi thẳng sau đó rẽ phải Nhưng sẽ nhanh hơn nếu rẽ phải ở đây, sau đó rẽ trái Phong: Cảm ơn rất nhiều
Cô gái: Không có gì
Phong: Nick, nhanh lên nào
a Đọc và đặt các hành động theo thứ tự (Đọc và sắp xếp những hành động theo thứ tự.)
1 The girl give directions
2 Nich, Khang and Phong arrive in Hoi An
3 Nich, Khang and Phong decide to go to Tan Ky House
4 Nich, Khang and Phong get lost
5 Phong looks at the map
6 Nich, Khang and Phong walk quickly to Tan Ky House
Hướng dẫn giải:
2 - 5 - 3 - 4 - 1 - 6
Tạm dịch:
2 Nick, Khang và Phong đến Hội An
5 Phong nhìn vào bản đồ
3 Nick, Khang, Phong quyết định đi đến Nhà Tân Kỳ
4 Nick, Khang, Phong bị lạc
1 Cô gái chỉ đường cho họ
6 Nick, Khang, Phong nhanh chóng đi bộ đến Nhà Tân Kỳ
b Gợi ý làm Đặt các từ theo đúng thứ tự (Đưa ra lời đề nghị sắp xếp các từ theo trật tự đúng.)
1 a we/shall/ go/Where/first/?
b to “Chua Cau” go/Let’s/
2 a we/Shall/go/ there/first/?
b sure/OK,/.
3 a by bicycle/we/Shall/go/?
b Let’s/walk/ No,/there/.
……… .
……… .
……… .
……… .
……… .
……… .
Hướng dẫn giải:
1 a Chúng ta sẽ đi đâu trước?
Trang 4b Let’s go to “Chua Cau”
2 a Chúng ta sẽ đến đó trước?
b OK, chắc chắn rồi
3 a Chúng ta có đi bằng xe đạp không?
b Không, hãy đi bộ đó
Tạm dịch:
1 a Chúng ta đi đâu đầu tiền nào?
b Chúng ta hãy đến “Chùa cầu” đi
2 a Chúng ta đến đó đầu tiến phải không?
b Đúng vậy
3 a Chúng ta sẽ đi bằng xe đạp phải khống?
b Không, chúng ta hãy đi bộ
2 Làm việc theo cặp Đề xuất tạo vai trò.
(Làm việc theo cặp Đóng vai đưa ra lời đề nghị.)
Hướng dẫn giải:
A: Chúng ta sẽ làm gì vào chiều nay?
B: Chúng ta sẽ chơi bóng?
A: Ồ, chắc chắn rồi
A: Chúng ta sẽ làm gì tối nay?
B: Chúng ta sẽ đi xem phim?
A: Không, chúng ta hãy đi ra ngoài và có một cây kem
Tạm dịch:
A: Chúng ta sẽ làm gì trưa nay?
B: Chúng ta chơi bóng đá đi?
A: Ồ được thôi
A: Tối nay cliúng ta sẽ làm gì?
B: Chúng ta đi xem phim đi?
A: Không, hãy cùng ra ngoài và ăn kem đi
3 Kết hợp các địa điểm dưới đây với các hình ảnh Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.
(Nối những nơi bên dưới với những bức hình Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)
Trang 5Hướng dẫn giải:
1 - f
2 - g
A closer look 1 Unit 4: My neighbourhood
Vocabulary
1 Fill in each blank with one word from the box Listen, check and repeat the words (Điền vào chỗ trống một từ trong bảng sau Nghe, kiểm tra và đọc lại các từ)
Historic: mang tính lịch sử
Fantastic: tuyệt vời
Convenient: thuận tiện
Trang 6 Boring: chán nản, tẻ nhạt
Polluted: ô nhiễm
1 Cua Lo is a _fantastic_ beach! (Cửa Lò là một bãi biển đẹp!)
2 I love it here - everything I want is only five minutes away It's so_convenient_ (Tôi thích nơi này -
mọi thứ mà tôi muốn chỉ mất 5 phút cách xa Nó thật tiện lợi.)
3 Life in the countryside is _boring_ There aren't many things to do there (Cuộc sống ở vùng nông
thôn thật là chán Không có nhiều thứ để làm ở đây.)
4 The air in the area is _polluted_ with smoke from factories.( Không khí trong khu vực này thật ô
nhiễm bởi khói từ nhà máy.)
5 Hoi An is a _historic_ city with a lot of old houses, shops, buildings and theatres, etc (Hội An là một
thành phố lịch sử với nhiều ngôi nhà cổ, cửa hàng, tòa nhà và nhà hát…)
6 The street is very _narrow_ with a lot of traffic so we can't move fast (Con đường quá hẹp với nhiều
phương tiện giao thông vì thế chúng tôi không thể di chuyển nhanh được.)
7 Now, there are many new shops near here so the streets are busy and_noisy_during the day (Bây giờ
có nhiều cửa hàng mới ở gần đây vì vậy những con phố rất nhộn nhịp và ồn ào suốt cả ngày.)
2 Now match the adjectives from the box in 1 with their opposites below (Bây giờ nối các tính từ trong bảng ở phần 1 với các từ trái nghĩa dưới đây)
exciting: hứng thú
Inconvenient: bất tiện
Peaceful: yên bình
Modern: hiện đại
Quiet: yên tĩnh
Terrible: tồi tệ
3 Work in pairs Ask and answer questions about your neighbourhood Use the words in 1 and 2 to help you (Làm việc theo cặp Hỏi và trả lời các câu hỏi về nơi bạn sống Sử dụng các từ ở phần 1 và 2
để giúp bạn).
Ví dụ:
A: Is our neighbourhood polluted? (Nơi bạn sống có bị ô nhiễm không?)
B: No, it isn't (Không, nó không hề.)
A: Is it peaceful? (Nó có yên bình không?)
B: Yes, it is.(Có, nó có.)
Pronunciation
4 Listen and repeat the words Pay attention to the sounds (Nghe và lặp lại các từ Chú ý các âm.)
exciting: hào hứng, hứng thú
cheap: rẻ
historic: mang tính lịch sử
convenient: thuận tiện peaceful: thanh bình police: cảnh sát
Trang 7sleepy: buồn ngủ
expensive: đắt
noisy: ồn ào friendly: thân thiện
Now, in pairs put the words in the correct column (Bây giờ, theo cặp đặt các từ vào đúng cột)
cheap sleepy convenient peaceful police
exciting historic expensive noisy friendly
5 Listen to the sentences and circle the words you hear (Nghe và khoanh tròn các từ bạn nghe thấy)
1 Tommy is living/leaving there.
2 Shall we hit/heat the oil first?
3 This airplane sits/seats 100 people.
4 There's a ship/sheep over there.
5 Jimmy is finding some tins/teens now.
6 Peter bought a mill/meal last week.
7 Some Tims/teams are coming in.
8 It is a fish and chip/cheap shop.
6 Listen and practise the chant Notice the sounds /i:/ and /i/ (Nghe và luyện tập Chú ý các âm /i:/ và / i/)
MY NEIGHBOURHOOD
My city is very busy (Thành phố của tôi rất nhộn nhịp.)
There are lots of buildings growing (Rất nhiều tòa nhà đang mọc lên.)
The people here are funny (Mọi người nơi đây rất vui tính.)
|t’s a lovely place to live in (Là một nơi tuyệt vời để sống.)
My village is very pretty (Làng của tôi rất là đẹp.)
There are lots of places to see (Có rất nhiều nơi để xem.)
The people here are friendly (Con người nơi đây rất thân thiện.)
It’s a fantastic place to be (Đó là một nơi thật tuyệt vời.)
A closer look 2 Unit 4: My neighbourhood
Grammar
1 Complete the following sentences with the comparative form of the adjectives in brackets (Hoàn thành các câu sau với dạng so sánh hơn của tính từ trong ngoặc).
1 Ann is _slimmer_ than Laura (slim)
2 This building is _taller_ than that building (tall)
3 The square in Ha Noi is_bigger_ than the square in Hoi An (big)
4 My neighbourhood is_noisier_than your neighbourhood (noisy)
5 The Green Hotel is_cheaper_than the Palace Hotel (cheap)
2 Now complete the following sentences with the comparative form of the long adjectives in
brackets (Hoàn thành các câu sau với dạng so sánh hơn của tính từ dài trong ngoặc)
1 This house is _more modern_ than that house (modern)
2 This park is _more beautiful_ than that park (beautiful)
3 Living in a house is _more convenient_ than living in a flat (convenient)
4 Living in a city is _more interesting_ than living in the countryside (interesting)
5 Things in this shop are _more expensive_ than things in the supermarket (expensive)
Trang 83 Read and complete Vy's letter to her friend (Đọc và hoàn thành lá thư của Vy gửi cho bạn cô ấy.)
Dear Nick,
How are you?
Ha Noi is beautiful! But it is too busy and polluted for me I'm at Cua Lo Beach now I'm having a great time
The weather is (0 hot) _hotter_ and (1 dry)_drier_ than that in Ha Noi The houses are (2 small)_smaller_ and the buildings are (3 old)_older_than the buildings in Ha Noi The streets are (4 wide)_wider_ with less traffic I love the food here The seafood here is (5 delicious)_more delicious_ and (6 cheap)_cheaper_
than the seafood in Ha Noi
Well, outside the sun is shining so I'm off to get some fresh air
See you soon,
Vy
Dịch:
Chào Nick,
Cậu khỏe không?
Hà Nội thật là đẹp! Nhưng nó quá nhộn nhịp và ô nhiễm với mình Mình đang ở bãi biển Cửa Lò Mình đang
có khoảng thời gian rất tuyệt Thời tiết nóng và khô hơn ở Hà Nội Nhà cửa nhỏ hơn và nhũng tòa nhà thì cũ hơn ở Hà Nội Đường phố rộng hơn và ít xe cộ hơn Mình thích thức ăn ở đây Hải sản ở đây ngon hơn và rẻ hơn ở Hà Nội Bên ngoài trời đang nắng, vì vậy mình ra ngoài hít thở không khí trong lành đây
Hẹn gặp lại cậu sớm,
Vy
4 Look at the pictures of Yen Binh neighbourhood and Long Son neighbourhood Now write about the differences.(Nhìn vào bức tranh về khu Yên Bình và Long Sơn Hãy viết về những sự khác biệt.)
Ví dụ:
Yen Binh is more crowded than Long Son
Long Son's streets are wider than Yen Binh's
Yen Binh's houses are bigger than Long Son's
5 Complete the following sentences with the comparative form of the adjectives in brackets.(Hoàn thành các câu sau với dạng so sánh hơn của tính từ trong ngoặc)
1 Is Ho Chi Minh City _bigger_ than Ha Noi? (big)
2 Is a house in the city_more expensive_ than a house in the countryside? (expensive)
3 Is a sofa_more comfortable_ than a chair? (comfortable)
4 Is Hoi An_more historic_ than Hue? (historic)
5 Are your streets_narrower_ than ours? (narrow)
6 Work in pairs Ask and answer questions about Yen Binh neighbourhood and Long Son
neighbourhood using the pictures in 4 (Làm việc theo cặp Hỏi và trả lời các câu hỏi về 2 khu Yên Bình và Long Sơn sử dụng bức tranh ở phần 4.)
Ví dụ:
A: Is Yen Binh more crowded than Long Son? (Yên Bình đông đúc hơn Long Sơn phải không?)
B: Yes, it is (Đúng, đúng vậy)
A: Is Long Son more modern than Yen Binh? (Long Sơn hiện đại hơn Yên Bình phải không?)
B: No, it isn't (Không, không phải vậy.)
7 Work in pairs Ask and answer questions about the places that you know Use the comparative form
of the adjectives in the box (Làm việc theo cặp Hỏi và trả lời về các địa điểm mà bạn biết Sử dụng dạng so sánh hơn của tính từ trong bảng)
beautiful: đẹp
boring: buồn chán
exciting: hào hứng, phấn khích
friendly: thân thiện
Trang 9 wet: ẩm ướt
convenient: thuận tiện
Ví dụ:
A: Is Hue busier than Da Nang?
B: No, it isn't
A: Is the weather in Ha Noi hotter than the weather in Ho Chi Minh City?
B: No, it isn't
A: Is AEON mall bigger than Vincom Ba Trieu center?
B: Yes, it is
Communication Unit 4: My neighbourhood
Extra vocabulary
First: đầu tiên, trước hết
After that: sau đó
Then: sau đó
Finally: cuối cùng
1 Nick is listening to an audio guide to Hoi An Listen and fill in the gaps (Nick đang nghe một đoạn ghi âm hướng dẫn du lịch Hội An Nghe và điền vào chỗ trống)
Welcome to Hoi An! Hoi An is famous for its (1)_historic_ buildings, shops, pagodas and houses They're older than in other cities in Viet Nam The streets are very narrow so it is more (2)_convenient_ to walk there OK Let's start our tour! First, go to Quan Cong Temple To get there, walk (3)_straight_ for 5
minutes The temple is on your left (4)_Second_ go to the Museum of Sa Huynh Culture Take the second (5)_left_ Turn right and it's on your (6)_right_ Then, have lunch at Cafe 96 Its 'cao lau' and 'banh vac' are very good Turn left and take the (7)_second_ turning on your right Finally, go to Hoa Nhap Workshop to buy presents for your friends.Turn left, then turn right.The workshop is (8)_next to_ Tan Ky House.
Dịch:
Chào mừng đến với Hội An! Hội An nổi tiếng với những tòa nhà, cửa hàng, chùa chiền và những ngôi nhà Chúng cổ hơn những ngôi nhà ở những thành phố khác của Việt Nam Đường phố thì rất hẹp vì thế khá là thuận tiện khi đi bộ ở đây Được rồi Chúng ta hãy bắt đầu chuyến đi! Đầu tiên, đi tới Đền Quan Công Để đến đó, đi thẳng khoảng 5 phút Đền nằm bên tay trái Sau đó đi đến Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh Rẽ trái ở ngã tư thứ hai Rẽ phải và nó nằm bên tay phải Sau đó ăn trưa tại quán Cafe 96 Món cao lầu và bánh vạc ở
đó rất ngon Rẽ trái và rồi rẽ phải ở lối rẽ thứ hai Cuối cùng đi đến cửa hiệu Hòa Nhập để mua quà cho bạn
bè Rẽ trái, rồi rẽ phải Cửa hiệu ở kế bên Nhà Tân Kỳ
2 Choose one of the cities below Create an audio guide for your city (Chọn một trong các thành phố dưới đây Tạo một đoạn ghi âm hướng dẫn du lịch về thành phố của bạn)
Remember to: (Nhớ cần:)
include some comparisons with other cities; (Bao gồm vài so sánh với các thành phố khác)
give directions to different places; (Hướng dẫn đến các địa điểm khác nhau)
link your instructions using first, then, after that and finally (Liên kết các hướng dẫn của bạn, sử dụng first, then, after that và finally)
Ví dụ:
Welcome to London! London is the capital of England It's a historic city which is on the river Thames London is famous for old building and beautiful parks
OK Let's start our tour First, turn left then turn right Buckingham Palace is on your left After that, to go to Queen Victoria Memorial, take the first left and go straight ahead If you want to go to Westminter
Cathedral, from Buckingham Palace, take the second left It's on your right Then, just go straight to reach Tate Gallery.There're many beautiful pictures here Finally, turn left to go to Houses of Parliament It's easy
to see
3 Present your guide to your class (Trình bày bài hướng dẫn của bạn trước lớp)
Trang 10Skills 1 Unit 4: My neighbourhood
Reading
1 Find these words in Khang's blog What do they mean? (Tìm những từ sau trong blog của Khang Chúng có nghĩa là gì?)
suburbs: vùng ngoại ô
backyard: sân sau
dislike: không thích
incredibly: một cách đáng kinh ngạc
beaches: bãi biển
2 Read Khang's blog Then answer the questions (Đọc blog của Khang Trả lời câu hỏi.)
Friday, December 23
My Neighbourhood
I’m back home now Hoi An was great! My neighboirhood’s very different It’s in the suburbs of Da Nang City There are many things I like about it
It’s great for outdoor activities because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather There’s almost everthing I need here: shops, restaurants, and markets Every house has backyard and a frontyard The people here are incredibly friendly They’re friendlier than those in many other places! And the food’s very good
However, there is one thing I dislike about it Now, there are many modern buildings and offices so the streets are busy and crowded during the day.Can anyone write about what you like and don’t like about your neighbourhood?
Posted by Khang at 4:55 p.m Dịch:
Thứ sáu, ngày 23 tháng 12
Khu tôi sống
Bây giờ tôi đang trở về nhà Hội An thật sự đã rất tuyệt! Khu tôi sống thì khác hơn nhiều Nó ở ngoại ô của thành phố Đà Nẵng Có rất nhiều điều tôi thích về nó
Rất tuyệt cho hoạt động ngoài trời bởi có rất nhiều công viên đẹp, bãi biển đầy cát và thời tiết tốt Hầu như mọi thứ tôi cần đều có ở đây: cửa hàng, nhà hàng và chợ Mỗi nhà đều có sân sau và sân trước Mọi người ở đây thì thân thiện một cách tuyệt vời Họ thân thiện hơn bất kỳ con người ở nhiều nơi khác! Và đồ ăn thì rất ngon
Tuy nhiên, có một điều mà tôi không hề thích về nó Hiện tại, có rất nhiều tòa nhà cao tầng và văn phòng hiện đại vì thế mà những con phố luôn tấp nập và đông đúc suốt cả ngày
Ai đó có thể viết về điều mà bạn thích và ghét về khu bạn sống không?
Đăng bởi Khang lúc 4:55 chiều
1 Where is Khang's neighbourhood? (Khu Khang sống ở đâu?)
2 Why is his neigbourhood great for outdoor activities? (Tại sao khu anh ấy sống lại thích hợp cho hoạt động ngoài trời?)
3 What are the people there like? (Mọi người ở đây như thế nào?)
4 Why are the streets busy and crowded? (Tại sao các con phố lại bận rộn và đông đúc?)
Trả lời:
1 It's in the suburbs of Da Nang City
2 Because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather
3 They are incredibly friendly
4 Because there are many modern buildings and offices in the city
3 Read Khang's blog again and fill in the table with the information (Đọc lại blog của Khang và điền thông tin vào bảng)