1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH 6 UNIT 4 5 6 (TỰ BIÊN SOẠN DỰA THEO SGK)

40 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ vựng tiếng anh 6 unit 456 có hình ảnh chi tiết Bài tập bổ trợ theo mỗi unit.........................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

UNIT 4: BIG OR SMALL LỚN HOẶC NHỎ

Trang 2

Vị trí của tính từ

Đứng sau động từ “tobe” :

Ví dụ: The book is small Quyển sách này thì nhỏ

The school is big Trường học này thì lớn

Thể phủ định: S + am/is/are + not + adj.

Ví dụ: The book is not small Quyển sách này thì không nhỏ

Thể nghi vấn: Am/is/are + S + adj

Yes, S + am/is/are / No, S + am/is/are + not

Ví dụ: Are they happy? Họ có vui không?

Yes, they are / No, they aren’t

Is your hourse small Nhà của bạn có nhỏ không?

Yes, It is / No, It isn’t

Are your tables small Những cái bàn của bạn có nhỏ không?Yes, they are / No, they aren’t

* Ghi chú:

- Đối với chủ từ là số nhiều, chủ từ S trong câu trả lời được chuyển thành “They”

- Đối với chủ từ là số ít, chủ từ S trong câu trả lời được chuyển thành “It”

Đứng trước danh từ:

Ví dụ: It’s a big table Nó là một cái bàn lớn

Adj + N The small chair Cái ghế nhỏ

Bài tập áp dụng 1: Đặt câu với các từ gợi ý

Ex: table / big The table is big It’s a big table

tables / big the tablesare big they are big tables

5.The television is big It’s a big television.

S + am/is/are + adj

Trang 3

Bài tập áp dụng 2: Đặt câu hỏi và trả lời với các từ gợi ý:

Ex: Lan’s school / small – No.

Is Lan’s school small? – No, it isn’t

Thu’s books / on the table – Yes

Are Thu’s books on the table – Yes, they are

1 her house / big – No

2 his houses / in the city – Yes

3 Mai’s erasers / big – No

4 Thu’s lamp / on the desk - Yes

Đáp án:

1 Is her house big? – No it isn’t.

2 Are his house in the city? – Yes, they are.

3 Are Mai’s erasers big? – No, they aren’t.

4 Is Thu’s lamp on the desk? – Yes, it is.

Sở Hữu Danh Từ

Những bài trước chúng ta đã học các tính từ sở hữu, được đặt trước danh từ:

My ( của tôi ) Your ( của bạn, của các bạn )

His (của anh ấy) Her ( của anh ấy)

Its ( của nó ) Our ( của chúng ta )

Their (của họ)

Hôm nay chúng ta sẽ học thêm một cách diễn tả quyền sở hữu của những danh từ:

Người làm chủ + 'S + vật/ người thuộc quyền sở hữu

(tức là thuộc về người đó)

Ví dụ: Mary' s shirt (áo sơ mi của Mary)

` Tom' s father (cha của Tom)

Chữ S này không phải là viết tắt của chữ “is” hay chữ nào hết, nó là một ký hiệu có nghĩa

- Danh từ số ít nhưng có S (như tên riêng, hoặc danh từ có sẵn), thêm 'S

Ex: Doris's jeans (quần jeans của Doris)

- My mother's book (quyển sách của mẹ tôi)

Trang 4

- Danh từ số nhiều ngoại lệ không có S, thêm 'S.

Ex: children's books (sách của trẻ em)

- Chỉ có trường hợp danh từ là số nhiều có S , lúc đó chúng ta chỉ thêm dấu phẩy, không thêm S

Ex: students' library (thư viện của những sinh viên)

- Nếu nhiều vật hay người thuộc về hai danh từ nối nhau bằng chữ "AND" chỉ thêm ‘S chodanh từ thứ hai

Ex: Carol and Susan's car

* Lưu ý:

- Sở hữu danh từ chỉ dùng cho người, quốc gia và vật có sự sống (nghĩa là thú vật, như

my cat' s legs)

Ngoài ra có thể dùng sở hữu danh từ cho tàu bè, xe cộ, máy bay (nhưng tốt hơn là dùng of)

và thời gian (hôm nay, hôm kia…)

Ex: students of Hung Vuong secondary school

-> Hung Vuong secondary school’s students – những học sinh của trường THCS

Hùng Vương

today' s newspaper – báo của ngày hôm nay

- Chúng ta có thể bỏ bớt danh từ sau 'S nếu là từ thông dụng, ai cũng biết

Ex: my mother' s (house) , the doctor' s (office), the baker' s (shop)

- Danh từ sau 'S không có "the"

Ex: the car of the engineer ==> the engineer' s car

- Với đồ vật, phải dùng "of" (nghĩa là "của") và "the" cho hai danh từ nếu không có tính từ

sở hữu, this, that, these, those

Ex: the door of my class, the roof of the house

3 The outfit of her children

=> Her children’s outfit.

4 The coats of the boy and the girl

_ => The boy and the girl’s coats

5 The caps of the boys

Trang 5

_ => The boys’ caps

6 The desks of the pupils

_ => The pupils’ desks

7 The poems of John and Mary

_ => John and Mary’s poems

8. The house of my mother-in-law

_ => My mother-in-law’s house

SỐ THỨ TỰ

Có hai dạng số trong tiếng Anh:

Số đếm (cardinal numbers) - 1 (one), 2 (two) Sử dụng cho mục đích chính đếm số

lượng, cho biết tuổi, số điện thoại, năm sinh

Số thứ tự (ordinal numbers) - 1st (first), 2nd (second) Sử dụng để xếp hạng, tuần

tự Số đếm

Số thứ tự được hình thành từ số đếm bằng cách thêm “ th” vào cuối số đếm Ngoài trừ ba

số thứ tự đầu tiên (first, second, third)

Với số tận cùng bằng “y”, phải đổi “y” thành “ie” rồi mới thêm “th”

Khi muốn viết số thứ tự bằng chữ ra chữ số

- Thêm “st” với số thứ tự có số cuối là 1 (ngoại trừ 11 – eleventh – 11th)

- Thêm “nd” với số thứ tự có số cuối là 2 (ngoại trừ 12 – twelfth – 12th )

- Thêm “rd” với số thứ tự có số cuối là 3

- Còn lại ta viết như số đếm nhưng sau cùng thêm “th” với số thứ tự từ 4 trở lên

Trang 6

KẾT LUẬN: Khi muốn viết số thứ tự bằng chữ ra chữ số, chỉ cần viết số đếm và thêm

2 kí tự cuối của số thứ tự khi được viết bằng chữ

Viết các số thứ tự dưới dạng số:

fifteenth _ sixteenth _ twenty-first _

thirty-second fifteenth _ eightieth _

Đáp án:

32 nd 15 th 80 th

Trang 7

WHICH GRADE ARE YOU IN?

a Hỏi học khối/lớp/ ở tầng mấy

Trả lời:

Ví dụ: - Which grade are you in?

I’m in grade 6

- Which class is she in?

She is in class 6A

Which +

grade class + am/is/are +S+in? floor + am/is/are +S+on?

S + am/is are + in

grade

class

on số thứ tự + floor

Trang 8

- Which floor are you on?

I’m on second floor

Đọc ba đoạn giới thiệu ngắn sau và điền thông tin vào bảng bên dưới:

Hello, I’m Thy I’m

eleven years old I’m in

grade six My class is 6C

My classroom is on the

first floor

My name is Thanh I’m

in class 7B I study on thethird floor

My brother’s name isTam He is in grade 6 He

is in class 6A He is onthe third floor

Đáp án:

Hoàn thành đoạn hội thoại sau

Thu : Is your school big ?

Phong: No It’s .

Thu : How many are there?

Phong: There _ two floors

Thu : Which class are you _?

Phong: I am in 6A

Thu : Which floor is it on?

Phong: It’s _ the first floor

Đáp án:

Thu : Is your school big ? Phong: No It’s small.

Thu : How many floors are there?

Phong: There are two floors.

Thu : Which class are you in?

Phong: I am in class 6A.

Thu : Which floor is it on?

Phong: It’s on the first floor.

ThanhTamThy

Trang 9

GETTING READY FOR SCHOOL

( Sẵn sàng đến trường )

Vocabulary

He goes to school

have breakfast /həv/ /ˈbrekfəst/ v ăn sáng

have lunch /həv/ /lʌntʃ/ v ăn trưa

have dinner /həv/ /ˈdɪnər/ v ăn tối

4 o’clock

Trang 10

half /hæf/ n ½, 30 phút = giờ rưỡi

Half past two

A quarter past two

late for school /leɪt/ /fɔːr/ /skuːl/ trễ học

Cùng ôn lại Thì Hiện Tại Đơn bằng cách cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. Every morning, I (get) up at 5.30 get

3 I (brush) _ my teeth and (wash) my face brush

4. She (brush) _ her teeth and (wash) her face brushes -

washes

5 We (have) breakfast at 6 o’clock have

8 My father (go) _ to work at 6.30 goes

=> Thì hiện tại đơn cũng dùng để diễn đạt hành động xảy ra hàng ngày, thói quen ở hiện tại

Để đặt câu hỏi “Bạn làm gì…” ta dùng cấu trúc:

Ví dụ: What do you do in the morning? Bạn làm gì vào buổi sáng?

I wash my face Tôi rửa mặt

Trang 11

What does he do every morning? Anh ấy làm gì vào mỗi buổi sáng?

He brushes his teeth Anh ấy đánh răng

Thực hành hỏi và trả lời với bạn bè câu hỏi “What do you do …?”

WHAT TIME…?

(HỎI GIỜ)

Để hỏi và trả lời về giờ ta sử dụng mẫu câu sau:

What time is it? (Mấy giờ rồi?)

-> It′s + (giờ)

Có 3 trường hợp trả lời:

1 Giờ chẵn: (kim dài chỉ số 12) :

Mẫu câu:

It's + number (số của giờ) + o' clock

(o' đây là nói tắt của chữ "of" là "của", "con số của đồng hồ" thì là số giờ thôi )

Ví dụ: 7:00 : It's seven o'clock

10:00: It’s ten o’clock

Để phân biệt 12g trưa và 12g đêm, bạn dùng midday/ noon (12g trưa) và midnight (12g

đêm) Mid có nghĩa là giữa

Để xác định rõ giờ buổi sáng, trưa, chiều hay tối, có thể nói thêm

"in the morning” - vào buổi sáng

"in the aternoon" - vào buổi trưa, chiều

"in the evening" - vào buổi tối

"at night" - vào buổi tối, ban đêm

“at noon” - vào buổi trưa, giữa trưa

Ví dụ: I go to school in the morning (tôi đến trường vào buổi sáng)

He eats pizza in the evening (anh ấy ăn pizza vào buổi tối)

Hoặc dùng chữ "a.m." cho giờ trước 12g trưa và "p.m." cho giờ sau 12g trưa

Vậy “a.m” và “p.m” là viết tắt của chữ gì?

Đó là tiếng La tinh, ante meridiem là trước buổi trưa và post meridiem là sau buổi trưa.

Trang 12

Chính xác là dùng a.m từ sau 12g đêm trở đi đến 12g trưa, còn từ 12g trưa đến 12g đêm đêm là dùng p.m (Nhưng vì ban đêm ta phải ngủ nên ít nói thôi, chứ 1g sáng là phải a.m

- It's + number (giờ) + minutes (số phút)

Ví dụ: 8:40 : It's eight forty

9:20 : It’s nine twenty 6:46 : It’s six forty six

b Nói phút trước giờ sau:

Mẫu câu:

It's + minutes (số phút) + PAST + number (số của giờ)

(tức là nói phút trước giờ sau)

Ví dụ: 8:25 : It's twenty-five minutes past eight

6:17: It’s seventeen minutes past six

9:35: It’s thirty five minutes past nine

3 Giờ kém: (còn thiếu một số phút sẽ đến một giờ nào đó) Nói phút trước giờ sau

Mẫu câu:

It's + minutes (số phút) + PAST + number (số của giờ)

It's + minutes (số phút kém) + TO + number (số của giờ sau đó)

Từ phút thứ 01 đến phút 35 dùng từ “past”, từ phút 35 đến phút 59 có thể dùng từ

“to”, "to" nghĩa là "tới" – số phút kém – còn bao nhiêu phút nữa sẽ đến giờ đó)

Ví dụ: 6:45 : It's forty-five minutes past six

(hoặc - It's fifteen minutes to seven – 7 giờ kém 15)

9:55 : It's fifty-five minutes past nine

(hoặc - It's five minutes to ten – 10 giờ kém 5)

7:40: It’s forty minutes past seven

Trang 13

(hoặc – It’s twenty minutes to eight)

Tuy nhiên, người ta cũng có thể dùng “a quarter” với giờ hơn / kém 15 phút và “half”

với giờ hơn 30 phút cho ngắn gọn hơn như sau:

-a quarter past = 15 minutes past (hơn15 phút)

-a quarter to = 15 minutes to (kém 15 phút)

- half past = 30 minutes past (dĩ nhiên không thể có half TO được)

Ví dụ: 5:15: It's a quarter past five (= It's fifteen past five) – 5 giờ 15

5:45: It's a quarter to six (= It's fifteen to six) – 6 giờ kém 155:30 : It's half past five (= It's thirty past five) – 5 giờ rưỡi

Lưu ý:

- Chỉ dùng “o'clock” với giờ đúng

- Dùng dấu 2 chấm hoặc dấu chấm giữa giờ và phút (Ex: 10:20 / 10.20)

- Có thể bỏ bớt chữ “a” trong “a quarter” và “minutes” khi nói giờ lẻ hoặc kém.

Ex: 8:25 : It's twenty-five after/ past eight

(Nhưng nếu dùng half past thì người ta không thay thế past bằng after.)

- Khi nói về giờ kém, ngoài TO ra, người Mỹ cũng thường sử dụng before, of hoặc till (để chỉ giờ kém).

Ex: 8:50 : ten to/before/of/till nine Bài tập áp dụng:

1 Nối các đồng hồ sau với thời gian đúng của nó:

Trang 14

Đáp án:

2 Viết các giờ đã cho vào bên dưới các hình sau

Trang 15

e

Trang 16

b quarter past eight a.m f eleven o’clock a.m

4 Hỏi và trả lời về thời gian:

Ví dụ: ten o’ clock - What time is it? It’s ten o’clock

a half past ten

What time is it? It’s half past ten.

What time is it? It’s nine fifteen.

What time is it? It’s four fifty five.

What time is it? It’s eleven ten.

What time is it? It’s eight o’clock.

HỎI VÀ TRẢ LỜI: BẠN “LÀM GÌ” LÚC MẤY GIỜ?

Hỏi: What time + do / does + S ( you,we,they / he,she,it) + V…?

(động từ

nguyên mẫu)

Trả lời: S + V (s/es)… + at + (thời gian).

(động từ chia như thì hiện tại đơn)

Ví dụ: What time do you get up?

- I get up at six o’clock (6:00)What time does she have lunch?

- She has lunch at half past eleven (11:30)

Bài tập áp dụng

1 Đặt câu hỏi với “What time” và trả lời theo gợi ý:

Trang 17

Ví dụ: Mary / get up / 6:00.

What time does Mary get up? She gets up at six o’clock

You / get up / 6:30.

What time do you get up? I get up at half past six

1 Mai / have breakfast / 6:45

1.What time does Mai have breakfast?

She has breakfast at quarter to seven.

2.What time do they go to school?

They go to school at quarter past six.

3.What time do your children have breakfast?

My children have breakfast at seven o’clock 4.What time does he brush his teeth?

He brushes his teeth at five past six 5.What time do you get dressed?

I get dressed at six thirty five.

6.What time does Phong go to school?

He goes to school at ten to eight.

7.What time does she wash her face?

She washes her face at six twenty five.

8 What time do you brother and you get up?

We get up at half past five.

2 Hoàn tất đoạn hội thoại giữa Ngan và Ha.

Trang 18

Ngan: What time do you get up?

Ha: I get up at six o’clock.

Ngan: What time do you brush your teeth?

Ha: I brush your teeth at quarter past six.

Ngan: What time do you have breakfast? Ha: I have breakfast at half past six Ngan: What time do you get dressed? Ha: I get dressed at quarter to seven Ngan: What time do you go to school?

Ha: I go to school at five to seven.

Trang 19

3 Luyện tập hỏi và trả lời đoạn hội thoại trên với bạn của bạn.

UNIT 5: THINGS I DO

(Những thứ tôi làm)

Vocabulary

Hỏi và trả lời theo gợi ý của tranh

What time does Mai go to bed?

She goes to bed at nine o’clock p.m.

Trang 21

1 What time does Lan get up?

She gets up at six o’clock a.m.

2 What time does Tin get dressed?

He get dressed at half past six a.m.

3 What time does Lan have breakfast? She has breakfast at quarter to eight a.m.

4 What time does Phong brush his teeth?

He brushes his teeth at ten to six a.m.

5 What time does Huy go to school?

He goes to school at half past six p.m.

6 What time does Thy have lunch?

She has lunch at twelve five p.m.

7 What time does Danh go home?

He goes home at five o’clock p.m

8 What time does Lan do her homework? She does homework at seven twenty p.m

9 What time does Minh have dinner?

He has dinner at six o’clock p.m

Hoàn tất đoạn văn, dùng từ cho sẵn trong khung Sau đó trả lời các câu hỏi.

His name is Nam Nam is a student at Quang Trung School He’s in(1) 6A Every morning, he (2) up at half past five He brushes his (3) , washes his face and gets dressed Then he has breakfast at six o’clock

He goes to (4) at half past six His classes start at seven o’clock and finish atquarter past eleven In the afternoon, he (5) lunch at eleven thirty He goeshome (6) _five o’clock He has dinner at half (7) six o’clock Everyevening, he does his homework and (8) _ to bed at ten o’clock

Ghi chú lại thời gian biểu của Nam vào bảng bên dưới.

Sau đó, ghi chú lại thời gian biểu của em.

TIME

get up have breakfast

go to school classes start

classes finish

have lunch

go home have dinner

Ngày đăng: 03/09/2020, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đọc ba đoạn giới thiệu ngắn sau và điền thông tin vào bảng bên dưới: - TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH 6 UNIT 4 5 6 (TỰ BIÊN SOẠN DỰA THEO SGK)
c ba đoạn giới thiệu ngắn sau và điền thông tin vào bảng bên dưới: (Trang 8)
2. Viết các giờ đã cho vào bên dưới các hình sau - TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH 6 UNIT 4 5 6 (TỰ BIÊN SOẠN DỰA THEO SGK)
2. Viết các giờ đã cho vào bên dưới các hình sau (Trang 14)
Ghi chú lại thờigian biểu của Nam vào bảng bên dưới.      Sau đó, ghi chú lại thời gian biểu của em. - TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH 6 UNIT 4 5 6 (TỰ BIÊN SOẠN DỰA THEO SGK)
hi chú lại thờigian biểu của Nam vào bảng bên dưới. Sau đó, ghi chú lại thời gian biểu của em (Trang 21)
Dựa vào đoạn văn của Nhan và bảng ghi chú trên, viết lại một đoạn văn khác miêu tả các hoạt động của mình hàng ngày. - TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH 6 UNIT 4 5 6 (TỰ BIÊN SOẠN DỰA THEO SGK)
a vào đoạn văn của Nhan và bảng ghi chú trên, viết lại một đoạn văn khác miêu tả các hoạt động của mình hàng ngày (Trang 22)
Đặt câu hỏi và trả lời về hoạt động và thờigian hoạt động của Tung trong bảng sau: - TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH 6 UNIT 4 5 6 (TỰ BIÊN SOẠN DỰA THEO SGK)
t câu hỏi và trả lời về hoạt động và thờigian hoạt động của Tung trong bảng sau: (Trang 29)
Bảng giới từ chỉ nơi chốn: Giới từ - TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH 6 UNIT 4 5 6 (TỰ BIÊN SOẠN DỰA THEO SGK)
Bảng gi ới từ chỉ nơi chốn: Giới từ (Trang 32)
Đọc đoạn văn trong hình sau, ta rút ra được cấu trúc để miêu tả: “Có một … ở một nơi nào đó.” - TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH 6 UNIT 4 5 6 (TỰ BIÊN SOẠN DỰA THEO SGK)
c đoạn văn trong hình sau, ta rút ra được cấu trúc để miêu tả: “Có một … ở một nơi nào đó.” (Trang 33)
Quan sát hình sau: - TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH 6 UNIT 4 5 6 (TỰ BIÊN SOẠN DỰA THEO SGK)
uan sát hình sau: (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w