1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế móng bằng

88 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kilôniutơn trên mét khối kN/m³; - cII là trị tính toán của lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng,tính bằng kilôpascan kPa; tầng hầm thì lấy ho =0; hầm, tính theo công thức:

Trang 1

THIẾT KẾ MÓNG

BĂNG

Trang 2

4.1.2 Kiểm tra lún theo phương pháp tổng phân tố

4.2 Tính nền theo sức chịu tải

4.2.1 Kiểm tra sức chịu tải

4.2.2 Kiểm tra trượt đáy móng

5 Kiểm tra móng

5.1 Kiểm tra độ võng cánh

5.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

5.3 Kiểm tra điều kiện chống cắt

6 Tính nội lực

6.1 Sơ đồ tính Winkler

6.2 Hệ số nền:

6.2.1 Xác định bằng thí nghiệm bàn nén hiện trường

6.2.2 Tham khảo các bảng tổng kết kết quả nghiên cứu tin cậy

6.3.3 Xác định từ kết quả xuyên động SPT (theo Scott – 1981)

Trang 3

Cường độ của thép thanh TTGH I

kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đườngkính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:

+ lắp ghép: 30 mm+ toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35 mm+ toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70 mm

hơn, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần phải không nhỏ hơn 20 mm, còn đối vớicác panen tường ngoài (không có lớp trát) không được nhỏ hơn 25 mm

Trang 4

 Đối với các kết cấu một lớp làm từ bê tông tổ ong, trong mọi trường hợp lớp

bê tông bảo vệ không nhỏ hơn 25 mm

tông bảo vệ theo quy định sau:

Yêu cầu thiết kế

Kết cấu làm việc trong vùng

Ngậpnước(4)

Nướclênxuống

Khí quyển

Trên mặtnước

Trên bờ,cách mépnước từ 0

km đến 1km

Gần bờ,cách mépnước từ 1

km đến 30km

4030

7060

6050

6050

5040

4030

5040

4030

3025

4030

3025

2520

 0,05-

Cấu tạo kiến trúc

- Bề mặt kết cấu phẳng, không gây đọng nước, không gâytích tụ ẩm và bụi,

- Hạn chế sử dụng kết cấu BTCT dạng thanh mảnh (chớp,lan can chắn nắng),

- Có khả năng tiếp cận tới mọi vị trí để kiểm tra, sửachữa

Trang 5

3) Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép được tính bằng khoảng cách gần nhất từmặt ngoài kết cấu tới mặt ngoài cốt thép đai.

4) Kết cấu trong đất ở vùng ngập nước và vùng nước lên xuống được bảo vệ tương

tự như kết cấu trong vùng ngập nước

5) Bề rộng khe nứt giới hạn cho trong bảng ứng với tác dụng của toàn bộ tải trọng,

kể cả dài hạn và ngắn hạn Đối với kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước khôngcho phép xuất hiện vết nứt

Các kết cấu thi công bằng phương pháp đổ bê tông dưới nước (cọc nhồi, đàimóng) phải tăng 20 mm chiều dày bảo vệ so với yêu cầu tối thiểu ghi ở Bảng trên

2.Chọn chiều sâu chọn móng (Theo mục 4.5 TCVN 9362:2012)

Chiều sâu đặt móng được quyết định bởi:

 Chức năng cũng như đặc điểm kết cấu của nhà và công trình (ví dụ có haykhông có tầng hầm, đường ống ngầm, móng của thiết bị, );

Trang 6

 Trị số và đặc điểm của tải trọng và các tác động tác dụng lên nền;

không nên đặt sâu hơn móng nhà bên cạnh

Trang 7

Tránh các mỏ hòa tan ( mỏ muối….)

Lớp Đất Xấu

Lớp Đất Tốt

 Điều kiện địa chất thủy văn (mực nước ngầm, tầng nước mặt và khả

Trang 8

năng thay đổi khi xây dựng và sử dụng nhà và công trình, tính ăn mòn của nướcngầm, ).

 Sự xói mòn đất ở chân các công trình xây ở các lòng sông (mố cầu, trụcác đường ống, )

Chiều sâu đặt móng cần phải đủ để khi tính theo trạng thái giới hạn nền làm việc đượcchắc chắn

Trang 9

3.Xác định sơ bộ kích thước móng

Cách xác định BmxLm thỏa điều kiện

3.1 Chọn sơ bộ B m xL m Tính Xác định diện tích sơ bộ của đáy móng -Suy ra BmxLm Kiểm tra kích thước b x l đã chọn phải thỏa điều kiện

Nếu không thỏa thì tăng BmxLm 3.2 Chọn sơ bộ chiều cao móng:

Thông thường chọn h0 ≥ 400 mm Sau đó kiểm tra lại bằng điều kiện chống cắt và xuyên thủng, trình bày phía sau 3.3 Chọn kích thước cột,

Với

Trang 10

4.Kiểm tra nền:

4.1.Tính toán nền theo biến dạng (Mục 4.6 TCVN 9362:2012)

Khi tính toán biến dạng của nền mà dùng các sơ đồ tính toán nêu ở 4.6.8, thì áp lựctrung bình tác dụng lên nền ở dưới đáy móng do các tải trọng gây ra, không được vượtquá áp lực tính toán R (kPa) tác dụng lên nền tính theo công thức:

Trong đó:

- m1 và m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiệnlàm việc của nhà hoặc công trình có tác dụng qua lại với nền, lấy theo 4.6.10;

- ktc là hệ số tin cậy lấy theo 4.6.11;

- A, B và D là các hệ số không thứ nguyên lấy theo Bảng 14 phụ thuộc vào trịtính toán của góc mà sát trong II xác định theo 4.3.1 đến 4.3.7

kilôniutơn trên mét khối (kN/m³);

- cII là trị tính toán của lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng,tính bằng kilôpascan (kPa);

tầng hầm thì lấy ho =0;

hầm, tính theo công thức:

- h1 là chiều dày lớp đất ở phía trên đáy móng, tính bằng mét (m);

- h2 là chiều dày của kết cấu sàn tầng hầm, tính bằng mét (m);

- kc là trị tính toán trung bình của trọng lượng thể tích của kết cấu sàn tầnghầm, tính bằng kilôniutơn trên mét khối (kN/m³)

Trang 11

Bảng 14 - Các hệ số A, B và DTrị tính toán của góc ma sát trong

- Công thức (15) cho phép dùng với bất kỳ hình dạng móng nào trên mặt bằng Đối với

diện tích đáy móng)

- Khi chiều sâu đặt móng nhỏ hơn 1 m để tính toán R theo công thức (15) lấy h = 1 m;trừ trường hợp khi nền là cát bụi no nước hoặc đất sét có chỉ số sệt Is> 0,5, lúc này chiềusâu đặt móng lấy theo thực tế, kể từ cốt quy hoạch

Trang 12

- Khi chiều rộng tầng hầm lớn hơn 20 m thì chiều sâu đặt móng h lấy bằng htđ (chiều sâutính từ sàn tầng hầm).

- Việc xác định áp lực đối với nền cát rời phải dựa trên các nghiên cứu đặc biệt

trình tác dụng qua lại với nền m2 lấy theo Bảng 15

2 Đối với nhà có sơ đồ kết cấu mềm thì hệ số m2 lấy bằng 1

3 Khi tỷ số chiều dài trên chiều cao của nhà công trình nằm giữa các trị số nói trên thì hệ số

m2 xác định bằng nội suy

Trang 13

4.1.1 Kiểm tra ổn định nền (Mục 4.6.9 TCVN 9362:2012)

Khi tính toán biến dạng của nền thì áp lực trung bình tác dụng lên nền ở dưới đáy móng

do tải trọng nêu trong 4.2.2 gây ra, không được vượt quá áp lực tính toán R tác dụng lên nền theo công thức:

Điều kiện ổn định của nền đáy móng

Trong đó:

: cường độ ( sức chịu tải tiêu chuẩn ) của nền dưới đáy móng

m1 và m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện làm việc củanhà hoặc công trình có tác dụng qua lại với nền, lấy theo 4.6.10;

ktc là hệ số tin cậy lấy theo 4.6.11;

A, B và D là các hệ số không thứ nguyên lấy theo Bảng 14 phụ thuộc vào trị tính toán của góc mà sát trong II xác định theo 4.3.1 đến 4.3.7

b là cạnh bé (bề rộng) của đáy móng, tính bằng mét (m);

h là chiều sâu đặt móng so với cốt qui định bị bạt đi hoặc đắp thêm, tính bằng mét (m);

II’ là trị trung bình (theo từng lớp) của trọng lượng thể tích đất nằm phía trên độ sâu đặt móng, tính bằng kilôniutơn trên mét khối (kN/m³);

II có ý nghĩa như trên, nhưng của đất nằm phía dưới đáy móng, tính bằng kilôniutơn trênmét khối (kN/m³);

cII là trị tính toán của lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng, tính bằng kilôpascan (kPa);

ho =h-htđ là chiều sâu đến nền tầng hầm tính bằng mét (m) Khi không có tầng hầm thì lấy ho =0;

htđ là chiều sâu đặt móng tính đổi kể từ nền tầng hầm bên trong nhà có tầng hầm, tính theo công thức:

h1 là chiều dày lớp đất ở phía trên đáy móng, tính bằng mét (m);

h2 là chiều dày của kết cấu sàn tầng hầm, tính bằng mét (m);

áp lực tiêu chuẩn cực đại và cực tiểu do móng tác dụng lên nền đất

Tải trọng tiêu chuẩn

Trang 14

Tổng tải trọng tác dụng theo phương đứng:

Khoảng cách từ các điểm đặt lực tới trọng tâm đáy móng:

Trang 15

4.1.2.Kiểm tra lún theo phương pháp tổng phân tố

Phương pháp cộng lớp cho phép xác định độ lún chẳng những của móng riêng rẽ

mà cả đối với móng mà tải trọng do các móng lân cận truyền tới gây ảnh hưởng đến độ lún của nó Trong cả hai trường hợp, áp lực thêm xác định theo phương thẳng đứng đi qua trung tâm đáy móng và để tính toán độ lún của các lớp nằm ngang trong tầng chịu nén của nền

Để tính ảnh hưởng của các móng lân cận, ngoài những áp lực đó ra cũng cần phải xác định áp lực theo phương thẳng đứng đi qua các góc của “các móng ảo” theo chỉ dẫn

ở C.1.3

Trang 16

Khi tính toán độ lún của các móng riêng rẽ bằng phương pháp cộng lớp nên chú ýđến sơ đồ phân bố áp lực thẳng đứng trong đất nền vẽ trên Hình C.1, ở đây nên dùng các

ký hiệu sau:

- h là độ sâu đặt móng kể từ cao trình quy hoạch (đắp thêm vào hoặc san ủi bớt đi);

- h’ là độ sâu đặt móng kể từ cao trình bề mặt địa hình thiên nhiên;

- p là áp lực thực tế trung bình dưới đáy móng;

- pđ là áp lực thiên nhiên trong đất tại đáy móng do trọng lượng của đất phía trên (đến cao trình địa hình thiên nhiên) gây ra;

- pđz là áp lực thiên nhiên ở độ sâu z dưới đáy móng (hay ở độ sâu h’+z cách bề mặt địa hình thiên nhiên);

- po = p-pđ là áp lực thêm thẳng đứng trong đất dưới đáy móng;

- p0z là áp lực thêm trong đất ở độ sâu z kể từ đáy móng

Áp lực thực tế trung bình dưới đáy móng:

Trong đó: Ntc là tổng lực nén tiêu chuẩn

Trong đó : γi* là dung trọng các lớp đất phía trên đáy móng

hi’ là bề dày các lớp đất phía trên đáy móng

Áp lực thiên nhiên ở độ sâu z dưới đáy móng: ( mục C.1.2 TCVN 9362:2012 )

pdz= γi x z

Trong đó: γi là dung trọng của các lớp đất dưới đáy móng

z là độ sâu đến điểm cần tính lún

Áp lực thêm thẳng đứng trong đất dưới đáy móng:( mục C.1.2 TCVN 9362:2012)

Áp lực thêm trong đất ở độ sâu z kể từ đáy móng: (mục C.1.2 TCVN 9362:2012)

poz= α x ( p - pd ) = α x po

Trong đó: α là hệ số tính đến sự thay đổi theo độ sâu của áp lực thêm trong đất, phụ

thuộc độ sâu tương đối 2z/b và hình dạng của đáy móng.( tra bảng C.1,TCVN

9362:2012)

Trang 17

Bảng C.1- Hệ số αm= 2z/b

hoặc

m=z/r

khin≥10

Chữ nhật ứng với tỷ số các cạnh n = l/bHình

1,0000,9720,848

1,0000,9750,866

1,0000,9760,875

1,0000,9770,879

1,0000,9770,881

1,0000,9770,8811,2

0,6820,5320,414

0,7170,5780,463

0,7400,6120,505

0,7490,6300,529

0,7540,6390,545

0,7550,6420,5502,4

0,3250,2600,210

0,3740,3040,251

0,4190,350,294

0,4490,3830,329

0,4700,4100,360

0,4770,4200,3743,6

0,1730,1450,122

0,2090,1760,150

0,2500,2140,185

0,2830,2480,218

0,3200,2850,256

0,3370,3060,2804,8

0,1050,0910,079

0,1300,1120,099

0,1610,1410,124

0,1920,1700,152

0,2300,2080,189

0,2580,2390,2236,0

0,0700,0620,055

0,0870,0770,069

0,1100,0980,088

0,1360,1220,110

0,1720,1580,144

0,2080,1060,1847,2

0,0490,0440,040

0,0620,0560,051

0,0800,0720,066

0,1000,0910,084

0,1330,1230,113

0,1750,1660,1588,4

0,0370,0340,031

0,0460,0420,039

0,0600,0550,051

0,0770,0700,065

0,1050,0980,091

0,1500,1440,1379,6

10,0

0,016

0,015

0,0200,019

0,0280,026

0,0360,033

0,0470,044

0,0600,056

0,0850,079

0,1320,12611

12 0,0110,009 0,0170,015 0,0230,020 0,0290,026 0,0400,031 0,0500,044 0,0710,060 0,1140,104CHÚ THÍCH: Đối với những giá trị trung gian của m và n, α xác định bằng nội suy

Đối với tính móng băng, ta dò cột 1 để xác định hệ số m = 2z/b sau đó ta tra cột 9 đểxác định hệ số α, với những giá trị m không có trong bảng C.1 ta sử dụng phương phápnội suy để xác định hệ số α

Xác định vùng nền cần tính lún: ( mục C.1.5 phụ lục C TCVN 9362:2012 )

Độ sâu tầng chịu nén của nền z được hạn chế dựa vào tỉ số giữa các đại lượng thêm do

mónghoặc khi kể đến ảnh hưởng của các móng lân cận (theo phương đứng qua trung

tâm móng) và áp lực thiên nhiên tại cùng độ sâu

Khi có nước ngầm, áp lực thiên nhiên được xác định có kể đến tác dụng đẩy nổi củanước

Trang 18

Trong đó: n: số lớp chia theo độ sâu của tầng chịu nén của nền

Hi: chiều dày của lớp đất thứ i

Ei: module biến dạng của lớp đất thứ i

Pi: áp lực thêm trung bình trong lớp đất thứ i;

định ở 4.6.21 đến 4.6.27

TCVN 9362:2012 Theo Bảng 16 khi tính lún do không xác định được công trình đang

thực hiện thuộc loại nào nên ta chọn độ lún bé nhất là S gh là 8cm

trong đó e0 là hệ số rỗng ban đầu của đất (ứng với cấp tải 0 – 25)

β là hệ số phụ thuộc vào biến dạng ngang, lấy β = 0,8

a là hệ số nén lún

mk là hệ số chuyển đổi môđun biến dạng trong phòng theo môđun biếndạng xác định bằng phương pháp nén tải trọng tĩnh

Trang 19

Đối với công trình nhỏ và vừa (cấp II-IV), khi không có kết quả nén tải trọngtĩnh thì hệ số mk được lấy theo bảng dưới đây đối với loại đất sét có nguồn gốc bồi tích,sườn tích có chỉ số sệt Is = B ≤ 0,75 ( mk tra theo e ứng với cấp tải 100 – 200)

4.2.Tính nền theo sức chịu tải (Mục 4.7 TCVN 9362:2012)

4.2.1 Kiểm tra sức chịu tải

Mục đích tính nền theo sức chịu tải theo TTGH I là đảm bảo độ bền và tính ổn định củanền đất, cũng như không cho phép lật vì sẽ dẫn đến sự chuyển vị đáng kể của từng mónghoặc toàn bộ công trình và do đó công trình không thể sử dụng được Khi dung trongtính toán sơ đồ phá hoại của nền ( lúc đạt đến trạng thái giới hạn của nền) phải xét cả vềmặt tĩnh cũng như mặt động đối với móng hoặc công trình cho trước

Sức chịu tải của nền  đối với thành phần tải trọng thẳng đứng:

Cho phép xác định bằng cách dùng nghiệm giải tích nếu nền gồm đất đồng nhất ở trạngthái ổn định và móng có đáy phẳng; còn phụ tải ở các phía khác nhau của móng về trị số không khác nhau quá 25 %

trong đó:

¯b, ¯l

lần lượt là bề rộng và chiều dài tính đổi của móng xác định theo các công thức:

eb và et lần lượt là độ lệch tâm của điểm đặt hợp lực theo hướng trục dọc và ngang của móng

AI, BI và DI là các hệ số không thứ nguyên xác định theo các công thức: , i, n

,q,c là các hệ số sức chịu tải theo biểu đồ E.1 phụ thuộc vào tgI

(BẢNG PHỤ LỤC TCVN 9362:2013)

Trang 20

i,iq,ic là các hệ số ảnh hưởng độ nghiêng của tải trọng theo biểu đồ E.2 phụ thuộc vàotgI và tgd => tgd/tgI

n, nq, nc là các hệ số ảnh hưởng của tỷ số các cạnh đế móng hình chữ nhật;

;

Trang 21

I, I’ là các trị tính toán trọng lượng thể tích của đất trong phạm vi khối lăng trụ ở phía dưới và phía trên đáy móng được xác định (khi có nước ngầm) đối với đất cát có kể đến tác dụng đẩy nổi của nước.

cI là trị tính toán lực dính đơn vị của đất;

h là chiều sâu đặt móng; trong trường hợp phụ tải đứng không giống nhau ở các phía củamóng thì h phải lấy ứng với phía tải trọng bé nhất (ví dụ phía có tầng hầm)

VD:

Trang 22

VD:

4.2.2 Kiểm tra trượt đáy móng

Đối với đất nền không biến dạng như là đất cứng hoặc đất đá, cũng như công trình chịuchủ yếu tải trọng ngang thì độ lún của nền không giữ vai trò quyết định sự ổn định củacông trình mà chính sự trượt ngang của móng hoặc sự phá vỡ kết cấu nền đất sẽ dẫn đến

Trang 23

hư hại công trình Với các công trình loại này chúng ta thường sử dụng phương pháptính toán nền theo giới hạn về cường độ hay còn gọi là trạng thái giới hạn thứ nhất

Nội dung phương pháp gồm khống chế khả năng trượt, lật của móng và không cho nền

bị phá hoại cắt

kt= lực chống trượt

lực gây trượt = momen chống trượt momen gây trượt ≥

k1=momen chống lật mô men gây lật ≥

Trang 24

5.2.Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

(Mục 6.2.5.4 TCXDVN 5574:2012)

Kết cấu dạng bản ( không đặt cốt thép ngang) chịu tác dụng của lực phân bố đều trênmột diện tích hạn chế cần được tính toán chống nén thủng theo điều kiện Xuyên thủngtrong móng đơn chỉ xuyên thủng từ cột xuống móng do lực dọc gây ra

F – lực nén thủng lấy bằng lực tác dụng lên tháp nén thủng trừ đi phần tải trọng chốnglại nén thủng tác dụng vào đáy lớn hơn của tháp nén thủng (lấy tại mặt phẳng đặt cốtthép chịu kéo)

um – giá trị trung bình của chu vi đáy trên và đáy dưới tháp nén thủng hình thành khi bịnén thủng, trong phạm vi chiều cao làm việc của tiết diện

Trang 25

5.3.Kiểm tra điều kiện chống cắt: (Mục 6.2.3.4 TCVN 5574 -2012)

Đối với cấu kiện bê tông cốt thép không có cốt thép đai chịu cắt, để đảm bảo độ bềntrên vết nứt xiên cần tính toán đối với vết nứt xiên nguy hiểm nhất theo điều kiện:

c – chiều dài hình chiếu của tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất lên trục dọc cấu kiện

Vế phải của công thức lấy không lớn hơn 2,5Rbbh0 và không nhỏ hơn b3(1+n)Rbtbh0

Để thiên về an toàn, lấy n= 0, b3= 0.6

Trang 26

6.2 Hệ số nền

Trong phương án tính toán móng chịu uốn có xét đến ứng xử thực của đất nền

Đất nền được tương đồng với 1 hệ vô số các lò xo đàn hồi tuyến tính (thường gọi

là nền Winkler)

Hằng số đàn hồi của lò xo được gọi là hệ số phản lực nền C (hoặc k tùy tài liệu)

Hệ số nền không là hằng số, mà nó thay đổi theo nhiều thông số như: bề rộng, bề dài, chiều sâu chôn móng và loại đất

Cách xác định:

6.2.1 Xác định bằng thí nghiệm bàn nén hiện trường.

Từ thí nghiệm bàn nén hiện trường tiết diện tròn hoặc vuộng kích thước từ 0.3 – 1m hoặc có thể lớn hơn tùy theo công trình

Vd:

Để đo hệ số nền k người ta thực hiện thí nghiệm bàn nén hiện trường có đường kính là 0.45m Đầu tiên người ta đặt áp lực 70 kPa và chờ đến độ lún ổn

-5, 103x10-5, 72x10-5m Tiếp theo, áp lực đáy bàn nén tăng trở lại 70 kPa, số đọc chuyển vị kế bây giờ lần lượt là 70x10-5, 118x10-5, 86x10-5m

Tính hệ số nền tương ứng với bàn nén chuẩn có đường kính 0.75m

Trang 27

6.2.1 Tham khảo các bảng tổng kết kết quả nghiên cứu tin cậy Hiệu chỉnh cho

+ Hệ số nền:

Với:

- S là độ lún móng băng

- K là độ cứng lò xo khi chuyển sang tính toán trên chương trình SAP2000,

vì nền đất được xem như làm việc ở trạng thái đàn hồi

- Với mỗi lò xo cách nhau 1 khoảng bằng 0,1m, việc chia nhỏ và đềulàmcho việc khai báo và xuất kết quả dễ dàng và chính xác

6.2.2 Xác định từ kết quả xuyên động SPT (theo Scott – 1981)

C0.3 (KN/m3) = 1800N

Với N là số búa tiêu chuẩn đã được hiệu chỉnh: 5 búa

Vậy C0.3 = 1800x5= 9000 (KN/m3)

Trang 28

Móng vuông có kích thước BxB:

(nền cát)

(nền sét)Móng chữ nhật BxL:

Trang 30

6.3 Tính toán bằng phần mềm sap

(Ở đây sử dụng SAP2000 v14)

6.3.1 Chọn Model và hệ đơn vị:

+ Chạy chương trình SAP2000 v14

+ Chuyển hệ đơn vị sang: kN,m,C

+ Tạo 1 Model mới từ thư viện sẵn có: File -> New Model, chọn “Beam”

+ Chọn số nhịp (Number of Spans): 7 nhịp

+ Bỏ chọn “Restrains”

Trang 31

+ Chọn mục “Use Custom Grid Spacing and Locale Origin”, click mở [Edit Grid]

+ Trong cửa sổ “Define Grid System Data”:

- Mục “Display Grids as” chọn “Spacing”

- Mục “ X Grid Data” nhập các giá trị như hình

- Rồi click [OK]

+ Trong cửa sổ “Beam”, click [OK]

+ Sau đó tắt cửa sổ 3D, và phóng to cửa sổ 2D để làm việc

Trang 32

6.3.2 Khai báo vật liệu:

+ Chọn Define -> Materials

+ Trong cửa sổ “Define Materials”: Chọn [Add New Material]

+ Trong cửa sổ “Material Property Data”: Chọn các thông số sau:

- Material Name and Display Color (Tên VL): CONC

- Material Type (Loại Vật liệu): Concrete

- Weight per Unit Volume (Trọng lượng bản thân): 25

- Modulus of Elasticity, E (Module đàn hồi): 3e7

- Poisson’s Raito, U (Hệ số Poission): 0.2

- Coeffcient of Thermal Expansion (hệ số giãn nở nhiệt): 0

- Rồi click [OK]

Trang 33

+ Trong cửa sổ “Define Materials”, click [OK]

6.2.3 Khai báo tiết diện:

+ Define -> Section Properties -> Frame Section

Trang 34

+ Trong cửa sổ “Frame Properties”: Chọn [Add New Property]

+ Trong cửa sổ “Add Frame Section Property”, mục “Select Property Type”chọn “concrete”, mục “Click to Add a Concrete Section” chọn [Precast I]

+ Trong cửa sổ Procast Concrete I Girder, ta chọn các thông số và kết quảchọn như sau:

- Section Name (Tên tiết diện): DAMMONG

- Material (Chọn loại vật liệu): Chọn “CONC”

Trang 35

+ Trong cửa sổ “Frame Properties”, click [OK]

6.3.4 Gán tiết diện vào móng băng:

+ Trên màn hình thể hiện dầm, kéo chuột chọn tất cả các phần tử (hoặc click biểutượng [all])

+ Trên thanh Menu: Chọn Assign -> Frame -> Frame Sections

+ Trong cửa sổ Frame Properties: Chọn “DAMMONG” và click [OK]

Trang 36

6.3.5 Khai báo tải trọng:

+ Define -> Load Patterns

+ Trong cửa sổ “Define Load Patterns”, mục “Self Weight Multiplier” chuyểnthành 0, rồi chọn [Modify Load Pattern] Hệ số Self weight multiplier dùng để kể đến tảitrọng bản thân, vì móng băng chôn vào đất, nên không cần tính đến tải bản thân của bêtông móng

6.3.6 Gán tải trọng tập trung tại chân cột:

+ Quy ước dấu:

- Lực dọc N theo phương Z:

- Lực ngang H theo phương X:

- Momen M quay quanh trực Y:

- Gán 3 thành phần lực Ntt, Mtt, Htt vào từng vị trí chân cột Click chọn chân cột cần gán (ví dụ chân cột biên tại A)

Trang 37

Assign -> Joint Loads -> Forces

Trong cửa sổ Joint Forces: Khai báo như sau:

Mục “Cooidinate Systern”, chọn “GLOBAL”

Mục “Options”, chọn “Replace Existing Loads”

Force Global X: 67Force Global Z: -1151Moment about Global Y: 77Chọn [OK]

Lần lượt làm tương tự với các chân cột khác

Trang 38

+ Ví dụ với đoạn OA:

- Chọn thanh OA

- Edit -> Edit Lines -> Divide Frames

- Trong cửa sổ “Divide Selected Frames”, mục Divide Selected StraightFrame Objects / Divide into Specified Number of Frames / Number ofFrames: nhập “15” Sau đó click [OK]

+ Làm tương tự với các thanh còn lại tương ứng với số đoạn cần chia

Trang 39

6.3.8 Đánh số thứ tự lại cho các phần tử thanh và nút:

+ Mục đích của bước này là gán lại số thứ tự các nút và phần tử theo thứ tựnào đó để dễ quản lý trong khai báo và bảng kết quả Ở đây ta đánh số thứ tựphần tử nút và phần tử thanh từ trái sang phải theo thứ tự 1,2,3…

+ Chọn tất cả các phần tử bằng nút [all]

+ Edit -> Change Labels

+ Trong cửa sổ “Interactive Name Change”, chọn theo các bước sau:

- Item Type: Element Labels – Frame

- Edit -> Auto Relabel -> All In List

- Item Type: Element Labels – Joint

- Edit -> Auto Relabel -> All In List

Trang 40

+ Để xem kết quả, và thứ tự các phần tử thanh, nút, ta vào View -> SetDisplay Options, và chọn như hình sau:

6.3.9 Gán liên kết lò xo cho các nút

+ Chọn [all]

+ Assign -> Joint -> Springs

+ Trong cửa sổ “Joint Springs”, mục Spring Direction / Coordinate System, tachọn GLOBAL Mục Spring Stiffness / Translation Global Z, ta nhập2110.534, đây là giá trị độ cứng lò xo K2 như đã tính ở mục 6.1

Ngày đăng: 16/12/2021, 20:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w