Thực trạng của việc đổi mới kiểm tra đánh giá môn Địa lí ở 2.3.Một số biện pháp đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi phần địa lí dân cư theo hình thức trắc nghiệm khách quan cho họ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I
- -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI PHẦN
ĐỊA LÍ DÂN CƯ LỚP 12 THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Người thực hiện:Lê Thị Ninh Chức vụ: giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lí
THANH HÓA NĂM 2021
Trang 22 NỘI DUNG
2.2 Thực trạng của việc đổi mới kiểm tra đánh giá môn Địa lí ở
2.3.Một số biện pháp đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi
phần địa lí dân cư theo hình thức trắc nghiệm khách quan cho học
sinh lớp 12.
4
2.3.1 Hiểu rõ nội dung cơ bản về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát
triển năng lực của học sinh theo hình thức trắc nghiệm khách quan 42.3.2 Nắm vững quy trình, kĩ thuật xây dựng ma trận đề, biên soạn và
2.3.3 Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo các
2.3.4 Cho học sinh làm câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau khi học
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với các hoạt động giáo
PHỤ LỤC
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài.
Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020, Thủ tướng
Chính phủ đã chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông,
kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi".Điều này cho thấy việc đổi mới phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh
giá môn học trong đó có môn Địa lí là vấn đề tất cả các giáo viên nói chung vàmôn Địa lí cần quan tâm hiện nay
Để góp phần đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục thì bắt đầu từ năm
2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng phương án tổ chức thi Trung học phổthông Quốc gia, xét tuyển vào Đại học - Cao đẳng với việc triển khai thi 3 mônVăn, Toán, Anh và 2 tổ hợp môn tự nhiên (Lí, Hóa, Sinh) và tổ hợp môn xã hội(Sử, Địa, Giáo dục công dân) trong đó tất cả các môn thi theo hình thức trắcnghiệm khách quan (trừ môn Văn thi theo hình thức tự luận) Với những thay đổicủa kì thi, cùng với tiến trình đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển nănglực cho học sinh, các trường đã tích cực hướng dẫn học sinh ôn thi theo hướngtiếp cận chuẩn hóa đề thi của Bộ giáo dục và đào tạo Tuy nhiên quá trình biênsoạn đề và tổ chức ôn tập sao cho hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu trong tình hìnhthi hiện nay khiến cho giáo viên gặp nhiều khó khăn
Vì vậy, làm thế nào để học sinh ôn thi tốt nghiệp bộ môn Địa lí đạt kếtquả tốt, nhất là phần địa lí dân cư và các kĩ năng địa lí cho HS từ đó giúp các em
làm bài thi tốt, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi
phần địa lí dân cư lớp 12 theo hướng tiếp cận đề thi trắc nghiệm khách quan”
- Khi tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu sâu và hoàn thành đề tài này đã giúp tôicủng cố thêm kiến thức chuyên môn
Trang 41.3 Đối tượng nghiên cứu.
Căn cứ vào nội dung chương trình SGK và trình độ nhận thức của học sinh,cùng với kinh nghiệm của bản thân, đề tài chỉ tập trung đi sâu vào hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản phần địa lí dân cư, địa lí lớp 12 bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo từng mức độ nhận thức
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lí luận:Nghiên cứu các tài liệu có liên quan rèn luyện các kĩ năng địa lí và hướng dẫn ôn thi
Các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa được
sử dụng để xây dựng hệ thống nội dung của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra
+ Phương pháp điều tra xã hội như phỏng vấn
+ Phương pháp thống kê toán học
Trang 52 NỘI DUNG 2.1.Cơ sở lí luận
Môn Địa lí trong nhà trường phổ thông giúp học sinh có được những hiểubiết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trường sống của con người, về thiênnhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực
và thế giới; rèn luyện cho học sinh những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợpvới môi trường tự nhiên, xã hội
Đặc biệt, từ năm 2017, ở nước ta Bộ giáo dục và đào tạo đã chuyển hìnhthức thi trung học phổ thông từ hình thức thi tự luận sang trắc nghiệm kháchquan đối với các môn (trừ môn Văn thi theo hình thức tự luận).Việc thay đổihình thức thi cử từ tự luận sang thi trắc nghiệm là một thay đổi phù hợp trongquá trình đổi mới toàn diện nền giáo dục Đây là một phương pháp có nhiều ưuđiểm:
- Đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng hơn, hạn chế tình trạng gianlận trong thi cử Khối lượng kiến thức cần kiểm tra được nhiều hơn
- Tạo thuận lợi về mặt thời gian, tâm lí cho giáo viên khi chấm thi Giáo viênbiên soạn đề thi có điều kiện đào sâu, khai thác, bộc lộ kiến thức chuyên môncủa mình thông qua việc đặt câu hỏi
- Có thể kết hợp cả kỳ thi tốt nghiệp phổ thông và tuyển sinh đại học làm một.Như vậy sẽ giảm đáng kể căng thẳng cho xã hội, vừa tiết kiệm được chi phí tổchức
Để đáp ứng được điều đó toàn ngành giáo dục đang nổ lực đổi mới PPDHtheo hướng phát huy tính cực của học sinh trong hoạt động kiểm tra , đánh giáhọc sinh có ý nghĩa về nhiều mặt Điều này giúp học sinh tự điều chỉnh hoạtđộng học, giáo viên điều chỉnh phương pháp giúp nâng cao chất lượng dạy vàhọc
2.2 Thực trạng việc đổi mới kiểm tra đánh giá môn Địa lí ở trường trung học phổ thông.
Bộ môn Địa lí luôn giữ vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo, giáodục thế hệ trẻ Nhưng do nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, ý nghĩa, chức năngcủa bộ môn này, nhiều học sinh tỏ ra thái độ thờ ơ, coi thường, đối xử khôngcông bằng với bộ môn này Số học sinh lựa chọn bộ môn Địa lí để xét Đại học -Cao đẳng cũng ngày càng ít đi, nhất là từ khi tổ hợp Văn – Sử - Địa ở các trườngquân đội, công an được thay bằng tổ hợp Văn – Toán – Sử.Nhiều học sinhkhông thích học môn Địa lí vì cho rằng đó là môn học phụ của khối C không cầnhọc nhiều Một bộ phận giáo viên trong quá trình kiểm tra, đánh giá vẫn yêu cầuhọc thuộc lòng nhiều hơn là mức độ hiểu và vận dụng các kỹ năng phân tích,tổng hợp, rút ra nhận xét
Trang 6Kể từ sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chuyển từ hình thức thi tự luậnsang hình thức thi trắc nghiệm đối với các môn thuộc tổ hợp môn thi Khoa học
xã hội (bao gồm Sử, Địa, Giáo dục công dân) thì số lượng thí sinh đăng ký cácmôn này được lựa chọn nhiều hơn:Tính chung cả nước số học sinh lựa chọn tổhợp xã hội để xét tốt nghiệp và xét Đại học – Cao đẳng ngày càng tăng Tạitrường THPT Thạch Thành I chúng tôi, năm học 2020 số học sinh đăng ký thi
tổ hợp môn xã hội chiếm 72,4% với 314/434 học sinh và năm 2021 cũng tănglên, chiếm 74,8% với 312/417 học sinh, tăng 2,4% so với năm trước Điều nàycho thấy các môn xã hội nói chung và môn Địa lí nói riêng đã được học sinhquan tâm hơn trong quá trình học tập và thi cử
Vì vậy trong quá trình nghiên cứu, soạn đề, hướng dẫn học sinh ôn tập, bảnthân chúng tôi đã rút ra một số biện pháp để nâng cao hiệu quả ôn tập thi trắcnghiệm khách quan môn Địa lí cho học sinh lớp 12 nhằm đáp ứng yêu cầu thayđổi đề thi và cách thi hiện nay của Bộ giáo dục và đào tạo
2.3 Một số biện pháp đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi phần địa
lí dân cư theo hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho học sinh lớp 12.
2.3.1 Hiểu rõ nội dung cơ bản về kiểm tra, đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khách quan.
Học sinh cần thay đổi thói quen tư duy từ tự luận sang trắc nghiệm Để đạt điểm địa lý cao trong thi trắc nghiệm không phải dựa vào mẹo hay thủ thuật phán đoán đáp án may rủi mà chính là tư duy Rèn luyện nhiều đề thi thử để thực hiện tốt các kỹ năng như tính toán, sử dụng phương pháp loại trừ, vẽ biểu đồ… sẽ giúp các em tự tin giành kết quả cao trong kỳ thi trắc nghiệm
Đề thi theo lối trắc nghiệm có khả năng bao quát chương trình hơn, phổ kiến thức kiểm tra rộng hơn so với thi tự luận, vì thế học “tủ” là điều cấm kỵ học sinh không được bỏ bất kỳ phần nào trong sách giáo khoa địa lý lớp 12, từ kênh chữ đến kênh hình, kể cả các bài đọc thêm, các bài thực hành
Thí sinh cần lưu ý cấu trúc đề thi năm 2021 mà Bộ đã công bố Theo đó các câu hỏi trong đề thi sẽ phân bổ theo 5 chủ đề: địa lý tự nhiên (4 câu), địa lý dân cư (2 câu), địa lý các ngành kinh tế (7 câu), địa lý vùng kinh tế (8 câu), thực hành (19 câu)
Địa lý dân cư trong ôn tập thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia chiếm tương đương với 2 câu Đây cũng là một mảng kiến thức quan trọng và theo đánh giá của học sinh trong quá trình học là tương đối khó kiến thức trừu tượng và hay bị nhầm lẫn Để học sinh ôn thi đạt kết quả cao phần này chúng ta cần nắm vững kiến thức lý thuyết và rèn luyện nhuần nhuyễn các kỹ năng
Trang 72.3.2 Nắm vững quy trình, kĩ thuật xây dựng, biên soạn và chuẩn hóa câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
2.3.2.1 Quy trình viết câu hỏi trắc nghiệm.
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thốngcâu hỏi trắc nghiệm khách quan như :Trắc nghiệm nhiều lựa chọn;Trắc nghiệmĐúng, Sai; Trắc nghiệm điền khuyết hoặc trả lời ngắn; Trắc nghiệm ghép đôi.Trong đề thi Trung học phổ thông quốc gia câu hỏi được sử dụng chủ yếu là câuhỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Sơ đồ qui trình viết câu hỏi trắc nghiệm
2.3.2.2 Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
2.3.2.2.1 Kĩ thuật viết lời dẫn.
- Chức năng chính của câu dẫn:Đặt câu hỏi; đưa ra yêu cầu cho học sinh thựchiện; đặt ra tình huống hay vấn đề cho học sinh giải quyết
- Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn:
Xây dựng ma trận đề thi và bản đặc tả đề
thiSoạn câu hỏi thô (đề xuất ý tưởng)
Rà soát, chọn lọc, biên tập và thẩm định
câu hỏi Thử nghiệm, phân tích, đánh giá câu hỏi
Chỉnh sửa các câu hỏi sau thử nghiệm
Quyết định số câu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi, thử
nghiệm, phân tích
Chỉnh sửa, lựa chọn đưa vào nội dung từng
bài
Nghiên cứu ma trận vàbản đặc tả đề thi
Nghiên cứu cấp độ, đơn
vị kiến thức câu hỏiViết lời dẫn câu hỏi
Viết các phương án chocâu hỏi (đúng và nhiễu)
Giải thích cho việc chọncác phương án nhiễuPhản biện chéo
Phản biện, chỉnh sửa,góp ý theo nhómHoàn thiện câu hỏi
Trang 8+ Đảm bảo câu dẫn xác định rõ ràng ý nghĩa muốn biểu đạt, từ dùng trong câuphải rõ ràng, chính xác, không có sai sót và lẫn lộn.
+ Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định in đậm từ phủ định: KHÔNG
- Có nhiều dạng câu dẫn khác nhau, sau đây là một số dạng câu dẫn thường gặp:
* Câu dẫn là câu hỏi trực tiếp thì phải có từ để hỏi, mỗi với phương án trả lời độc lập đều viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu.
Ví dụ: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao
động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
A Năng suất lao động chưa cao
B Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn
C Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu
D Lao động thiếu tác phong công nghiệp
* Câu dẫn là một câu chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì nối với phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh nên không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh mới viết hoa ở đầu câu) và có dấu chấm ở cuối câu.
Ví dụ: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn
nước ta hiện nay là
A tập trung thâm canh tăng vụ
B đa dạng hóa các hoạt độngkinh tế ở nông thôn
C ra thành phố tìm kiếm việc làm
D phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn
*Câu dẫn là một câu phủ định thì từ phủ định cần phải được in đậm hoặc chữ
đậm nghiêng:’’không đúng’’, ’’không phải’’, Nên tránh sử dụng các từ phủ
định: không, ít nhất, ngoại trừ
Ví dụ: Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở
nước ta?
A Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
B Quy hoạch các điểm dân cư đô thị
C Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước
D Thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
* Câu hỏi sử dụng tranh ảnh, lược đồ,Atlat, biểu đồ, bảng số liệu:
Ví dụ: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị nào sau đây
có quy mô dân sốtrên 1 triệu người?
A TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng
B Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng
C Hải Phòng, Cần Thơ, Hà Nội
D Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh
Trang 92.3.2.2.2 Kĩ thuật viết các phương án lựa chọn.
- Viết 4 phương án: A, B, C, D Một trong 4 phương án phải có 1 phương ánđúng nhất hoặc 1 phương án đúng duy nhất
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu,phù hợp với phần dẫn
- 4 phương án trả lời cần độc lập nhau Đáp án đúng của câu hỏi này phải độclập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra
- Bảo đảm được nội dung cơ bản, không nhất thiết phải y nguyên sách giáokhoa
- Các phương án trả lời phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa
- Các phương án trả lời nên đồng nhất về mặt hình thức (từ ngữ, độ dài )
- Các phương án đúng phải rõ ràng, tường minh
- Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần , mơ hồ, không xác định cụ thể về
mức độ như thông thường, phần lớn, hầu hết, …hoặc các từ hạn định cụ thể như luôn luôn, không bao giờ,…
- Viết các phương án nhiễu ở thể khẳng định
- Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “ không có phương án nào đúng” hoặc có hai hoặc ba phương án đúng.
- Sắp xếp các phương án trả lời theo thứ tự hợp lí để tiết kiệm thời gian đọc chohọc sinh Ví dụ các năm xếp từ năm nhỏ đến lớn
2.3.3 Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan với các mức độ nhận thức cho từng bài.
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Câu 1: Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng sông Cửu Long
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đông Nam Bộ
Câu 2: Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau
đây?
A Inđônêxia và Philippin B Inđônêxia và Malaixia
C Inđônêxia và Thái Lan D Inđônêxia và Mianma
Câu 3: Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
A Duyên hải Nam Trung Bộ B Tây Nguyên
Trang 10C Trung du và miền núi Bắc Bộ D Bắc Trung Bộ.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
A Không đều giữa đồng bằng với miền núi
B Mật độ dân số trung bình khá cao
C Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều
D Không đều giữa thành thị với nông thôn
BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Câu 1: Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ
yếu là do
A số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên
B phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn
C những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
D mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
A Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ B Số lượng đông, tăng nhanh
C Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất D Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít
Câu 3: Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta không có nội dung nào sau đây?
A Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp
B Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn
C Kiềm chế tốc độ tăng dân số D Tăng cường xuất khẩu lao động
Câu 4: Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh
vực
A công nghiệp B thương mại C du lịch D nông nghiệp
Câu 5: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo
hướng
A giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp
B tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp
C tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng
D giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng
BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA Câu 1: Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
A nông nghiệp phát triển mạnh mẽ B đô thị hóa chưa phát triển mạnh
C điều kiện sống ở nông thôn khá cao D điều kiện sống ở thành thị khá cao
Câu 2: Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ
C Đồng bằng sông Hồng D Đông Nam Bộ
Câu 3: Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
A Cổ Loa B Thăng Long C Phú Xuân D Hội An
Trang 11Câu 4: Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1954 - 1975 có đặc điểm nào
sau đây?
A Miền Nam nhanh hơn miền Bắc
B Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau
C Quá trình đô thị hóa bị chững lại do chiến tranh
D Phát triển rất mạnh ở cả hai miền
2.3.3.2.Mức độ thông hiểu.
Là khả năng hiểu được, giải thích và chứng minh được các sự vật và hiệntượng địa lí Học sinh có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểucủa mình, sử dụng được kiến thức và kĩ năng trong tình huống quen thuộc
Ví dụ:
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Câu 1: Tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
A có quy mô dân số đông B mức sống được nâng lên
C có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
D nước ta có nhiều thành phần dân tộc
Câu 2: Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
A Đẩy nhanh quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
B Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
C Nguồn lao động đông, tăng nhanh
D Gây sức ép đến kinh tế, xã hội và môi trường
Câu 3: Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
A địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa
B Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
C chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống
D diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản
Câu 4: Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
A chính sách phát triển kinh tế B xóa bỏ được các hủ tục lạc hậu
C thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
D trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao
BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Câu 1: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước
ta hiện nay là
A xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
B phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
C hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
D đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị
Câu 2: Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn,
biện pháp tốt nhất là