Động vật là một thành viên của hành tinh chúng ta, một thành viên quan trọng dohoạt động thường xuyên tích cực của nó để sống và phát triển. Hiện nay đã biếtkhoảng 2 triệu loài động vật, chúng phân bố dày đặc khắp mọi nơi trên trái đất vàthường xuyên tác động trực tiếp tới con người. Do đó , để tồn tại con người không thểlàm ngơ trước thế giới động vật bao quanh. Những hiểu biết về giới động vật được tíchluỹ dần và động vật học ra đời do nhu cầu của xã hội loài người.
Trang 1HÓA SINH ĐỘNG VẬT
NOTE: chữ xanh-> thêm vào cho dễ hiểu/ thêm vào bài thi
1.Tiêu hóa tinh bột ở đv dạ dày đơn
2.Sự hấp thu glucose ở ruột non
3.Đường phân yếm khí ở tế bào cơ động vật
4.Vòng Cori và ý nghĩa của nó ở động vật
5.Sự phân giải glycogen dự trữ ở gan và cơ
6 Sơ lược về sự tiêu hóa (lên men) carbohydrate ở dạ cỏ
7 Các muối mật ( axit mật ) và vai trò của chúng?
8 Sơ lược về tiêu hóa lipid ở động vật?
9 Sự hấp thu và vận chuyển lipid trong máu?
10 Thể ketone: định nghĩa, sự hình thành và chuyển hóa?
11 Các đặc điểm trao đổi protein ở động vật?
12 Sự tiêu hóa protein ở động vật dạ dày đơn
13 Sự hấp thụ acid amin ở ruột non
14 Sự đặc biệt trong chuyển hóa các hợp chất nito ở động vật 15.Cơ sở hóa sinh của việc bổ sung ure cho trâu bò
16 Sự điều tiết các tuyến nội tiết ở động vật có vú
17.Các hormone thùy trước tuyến yên
18.Hormone vỏ thượng thận
19 Hoocmon tuyến tụy bản chất hóa học và tác dụng?
20 Cơ chế tác động của hormone adrenaline?
21 Cơ chế tác động của hormone Glucagon?
22 Cơ chế tác động của hormone steroid ?
23 Các loại protein màng và chức năng của chúng ?
24 Lipid màng và đặc tính chung của chúng ?
25 Thế nào là vận chuyển tích cực sơ cấp ?? Cho ví dụ ?
26 Thế nào là vận chuyển tích cực thứ cấp ? cho ví dụ ?
27 Cấu tạo, cơ chế hoạt động của Na+, K+,ATPase
28 Cấu tạo chung của các lớp Ig ?
29 Chức năng sinh lí của các lớp Ig ?
30 Các con đường hoạt hóa bổ thể ?
Trang 21.Tiêu hóa tinh bột ở đv dạ dày đơn
- Bắt đầu tại xoang miệng
Nước bọt chứa α-amylase, một endoglycosidase, th/phân lk α-1,4 glycoside, ngẫu
nhiên, tạo ra những polysaccharide ngắn hơn (α-dextrin)
- Sự TH tiếp tục nhờ enzyme của dịch tụy và ruột α-amylase dịch tụy tiếp tục
th/phân TB cho ra maltose, maltotriose và các dextrin giới hạn (chứa 4-9 gốc
glucose và có ít nhất một lk α-1,6) Hai gốc glucose nối với nhau nhờ lk
α-1,6-glycoside là isomaltose, không bị α-amylase th/phân (α-amylase chỉ đặc hiệu với lk α-1,4-glycoside và có ái lực thấp với lk α-1,4 ở đầu không khử của chuỗi)
Tiêu hóa các disaccharide: (thêm)
Trang 32.Sự hấp thu glucose ở ruột non
-Glucose được đồng chuyển qua màng đỉnh cùng Na+ theo cơ chế vc tích cực thứ cấp
- Nguồn NL để hấp thu G là sự chệnh lệch nồng độ của màng gây ra bởi bơm Na+, K+
- Từ TBC TB vách ruột, G khuyeechs tán qua kênh pro -> vào tb mạch quản -> tĩnh mạch cửa -> gan, 1 phần được sử dụng, còn lại đưa vào tuần hoàn chung để use trong các cơ quan khác nhau
Ảnh
3.Đường phân yếm khí ở tế bào cơ động vật
Glucose -> 2 pyruvate -> 2 lactate
Sự ch/hoá glucose trong đk yếm khí (lên men) và trong đk hiếu khí giống nhau cho đến giai đoạn tạo thành pyruvate
Trong đk yếm khí, tùy loài SV, từ pyruvate có thể cho ra các SP khác nhau
sinh lactate)
+ NADH tạo thành trong qt đường phân không thể bị OXH trở lại bằng ôxy
+ NAD+ được tái tạo từ NADH nhờ sự khử pyruvate thành lactate (phản ứng 12-
Trang 4đường phân)
+ NADH là chất khử được cung cấp từ pư thứ 6 của qt đường phân
+ NADH được OXH trở lại thành NAD+, nhờ chất này mà pư thứ 6 mới xảy ra được
và qt phân giải đường mới được tiếp tục trong đk yếm khí
+ Lên men lactate có phương trình tổng quát như sau:
Glucose + 2ADP + 2Pi → 2 Lactate + 2ATP Khi lactate được tạo ra nhiều do cơ hđ mạnh hoặc kéo dài, sẽ xảy ra sự acid hóa mô
cơ và máu Lactate, hình thành ở các cơ vận động của đv có xương sống, ở hồng cầu
có thể được máu vận chuyển ->gan để biến đổi trở lại ->glucose nhờ vòng Cori (Hình)
Vòng Cori
4.Vòng Cori và ý nghĩa của nó ở động vật
(bên trên)
Ý nghĩa:
- Làm cho mô bào thoát khỏi acid lactic gây độc
- Ý nghĩa năng lượng: năng lượng glucose trong lactate, khi chuyển ngược lại: lactate-> glucose => khai thác năng lượng
- Ủ chua thức ăn cần đậy kín -> lên men yếm khí
5.Sự phân giải glycogen dự trữ ở gan và cơ
Trang 5Ở cơ: glycogen-> glucose-> năng lượng
-Ở gan: glycogen-> glucose-> mạch quản -> tăng đường huyết
- Ở cơ và gan, các đơn vị glucose của glycogen đi vào qt đường phân nhờ sự xt của
ba enzyme: glycogen phosphorylase, enzyme khử nhánh và phosphoglucomutase
- Glycogen phosphorylase xt pư cắt lk α-1,4- glycoside giữa hai gốc glucose ở đầu không khử của glycogen Pư này có sự tham gia của phosphate vô cơ (Pi) và giải phóng glucose-1-phosphate (G-1-P)
G-1-P -> G-6-P (xt Mg2+, phosphoglucomutase)
- Pyridoxal phosphate là coenzyme của enzyme glycogen phosphorylase Enzyme này tấn công vào các liên kết α-1,4- cho đến khi còn bốn gốc glucose tính từ điểm phân nhánh (α-1,6-) thì dừng lại
- Qt ph/giải nhờ glycogen phosphorylase chỉ có thể tiếp tục sau các pư do enzyme khử nhánh xt
- Enzyme khử nhánh là một enzyme có hoạt tính kép (vừa có hoạt tính của
transferase vừa có hoạt tính của glycosidase)
- Các gốc glucose gần điểm phân nhánh sẽ được cắt ra khỏi chuỗi thông qua hai bước:
Bước 1: chuyển một đoạn có 3 gốc glucose gần điểm phân nhánh đến gắn vào
đầu không khử gần đó thông qua việc tạo thành liên kết α-1,4-
Bước 2: một gốc glucose còn lại có lk α-1,6- của điểm phân nhánh sẽ được
cắt khỏi phân tử glycogen dưới dạng glucose tự do với sự xt của enzyme khử nhánh
có hoạt tính α-1,6-glycosidase Sau khi enzyme này xt qt chuyển nhánh đồng thời tạo ra dạng thẳng của glycogen thì sự xt của glycogen phosphorylase lại tiếp tục tạo
ra toàn đường đơn (glucose)
glucose-> 2 pyruvate+ 2 ATP+ 2 NADH
G-6-P -> 2 pyruvate + 3 ATP + 2 NADH => cung cấp năng lượng
Trang 6Hình minh họa phân giải glycogen
Trang 76 Sơ lược về sự tiêu hóa (lên men) carbohydrate ở dạ cỏ
Sự TH có dạ cỏ với nhiều loại VSV th/gia nên có nhiều nét đặc trưng
- Vi khuẩn đóng vai trò chủ yếu trong các qt ch/hóa của VSV trong dạ dày trước VSV dạ cỏ có kh/năng sản sinh các enzyme phân hủy được các th/phần ở vách TB thực vật
Trong dạ cỏ, các loại carbohydrate của TA được th/phân thành đường đơn nhờ enzyme VSV VSV không chỉ phân giải TB, các loại đường mà còn phân giải cả các loại carbohydrate mà cơ thể đv không có enzyme để TH như cellulose,
hemicellulose, fructosane, pectin,… Các đường đơn tạo thành bị lên men thành các acid béo mạch ngắn (2-5C), gọi là ABBH
- Các sản phẩm cuối cùng của qt lên men dạ cỏ bao gồm: acetate, propionate,
butyrate, valerate, isovalerate, methan và CO2
Trang 87 Các muối mật ( axit mật ) và vai trò của chúng?
- Nguồn gốc: hình thành ở gan từ cholesterol
- Lưỡng cực 1 đầu ưa nước, 1 đầu kị nước
- Trước khi dự trữ trong túi mật, chúng thường liên kết với glycine hay taurine tạo các acid mật liên hợp
- Các muối mật được dự trữ trong túi mật và được tiết vào ruột non Trong ruột, các gốc glycine và taurine bị tách ra, một lượng muối mật bị bài tiết, phần lớn được ruột tái hấp thu và đưa trở lại gan
Vai trò
1. Nhũ tương hóa lipid của thức ăn:
Cơ chế:
-Do lưỡng cực, muối mật dễ xen vào các hạt lipid
-Làm giảm sức căng bề mặt, làm lipid được tách ra thành những hạt nhỏ dưới dạng nhũ tương (có nước bao bọc xung quanh)
-ở trạng thái được nhũ hóa → diện tích bề mặt tăng → lipase dễ tiếp xúc để thủy phân
2. Hoạt hóa, tăng tác dụng của enzyme lipase
Lipase tụy khi mới tiết ở dạng zymozen, được hoạt hóa bởi muối mật
Trang 98 Sơ lược về tiêu hóa lipid ở động vật?
- Lipid không tan trong nước nên sự tiêu hóa và hấp thu lipid có những đặc thù
riêng:
+ ở miệng: nước bọt không có lipase nên lipid chỉ bị tác động cơ học
+ dạ dày GS non: có chứa lipase nhưng hoạt lực yếu Tuy nhiên, mỡ sữa ở dạng nhũ tương nên tiêu hóa 1 phần
+ Dạ dày động vật trưởng thành: hầu như không có quá trình thủy phân lipid
+ Tiêu hóa lipid bắt đầu ở tá tràng nhờ tác dụng phối hợp của muối mật và lipase:
+ Nhũ tương hóa lipid: do lưỡng cực, muối mật dễ xen vào các hạt lipid → làm giảm sức căng bề mặt → lipid tách ra thành những hạt nhỏ dưới dạng nhũ tương → diện tích bề mặt tăng → lipase dễ dàng tiếp xúc để thủy phân
+ Hoạt hóa enzyme lipase: lipase tụy khi mới tiết ở dạng zymozen, được hoạt hóa bởi các axit mật
+ HCl vào ruột kích thích ruột tiết secretin → kích thích tụy tiết bicarbonate → trung hòa acid từ dạ dày vào ruột → tăng pH dịch ruột → pH dịch ruột đạt khoảng tối ưu cho hoạt động của enzym tiêu hóa
+ Lipase thủy phân TAG (lipid) → glycerol + các acid béo
- Các liên kết ở C1 và C3 bị thủy phân nhanh
- Phần còn lại là 2-MAG bị thủy phân chậm hơn, để tiếp tục được thủy phân phải tiếp tục được đồng phân hóa thành 1-MAG
- Sự thủy phân TAG ở thành tá tràng không triệt để, tạo hỗn hợp gồm: TAG, DAG, MAG, các acid béo và glycerol
9 Sự hấp thu và vận chuyển lipid trong máu?
- Glycerol: dễ hòa tan trong nước → thẩm thấu nhanh vào tế bào niêm mạc ruột
- Các acid béo: Acid béo + acid mật → tạo phức “choleic acid” -> hòa tan, hấp thu
= phương thức ẩm bào
Trang 10Vào tế bào vách ruột, acid mật tách khỏi acid béo → vào tĩnh mạch → về gan
o Các sản phẩm trung gian: MAG, DAG hấp thu = ẩm bào
o Tại tế bào biểu mô thành ruột: acid béo + 2-MAG → tái tạo thành TAG (Mỡ)
TAG + protein đặc hiệu → phức hợp lipoprotein (các hạt chylomicron), nhờ xuấtbào, chylomicron được tế bào niêm mạc ruột tiết vào hệ thông mạch quản
30% glycerol và acid béo mạch ngắn (<12C) được khuyếch tán vào máu
70% có mạch dài (>12C) => hấp thu, khuyếch tán vào mạch bạch huyết
10 Thể ketone: định nghĩa, sự hình thành và chuyển hóa?
- Thể ketone là dạng vận chuyển acetyl trong máu để đưa tới các mô ngoại vi
(ngoài gan)
- Tên gọi chung của 3 chất: aceton, acetoacetate, β-OH-butyrate
- Quá trình hình thành diễn ra ở gan (nhìn sơ đồ trong sách cho rõ):
Trang 12Sự chuyển hóa thể ketone (vẽ sơ đồ trong sách cho nhanh)
- ở các mô ngoài gan, các thể ketone chuyển thành Acetyl CoA và được các mô ngoại
vi sử dụng
- ở não, bình thường nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu là glucose Khi cơ thể đói, não sử dụng Acetoacetate và β-OH-Butyrate để khai thác năng lượng
- 70-80% thể ketone trong máu tồn tại dưới dạng β-OH-Butyrate
- Khi thể ketone được sản sinh quá nhiều → chứng toan huyết Cần xây dựng khẩu phần ăn thích hợp cho GS sữa cao sản
11 Các đặc điểm trao đổi protein ở động vật?
Protein: vật liệu xây dựng chính của tb, nguồn duy nhất cc N cho đv
1. Các amino acid được hấp thu theo một số lượng tương quan nhất định và hấp thu đồng bộ với nhau
- Có những bộ aa đi với nhau theo 1 tương quan chặt chẽ như: Lys_Met_Cys ;
Val_Leu_Ile
2. Động vật không có khả năng dự trữ protein, tùy theo lứa tuổi và trạng thái sinh lý
mà có hiện tượng cân bằng nhất định trong việc thu và thải protein
- Thăng bằng dương: xảy ra khi ∑N thu > ∑N thải =>qt đồng hóa mạnh hơn phân giải ->đv non, đv đang phát triển, gs mang thai
- Thăng bằng âm: ∑N thu < ∑N thải => qt đồng hóa yếu hơn phân giải
->gs già, ốm bệnh, đang thoái hóa
- Cân bằng: ∑N thu = ∑N thải => đv trưởng thành, khỏe mạnh
3. Mỗi động vật cần 1 lượng protein tối thiểu khác nhau, tùy thuộc vào loài, lứa tuổi vàtrạng thái sinh lý:
P tối thiểu là lượng P cần thiết để duy trì sự phát triển bình thường của cơ thế ở trạngthái nghỉ ngơi hoàn toàn
4. Từng aa có sự trao đổi riêng
5. Sinh tổng hợp protein có nét đặc trưng: các aa gắn với nhau theo 1 trình tự nhất định do mã di truyền quy định
Trang 1312 Sự tiêu hóa protein ở động vật dạ dày đơn:
· Protein của thức ăn hay mô bào đều có tính đặc hiệu cao Các P thức ăn muốn được hấp thu, các P của mô bào muốn đi vào vòng chuyển hóa → phải được phân giải thành các aa tự do
· Tiêu hóa P là quá trình thủy phân các liên kết Peptide, làm mất tính đặc hiệu của P
· Các ezyme có tính đặc hiệu, phụ thuộc vào vị trí các liên kết peptide và bản chất gốc
R của aa tham gia liên kết
· Thủy phân hoàn toàn 1 P cần nhiều enzyme, các enzyme lần lượt tác động vào nhiều
vị trí trên chuối polypeptide
- Ở dạ dày: P bắt đầu được tiêu hóa
+ Tă kích thích dạ dày tiết gastrin→ kích thích tế bào rìa tiết HCl và tế bào chính tiết pepsinogen
+ pH=1.5-2.5 -> làm biến tính P Tă → tạo điều kiện cho protease h/động
+ HCl hoạt hóa pepsinogen -> pepsin hoạt động -> tính đặc hiệu thấp, ưu tiên cắt lk peptide của các aa có nhân thơm
+ Protein-> đoạn peptide nhỏ
- Dạ dày GS non: bú sữa =>có chymosin (rennin) làm đông vón sữa
+ Chymosin ( pH 4.8): hoạt động trong mt acid yếu, cần sự có mặt của Ca2+ , ưu tiên cắt liên kết giữa Phe, Met trong casein → paracasein không tan → tính bền của casein bị mất, bị tủa nhờ Ca2+
+ Chymosin -> Casein + Ca2+ + tủa trắng
- Ở ruột non: có 2 nguồn enzyme tiêu hóa P
+ Dịch tụy: trypsin( pH7-8), chymotrypsin, elastase, carboxypeptidase
+ Dịch ruột: aminopeptidase, dipeptidase,
Nhờ nhiều enzym khác nhau trong dạ dày, ruột non: Protein thức ăn => aa, dipeptide, tripeptide
13 Sự hấp thu acid amin ở ruột non (như Glucose)
- aa được đồng chuyển qua màng đỉnh cùng Na+ theo cơ chế vc tích cực thứ cấp
- Nguồn NL để hấp thu aa là sự chệnh lệch nồng độ của màng gây ra bởi bơm Na+, K+
Trang 14- Từ TBC TB vách ruột, aa khuyeechs tán qua kênh pro -> vào tb mạch quản -> tĩnh mạch cửa -> gan, 1 phần được sử dụng, còn lại đưa vào tuần hoàn chung để use trong các cơ quan khác nhau
Note: Có nhiều nhóm aa: trung tính, kiềm, tính acid, mạch vòng =>Có hệ thống protein vận chuyển riêng
=> n/n hấp thu aa:
Thực bào: rắn, đặc
Ẩm bào: lỏng, hòa tan (vd: GS non)
Ảnh
14 Sự đặc biệt trong chuyển hóa các hợp chất nito ở động vật
- Loài nhai lại nhờ VSV cộng sinh trong dạ cỏ hấp thu dc NH4+ từ các dẫn xuất
Nito-phiprotein, biến thành các amin hữu cơ trong aa và protein
Có thể thay thế 25-30% Nito-phiprotein trong khẩu phần = N-phiprotein
- Cơ sở hóa sinh việc bổ sung các hợp chất chứa N-phiprotein cho trâu, bò:
- Vòng chuyển hóa N của loài nhai lại rất tiết kiệm:
+ Tiết nhiều nc bọt, ure bài tiết theo nước bọt khá nhiều
+ Xuống dạ cỏ, lượng ure trong nước bọt được xử lý như ure b.sung vào khẩu phần
15.Cơ sở hóa sinh của việc bổ sung ure cho trâu bò
-Ure được enzyme vi sinh vật dạ cỏ phân giải thành NH4+
-NH4+ + ɑ-ketoglutarate=> nhóm amin trong Glutamate
-Nhờ phản ứng chuyển amin, nhóm amin của glutamate được chuyển cho các ketoacid khác để tạo aa mới=>protein vi sinh vật => Dạ múi khế=> vsv chết=> Cung cấp protein cho động vật
ɑ-16 Sự điều tiết các tuyến nội tiết ở động vật có vú
Trang 1517.Các hormone thùy trước tuyến yên
Bản chất hóa học:
-ACTH: là polypeptide khá dài (39 amino acid)
-GH,Prolactin: là protein (191 amino acid)
-FSH (200 aa), LH,TSH: là glycoprotein
Tác dụng:
-Kích thích các tuyến nội tiết sản xuất các hormone tương ứng:
+ ACTH: kích thích vỏ thượng thận tổng hợp vag bài tiết các corticoid
+ TSH:kích thích tuyến giáp tổng hợp T3 và T4
+ FSH: kích thích sự phát triển của bao noãn và kích thích bao noãn tiết estrogen
FSH+oestrogen > kt trứng chín, không gây rụng
+ LH: gây rụng trứng, kt thể vàng tiết progesteron
+Prolactin: kích thích tiết sữa
-Điều hòa chuyển hóa carbohydrate, lipid và protein của nhiều tổ chức:
+ GH: tham gia vào hệ thống làm tăng đường huyết
+ ACTH,GH, FSH: Tăng cường tổng hợp RNA và DNA ở một số tổ chức
18.Hormone vỏ thượng thận
-Bản chất hóa học:
Là steroid
Trang 16-Gồm 3 nhóm:
*Glucocorticoid:
+Tăng tổng hợp và tích lũy glycogen
+Tăng phân giải protein và a.a (đb ở cơ)
+Gan: kt tân tạo đường
*Các adrogene vỏ thận: tác dụng giống testosteron nhưng yếu hơn
19 Hoocmon tuyến tụy bản chất hóa học và tác dụng?
Bchh: peptide, polypeptide, protein
Đảo tụy Langerhans là mô bào nội tiết, chứa các tế bào α,β,δ,γ Mỗi loại tế bào tiết
ra một loại hormone polypeptide
α tiết Glucagon
β -> insulin
δ -> somatostatin
γ -> một loại polypeptide chưa rõ chức năng
-Glucagon: polypeptide, 29 aa
+tăng đường huyết
Tđ đến gan (chủ yếu) phân giải glycogen-> glucose, mỡ+protein-> sptg-> Glucose+ Ức chế pyruvate kinase -> tích tụ phosphoenolpyruvate, tăng tạo đường mới.+ Ức chế đường phân ở cơ và kích thích tạo mới đường glucose
- Insulin : protein nhỏ, gồm 2 chuỗi polypeptide (chuỗi A: 21aa, chuỗi B: 30aa) nối với nhau =cầu nối disulfide
Tác dụng: