1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN. Tên học phần: HÓA SINH ĐỘNG VẬT.Các nguyên cứu về chăn nuôi.

113 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 862,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại học phần: + Bắt buộc  Học viên có khả năng vận dụng kiến thức hóa sinh động vật nâng cao kỹ năng nghiêncứu và ứng dụng lĩnh vực chăn nuôi thú y: Nghiên cứu tiêu hóa amino a

Trang 1

1 THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

1.1 Thông tin chung

1.1.1 Tên học phần: HÓA SINH ĐỘNG VẬT

1.1.2 Mã học phần: CN.HS.502

1.1.3 Số tín chỉ: 2

1.1.4 Loại học phần: + Bắt buộc 

Học viên có khả năng vận dụng kiến thức hóa sinh động vật nâng cao kỹ năng nghiêncứu và ứng dụng lĩnh vực chăn nuôi thú y: Nghiên cứu tiêu hóa amino acid, protein vàứng dụng probiotic, prebiotic trong chăn nuôi; nghiên cứu ứng dụng enzyme trongchăn nuôi

1.2.2 Thái độ, chuyên cần: Học viên cao học cần có thái độ nghiêm túc trong học tập

lý thuyết, seminar và tự học tự nghiên cứu

1.3 Tóm tắt nội dung học phần

Đối với ngành chăn nuôi và ngành thú y, hóa sinh động vật có một vị trí đặc biệt quantrọng trong quá trình đào tạo cao học vì vật nuôi là những đối tượng sinh vật rất đadạng phức tạp

Học phần bao gồm 5 chuyên đề: (1) Chuyển hóa protein và amino acid ở động vật (2)Enzyme và ứng dụng enzyme trong chăn nuôi (3) Probiotic, prebiotic và ứng dụngtrong chăn nuôi (4) Một số vấn đề về carbohydrate trong chăn nuôi, thú y (5) Rối loạntrao đổi chất ở vật nuôi

Học viên cũng được tiếp cận những kiến thức liên quan đến thực tiễn sản xuất ở trongnước và ở khu vực Từ đó, học viên có thể vận dụng có hiệu quả những hiểu biết khoahọc về sinh hóa vào thực tiễn sản xuất chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất và chấtlượng các sản phẩm

1.4 Nội dung chi tiết học phần

Tín chỉ 1: Một số vấn đề protein và enzyme trong chăn nuôi

Chuyên đề 1: Chuyển hóa protein và amino acid ở động vật

1.1 Tích lũy protein và sự thay đổi nhu cầu amino acid ở động vật

1.2 Amino acid nội sinh ở động vật và sự liên quan đến các mức độ đánh giá tỷ lệtiêu hóa amino acid thức ăn

1.3 Các biện pháp gia tăng tích lũy protein và giảm đào thải nitơ ở động vật

1.4 Một số xu hướng ứng dụng protein và amino acid trong chăn nuôi hiện nay

Trang 2

Chuyên đề 2: Enzyme và ứng dụng enzyme trong chăn nuôi

2.1 Khả năng sản xuất enzyme của động vật và cơ sở của việc bổ sung vào enzymevào thức ăn chăn nuôi

2.2 Cơ chế tác động một số enzyme thức ăn chăn nuôi

2.2.1 Nhóm các enzyme động vật tự tổng hợp được

2.2.2 Nhóm các enzyme động vật không tự tổng hợp được

Seminar: Nghiên cứu và ứng dụng enzyme trong chăn nuôi

Tín chỉ 2: Một số vấn đề Probiotic, prebiotic, carbohydrate và rối loạn trao đổi chất ở vật nuôi

Chuyên đề 3: Probiotic, prebiotic và ứng dụng trong chăn nuôi

3.2.2 Một số prebiotic và cơ chế tác động đến vật nuôi

Chuyên đề 4: Một số vấn đề về carbohydrate trong chăn nuôi, thú y

4.1 Beta glucan

4.1.1 Cấu tạo hóa học

4.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về beta –glucan trong chăn nuôi

4.2 Mannanoligosaccharide

4.2.1 Cấu tạo hóa học

4.2.2 Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng mannanoligosaccharide trong chăn nuôi4.3 Non-starch polysaccharide (NSP)

4.3.1 Các loại NSP

4.3.2 Thành phần NSP của một số loại thức ăn

4.3.3 Cơ chế tác động của NSP đến vật nuôi

Chuyên đề 5: Rối loạn trao đổi chất ở vật nuôi

5.1 Rối loạn chuyển hóa carbohydrate

5.2 Rối loạn chuyển hóa amino acid

5.3 Rối loạn chuyển hóa lipid

5.4 Rối loạn chuyển hóa chất khoáng

5.5 Rối loạn chuyển hóa vitamin

Seminar: Cơ chế hóa sinh một số trường hợp rối loạn bệnh lý do rối loạn chuyển hóa carbohydrate và lipid ở động vật.

1 HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Trang 3

Nội dung

Hình thức tổ chức dạy học (giờ tín chỉ)Lên lớp

Thựchành Tự học,tự NC

Lýthuyết Bài tập

Seminar

và kiếntập

Tín chỉ I Một số vấn đề protein và enzyme trong chăn nuôi

Chuyên đề 1: Chuyển hóa protein

và amino acid ở động vật

Chuyên đề 3: Probiotic, prebiotic

Chuyên đề 4: Một số vấn đề về

Chuyên đề 5: Rối loạn trao đổi chất

ở vật nuôi

Tính theo quỹ thời gian 72

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN

a Chính sách đối với học phần

- Tham gia học tập trên lớp: đánh giá 10% trong số điểm học phần

- Kết quả bài kiểm tra, ceminar được đánh giá 20% trong số điểm học phần

- Thi kết thúc học phần: đánh giá 70% trong số điểm học phần

b Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra - đánh giá

b.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: chuẩn bị bài, bài tập và thảo luận

b.2 Kiểm tra - đánh giá định kì, bao gồm:

- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giaocho cá nhân/tuần; bài tập nhóm/tháng; bài tập cá nhân/học kì;

- Hoạt động theo nhóm

- Kiểm tra đánh giá giữa kì

- Thi đánh giá cuối kì: trọng số 70%

b.3 Tiêu chí đánh giá các loại bài tập

b.4 Lịch thi, kiểm tra (kể cả thi lại)

Trang 4

3 TÀI LIỆU HỌC TẬP

3.1 Tài liệu bắt buộc ghi theo thứ tự ưu tiên:

1 Nguyễn Hữu Chấn, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Nghiêm Luật, Hoàng Bích Ngọc, VũThị Phương, 2001 Hóa sinh NXB Y học, Hà Nội

2 Đỗ Đình Hồ (Chủ biên), Đông Thị Hoài An, Nguyễn Thị Hảo, Phạm Thị Mai, TrầnThanh Lan Phương, Đỗ Thị Thanh Thủy, Lê Xuân Trường, 2005 Hóa sinh y học,NXB y học, thành phố Hồ Chí Minh

3 Hoàng Văn Tiến, Lê Khắc Thận, Lê Doãn Diên, 1997 Sinh hóa học với cơ sở khoahọc công nghệ gen Giáo trình cao học nông nghiệp NXB Nông nghiệp, Hà Nội

4 Tom Brody, 1999 Nutritional Biochemistry Second edition, Academic Press, New York

5 McDonald, P.; Edwards, R A.; Greenhagh, J F D.; Morgan, C A., 2002 Animal

Nutrition Longman Scientific Technical Sixth edition.

6 Nelson D L., Cox M M., 2005 Lehninger Principles of Biochemistry, FourthEdition Freeman and Company, New York, USA

7 Jeremy M.Berg; Johnl.Tymoczko and Lubert Stryer; 2007 Biochemistry, 5thEdition, freeman and company, San Francisco

3.2 Tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên:

1 Hồ Trung Thông, Lê Văn An, Nguyễn Thị Lộc, Đỗ Quý Hai, Cao Đăng Nguyên,

2006 Giáo trình Hóa sinh động vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

3 Nguyễn Hoàng Lộc (Chủ biên), Trần Thị Lệ, Hà Thị Minh Thi, 2007 Giáo trìnhSinh học phân tử NXB Đại học Huế

4 Nguyễn Văn Thanh (Chủ biên), Trần Thu Hoa, Trần Cát Đông, Hồ Thị Yến Linh,

2007 Sinh học phân tử NXB Giáo dục, Hà Nội

5 Too H.P., 2001 Demystifying the new genetics Molecular aspects of biomedicalsciences National University of Singapore

4 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

4.1.Giảng viên 1:

Họ và tên: Nguyễn Thị Lộc

Chức danh, học vị: PGS.TS, Giảng viên chính

Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Sinh hóa - Dinh dưỡng động vật

Địa chỉ liên hệ: Bộ Môn SHTA- Khoa CNTY- 102 Phùng Hưng Huế

Điện thoại: NR: 054.529956; DĐ: 0914156555

Email: loc.nguyenthi@huaf.edu.vn

Các hướng nghiên cứu chính: Nghiên cứu tiêu hóa, chuyển hóa acid amin, protein vàứng dụng probiotic, enzyme trong chăn nuôi –thú y Nghiên cứu ứng dụng công nghệsinh học trong chế biến, bảo quản và sử dụng thức ăn gia súc

4.2 Giảng viên 2:

Họ và tên: Hồ Trung Thông

Chức danh, học vị: PGS.TS, giảng viên chính

Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng Thí nghiệm Trung tâm

Địa chỉ liên hệ: Khoa CNTY, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 102 Phùng Hưng, HuếĐiện thoại, email: 0914285308; hotrungthong@yahoo.com

Các hướng nghiên cứu chính (chuyên ngành sâu): Chuyển hóa protein, Tiêu hóa vànhu cầu amino acid, chuyển hóa năng lượng và đánh giá năng lượng thức ăn, ứng

Trang 5

dụng các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi - thú y, sinh học phân tử ứng dụng trongchăn nuôi - thú y

Trang 6

THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

1 Thông tin chung

- Tên học phần: Sinh lý động vật

- Mã học phần: CN.SL.503

- Số tín chỉ: 2

- Học phần: + Bắt buộc: √

2 Mục tiêu của học phần

- Kiến thức: Cung cấp cho học viên những kiến thức mới cập nhật về sinh lý tiêuhóa dạ cỏ, sinh lý sinh trưởng, sinh lý trao đổi chất an toàn và sinh lý điều hòa nhiệt.Những kiến thức về sinh lý gia súc cập nhật này sẽ cung cấp cho người học nhữngkiến thức quan trọng trong nghề nghiệp, đặc biệt là những ứng dụng của nó trongchăn nuôi và bảo vệ sức khỏe vật nuôi

- Kỹ năng: Giúp cho học viên có các kỹ năng cơ bản về tay nghề trong phòng thínghiệm, sử dụng các phương tiện học tập và nghiên cứu Đồng thời tạo cho học viên

có cách nhìn tổng quát về vai trò và chức năng giữa các bộ phận, các cơ quan trong cơthể trong điều kiện sinh lý bình thường cả trong điều kiện bệnh lý

- Thái độ, chuyên cần: Rèn luyện cho học viên có thái độ học tập nghiêm túc,tính kiên trì trong học tập và nghiên cứu, và tinh thần say mê với nghề nghiệp

3 Tóm tắt nội dung học phần

Sinh lý học động vật là một môn khoa học chuyên nghiên cứu quá trình hoạt độngsống của cơ thể gia súc, hoạt động của các cơ quan, bộ máy trong cơ thể chúng Nónghiên cứu hoạt động sinh lý của từng cơ quan, bộ máy riêng lẻ và mối quan hệ điềuhòa giữa các cơ quan bộ máy đó trong một thể thống nhất của cơ thể gia súc, gia cầm

Học phần sinh lý học động vật dành cho trình độ cao học là những kiến thứcnâng cao, gồm 4 chương: Sinh lý tiêu hóa và trao đổi chất, Sinh lý sinh trưởng, Sinh

lý tập tính, Sinh lý cân bằng nội môi Nội dung của các chương có liên quan mật thiếtvới nhau, nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức hệ thống về hoạt động của cơ thể giasúc gia cầm trong điều kiện bình thường và những thay đổi trong điều kiện khácthường

Sinh lý học động vật nâng cao này là môn học cơ sở quan trọng của ngành chăn nuôithú y Nó làm nền tảng kiến thức cho việc học tập tiếp theo của các môn cơ sở vàchuyên khoa khác của ngành một cách dễ dàng Nó giúp cho sinh viên những kiếnthức cơ bản về hoạt động sinh lý của cơ thể gia súc để có thể giải thích những hiệntượng bình thường và bệnh lý của con vật, từ đó đề ra những biện pháp nuôi dưỡng,chăm sóc và phòng trị bệnh hữu hiệu

Trang 7

4 Nội dung chi tiết học phần

CHƯƠNG I: SINH LÝ TIÊU HÓA DẠ CỎ

1 Giới thiệu

1.1 Sự phát triển và hoàn thiện chức năng dạ cỏ sau khi sinh

1.2 Vai trò của các nhóm vi sinh vật dạ cỏ

1.3 Sinh thái dạ cỏ

2 Ảnh hưởng của môi trường dạ cỏ đến các nhóm vi sinh vật dạ cỏ

3 Cơ chế phân giải thức ăn của vi sinh vật dạ cỏ

4 Quá trình chuyển hóa thức ăn và trao đổi chất của dạ cỏ

4.1 Động thái phân giải chất xơ trong dạ cỏ

4.2 Động thái phân giải thức ăn tinh trong dạ cỏ

4.3 Tiêu hóa protein trong dạ cỏ

4.4 Chuyển hóa N2 phi protein trong dạ cỏ

4.5 Tổng hợp protein vi sinh

5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men các chất trong dạ cỏ

6 Ứng dụng sinh lý dạ cỏ trong chăn nuôi

CHƯƠNG II: SINH LÝ TRAO ĐỔI CHẤT AN TOÀN

1 Giới thiệu

1.1 Stress và sự thay đổi sinh lý

1.2 Quan điểm mới về sinh trưởng và sức khỏe

1.3 Những thay đổi về mục đích ăn của người tiêu dùng

2 Cở sở lý thuyết về chọn lựa thức ăn

2.1 Cơ chế sinh lý về chọn lựa thức ăn cho an toàn đầu vào trao đổi chất

2.1.1 Pha I: Tín hiệu đầu vào và vai trò của các giác quan

2.1.2 Pha II: Tín hiệu sau tiêu hóa

2.2 Sự thay đổi tập tính ăn học được

3 Thói quen ăn và sự làm quen với thức ăn lạ

4 Những yếu tố ảnh hưởng đến an toàn trao đổi chất

4.1 Quan niệm mới về độc tố trong trao đổi chất an toàn

4.2 Ảnh hưởng của các chất phụ gia trong chăn nuôi và kháng sinh đến trao đổichất

CHƯƠNG III: SINH LÝ ĐIỀU HÒA NHIỆT

1 Giới thiệu

1.1 Sự biến đổi khí hậu và sự thay đổi sinh lý của cơ thể

1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng

1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến lượng ăn vào

2 Trao đổi cơ sở

2.1 Năng lượng trao đổi

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi cơ sở

2.3 Trọng lượng trao đổi

3 Stress nhiệt

Trang 8

3.1 Cơ chế thần kinh – nội tiết chống stress

3.2 Ảnh hưởng của stress nhiệt đến sức khỏe và năng suất động vật

4 Cơ chế điều hòa nhiệt

4.1 Cơ chế tiết mồ hôi

4.2 Cơ chế gia tăng hoạt động hô hấp

5 Khả năng thích nghi của động vật với biến đổi khí hậu

5.1 Thay đổi hình thái và cấu tạo cơ thể

5.2 Thay đổi tập tính sống

6 Những biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của stress nhiệt trong chăn nuôi

CHƯƠNG IV: SINH LÝ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

1 Giới thiệu

1.1 Sinh trưởng và năng suất động vật

1.2 Phát triển và sự hoàn thiện chức năng sinh lý

2 Cơ chế sinh lý sinh trưởng

2.1 Cơ chế sinh trưởng tế bào mới (hyperplasia)

2.2 Cơ chế sinh trưởng gia tăng kích thước nội bào (hypertrophy)

2.3 Cơ chế sinh trưởng tích lũy vật chất gian bào (sell connection growth)

3 Sự phát triển

3.1 Luật biến đổi cấu tạo và sự thay đổi chức năng

3.2 Sự biệt hóa tế bào và hình thành chức năng sinh lý

3.3 Quy luật phát triển theo giai đoạn ở động vật

4 Vai của các hormone trong quá trình sinh trưởng và phát triển

5 Những ứng dụng sinh lý sinh trưởng trong trong chăn nuôi

Nội dung

Hình thức tổ chức dạy họcLên lớp

Thực hành

Tự học, tựnghiêncứu

Lýthuyết Bàitập Thảoluận

2 Sinh lý trao đổi chất an toàn 6 2 1

4 Sinh lý sinh trưởng và phát triển 5 1

III CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN

1 Chính sách đối với học phần

- Tham gia học tập đầy đủ và thảo luận tích cực các buổi học trên lớp, các bàithực tập và các buổi thảo luận: Đánh giá 10% trọng số điểm học phần

- Học viên làm các bài kiểm tra, các bài tiểu luận: Đánh giá 20% trọng số điểm

Trang 9

- Thi kết thức học phần: Đánh giá 70% trọng số điểm học phần

2 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

2.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên;

Đánh giá mức độ nghiêm túc của học viên trong học tập ở trên lớp, và các buổi thảoluận nhóm: Trọng số 10% trong điểm học phần

2.2 Kiểm tra - đánh giá định kỳ:

Học viên sẽ được đánh giá định kỳ 3 lần, gồm 1 bài kiểm tra lý thuyết, 1 buổi seminarTrọng số chiếm 20% điểm học phần

2.3 Thi đánh giá cuối kỳ: Thi vấn đáp hoặc thi viết: Trọng số 70% điểm học phần.2.4 Lịch thi, kiểm tra (kể cả thi lại): theo lịch của Trường

IV TÀI LIỆU HỌC TẬP

1 Đàm Văn Tiện, Bài giảng cập nhật sinh lý động vật hàng năm

2 Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện, Giáo trình sinh lý gia súc, Nhà xuất bản Nôngnghiệp, 1987 (Thư viên Trường ĐHNL Huế)

2 Lưu Điệp, Hướng dẫn thực tập sinh lý động vật, Trường đại học nông nghiệp 2 HàBắc, 1976 (Thư viện)

3 PGS.TS Trần Thị Dân, TS Nguyễn Viết Khang, Giáo trình Sinh lý động vật, Nhàxuất bản nông nghiệp TP Hồ Chí Minh, 2006 (cá nhân)

V THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

1 Họ và tên: Đàm Văn Tiện

Chức danh, học hàm, học vị: PGS, TS

Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa chăn nuôi thú y, trường ĐHNL Huế

Địa chỉ liên hệ: 102 Phùng Hưng, Huế

Điện thoại: 0989 245836; email: tien55mel@gmail.com

Các hướng nghiên cứu chính (chuyên ngành sâu): Tập tính gia súc

Trang 10

1 THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

1.1 Thông tin chung

1.1.1 Tên học phần: DI TRUYỀN SỐ LƯỢNG (QUANTITATIVE GENETICS)

1.1.2 Mã học phần: CN.DT.504

1.1.3 Số tín chỉ: 2

1.1.4 Loại học phần: + Bắt buộc: √

+ Tự chọn ¨1.1.5 Các học phần tiên quyết (nếu có): Thống kê Sinh hoc

1.1.6 Các yêu cầu đối với học phần (nếu có):

1.2 Mục tiêu của học phần

1.2.1 Kiến thức: Cung cấp những kiến thức cơ bản về Di truyền động vật cho sinhviên ngành kho Chăn nuôi Thú y và vốn kiến thức Cơ bản cho sinh viên muốnnghiên cứu sâu về lĩnh vực Di truyền- Giống động vật

1.2.2 Kỹ năng: Khả năng vận dụng các nguyên lý Di truyền vào trong chăn nuôi.1.2.3 Thái độ, chuyên cần: Sinh viên dự giờ trên lớp, Tự nghiên cứu tài liệu và làmcác bài toán về Di truyền động vật

1.3 Tóm tắt nội dung học phần

Môn học nhằm mục đích trang bị cho người học những kiến thức, sự hiểu biết

về những kiến thức cơ bản của Di truyền số lượng

Mục đích là nghiên cứu sự biến dị quan sát được giữa các gia súc và các đặcđiểm trong quần thể động vật nuôi Những thay đổi các đặc điểm ở gia súc diễn ratheo ngôn ngữ di truyền số lượng ở vật nuôi với mục đích nâng cao hiệu quả và chấtlượng của xuất chăn nuôi Một vấn đề quan trọng là dự đoán những thay đổi Ditruyền được mong đợi từ các chương trình cải tạo giống vật nuôi

1.4 Nội dung chi tiết học phần

Chương 1 Nguồn Biến dị

1.1 Biến dị

1.1.1 Biến dị số lượng như là ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và môi trường 1.1.2 Năng suất vật nuôi chụi ảnh hưởng bởi kiểu gen và môi trường

1.1.3 Giá tri giống và độ lệch trội

1.1.4 Sự biến di ở các tính trạng

1.1.5 Hệ số di truyền

Chương 2 Các hợp phần di truyền của phẩm giống

2.1 Mô hình một locus của ảnh hưởng di truyền lên phẩm giống

2.2 Giá trị giống – Tổng hiệu quả trung bình của các gen

Trang 11

Chương 3 Phối giống cận huyết và lai giống

3.1 Đặt vấn đề

3.2 Tính toán quan hệ di truyền cộng gộp giữa các cá thể hệ số cận huyết giữa các cáthể

3.3 Cận huyết ở mức độ quần thể

3.4 Sự giảm cận huyết

3.5 Ưu thế lai

3.5.1 Độ lêch của các hợp phần ưu thế lai từ Mô hình 1-locus

3.5.2 Ưu thế lai ở các hệ thống khác nhau trong lai giống

3.5.3 Ưu thế lai chung và ưu thế lai đặc biệt

3.5.3 Ưu thế lai đối với các tính trạng sản xuất và sinh sản

Chương 4 Chọn lọc dựa vào thông tin các mối quan hệ

4.1 Mức độ chính xác của chọn lọc

4.2 Sử dụng các thông tin hệ phả

4.3 Chỉ số chọn lọc

4.4 Cấu trúc của phương trình chỉ số chọn lọc

4.5 Sự chính xác của chỉ số chọn lọc

6.6 Đáp ứng chọn lọc

Chương 5 Biến đổi di truyền của đa tính trạng

5.1 Phản ứng tương quan đối với chọn lọc

5.2 Sử dụng thông tin Đa tính trạng để chọn lọc một tính trạng

5.3 Chọn lọc đa tính trạng đong công cụ giống vật nuôi

5.4 Đáp ứng chọn lọc đối với đa tính trạng

5.5 Đánh giá chung

Chương 6 Ước tính các tham số di truyền

6.1 Phương sai và Hiệp phương sai

6.2 Nhận biết các các thành phần biến dị

6.3 Biểu thị di truyền của hiệp phương sai giữa các mối quan hệ

6.4 Ước tính Hệ số di truyền dựa vào quan hệ so sánh

6.5 Mối quan hệ giữa Mô hình Di truyền và Mô hình thống kê

2 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

Họ và tên: Phạm Khánh Từ

Chức danh, học vị: GVC, TS

Thời gian, địa điểm làm việc: Các ngày trong tuần

Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Di truyền- Giống, Khoa Chăn nuôi-Thú y

Điện thoại, email: p.khanhtu@gmail.com

Các hướng nghiên cứu chính (chuyên ngành sâu):

Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email): Lê ĐìnhPhùng

(Nếu có nhiều giảng viên dạy cùng một học phần thì ghi thứ tự: Giảng viên 1, Giảngviên 2,… đầy đủ thông tin nói trên)

Trang 12

3 HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY-HỌC

Lý thuyết Bài tập, tiểu

Chương 1 Nguồn Biến dị

1.1 Biến dị

1.2 Biến dị số lượng như là

ảnh hưởng bởi các yếu tố di

truyền và môi trường

1.3 Năng suất vật nuôi chụi

ảnh hưởng bởi kiểu gen và

Chương 2 Các hợp phần di

truyền của phẩm giống

2.1 Mô hình một locus của

ảnh hưởng di truyền lên

Chương 3 Phối giống cận

huyết và lai giống

3.1 Đặt vấn đề

3.2 Tính toán quan hệ di

truyền cộng gộp giữa các cá

thể hệ số cận huyết giữa các

Trang 13

phần ưu thế lai từ Mô hình

1-locus

3.5.2 Ưu thế lai ở các hệ

thống khác nhau trong lai

giống

Chương 4 Chọn lọc dựa

vào thông tin các mối quan

4.3 Chỉ số chọn lọc

4.4 Cấu trúc của phương

trình chỉ số chọn lọc

4.5 Sự chính xác của chỉ số

chọn lọc

6.6 Đáp ứng chọn lọc

Chương 5 Biến đổi di

truyền của đa tính trạng

5.1 Phản ứng tương quan đối

với chọn lọc

5.2 Sử dụng thông tin Đa

tính trạng để chọn lọc một

tính trạng

5.3 Chọn lọc đa tính trạng

dùng công cụ giống vật nuôi

5.4 Đáp ứng chọn lọc đối

với đa tính trạng

6.3 Biểu thị di truyền của

hiệp phương sai giữa các mối

quan hệ

6.4 Ước tính Hệ số di truyền

dựa vào quan hệ so sánh

6.5 Mối quan hệ giữa Mô

hình Di truyền và Mô hình

thống kê

Trang 14

Tổng 20 5 5

4 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN

4.1 Chính sách đối với học phần

Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diện trên lớp, các quy định cề thời hạn, chất

lượng các bài tập, bài kiểm tra.

4.2 Phương pháp, hình thức kiểm tra-đánh giá kết quả học tập học phần

1 Phương pháp, hình thức kiểm tra-đánh giá kết quả học tập học phần: Kiểm tra Kiểm tra- đánh giá thường xuyên ( Kiểm tra trên lớp hiểu biết của SV)

2 Phương pháp, hình thức kiểm tra-đánh giá kết quả học tập học phần: Kiểm tra Kiểm tra- Kiểm tra đánh giá định kỳ, bao gồm :

- Tham gia học tập trên lớp (Chuyên cần, chuẩn bị bài và thảo luận);

- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giaocho cá nhân/tuần; bài tập nhóm/học kỳ

- Hoạt động theo nhóm: Sinh viên sẽ được giao các chủ đề thảo luận có phản biện

- Kiểm tra đánh giá giữa kỳ : Kiểm tra 30%

- Thi đánh giá cuối kỳ : 70%

- Kiểm tra khác ( Trọng số của từng phần do giảng viến đề xuất, chủ nhiệm bộ mônthông qua)

Tiêu chí đánh giá các loại bài tập : Thang điểm 10

Lịch thi, kiểm tra : Bố trí theo kế họach phòng khảo thí

5 TÀI LIỆU HỌC TẬP

5.1 Tài liệu bắt buộc ghi theo thứ tự ưu tiên (tên tác giả, tên sách, nhà xuất bản, nămxuất bản, nơi có tài liệu này, website, băng hình,…)

1 Animal Genetics (Tài liệu tiếng Anh dung cho Sinh viên Cao học khoa học vật nuôi

ĐH Wageningen, The Netherlands, 1999)

2.Morden Genetic Analysis(Anthony Griffish, William Gelbart, Jeffrey Miller &Rechard Lewontin 1999 )

3 Di truyền động vật, (Hutt Tài liệu dich)

4 Di Truyền ứng dụng trong công tác giống gia súc ( Lasleys, Tài liệu dịch )

5.2 Tài liệu tham khảo ghi theo thứ tự ưu tiên (tên tác giả, tên sách, nhà xuất bản,năm xuất bản, nơi có tài liệu này, website, băng hình,…)

Trang 15

THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

1.1 Thông tin chung

1.1.1.Tên học phần: DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT (Animal Nutrition)

1.1.2 Mã học phần: CN.DD.505

1.1.3 Số tín chỉ: 2

1.1.4 Loại học phần: + Bắt buộc 

+ Tự chọn ¨

1.2 Mục tiêu của học phần

1.2.1 Kiến thức & kỷ năng: Mục tiêu của học phần nhằm cung cấp cho học viên các

(i) kiến thức nâng cao về dinh dưỡng xơ; protein và axit amin; năng lượng đối với cácnhóm gia súc dạ dày đơn và dạ dày đa ngăn; và (ii) kỷ năng tổng quan vấn đề khoahọc liên quan đến môn học

1.2.2 Thái độ, chuyên cần: Có tư duy logic và cách nhìn tổng hợp đối với các vần đề

dinh dưỡng của các loại vật nuôi và ứng dụng trong thực tiễn

1.3 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần trình bày các chuyên đề chính sau đây: (i) Chuyên đề 1: Vai trò của các chất

xơ trong thức ăn chăn nuôi; (ii) Chuyên đề 2: Dinh dưỡng protein, axit amin vàphương pháp xác định giá trị dinh dưỡng đối với gia súc dạ dày đơn; (iii) chuyên đề3: Dinh dưỡng protein, axit amin và phương pháp xác định giá trị dinh dưỡng đối vớigia súc nhai lại; (iv) chuyên đề 4: Dinh dưỡng năng lượng và phương pháp xác địnhgiá trị đối với gia súc dạ dày đơn; (v) chuyên đề 5: Dinh dưỡng năng lượng và phươngpháp xác định giá trị đối với gia súc nhai lại

II NỘI DUNG CHI TIẾT

Chuyên đề 1 Vai trò của các chất xơ trong thức ăn chăn nuôi

1.1 Những vấn đề cơ bản về xơ

1.1.1 Các khái niệm: xơ thô, NDF, ADF, xơ khẩu phần

1.1.2 Phương pháp xác định

1.2 Chất xơ đối với gia súc nhai lại

1.2.1 Tiêu hoá và hấp thu

1.2.2 Nhu cầu xơ

1.3 Chất xơ đối với gia súc dạ dày đơn

1.3.1 Tiêu hoá và hấp thu

1.3.2 Nhu cầu xơ

Chuyên đề 2 Dinh dưỡng protein và axit amin đối với gia súc dạ dày đơn

2.1 Dinh dưỡng protein và axit amin

2.1.1 Tiêu hoá, hấp thu protein và axit ở lợn và gia cầm

2.1.2 Nhu cầu protein và axit amin

2.2 Đánh giá chất lượng protein của thức ăn

2.2.1 Protein tiêu hoá

2.2.2 Protein lý tưởng

Trang 16

Chuyên đề 3 Dinh dưỡng protein và axit amin đối với gia súc nhai lại

3.3 Trao đổi N thức ăn trong cơ thể

3.3.1 Tiêu hoá, hấp thu N

3.3.2 Nhu cầu protein và axit amin

3.4 Đánh giá chất lượng protein của thức ăn

3.4.1 Protein thoái biến (tiêu hoá) ở dạ cỏ

3.4.2 Protein tiêu hoá ruột non

3.4.3 Protein vi sinh vật

Chuyên đề 4 Dinh dưỡng năng lượng đối với gia súc dạ dày đơn

4.1 Chuyển hoá và nhu cầu năng lượng

4.1.1 Chuyển hoá năng lượng thức ăn ở lợn và gia cầm

4.1.2 Nhu cầu năng lượng cho lợn và gia cầm

4.2 Đánh giá giá trị năng lượng của thức ăn

4.2.1 Năng lượng tiêu hoá

4.2.2 Năng lượng trao đổi

Chuyên đề 5 Dinh dưỡng năng lượng đối với gia súc nhai lại

5.1 Chuyển hoá và nhu cầu năng lượng

5.1.1 Chuyển hoá năng lượng thức ăn ở gia súc nhai lại

5.1.2 Nhu cầu năng lượng cho gia súc nhai lại

5.2 Đánh giá giá trị năng lượng của thức ăn

5.2.1 TDN, năng lượng tiêu hoá và năng lượng trao đổi

5.2.2 Năng lượng thuần cho sữa (NEl) và năng lượng thuần cho thịt (NEv)

III HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Nội dung

Hình thức tổ chức dạy học (giờ tín chỉ)Lên lớp

Thựchành

Tự học,tự NC

Lýthuyết

Chuyênđề/Bàitập

Seminar

và kiếntậpChuyên đề 1: Vai trò của các chất

Chuyên đề 2: Dinh dưỡng protein

và axit amin đối với gia súc dạ dày

đơn

Chuyên đề 3: Dinh dưỡng protein

Chuyên đề 4: Dinh dưỡng năng

lượng đối với gia súc dạ dày đơn

Chuyên đề 5: Dinh dưỡng năng

Tính theo quỹ thời gian 76

Trang 17

IV CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN

4.1 Chính sách đối với học phần

- Tham gia học tập trên lớp: đánh giá 10% trong số điểm học phần

- Kết quả bài kiểm tra, ceminar được đánh giá 20% trong số điểm học phần

- Thi kết thúc học phần: đánh giá 70% trong số điểm học phần

4.2 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra - đánh giá

a Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: chuẩn bị bài, bài tập và thảo luận

b Kiểm tra - đánh giá định kì, bao gồm:

- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giaocho cá nhân/tuần; bài tập nhóm/tháng; bài tập cá nhân/học kì;

- Hoạt động theo nhóm

- Kiểm tra đánh giá giữa kì

- Thi đánh giá cuối kì: trọng số 70%

c Tiêu chí đánh giá các loại bài tập

d Lịch thi, kiểm tra (kể cả thi lại)

V TÀI LIỆU HỌC TẬP

5.1 Tài liệu bắt buộc ghi theo thứ tự ưu tiên

1 Lê Đức Ngoan, Dư Thanh Hằng (2014) Giáo trình dinh dưỡng vật nuôi Nhà

xuất bản Đại học Huế.

2. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Vũ Chí Cương, Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Hữu Văn (2008) Dinh dưỡng và thức ăn cho bò Nhà XBNN

Hà Nội 293 trang

3 Hồ Trung Thông et al (2012) Giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu thức

ăn phổ biến cho gia cầm Nhà XB Đại học Huế

4. McDonald, P., Ewards, R.A, and Greehalgh, J.F.D and Morgan, C.A.

(2002) Animal Nutrion 6th Ed, Longmans, London England

5. Sibbald, I R (1982) Measurement of bioavailable energy in poultry feeding

stuffs Can J Anim Sci 62: 983-1048

6. Church, D C (1988) The Ruminant Animal: Digestive Physiology and

Nutrition Prentice-Hall, Inc Englewood Cliffs, New Jersey.

7. D’Mello J P.F (ed) Amino Acids in Animal (2nd Ed) CABI Publishing 2003

8. Farrell, D J (1999) In vivo and in vitro techniques for the assessment of the

energy content of feed grains for poultry: a review Aust J Agric Res., 1999, 50,

881-5.2 Tài liệu đọc thêm

9. de Lange, C F M and S H Birkett (2005) Characterization of useful energy

content in swine and poultry feed ingredients Can J Anim Sci 2005

10. Dwight S Fisher (2004) A Review of a Few Key Factors Regulating Voluntary Feed Intake in Ruminants Crop Sci 42:1651–1655 (2002).

11. Garcia A R., A B Batal, and N M Dale (2007) A Comparison of Methods

to Determine Amino Acid Digestibility of Feed Ingredients for Chickens 2007Poultry Science 86:94–101

Trang 18

12. Lã Văn Kính (2003) Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại

thức ăn gia súc Việt Nam Nhà XBNN TP Hồ Chí Minh 123 trang

13. Nyachoti, C.M., R T Zijlstra, C F M de Lange, and J F Patience (2004).

Voluntary feed intake in growing-finishing pigs: A review of the main determining

factors and potential approaches for accurate predictions Can J Anim Sci 84: 549–

566

14. Orskov (1992) Protein nutrition in Ruminants 2nd ed Academic Press Lmt

15. Orskov, E.R., (1988) Feed evaluation with emphasis on fibrous roughages

and fluctuating supply of nutrients: A review Small Rum Res 28, 1-8

16 Preston, T.R and Leng, R.A (1997) Matching Ruminant Production System

With Available Resources in the Tropics and Subtropics Penambul Books Armidale.

17. Schwab, C.G., P Huhtanen, C.W Hunt and T Hvelplund (2005) Nitrogen

Requirements of Cattle in: Ernst Pfeffer (ed.) “Nitrogen and Phosphorus Nutrition ofCattle” CABI publication

18. SCOTT, T.A and J W HALL (1998) Using Acid Insoluble Ash Marker

Ratios (Diet:Digesta) to Predict Digestibility of Wheat and Barley MetabolizableEnergy and Nitrogen Retention in Broiler Chicks Poultry Science 77:674–679

19 Van Soest, P J 1994 Nutritional Ecology of the Ruminant 2nd ed Cornell

University Press, Ithaca, NY.Van Soest, P J (1994) Nutritional Ecology of the

Ruminant 2nd ed Cornell University Press, Ithaca, NY

20. Wood , J.D., M Enser, A.V Fisher, G.R Nute, P.R Sheard, R.I Richardson, S.I Hughes, F.M Whittington (2008) Fat deposition, fatty acid

composition and meat quality: A review Meat Science 78 (2008) 343–358

VI THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

6.1.Giảng viên 1:

Họ và tên: Lê Đức Ngoan

Chức danh, học vị: PGS.TS, Giảng viên chính

Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Sinh hóa - Dinh dưỡng

Địa chỉ liên hệ: Bộ Môn SH-DD- Khoa CNTY- 102 Phùng Hưng Huế

Điện thoại: NR: 0543.525142; DĐ: 0914126 048

Email: le.ngoan@huaf.edu.vn hay ldngoan@gmail.com

Các hướng nghiên cứu chính: Nghiên cứu thức ăn và dinh dưỡng động vật; Hệ thốngchăn nuôi gia súc nhiệt đới

6.2 Giảng viên 2:

Họ và tên: Dư Thanh Hằng

Chức danh, học vị: PGS.TS, Giảng viên chính

Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Sinh hóa - Dinh dưỡng

Địa chỉ liên hệ: Bộ Môn SH-DD- Khoa CNTY- 102 Phùng Hưng Huế

Điện thoại: NR: 0543 ; DĐ: 0905 267 557

Email: duthanhhang@huaf.edu.vn hay hangduthanh@gmail.com

Các hướng nghiên cứu chính: Nghiên cứu thức ăn và dinh dưỡng động vật

I THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

1.1 Thông tin chung

- Tên học phần: An toàn thực phẩm

Trang 19

- Mã học phần: CN.AT.516

- Số tín chỉ: 2

- Học phần: Tự chọn đối với định hướng ứng dụng, bắt buộc đối với định

hướng nghiên cứu

- Các mã học phần tiên quyết:

1.2 Mục tiêu của học phần

- Môn học An toàn thực phẩm nhằm trang bị cho học viên:

+ Kiến thức cơ bản về an toàn thực phẩm từ đó nâng cao ý thức về phòng tránh ngộđộc và đảm bảo an toàn thực phẩm cho con người

+ Giúp cho học viên có thể hiểu rõ mối quan hệ giữa chăn nuôi - thực phẩm - sứckhỏe con người để có kế hoạch hành động để đảm bảo sức khỏe cho gia súc và chocon người

- Kỹ năng: có khả năng phân tích các nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm chocon người

- Thái độ: học viên có ý thức về việc đảm bảo an toàn thức ăn chăn nuôi, an toàn thựcphẩm

1.3 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần bao gồm các nội dung:

- Mối quan hệ giữa chăn nuôi – an toàn thực phẩm và sức khỏe con người

- Các tiêu chuẩn đánh giá an toàn thực phẩm

Phần thực hành:

- Thực tế sản xuất, phân phối, tiêu thụ thực phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm

1.4 Nội dung chi tiết học phần

Tín chỉ 1: Thực trạng về an toàn thực phẩm và quan hệ giữa chăn nuôi – thực phẩm – sức khỏe con người

Chương I: THỰC TRẠNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

1.1 Khái quát tình hình an toàn thực phẩm

1.2 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến mất an toàn thực phẩm

1.3 Tính cấp thiết của vấn đề an toàn thực phẩm

1.4 Hướng nghiên cứu về an toàn thực phẩm

Chương II: MỐI QUAN HỆ GIỮA CHĂN NUÔI - THỰC PHẨM VÀ SỨC KHỎE CON NGƯỜI

2.1 Ảnh hưởng của sự mất an toàn trong chăn nuôi đến thực phẩm

2.2 Ảnh hưởng sự mất an toàn thực phẩm đến sức khỏe con người

2.3 Mối quan hệ giữa chăn nuôi, thực phẩm và sức khỏe con người

Trang 20

Tín chỉ 2: Các nguyên nhân ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và tác hại của việc sử dụng kháng sinh và hormone trong chăn nuôi

Chương III: CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN THỰC PHẨM

4.2 Các hormon và những chất kích thích giống hormon

- Hormon sinh dục: Testosterone, oestrogen

- Hormon tổng hợp: Sodium – Salicilate

- Các hợp chất beta-agonist

4.3 Một số vấn đề về sử dụng và tồn dư kháng sinh trong chăn nuôi hiện nay

Chương V CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ AN TOÀN THỰC PHẨM

Thực hành,điền dã

Tự học,tự nghiêncứu

Lýthuyêt

Bài tập,tiểuluận

ThảoluậnChương I: Thực trạng về an toàn

thực phẩm

2tiết 1 tiết 2 tiếtChương II: Mối quan hệ giữa

chăn nuôi – thực phẩm và sức

khỏe con người

5

2

Chương III: Tác hại của việc sử

dụng kháng sinh và kích thích tố

trong chăn nuôi

4

3 tiết

Chương IV: Các nguyên nhân

ảnh hưởng đến an toàn thực

phẩm

3

3 tiết

Chương V Các tiêu chuẩn đánh

giá an toàn thực phẩm 2tiết 1 tiết

Trang 21

Tổng 16 6 tiết 8 tiết

3 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN

3.1 Chính sách đối với học phần

- Tham gia học tập đầy đủ, thảo luận tích cực các buổi học trên lớp và các buổithảo luận: đánh giá 10% trọng số điểm học phần

- Các bài kiểm tra, tiểu luận: đánh giá 20% trọng số điểm học phần

- Thi kết thúc học phần: đánh giá 70% trọng số điểm học phần

3.2 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

2.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên:

- Sự hiện diện trên lớp: học viên phải tham dự > 80% giờ học lý thuyết và 100%thực hành bằng cách điểm danh từng buổi lên lớp

- Bài tập: học viên phải làm bài kiểm tra lý thuyết (2 bài), bản thu hoạch về thựchành (1 bài) và thảo luận, trình bày theo nhóm (1 bài)

2.2 Kiểm tra - đánh giá định kì, bao gồm:

- Tham gia học tập trên lớp (chuyên cần, chuẩn bị bài và thảo luận)

+ Sự hiện diện trên lớp: học viên phải tham dự > 80% giờ học lý thuyết: chiếm10% tổng số điểm của học phần

+ Chuẩn bị bài và thảo luận: học viên phải tự tham khảo tài liệu, chuẩn bị nội dungbài học, bài tập mà giáo viên giao, trình bày và thảo luận theo nhóm (1 bài), chiếm5% tổng số điểm của học phần

- Kiểm tra đánh giá giữa kì: được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết (2 bài)

và thực hành (1 bài); được tính 1 cột điểm là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra và 1bài thực hành chiếm 15% tổng số điểm của học phần

- Thi đánh giá cuối kì: là bài thi kết thúc học phần được đánh giá bằng hình thức thiviết chiếm 70% tổng số điểm của học phần

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nhà Xuất Bản Lao Động – Xã Hội, 2012 Hướng dẫn chi tiết luật an toàn thựcphẩm, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm 550p

2 Nhà Xuất Bản Lao Động, 2012 Những quy định mới nhất về xử phạt vi phạmhành chính về an toàn thực phẩm, kiểm nghiệm, kiểm tra, điều tra,điều kiện đảm bảo

vệ sin han toàn thực phẩm 512p

3 Lương Đức Phẩm Vi sinh vật học và an toàn vệ sinh thực phẩm NXB nôngnghiệp, 2002

4 Motarjemi Y và Lelieveld H., 2014 Food safety management – a practicalguide for the industry Academic Press, ISBN: 978-0-12-381504-0 1192p

5 Bộ Y tế - Viện dinh dưỡng Dinh dưỡng hợp lý và sức khỏe NXB Y học HàNội, 1998

6 Ho Le Quynh Chau, Ho Trung Thong, Nguyen Van Chao, Pham Hoang SonHung, Vu Van Hai, Le Van An, Ayako Fujieda, Tanaka Ueru, Miki Akamatsu, 2014.Microbial and Parasitic Contamination on Fresh Vegetables Sold in TraditionalMarkets in Hue City, Vietnam Journal of Food and Nutrition Research (accepted)

7 Hunton P., 2000 Antimicrobial resistance in agriculture: the big picture WorldPoultry16, 26-28

Trang 22

5 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

1 Họ và tên: Hồ Trung Thông

Chức danh, học hàm, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Phó Trưởng Khoa CNTY, TrưởngPhòng Thí nghiệm Trung tâm – Khoa CNTY

Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng Thí nghiệm Trung tâm – Khoa CNTY

Địa chỉ liên hệ: Phòng Thí nghiệm Trung tâm – Khoa CNTY

Điện thoại: DĐ: 0914285308 ; CQ: 054-229109

Email : hothonghuaf@gmail.com

Các hướng nghiên cứu chính: Chuyển hóa protein và năng lượng ở lợn và gia cầm;Đánh giá chất lượng protein và mật độ năng lượng trao đổi trong thức ăn; Nghiên cứuứng dụng probiotic và enzyme làm thức ăn bổ sung; an toàn thực phẩm

Trang 23

I THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

1 Thông tin chung

- Tên học phần: Khoa học thịt (Meat Sciences)

- Mã học phần: CN.KT.529

- Số tín chỉ: 02

- Học phần + Bắt buộc: 

+ Tự chọn :

- Các mã học phần tiên quyết: Trước khi học học phần Khoa học thịt, yêu cầusinh viên phải học xong các học phần Sinh lý động vật CN.SL.503 và An toàn thựcphẩm CN.AT.515

- Các yêu cầu đối với học phần (nếu có)

2 Mục tiêu của học phần

- Kiến thức: Trang bị cho sinh viên kiến thức chung về cấu trúc đại thể, vi thể và phân

tử về tổ chức cơ, các tính chất của thịt tươi và thịt chế biến, các phương pháp giết mổgia súc gia cầm, các nguyên lý bảo quản và chế biến thịt, một số bệnh truyền lây từthịt cho người tiêu dùng Trên cơ sở đó để sinh viên có kỹ năng đánh giá phẩm chấtthịt

- Kỹ năng: Cung cấp cho sinh viên kỹ năng đánh giá được chất lượng thịt của các loạigia súc thông qua một số chỉ tiêu như màu sắc, mùi vị…Đồng thời thông qua họcphần này giúp cho sinh viên nắm bắt được các phương pháp giết mổ gia súc có liênquan đến chất lượng thịt

- Thái độ, chuyên cần: Rèn luyện cho học viên có thái độ học tập nghiêm túc, tínhkiên trì trong học tập và nghiên cứu, và tinh thần say mê với nghề nghiệp

3 Tóm tắt nội dung học phần:

Cập nhật kiến thức về hình thái và phân tử về thịt gia súc gia cầm nhằm đánh giáphẩm chất thịt, kiến thức hoá sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến đổi hoásinh để lý giải những thay đổi của thịt tươi và thịt chế biến; giới thiệu các phươngpháp giết mổ, các nguyên lý trong bảo quản và chế biến thịt; và các bệnh truyền lây từthịt để đảm bảo vệ sinh an toàn cho người tiêu dùng

4 Nội dung chi tiết học phần.

3.1 Những biến đổi của thịt sau khi giết mổ

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến những biến đổi của thịt và phẩm chất thịt

3.3 Khả năng giữ nước, giữ dịch chất và độ mềm

3.4 Màu sắc của thịt

Trang 24

3.5 Sự ngon miệng của người tiêu dùng

Chương 4 Các phương pháp giết mổ thịt gia súc gia cầm 2tiết

4.1 Vận chuyển và tồn trữ động vật sống

4.2 Phương pháp giết mổthịt gia súc

4.3 Phương pháp giết mổ thịt gia cầm

4.4 Phân tích điểm kiểm soát tới hạn và biện pháp phòng ngừa

5.2 Một số phương pháp bảo quản thịt

5.2.1 Bảo quản lạnh

5.2.2 Bảo quản lạnh đông

5.2.3 Khử nước

5.2.4 Bức xạ ion hoá

5.2.5 Bảo quản bằng hoá chất

tiết

6.1 Phân cắt thịt

6.2 Hệ thống đánh giá thân thịt

6.3 Nội dung và phương pháp đánh giá

6.4 Đánh giá thân thịt gia súc, gia cầm

Phần này viết theo mẫu sau (chú ý phân các nội dung được sử dụng đường chấm chấm, sốtiết ở vị trí giữa cột)

Trang 25

Lýthuyết Bài tập Thảo luậnChương 1: Giới thiệu chung về thịt 1

Chương 2: Cấu trúc và thành phần của tổ

chức cơ và các tổ chức liên quan

Chương 4: Các phương pháp giết mổ thịt gia

súc, gia cầm

2

Chương 5: Các nguyên lý trong chế biến, bảo

quản thịt và một số phương pháp bảo quản

thịt

Chương 6: Đánh giá và phân loại thịt 3 1 1

Chương 7: Các bệnh lây truyền từ thịt 3 1

III CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN

1 Chính sách đối với học phần

Giảng viên mô tả những quy định của học phần:

- Tham gia học tập trên lớp được đánh giá 10% trọng số điểm học phần

- Sinh viên viết chuyên đề được đánh giá 20% trọng số điểm học phần

- Thi kết thúc học phần được đánh giá 70% trọng số điểm học phần

2 Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học phần

Phân chia các mục cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập họcphần

- Điểm quá trình gồm:

Điểm chuyên cần, tham gia đóng góp ý kiến trên lớp (chiếm trọng số 10%)

Điểm trung bình chung của các điểm: chuẩn bị bài ở nhà; kiểm tra; bài tập; thực hành,tiểu luận, chuyên đề (chiếm trọng số 20%)

- Thi đánh giá cuối kỳ: Thi viết hoặc thi vấn đáp, chiếm trọng số 70%

- Tiêu chí đánh giá các loại bài tâp, viết chuyên đề: Mỗi sinh viên chọn một chủ đề.Mỗi chủ đề không quá 20 trang đánh máy A4 (cỡ chữ 12, font Unicode, dãn dòng1,5)

Yêu cầu bài viết: rõ ràng nguồn gốc thông tin, ngắn gọn, có nhận xét và kết luận

- Lịch thi, kiểm tra: Tổ chức theo lịch thi của trường

IV TÀI LIỆU HỌC TẬP

1 Price J.F., and Schweigert B.S 1987 The Science of meat and meat products.

Food and Nutrition Press Inc Westport, USA

2 Judge M.D., Aberle E.D., Forrest J.C., Hedrick H.B., and Merkel R.A 1993

Principle of Meat science Kendall/Hunt Publishing Co., Iowa, USA.

3 Pearson A M., and Dutson T.R 1994 Quality Attributes and their Measurement in Meat, Poultry and Fish Products Blackie Academic & Professional,

UK

4 National Live Stock & Meat Board, 2004 Meat evaluation handbook USA

5 USDA, 1997 United States standard for grades of carcass beef Agricultural

Marketing Service Livestock & Seed Division, WC

Trang 26

6 USDA, 1989 United States standard for grades of slaughter cattle.

Agricultural Marketing Service Livestock & Seed Division, WC

7 USDA, 1985 United States standard for grades of pork carcass Agricultural

Marketing Service Livestock & Seed Division, WC

8 USDA, 1985 United States standard for grades of slaughter swine.

Agricultural Marketing Service Livestock & Seed Division, WC

V THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

1 Họ và tên thứ nhất: Trần Thị Thu Hồng

Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ

Thời gian, địa điểm làm việc Bộ môn Sinh lý-Giải phẫu

Địa chỉ liên hệ Khoa CNTY, trường ĐHNL Huế, 102 Phùng Hưng, Thành phố Huế Điện thoại, 0983292555 email: tranthithuhong@huaf.edu.vn;

tranthuhong.huaf@gmail.com

Trang 27

I THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

1 Thông tin chung

- Tên học phần: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

(RESEARCH METHODOLOGY)

- Mã học phần: CN.PK.530

- Số tín chỉ: 2

- Học phần: + Bắt buộc 

+ Tự chọn

- Các mã học phần tiên quyết:

- Yêu cầu của học phần:

2 Mục tiêu của học phần

- Kiến thức: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là lý thuyết về Phương phápnghiên cứu khoa học, lý thuyết về con đường nhận thức, khám phá và cải tạo hiệnthực Môn học này là công cụ giúp cho các nhà khoa học và nhà quản lý trong côngtác tổ chức, quản lý và thực hành nghiên cứu khoa học một cách sang tạo

Môn học giúp cho người học nắm được khái niệm về khoa học và nghiên cứu khoahọc Nắm được tiến trình của nghiên cứu khoa học: Phát hiện vấn đề khoa học, xâydựng ý tưởng, hình thành giả thuyết khoa học Nắm được các phương pháp tiếp cận,phương pháp thu thập thông nghiên trong nghiện cứu và xử lý các thông tin thu được.Sauk hi học xong môn học, người học từ tìm kiếm và xây dựng, lập kế hoạch cho một

đè tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quan tâm

- Kỹ năng:

- Phát hiện được những vấn đề nảy sinh trong khoa học và thực tiễn cần quan tâmnghiên cứu

- Nắm được các phương pháp tư duy khoa học

- Xây dựng và lập kế hoạch thực hiện nghiên cứu

- Thái độ, chuyên cần:

3 Tóm tắt nội dung học phần

Chương 1: Khoa học và nghiên cứu khoa học

1.1 Khái niệm về khoa học

1.2 Lịch sử phát triển của khoa học

1.3 Khái niệm về nghiên cứu khoa học

1.4 Phương pháp nghiên cứu khoa học

Chương 2: Bản chất logic của nghiên cứu khoa học và giả thuyết khoa học

2.1 Các thao tác logic trong nghiên cứu khoa học

2.2 Cấu trúc logic của chuyên khảo khoa học

2.3 Trình tự logic của nghiên cứu khoa học

2.4 Khái niệm về giả thuyết khoa học

2.5 Bản chất logic của giả thuyết

2.6 Kiểm chứng giả thuyết

Chương 3: Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

3.1 Khái niệm về tiếp cận khoa học

3.2 Cơ chế phát hiện ý tưởng khoa học

3.3 Xác định các nhu cầu nghiên cứu ưu tiên

3.4 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trang 28

3.5 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Chương 4: Thiết kế khung logic nghiên cứu

4.1 Khái niệm về khung logic nghiên cứu

4.2 Ứng dụng khung logic nghiên cứu

4.3 Trình tự xây dựng khung logic nghiên cứu

4.4 Xác định phương pháp nghiên cứu

4.5 Xác định nguồn lực cho nghiên cứu

4.6 Lập kế hoạch nghiên cứu

Tự học,tự nghiêncứu

Lýthuyết Bàitập Thảoluận

Chương 1: Khoa học và nghiên cứu

Chương 2: Bản chất logic của nghiên

cứu khoa học và giả thuyết khoa học

1 Chính sách đối với học phần

- Học viên phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp, làm bài tập, kiểm tra đầy đủ

- Thi kết thúc học phần theo qui chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo

2 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra - đánh giá

2.1 Chuẩn bị bài: Giáo viên giao nhiệm vụ chuẩn bị trước khi đến lớp

2.2 Làm bài tập, tiểu luận: Trong quá trình học tập học viên được giao bài tập về nhà

và viết tiểu luận liên quan đến nội dung môn học

2.3 Lịch thi: Theo kế hoạch của trường

IV TÀI LIỆU HỌC TẬP

1 Vũ Cao Đàm (1999) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Nhà xuất bảnKhoa học kỹ thuật, Hà Nôi

2 Nguyễn Văn Lê (2001) Phương pháp ;uận nghiên cứu khoa học Nhà xuất bảntrẻ Thành phố Hồ Chí Minh

3 Lưu Xuân Mới (2003) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Nhà xuất bảnĐại học sư phạm, Hà Nội

4 Phạm Viết Vượng (2000) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Nhà xuấtbản Đại học Quốc gia Hà Nội

5 Geoffrey Marczyk,David DeMatteo and David Festinger (2005) Essentials ofResearch Design and Methodology John Wiley & Sons, Inc

V THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

Họ và tên: Nguyễn Minh Hoàn

Trang 29

Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ

Đơn vị công tác: Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Huế

Điện thoại: 01297877157, email: nguyenminhhoan@huaf.edu.vn

Trang 30

I THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

1.2 Thông tin chung

- Tên học phần: Phương pháp viết tài liệu khoa học (scientific writing)

- Mã học phần: CN.PV.531

- Số tín chỉ: 2

- Học phần: Tự chọn đối với định hướng ứng dụng, bắt buộc đối với địnhhướng nghiên cứu

- Các mã học phần tiên quyết:

1.2 Mục tiêu của học phần

Môn học Phương pháp viết tài liệu khoa học giúp học viên:

- Nắm vững các khái niệm, nguyên tắc/quy tắc viết và đăng một bài báo khoahọc

- Cải thiện kỹ năng viết bài báo khoa học, viết luận văn tốt nghiệp (sau khi họcxong môn học này, học viên có thể gửi đăng 01 bài báo trên tạp chí khoa học phù hợp)

1.3 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần bao gồm các nội dung:

Phần lý thuyết: viết tiêu đề, đặt vấn đề, đối tượng nội dung và phương pháp nghiên

cứu, kết quả và thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo và tóm tắt, các vấn đề lưu ý khiviết luận văn tốt nghiệp Phân bố thời gian 1,5 tín chỉ

Phần thực hành: thực hành viết tiêu đề, đặt vấn đề, đối tượng nội dung và phương

pháp nghiên cứu, kết quả và thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo và tóm tắt Phân bốchương trình 0,5 tín chỉ

1.5 Nội dung chi tiết học phần

Tín chỉ 1:

Chương 1 Mở đầu/Các khái niệm

1.1 Tầm quan trọng

1.1.1 Khái niệm viết khoa học và bài báo khoa học

1.1.2 Tầm quan trọng của viết bài báo khoa học

1.2 Cấu trúc của bài báo khoa học

1.2.1 Cấu trúc cơ bản - IMRAD

1.2.2 Các mẫu cấu trúc

Chương 2 Viết tiêu đề bài báo và tác giả

2.1 Tầm quan trọng

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Tầm quan trọng

2.2 Quy tắc và cách viết

Trang 31

3.1.1 Khái niệm

3.1.2 Tầm quan trọng

3.2 Quy tắc và cách viết

3.2.1 Quy tắc

3.2.2 Cách viết

Chương 4 Viết kết quả

4.1 Tầm quan trọng

4.1.1 Khái niệm

4.1.2 Tầm quan trọng

4.2 Quy tắc và cách viết

4.2.1 Quy tắc

4.2.2 Cách viết

Tín chỉ 2:

Chương 5 Viết thảo luận/kết luận

5.1 Tầm quan trọng

5.1.1 Khái niệm

5.1.2 Tầm quan trọng

5.2 Quy tắc và cách viết

5.2.1 Quy tắc

5.2.2 Cách viết

Chương 6 Viết tài liệu tham khảo

6.1 Tầm quan trọng

6.1.1 Khái niệm

6.1.2 Tầm quan trọng

6.2 Quy tắc và cách viết

6.2.1 Quy tắc

6.2.2 Cách viết

Chương 7 Viết tóm tắt

7.1 Tầm quan trọng

7.1.1 Khái niệm

7.1.2 Tầm quan trọng

7.2 Quy tắc và cách viết

7.2.1 Quy tắc

7.2.2 Cách viết

Chương 8 Viết luận văn tốt nghiệp

8.1 Formate quy định của cơ sở đào tạo

8.2 Bìa luận văn

8.3 Đặt vấn đề

8.4 Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu

8.5 Kết quả và thảo luận

8.6 Kết luận và đề nghị

Trang 32

8.7 Danh mục tài liệu tham khảo

Thực hành,điền dã

Tự học,tự nghiêncứu

Lýthuyêt

Bài tập,tiểuluận

ThảoluậnChương 1 Mở đầu/Các khái

niệm

1

Chương 2 Viết tiêu đề bài báo

Chương 3 Viết đặt vấn đề 2

tiết

2 tiết

1 tiếtChương 4 Viết kết quả 2

tiết 1 tiết 1 tiếtChương 5 Viết thảo luận/kết

luận

2tiết

1 tiết

1 tiếtChương 6 Viết tài liệu tham

khảo

2tiết

1 tiết 1 tiếtChương 7 Viết tóm tắt 2

tiết 1 tiết 1 tiếtChương 8 Viết luận văn tốt

nghiệp

3tiết

3.2 Chính sách đối với học phần

- Tham gia học tập đầy đủ, thảo luận tích cực các buổi học trên lớp và các buổithảo luận: đánh giá 10% trọng số điểm học phần

- Các bài kiểm tra, tiểu luận: đánh giá 20% trọng số điểm học phần

- Học viên hoàn thành 1 bài viết hoàn chỉnh: đánh giá 70% trọng số điểm họcphần

3.2 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần

2.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên:

- Sự hiện diện trên lớp: học viên phải tham dự > 80% giờ học lý thuyết và 100%thực hành bằng cách điểm danh từng buổi lên lớp

- Bài tập: học viên

2.2 Kiểm tra - đánh giá định kì, bao gồm:

Trang 33

- Tham gia học tập trên lớp (chuyên cần, chuẩn bị bài và thảo luận)

+ Sự hiện diện trên lớp: học viên phải tham dự > 80% giờ học lý thuyết: chiếm10% tổng số điểm của học phần

+ Chuẩn bị bài và thảo luận: học viên phải tự tham khảo tài liệu, chuẩn bị nội dungbài học, bài tập mà giáo viên giao, chiếm 5% tổng số điểm của học phần

- Kiểm tra đánh giá giữa kì: được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết (2 bài);được tính 1 cột điểm chiếm 15% tổng số điểm của học phần

- Đánh giá cuối kì: được đánh giá bằng việc tự viết một bài báo hoàn chỉnh hoặc mộtphần của bài báo, chiếm 70% tổng số điểm của học phần

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Vũ Cao Đàm (2007) Giáo trình phuơng pháp luận nghiên cứu khoa học Nhà XB

Malmfors B., Garnsworthy P., Grossman M (2000) Writing and presenting

scientific paper Nottingham University Press 133 pp

O’Connor M., Woodford F.P., (1975) Writing scientific paper in English Elsevier.

108 pp

5 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

1 Họ và tên: Hồ Trung Thông

Chức danh, học hàm, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Phó Trưởng Khoa CNTY, TrưởngPhòng Thí nghiệm Trung tâm – Khoa CNTY

Thời gian, địa điểm làm việc: Phòng Thí nghiệm Trung tâm – Khoa CNTY

Địa chỉ liên hệ: Phòng Thí nghiệm Trung tâm – Khoa CNTY

Điện thoại: DĐ: 0914285308 ; CQ: 054-229109

Email : hothonghuaf@gmail.com

Các hướng nghiên cứu chính (chuyên ngành sâu): Chuyển hóa protein và năng lượng

ở lợn và gia cầm; Đánh giá chất lượng protein và mật độ năng lượng trao đổi trongthức ăn; Nghiên cứu ứng dụng probiotic và enzyme làm thức ăn bổ sung; an toàn thựcphẩm

2 Họ và tên: Lê Đức Ngoan

Chức danh, học hàm học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ

Thời gian, địa điểm làm việc: Bộ môn Sinh hóa Dinh dưỡng – Khoa CNTY

Địa chỉ liên hệ: Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 102 PhùngHưng, Huế

Điện thoại:

Email: ldngoan@gmail.com

Hướng nghiên cứu chính: dinh dưỡng động vật, biến đổi khí hậu

Trang 34

I THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

1 Thông tin chung

- Tên học phần: Thống kê Sinh học và Thiết kế thí nghiệm

- Mã học phần: CN.TK.506

- Số tín chỉ: 2

- Học phần:

- Các mã học phần tiên quyết:

- Các yêu cầu đối với học phần: Máy tính và phầm mềm xử lý thống kê: Minitab,SPSS hay Genstat hay các phần mềm thống kê khác, các bộ số liệu từ các thí nghiệmđã tiến hành

2 Mục tiêu của học phần

- Kiến thức: Học viên hiểu được các kiến thức thống kê sinh học và thiết kế thí

nghiệm nâng cao theo từng chủ đề và vận dụng để thiết kế và xử lý số liệu các thínghiệm trong chăn nuôi Các modules cơ bản bao gồm kiểm tra giả thuyết và lựcthống kê, phân tích phương sai một, hai nhân tố, phân tích khi bình phương, phân tíchhồi quy, các kiểu thiết kế thí nghiệm CRD, RCB, LSD, Split-plot

- Kỹ năng: Học viên có kỹ năng: thiết kế thí nghiệm, nhập số liệu, phân tích sốliệu, đọc kết quả phân tích, trình bày kết quả phân tích

- Thái độ, chuyên cần : Học viên học lý thuyết và thực hành trên máy vi tínhmột cách đầy đủ, học viên làm bài thi học trình và bài thi kết thúc học phần

3 Tóm tắt nội dung học phần

Môn học nhằm mục đích trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năngnâng cao về thống kê sinh học và thiết kế thí nghiệm: nguyên tắc 3R của thiết kế thínghiệm, giả thuyết nghiên cứu và lực thống kê, phân tích phương sai, phân tích khibình phương, phân tích hồi quy, các kiểu thiết kế thí nghiệm cơ bản CRD, RCB, LSD,Split-plot

4 Nội dung chi tiết học phần

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM

1.1 Đơn vị thí nghiệm

1.2 Nhân tố thí nghiệm và nghiệm thức

1.3 Lặp lại và nhắc lại

1.4 Đối chứng

1.5 Quy tắc 3R trong thiết kế thí nghiệm

1.6 Khống chế sự sai khác ban đầu

1.7 Sai số thí nghiệm

1.8 Ngẫu nhiên hóa trong thiết kế thí nghiệm

CHƯƠNG 2: KIỂM TRA GIẢ THUYẾT VÀ LỰC THỐNG KÊ

2.1 Kiểm tra giả thuyết

2.1.1 Phương pháp tiếp cận trong kiểm tra giả thuyết

2.1.2 Sai sót loại I và mức ý nghĩa

Trang 35

2.1.3 Sai số loại II và lực thống kê của phép kiểm tra

2.1.4 Mối quan hệ của các yếu tố với lực thống kê

2.2 Dung lượng mẫu cần thiết

2.2.1 Dung lượng mẫu trong kiểm tra sự khác nhau giữa 2 trung bình nghiệm thức 2.2.2 Dung lượng mẫu trong kiểm tra sự khác nhau giữa trung bình các nghiệm thức 2.2.3 Dung lượng mẫu cần thiết cho các số liệu phân thành 2 nhóm

2.3 Ứng dụng tin học trong kiểm tra giả thuyết và lực thống kê

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH THỐNG KÊ VÀ PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI MỘT VÀ HAI NHÂN TỐ

4.1 Mô hình thống kê

4.2 Phân tích phương sai

4.2.1 Phân tích phương sai một nhân tố

4.2.3 Phân tích phương sai hai nhân tố

4.3 Đa so sánh

4.3.1 So sánh trực giao

4.3.2 So sánh không trực giao

4.3 Ứng dụng tin học trong phân tích phương sai

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM

4.1 Thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn

4.2 Thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên theo khối đầy đủ

4.3 Thiết kế thí nghiệm hình vuông La tinh

4.4 Thiết kế thí nghiệm Split-Plot

4.5 Ứng dụng tin học trong thiết kế thí nghiệm

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KHI BÌNH PHƯƠNG (χ 2 )

5.1 Phân bố khi bình phương

5.2 Kiểm tra sự phân bố lý thuyết

5.3 Kiểm tra tính độc lập

5.4 Ứng dụng tin học trong phân tích khi bình phương

CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH HỒI QUY

6.1 Tiếp cận ước tính hệ số hồi quy

6.2 Ước tính các hệ số của phương trình hồi quy

6.3 Khoảng tin cậy của giá trị ước tính của Y

6.4 Các thành phần phương sai và hệ số quyết định

6.5 Kiểm tra giả thuyết phương trình hồi quy và các hệ số của phương trình hồi quy6.6 Ứng dụng tin học trong phân tích tương quan hồi quy

30%

Tự học tự Ng.cứuLý

thuyết Bài tập Thảoluận

Trang 36

Chương 1: Một số khái

niệm về thiết kế thí nghiệm 2

Chương 2 : Kiểm tra giả

Chương 3: Mô hình thống

kê và phân tích phương sai

một và hai nhân tố

Thưc hành xử lý số liệu

trên máy vi tính

III CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP, HÍNH THỨC KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN

3 Chính sách đối với học phần :

- Tham gia học tập trên lớp: Đánh giá 10% trọng số điểm học phần

- Sinh viên làm bài tập, bài kiểm tra: Đánh giá 20% trọng số điểm học phần

- Thi kết thúc học phần: Đánh giá 70% trọng số điểm học phần

4 Phương pháp, hình thức kiểm tra-đánh giá kết quả học tập học phần

- Điểm quá trình bao gồm:

o Chuyên cần trên lớp : 10%

o Tiểu luận: 20%

- Điểm thi cuối kỳ: 70%

Tiêu chí đánh giá các loại bài tập : Thang điểm 10

Lịch thi, kiểm tra : Bố trí theo kế họach của Phòng Đào tạo Sau Đại học

IV TÀI LIỆU HỌC TÂP

Tài liệu bắt buộc : LÊ ĐÌNH PHÙNG, 2010, Giáo Trình Phương Pháp Thí Nghiệm trong Chăn Nuôi và Thú Y Hà Nội: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp.

Tài liệu tham khảo chính

NGUYỄN ĐÌNH HIỀN & ĐỖ ĐỨC LỰC (2007) Giáo Trình Thiết Kế Thí Nghiệm.

Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp

NGUYỄN NGỌC KIỂNG (1996) Thống kê học trong nghiên cứu khoa học Hà nội:

Nhà xuất bản giáo dục

NGUYỄN VĂN THIỆN (1997) Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi Hà Nội:

Nhà xuất bản Nông nghiệp

PHAN HIẾU HIỀN (2001) Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu Hà nội:

Nhà xuất bản Nông nghiệp

Trang 37

ANGELA, D & DANIEL, V (1999) Design and Analysis of Experiments New

York: Springer

JONES, B & KENWARD, M G (2003) Design and Analysis of Cross-Over Trials.

New York: Chapman & Hall/CRC

KUEHL, R O (2000) Design of Experiments: Statistical Princinples of Research Design and Analyses New York: Duxbury Thomson Learning.

LINDSEY, J K (1997) Applying Generalized Linear Models New York: Springer WEISBERG, S (2006) Applied Linnear Regression New York: A John WIley &

Sons, INC.,

WILLIAMS, G C & GERTUDE, M C (1992) Experimental designs New York

-Chchester - Brisbane - Toronto - Singapore: John Wiley & Son, INC

V THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

Họ và tên: Lê Đình Phùng

Chức danh, học hàm, học vị: PGS.TS

Thời gian địa điểm làm việc: Các ngày trong tuần

Địa chỉ liên hệ: Trường Đại Học Nông Lâm, 102 Phùng Hưng Huế

Điện thoại: 0978306147/0543515225, E-mail: phung.ledinh@gmail.com

Hướng nghiên cứu chính: Chọn giống và nhân giống vật nuôi, Môi trường chănnuôi và biến đổi khí hậu, hệ thống chăn nuôi,

Trang 38

THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN

- Tên học phần : DI TRUYỀN PHÂN TỬ ( MOLECULAR GENETICS)

- Mã học phần : CN.PT.507

- Số tín chỉ : 2

- Học phần : + Bắt buộc :

+ Tự chọn : √

- Các mã học : phần tiên quyết : Sinh Hoá (CNTY2033)

- Yêu cầu đối với học phần: Máy chiếu Projector

2 Mục tiêu của học phần

- Kiến thức : Di truyền phân tử là môn học kết hợp giữa Sinh học và Di truyền học, nó

nghiên cứu cấu trúc và chức năng của gen ở phân tử

- Kỹ năng : Di truyền học phân tử giúp người học nắm vững các phương pháp Ditruyền học và Sinh học để làm sáng tỏ chức năng phân tử và tương tác giữa các gen và

áp dụng trong nghiên cứu phòng thí nghiệm

- Thái độ, chuyên cần : Sinh viên dự giờ trên lớp, tham gia thực hành tại trạithực hành thí nghiệm và làm các bài toán về Di truyền

3 Tóm tắt nội dung học phần (150 từ)

Môn học nhằm mục đích trang bị cho người học những kiến thức, sự hiểu biết

về những kiến thức cơ bản về cấu trúc phân tử của gen Môn học giúp cho người họchiểu giải thích các hiện tượng sống trên cơ sở cấu tạo phân tử Cùng với việc xác địnhcác các kiểu con cháu, Di truyền học phân tử giúp sinh viên hiểu biết về Sinh học pháttriển, đột biến di truyền là nguyên nhân gây nên các dạng bệnh tật Thông qua việc sửdụng các phương pháp di truyền học và sinh học phân tử, Di truyền học phân tử khámphá nguyên nhân tai sao các tính trạng được biểu hiện và biểu hiện như thế nào và tạisao xuất hiện các đột biến

4 Nội dung chi tiết học phần

Chương 1 ADN LÀ VẬT CHẤT DI TRUYỀN

1.1 Nhiễm sắc thể và cấu trúc ADN

1.2 ADN là vật chất di truyền

1.3 Thành phần và cấu trúc ADN

1.4 Cơ chế sao chép

1.5 Cơ chế sữa sai và bảo vệ ADN

Chương 2 Biểu hiện của gen

2.1 Luận thuyết trung tâm

2.2 ADN và mật mã di truyền

2.3 Phiên mã ở procariot

2.4 Phiên mã ở eucariot

2.5 Đặc điểm chức năng của các sản phẩm phiên mã

2.6 Giải mã mã di truyền

2.7 Điều hòa sau giải mã

Trang 39

Chương 3 Điều hòa hoạt động của gen

3.1 Điểm cơ bản điều hòa hoạt động gen ở procariot và eukariot

3.2 Các mức điều hòa hoạt động

3.3 Điều hòa âm và điều hòa dương

3.4 Cấu trúc protein điều hòa

3.5 Điều hòa hoạt động gen trong quá trình biệt hóa và phát triển cơ thể

Chương 4 Kỹ thuật di truyền phân tử

4.1 Kỹ thuật tách chiết và điện di ADN

4.2 Kỹ thuật enzim giới hạn

4.3 Phản ứng chuỗi polymerase

4.5 Xác định trình tự ADN

4.6 Kỹ thuật nhân bản gen

4.7 Kỹ thuật Southern blot

4.8 Kỹ thuật Northern blot

4.9 Kỹ thuật Western blot

4.10 Ứng dụng của kỹ thuật di truyền phân tử

II HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

NỘI DUNG Hình thức tổ chức dạy họcLên lớp 70% Thực

hànhđiền dã

30%

Tự học tự nghiêncứu

Lýthuyết

2.3 Phiên mã ở procariot

2.4 Phiên mã ở eucariot

2.5 Đặc điểm chức năng của

Trang 40

2.7 Điều hòa sau giải mã

Chương 3 Điều hòa hoạt

động của gen

3.1 Điểm cơ bản điều hòa

hoạt động gen ở procariot và

3.5 Điều hòa hoạt động gen

trong quá trình biệt hóa và

4.7 Kỹ thuật Southern blot

4.8 Kỹ thuật Northern blot

4.9 Kỹ thuật Western blot

6 Phương pháp, hình thức kiểm tra-đánh giá kết quả học tập học phần: Kiểm tra Kiểm tra- đánh giá thường xuyên (Kiểm tra trên lớp hiểu biết của SV)

Kiểm tra đánh giá định kỳ, bao gồm :

- Tham gia học tập trên lớp (Chuyên cần, chuẩn bị bài và thảo luận);

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w