1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế lò đốt trong xử lý chất thải

160 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Lò Đốt Trong Xử Lý Chất Thải
Tác giả PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lò Đốt Chất Thải
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI Nước thải có nguồn gốc là nước cấp, nước thiếh nhiêh sau khi phục vụ đời sống con người như ãn uống, tắm giặt, vệ sinh, giải trí, sản xuất hàng hóa, chăn nuôi v.v... và nước mưa bị nhiễm bẩn các chát hữu cơ và vô cơ thải ra các hệ thống thu gom và các nguồn tiếp nhận. Có thể phân loại nước thải một cách chung nhât là : Nước thải sinh hoạt, nước thải Sản xuất, nước mưa và nước thâm chảy vào hệ thống công. 2. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI Để xác định lưu lượng nước thải ở các khu dân cư, thị trân, thị xã, thành phấ đã cố hệ thông cống thoát nước đang hoạt động tất nhất là dùng phương pháp đo lưu lượng tại cửa xả. Đo lưu lượng tiến hành liên tục 24 giờ ttong ngày, đo ưong các ngày tiêu biểu của tháng, đo trong tháng điển hình của các mùa trong năm. Nếu ưong khu dân cư hay thị xã chưa cố hệ thống cống hoàn chỉnh hoặc đang xây dựng và ở những nơi cố nhiềụ cửa xả, việc đo lưu lượng và xác định lưu vực của từng cửa xả gặp nhiều khó khăn, thì có thể tính toán lưu lượng nước thải theo từng loại như sau : 1.2.1, Nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt thường từ 65% đến 80% số lượng nước cấp đi qua đồng hồ các hộ dân, cơ quan, bệnh viện, trường học, khu thương mại, khu giải trí v.v.....; 65% áp dụng cho nơi nóng, khô, nước cấp dùng cả cho việc tưới cây cỏ. . Ở các khu thương mại, cơ quan, trường học, bệnh viện, khu giải trí ở xa hệ thống cống thoắt của thành phố, phải xây dựng ttạm bơm nước thải hay khu xử lý nước thải riêng, tiêu chuẩn thải nước có thể tham khảo bảng 11, bảng 12, bảng 13 với số liệu lây từ cuốn Metcalf Ẹddy “Wastewater Engineering”.

Trang 3

1.1 KHÁI NIỆM CTNH

1.1.1 Định nghĩa CTNH

–Theo UNEP: CTNH là các chất thải mà bản chất của nó có khả

năng phản ứng, có tính độc, có tính cháy nổ, tính ăn mòn hoặc những bản chất khác gây nguy hại hoặc có nguy cơ gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường.

–Theo Cơ Quan Bảo Vệ Môi Trường Mỹ (US EPA): CTNH là các

chất thải có một trong bốn tính chất sau:

–Theo Việt Nam: CTNH là chất thải có chứa các chất hoặc hợp

chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy,

dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người

Trang 4

1.1.2 Các đặc tính của chất nguy hại

• Chất có khả năng gây cháy.

• Chất có tính ăn mòn.

• Chất có hoạt tính hoá học cao.

• Chất có tính độc hại.

• Chất có khả năng gây ung thư và đột biến gen.

• Do chất độc hại có tác động rõ ràng lên môi trường và sức

khoẻ con người, nên dễ phát hiện và ngăn ngừa, xử lý cũng

dễ dàng hơn Những chất nguy hại thường không thể hiện

rõ tác động ô nhiễm của nó nếu chưa đạt đến mức độ giới hạn

1.1 KHÁI NIỆM CTNH

Trang 5

1.2 PHÂN LOẠI

1.2.1 Dựa trên bản chất của nguồn gốc sinh ra chất thải

CTNH sinh ra từ các hộ gia đình (pin, ắc quy, đèn ống)

CTNH sinh ra từ các cơ sở sản xuất công nghiệp bao gồm

các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), các nhà máy lớn nằm độc lập, riêng rẻ, các cơ sở sản xuất có quy

mô nhỏ và vừa nằm trong khu dân cư.

CTNH sinh ra từ các cơ sở thương nghiệp kinh doanh

xăng, dầu, đại lý thuốc bảo vệ thực vật, dược liệu )

Chất thải sinh ra từ bệnh viện

Trang 6

1.2.2 Phân loại chất thải dựa trên tính chất nguy hại

CTNH có mức độ độc hại cao (có chứa chì, thủy ngân,

asen, cadami, PCB )

CTNH dễ cháy (xăng dầu, dung môi hữu cơ )

CTNH dễ ăn mòn ( axít, kiềm )

CTNH dễ nổ ( ví dụ : thuốc nổ hết thời hạn sử dụng )

CTNH dễ lây nhiễm ( ví dụ : bệnh phẩm)

1.2 PHÂN LOẠI

Trang 7

1.2.3 Phân loại chất thải dựa theo tính chất hóa học

Chất thải rắn vô cơ

Hoá chất hữu cơ

Chất hữu cơ gốc sinh vật

1.2.4 Phân loại chất thải dựa theo tính chất vật lý

CTNH dạng khí ( hơi dung môi hữu cơ xy len, tolyen )

CTNH dạng lỏng (xăng dầu phế thải, dung môi hữu cơ phế

thải, axít phế thải)

CTNH dạng rắn (bao gồm rắn khối nguyên, rắn dạng hạt, rắn

dạng bột )

1.2.5 Phân loại chất thải dựa theo loại hình công nghiệp

Có thể coi đây là phương pháp thích hợp, dễ áp dụng ví dụ chất

thải rắn công nghiệp của các ngành dệt nhuộm, may mặc, giày

da, giấy và bột giấy, cơ khí, hóa chất, xăng dầu, điện và điện tử

1.2 PHÂN LOẠI

Trang 8

– Giá trị nhiệt lượng

1.3 TÍNH CHẤT CHẤT THẢI NGUY HẠI

Trang 10

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ĐỐT CHẤT THẢI NGUY HẠI

Trang 11

2.1 BẢN CHẤT QUÁ TRÌNH ĐỐT CHẤT THẢI

2.1.1 Các nguyên tắc cơ bản của quá trình cháy

a) Nhiệt độ (Temperature):

- Nhiệt độ của buồng đốt phải phù hợp với loại chất thải cần xử lý

- Nếu nhiệt độ quá cao, lưu lượng của khí sinh ra quá lớn, ảnh hưởng đến thời gian lưu khí trong buồng thứ cấp => thời gian lưu cháy thấp, khí cháy không hoàn toàn nên sẽ có khói đen, nồng độ các chất ô nhiễm như: CO, THC trong khí thải cao

- Nếu nhiệt độ không đủ cao, phản ứng sẽ xảy ra không hoàn toàn

và sản phẩm khí thải cũng sẽ có khói đen

Trang 13

c) Thời gian lưu (Time)

Thời gian lưu cháy phải đủ để phản ứng oxy hóa xảy ra hoàn toàn Khi đốt những chất thải nguy hại thì cần phải đảm bảo thời gian lưu cháy để hạn chế quá trình sinh ra độc chất dioxins/furans

Các nguyên tắc trên có liên hệ khăng khít với nhau, ví dụ khi nhiệt độ phản ứng cao, xáo trộn tốt thì thời gian phản ứng giảm vẫn bảo đảm hiệu quả cháy

Những chất thải có thành phần xenlulô cao như giấy chẳng hạn khi đốt chỉ cần duy trì ở nhiệt độ 7600C, thời gian cháy cần tối thiểu 0,5 giây

Có nhiều chất hữu cơ như Dioxins/Furans chỉ cháy hoàn toàn ở nhiệt độ trên 1.1000C và thời gian cháy tối thiểu là 2 giây

2.1 BẢN CHẤT QUÁ TRÌNH ĐỐT CHẤT THẢI

Trang 14

748 – 1.128 901 768

411 761 837 901 994 658 837 845 932 731 950 1.003 713 742 961

723 – 1.218 853 745

392 741 794 871 915 634 818 819 886 685 908 913 693 722 894

700 – 1.180 808 724

3.1 BẢN CHẤT QUÁ TRÌNH ĐỐT CHẤT THẢI 2.1 BẢN CHẤT QUÁ TRÌNH ĐỐT CHẤT THẢI

Trang 15

3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình cháy

a) Thành phần và tính chất của chất thải

 Các tính chất của chất thải cần quan tâm khi đốt: thành phần

hoá học của chất thải, khả năng ăn mòn, độ nhớt

 Ảnh hưởng của từng thành phần hoá học đổi với quá trình cháy:

cacbon, hydro, lưu huỳnh, oxy và nitơ, độ tro…

3.1 BẢN CHẤT QUÁ TRÌNH ĐỐT CHẤT THẢI

Trang 16

b) Hệ số cấp khí (hệ số dư không khí) ( α )

Hệ số cấp khí là tỉ số giữa lượng không khí thực tế ta cấp vào và lượng không khí tính trên lý thuyết, là thông số rất quan trọng ảnh hưởng tới quá trình nhiệt phân và đốt chất thải

Giá trị α liên quan tới sự tăng hay giảm nhiệt độ của lò đốt, tốc độ sinh

‘khí gas’ Hệ số cấp khí được thể hiện qua công thức :

Trong đó :

•VTT : lượng không khí (lượng oxy) được cấp vào buồng.

•VLT : lượng không khí (lượng oxy) để oxy hóa hoàn toàn chất thải.

Trang 18

Chất thải Lượng không khí lý thuyết

(m 3 không khí/ kg chất thải)

Polyetylen PET Photoresist Polystyren Polyuretan PVC Giấy Bệnh phẩm Carton Plastic Vải Cao su Thực phẩm Rác vườn

12,3 4,2 5,7 10 6,9 6,2 3,1 3,1 2,3 5,9 4,1 9,2 3,6 3,3

Nhu cầu cấp khí của một số chất thải

3.1 BẢN CHẤT QUÁ TRÌNH ĐỐT CHẤT THẢI

Trang 19

c) Nhiệt trị

Nhiệt trị của chất thải là lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1

kg chất thải (Kcal/kg hoặc KJ/kg)

Nhiệt trị của nhiên liệu rắn, lỏng được tính theo công thức Mendeleep :

Q(Kcal/kg) = 81C + 300H + 26(O - S) – 6(9A + W)

Trong đó :

C, H, O, S, A, W là hàm lượng phần trăm trọng lượng của các nguyên

tố carbon, hydro, oxy, lưu huỳnh, tro, độ ẩm trong chất thải

Vì thành phần Cl, F, N thấp nên thường được bỏ qua trong tính toán nhiệt trị

2.1 BẢN CHẤT QUÁ TRÌNH ĐỐT CHẤT THẢI

Trang 21

DRE = [(Win – Wout)/Win] x 100%

Trong đó :

•DRE : hiệu quả xử lý chất thải (phá hủy chất thải).

•Win : tải trọng (nồng độ) chất ô nhiễm đầu vào (kg/giờ).

•Wout : tải trọng (nồng độ) chất ô nhiễm đầu ra (kg/giờ).

Đối với các hợp chất dioxins/furans theo qui định của Mỹ thì hiệu quả phân hủy DRE phải đạt giá trị 99,9999%

Trang 22

2.2.2 Hiệu quả đốt CE (Combustion Efficiency )

Để đánh giá hiệu quả của quá trình cháy người ta có thể sử dụng một trong hai chất là CO và tổng hydrocácbon (THC), tuy nhiên việc đo nồng độ THC phức tạp hơn so với CO nhiều nên người ta hay đánh giá thông qua CO và CO2 Hiệu quả đốt được tính theo công thức sau:

CO CE

+

=

2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ

LÝ CHẤT THẢI CỦA LÒ ĐỐT

Trang 23

2.2.3 Chỉ số cháy I (Incinerability Index)

Trong hỗn hợp các chất hữu cơ đem đốt cần xác định chất “khó

bị cháy nhất” để đánh giá Tức là thông qua chỉ số cháy I như sau:

Giá trị I càng cao có nghĩa là chất càng khó bị cháy

2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA LÒ ĐỐT

Trang 24

2.2.4 Hiệu chỉnh nồng độ các chất trong khí thải

Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải thông thường được đưa

về cùng một điều kiện chuẩn theo 3% , 7%, 11% O2 hoặc 12% CO2 khí khô (% thể tích khí khô)

Nồng độ chuẩn theo ôxy: P n = P m x (21 – n)/(21 – Y)

•Trong đó :

• Pn - nồng độ đã hiệu chuẩn theo n% O2 (n = 3,7,11)

• Pm - nồng độ đo được

• Y - nồng độ ôxy đo được trong khí thải

Nồng độ chuẩn theo 12% CO2: P 12 = P m x 12/[CO 2 ] m

Trong đó :

• P12 - nồng độ chất ô nhiễm ở 12% CO2

• Pm - nồng độ đo được trong điều kiện lấy mẫu

• [CO2]m - nồng độ CO2 đo được trong khí thải trong điều kiện thu mẫu.

2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ

LÝ CHẤT THẢI CỦA LÒ ĐỐT

Trang 25

2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ ĐỐT

NHIỆT PHÂN

2.3.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình nhiệt phân

Chất thải → Các chất bay hơi hay “khí gas”+ cặn rắn.

Trong đó : Khí gas gồm : CxHy, H2, COx, NOx, SOx và hơi nước

Cặn rắn : Carbon cố định + tro.

Trang 26

2.3.2 Giới thiệu về lò đốt nhiệt phân tĩnh

Lò nhiệt phân tĩnh gồm có 2 buồng đốt:

- Buồng sơ cấp (Primary Chamber): còn gọi là buồng nhiệt phân, làm nhiệm vụ sản xuất nhiên liệu (khí gas) nhờ quá trình nhiệt phân chất thải, cung cấp cho buồng thứ cấp Phương trình phản ứng như sau:

Chất thải CH4 + H2 + CO …

- Buồng thứ cấp (Secondary Chamber): còn gọi là buồng đốt, có nhiệm vụ thu nhận và đốt nhiên liệu từ buồng sơ cấp đưa tới một cách triệt để, để sinh ra các sản phẩm cháy

(CH4, H2, CO) + O2 CO2 + H2O + … + Q

2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ ĐỐT

NHIỆT PHÂN

Trang 27

2.3.3 Kiểm soát quá trình đốt chất thải trên lò nhiệt phân tĩnh

a)Kiểm soát quá trình đốt tại buồng nhiệt phân

Nhiệt độ buồng nhiệt phân được kiểm soát thông thường từ 300 –

6500C Diễn ra quá trình sấy khô và phân hủy chất thải (tạo “khí gas”) và một phần “khí gas”bị đốt cháy nên lượng không khí cấp vào

lò sẽ tăng dần theo thời gian nhiệt phân để tăng nhiệt độ đốt, đảm bảo đến cuối mẻ đốt nhiệt độ lên tới hơn 1.0000C

- Khi nhiệt độ tăng, thì phải giảm lưu lượng cấp khí

- Khi nhiệt độ giảm phải tăng lưu lượng cấp khí

Mục đích của buồng sơ cấp là đốt thiếu khí có kiểm soát nhiệt độ

và chế độ cấp khí thích hợp sao cho quá trình nhiệt phân chất thải thu được lượng “khí gas”nhiều nhất và có giàu mêtan nhất

2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ ĐỐT

NHIỆT PHÂN

Trang 28

b)Kiểm soát quá trình đốt tại buồng đốt thứ cấp

Buồng đốt thứ cấp có nhiệm vụ đốt cháy phần “khí gas” từ buồng sơ cấp nhiệt độ tại đây cần phải được duy trì trên 1.0000C và thời gian lưu cháy trên 2 giây khi đốt các loại chất thải nguy hại Tại đây người ta dùng dectector nhiệt tự động và quạt cấp khí để kiểm soát quá trình đốt đảm bảo được hiệu quả

xử lý.

2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ ĐỐT

NHIỆT PHÂN

Trang 29

•Bụi kéo theo trong lúc đốt bị giảm do đó giảm bớt đi thiết bị thu bụi.

• Quá trình nhiệt phân có thể kiểm soát được do bản chất thu nhiệt của nó.

• Chất thải khí hoặc lỏng dạng dị thể có thể đồng thể hóa chuyển vào dòng khí có nhiệt lượng cao của buồng sơ cấp để đốt cháy hoàn toàn trong buồng thứ cấp.

- Các cấu tử có thể thu hồi được tập trung trong bã rắn hoặc nhựa để thu hồi

- Thể tích chất thải bị giảm đáng kể.

• Các chất bay hơi có giá trị kinh tế có thể được ngưng tụ để thu hồi.

• Phần hơi không ngưng tụ cháy được coi như nguồn cung cấp năng lượng.

2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ ĐỐT

NHIỆT PHÂN

Trang 30

2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ ĐỐT

NHIỆT PHÂN

Trang 32

a) Buồng sơ cấp

Buồng đốt sơ cấp là một hình trụ bằng thép nằm ngang, bên trong được lót bằng một lớp vật liệu chịu lửa, lò đốt quay quanh một trục nằm theo chiều dọc lò và nghiêng một góc 1 – 5%

Lò đốt thùng quay thường được thiết kế với kích thước hình học

cố định và góc nghiêng cố định Tốc độ quay của lò có thể điều chỉnh được và thay đổi từ 3/4 vòng đến 4 vòng/phút, có nhiệm vụ đảo trộn chất thải trong qúa trình cháy Do chất thải có hàm lượng chất vô cơ quá cao nên yêu cầu cần phải có sự xáo trộn tốt để tăng khả năng tiếp xúc của chất thải với không khí, tăng khả năng cháy cũng như tăng hiệu suất xử lý chất thải

Lò sơ cấp được chống đỡ và quay trên 2 bộ gối đỡ (con lăn) và được truyền động bởi bộ truyền động xích hoặc bánh răng bao quanh phía ngoài thân lò

2.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ

ĐỐT THÙNG QUAY

Trang 33

Tùy thuộc vào tốc độ quay mà ta có các chế độ vận hành khác nhau, hiệu qủa đốt cũng khác nhau, lượng không khí, lượng gas cấp cho buồng sơ cấp và thứ cấp cũng khác nhau, nồng độ CO, CO2,

NOx, SO2 v v phát ra cũng khác nhau

Phần đầu của lò đốt có lắp một béc phun dầu (hoặc gas) kèm quạt cung cấp cho qúa trình đốt nhiên liệu nhằm đốt nóng cho hệ thống lò đốt

Nhiệt độ ở buồng sơ cấp được khống chế ở nhiệt độ 800 –

900oC Khi nhiệt độ buồng đốt đạt trên 800oC thì chất thải rắn mới được đưa vào để đốt, nếu chất thải cháy tạo đủ năng lượng giữ được nhiệt độ nầy thì bộ đốt điều chỉnh béc phun dầu tự động ngắt Khi nhiệt độ buồng đốt hạ thấp hơn 800oC thì bộ đốt tự động làm việc trở lại

2.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ

ĐỐT THÙNG QUAY

Trang 34

2.4.2 Kiểm soát quá trình đốt trên lò đốt thùng quay

a) Kiểm soát qúa trình đốt ở buồng sơ cấp

Ở giai đoạn đầu của qúa trình đốt, diễn ra qúa trình sấy khô chất thải, phân hủy chất thải (tạo khí gas) và cháy một phần khí nhiệt phân, do đó tăng không khí nghĩa là tăng Oxy cho qúa trình cháy, nhiệt phản ứng xãy ra dẫn đến làm tăng nhiệt độ

- Khi nhiệt độ tăng, sẽ phải giảm lưu lượng cấp không khí

- Khi nhiệt độ giảm đi thì phải tăng lưu lượng cấp không khí

Nhiệt độ ở buồng sơ cấp được kiểm soát thông thường từ 800 –

900oC, nếu chất thải cháy tạo đủ năng lượng giữ được nhiệt độ nầy thì bộ đốt ( béc phun dầu và quạt) tự động ngưng hoạt động, nếu khi nhiệt độ hạ thấp hơn 800oC thì bộ đốt tự động làm việc trở lại

2.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ

ĐỐT THÙNG QUAY

Trang 35

b) Kiểm soát qúa trình đốt ở buồng thứ cấp

Vì buồng thứ cấp có nhiệm vụ đốt cháy hoàn toàn phần khí gas

từ buồng sơ cấp, nhiệt độ cần duy trì lên đến 1.100oC khi đốt chất thải nguy hại Người ta phải dùng detector nhiệt tự động cùng với quạt cấp khí và béc phun dầu để kiểm soát qúa trình cấp khí và nhiên liệu

c) Khí thải

Ở buồng sơ cấp vì cần phải quay để xáo trộn chất thải nên dễ phát sinh bụi, ngoài ra các khe nối giữa bộ phận quay của buồng sơ cấp với bộ phận tĩnh của buồng thứ cấp cũng làm phát sinh ra bụi, đây chính là khuyết điểm lớn nhất của lò đốt thùng quay so với các

lò đốt khác Buồng thứ cấp đốt triệt để các chất nên khí thải gần như

là không bị ô nhiễm; các chất hữu cơ và các chất độc hại như: dioxins, furans, PCBs, cháy hoàn toàn

2.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ

ĐỐT THÙNG QUAY

Trang 36

2.4.3 Thời gian lưu chất thải rắn

Là thời gian chất thải di chuyển từ đầu lò đến cuối lò đốt

ở buồng sơ cấp Thời gian lưu chất thải ở lò đốt thùng quay thường biến đổi Nó phụ thuộc vào tốc độ quay của lò đốt, kích thước hình học buồng lò và góc nghiêng buồng lò Khi lò có góc nghiêng và tỷ

lệ L/D cố định thì thời gian lưu tỷ lệ thuận với chiều dài lò và tỷ lệ nghịch với tốc độ quay của lò Được xác định bằng công thức sau :

Trong đó :

•t : Thời gian lưu cháy( phút).

•D: Đường kính trong của lò

S N

2.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ

ĐỐT THÙNG QUAY

Trang 37

a) Ô nhiễm bụi: Bụi được hình thành từ quá trình đốt có thành phần hữu cơ và thành phần vô cơ Theo kết quả nghiên cứu của tác giả R.Bruner thì các hạt bụi trong khí thải lò đốt có kích thước từ 0,3-1 µ m chiếm tỷ lệ lớn nhất.

 Kỹ thuật kiểm soát bụi:

- Khử bụi thông qua các thiết bị xử lý như : thiết bị lọc bụi tĩnh điện, thiết bị ventury, thiết bị lọc tay áo, xyclon, …

- Kiểm soát bụi thông qua kiểm soát chế độ đốt Đây là kỹ thuật kiểm soát bụi chiếm ưu thế hiện nay.

Trang 38

b) Ô nhiễm NO x : Các nitơ oxit (chủ yếu là NO2, NO) hình thành trong quá trình đốt là do phản ứng giữa oxy và nitơ Trong đó, phần nitơ trong không khí cấp cho quá trình đốt (chiếm 79%) được gọi là

“NOx nhiệt”, phần nitơ có trong thành phần của chất thải được đốt và trong nhiên liệu đốt thì được gọi là “NOx nhiên liệu” Nồng độ NOxtrong khí thải khi đốt thông thường từ 39 – 424 ppm

Kỹ thuật kiểm soát NO x :

- Đốt nghèo khí có tuần hoàn ở buồng sơ cấp có thể giảm 35% lượng

NOx

- Xử lý bằng xúc tác hoặc bằng amoniac có thể giảm được 60% lượng NOx

- Nếu sử dụng hỗn hợp than hoạt tính trộn natrihydrobicacbonate tỷ

lệ 35:65 trọng lượng, có thể giảm 65% NOx Bên cạnh đó có thể xử

lý thêm khí thải (khử dioxins/furans, THC, hơi acids)

2.5 CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG

Trang 39

c) Ô nhiễm SO x và khí acid (HCl, HF): Các khí SOx sinh ra là do trong thành phần chất thải và trong nhiên liệu có chứa lưu huỳnh Khí acids (HCl, HF) là do trong thành phần chất thải có chứa Cl, F Nhựa Polyvinilclorua (PVC) được coi là nguồn gốc chính sinh ra HCl Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy lưu huỳnh trong chất thải được đốt có thể chuyển thành SO2 từ 14 – 94% tùy thuộc vào công nghệ đốt, quá trình kiểm soát buồng đốt và thành phần lưu huỳnh chứa trong chất thải

Kỹ thuật kiểm soát SOX khí acids (HCl, HF): Sử dụng các thiết bị

xử lý khí thải thông qua quá trình hấp phụ, hấp thụ Thiết bị thường

sử dụng là tháp hấp thụ có vật liệu đệm

2.5 CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG

Trang 40

e) Ô nhiễm do các hợp chất kim loại nặng: Các kim loại chính có trong thành phần khí thải gồm: Sb, As, Hg, Be, Cd, Cr, Cu, Pb, Mn,

Ni, Zn… Thường chúng tồn tại ở các dạng hợp chất như oxit, muối, kích thước của các hạt thường nhỏ hơn 2 µm Phụ thuộc vào bản chất của mỗi kim loại mà khả năng bay hơi của chúng sẽ khác nhau Một

số kim loại nặng như Hg, As, Se, Pb, … rất dễ bị phát tán vào không khí ngay cả trường hợp có trang bị hệ thống xử lý bụi

2.5 CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG

Ngày đăng: 15/12/2021, 13:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1   Đường - Thiết kế lò đốt trong xử lý chất thải
Hình 3.1 Đường (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w