Với đièu kiện nguồn loại I : lượng ôxy hoà tan không nhỏ hơn 4 mg/l trong 2-3 ngày đầu thì lượng ôxy đó sẽ không giảm nữa trong những ngày tiếp theo : Không kể đến khuếch tán Oxy bề mặt : Với điều kiện trên hàm lượng cho phép của nước thải theo nos20 là : Lnth = Lnth = 197,44 (mg/l) Trong đó : Q : lưu lượng nước sông (m3/s) q : lưu lượng nước thải (m3/s) Ong :Hàm lượng ôxy hoà tan trong nước nguồn , Ong=6,5 0,4 : hệ số biến đổi nos20 thành nos2 4: lượng ôxy hoà tan nhỏ nhất cần phải đạt được trong nước nguồn Mức độ cần thiết phải xử lí : Tuy vậy, theo tiêu chuẩn 188-1996 quy định nồng độ giới hạn cho phép của BOD5 khi xả nước thải vào nguồn loại A là 20 (mg/l) nên vẫn phải lấy lượng BOD cần xử lý =20 (mg/l) do đó hiệu quả xử lí cần thiết theo ôxy hoà tan:
Trang 1 nhiiệm vụ thiết kế
Song song với môn học "Xử lý nớc thải", sinh viên ngành cấp thoát nớc phải làm đồ án môn học Mục đích đồ án là tập cho sinh viên làm quen với việc tổ chức xử lý và thiết kế công trình xử lý nớc thải cho Thành phố, công việc này cũng là một phần công việc tơng đối lớn khi làm Đồ án tốt nghiệp
I Nhiệm vụ thiết kế:
Thiết kế sơ bộ trạm xử lý nớc thải cho thành phố Thanh Hoá và thiết kế kỹ một công trình của trạm
II các tài liệu thiết kế:
1 Bản đồ địa hình khu vực trạm xử lý
2 Điều kiện khí hậu của Thành phố
Hớng gió chủ đạo: Tây
Nhiệt độ trung bình năm của Thành phố:
3 Số liệu về nớc thải của Thành phố:
a) Nớc thải sinh hoạt:
Trang 2= 16200 (m3 /ng.đ) Trong đó:
100
85 , 5
24
18001250
100
16200ì1,65+ +
Trang 3Bảng tổng hợp lu lợng nớc thải Thành phố
II Xác định nồng độ chất bẩn :
1 Nớc thải sinh hoạt :
Hàm lợng cặn lơ lửng có trong nớc thải sinh hoạt
Csh =
0
C sh
q
1000
= 180
ì
SX i SH
SX i
XS i sh
sh
Q Q
Q C Q
ì
SX i SH
SX i
SX i sh
sh
Q Q
Q L Q
L
=
001250
00
0050
0210
16200
194,44
18162
18125
Trang 4 Ntđ : Dân số tơng đơng, là dân số đợc quy đổi của thành phố
Quy đổi theo hàm lợng cặn lơ lửng:
Nc
c
SX i
SX i a
Q C
SX i a
Q L
Trang 5phần II : Xác định mức độ cần thiết xử lý nớc thải
Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ
I Xác định mức độ xử lý nớc thải cần thiết :
1 Xác định hệ số pha lo ng n ã ớc nguồn với nớc thải :
(nguồn pha loãng là nớc sông)
Theo Frolop − Rodginler ta có :
n= aìQqS +q
trong đó:
QS : Lu lợng nớc sông, Qs = 41,2 (m3/s)
q : Lu lợng trung bình của nớc thải, q = 0,222(m3/s)
a : Hệ số pha loãng đợc xác định theo công thức:
q
Q 1
x exp
1
ì
−
ì +
ì
−
−
α α
với γ là hệ số khúc khuỷu của sông
H
vì = ,22ì3= 0,0033
V : vận tốc trung bình của dòng chảy trên đoạn tính toán
H : độ sâu trung bình của dòng chảy ttrên đoạn tính toán
0,222
0,0033 1
41,2
1500
0,368exp
1
0exp1
ì
−+
ì
−
− ,368
= 0,263
Trang 6×+
Cnthai : Hµm lîng cÆn l¬ löng sau khi xö lÝ
Cnguån : Hµm lîng cÆn cña níc nguån tríc khi x¶ níc th¶i, Cnguån = 26 (mg/l)
ng cf K.t -
-S
10
L 10
L L 10 q
Q a
Lcf : Hµm lîng BOD cho phÐp, Lcf = 2 (mg/l) v× nguån lo¹i A
Lng : Hµm lîng BOD cã trong níc nguån, Lng = 2 (mg/l)
Ta cã:
0,079 0,127 - 0,079
0,127
2 10
2 2 10
2 , 41 263 ,
L L
× 100% = 97,62%
c) Theo Oxy hoµ tan trong níc nguån :
Trang 7Với đièu kiện nguồn loại I : lợng ôxy hoà tan không nhỏ hơn 4 mg/l trong 2-3 ngày đầu thì lợng ôxy đó sẽ không giảm nữa trong những ngày tiếp theo :
Không kể đến khuếch tán Oxy bề mặt : Với điều kiện trên hàm lợng cho phép của nớc thải theo nos20 là :
0,4
4 4 0,4L O
q 0,4
Q a
2 , 41 263 , 0 4 , 0
Lnth = 197,44 (mg/l)
Trong đó :
Q : lu lợng nớc sông (m3/s)
q : lu lợng nớc thải (m3/s) Ong :Hàm lợng ôxy hoà tan trong nớc nguồn , Ong=6,5
0,4 : hệ số biến đổi nos20 thành nos2
4: lợng ôxy hoà tan nhỏ nhất cần phải đạt đợc trong nớc nguồn
Mức độ cần thiết phải xử lí :
Tuy vậy, theo tiêu chuẩn 188-1996 quy định nồng độ giới hạn cho phép của BOD5 khi xả nớc thải vào nguồn loại A là 20 (mg/l) nên vẫn phải lấy lợng BOD cần xử lý =20 (mg/l) do đó hiệu quả xử lí cần thiết theo ôxy hoà tan:
DÔxy =
hh
hh L
89%
Trờng hợp kể đến có khuếch tán ôxy bề mặt :
Khi có khuếch tán ôxy bề mặt thì yêu cầu mức độ xử lý nớc thải theo ôxy hoà tan sẽ giảm vì vậy ta chỉ cần tính cho trờng hợp bất lợi hơn là đủ
⊕ Theo hàm lợng chất lơ lửng là 81,25%
⊕ Theo BOD thì mức độ xử lí là 97,62%
⊕ Theo hàm lợng OXY hoà tan không kể đến sự khuếch tán OXY bề mặt là 89%
II Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ :
Dựa theo các kết quả đã tính toán ở trên ta chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ
nh các phơng án đợc trình bầy sau đây
Phơng án I : Nớc thải, Q = 19250 (m 3 /ngđ)
Trang 8
SONG CH¾N R¸C
BÓ L¾NG c¸t
BÓ L¾NG ngang
§îT I
BÓ AEROTEN
BÓ nÐn bïn
S©n ph¬i bïn
S©n ph¬i c¸t
M¸y nghiÒn r¸c
Tr¹m khÝ
Khö trïng
Trang 9ở phơng án này, nớc thải từ hệ thống thoát nớc đờng phố đợc máy bơm ở trạm bơm
n-ớc thải bơm đến trạm xử lý bằng ống dẫn có áp đến ngăn tiếp nhận Qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền đợc đa đến bể Mêtan để lên men còn nớc thải đã đợc tác loại các rác lớn tiếp tục đợc đa đến bể lắng cát ở đây ta thiết kế bể lắng cát ngang có nhiều ngăn để
đảm bảo hiệu quả lắng cát và các cặn lớn do công xuất trạm lớn Sau một thời gian, cát lắng
từ bể lắng cát đợc đa đến sân phơi cát
Nớc sau khi qua bể lắng cát đợc đa đến bể lắng đứng đợt I, tại đây các chất thô không hoà tan trong nớc thải nh chất hữu cơ, đợc giữ lại Cặn lắng đợc đa đến bể Mêtan còn nớc sau lắng đợc đa tiếp đến bể Aeroten
Do lu lợng trạm xử lý thuộc loại vừa, ta thiết kế bể Aeroten kết hợp lắng đứng đợt II để tiết kiệm khối tích công trình Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aeroten giúp tăng hiệu quả xử lý, tuần hoàn lại một phần bùn hoạt tính về trớc bể, lợng bùn hoạt tính d đợc đa qua bể nén bùn giảm dung tích, sau đó đợc đa đến bể Mêtan
Sau bể Aeroten, hàm lợng cặn và BOD trong nớc thải đã đảm bảo yêu cầu xử lý xong vẫn còn chứa một lợng nhất định các vi khuẩn, gây hại nên ta phải khử trùng tr… ớc khi xả ra nguồn Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc Sau các công đoạn đó nớc thải đợc xả ra nguồn tiếp nhận
Toàn bộ lợng bùn cặn của trạm xử lý sau khi đợc lên men ở bể Mêtan đa ra sân phơi bùn làm khô đến một độ ẩm nhất định Bùn cặn sau đó đợc dùng cho mục đích nông nghiệp
Phơng án đảm bảo hiệu quả xử lý
Phơng án II
Nớc thải, Q = 19250 (m3 /ngđ)
NGĂN
Trang 10Thuyết minh phơng án II
SONG CHắN RáC
Bể LắNG CáT Ngang
Bể LắNG ngang đợt I
Bể biophin cao tải
Bể lắng ngang
đợT II
MáNG TRộN
Bể TIếP XúC
SÂN PHƠI BùN
KHử TRùNG
Thổi khí
Sân Phơi cát
Máy nghiền rác
Bể
Mê tan
Phục vụ nông nghiệp
Trang 11ở phơng án này, nớc thải từ hệ thống thoát nớc đờng phố đợc máy bơm ở trạm bơm
n-ớc thải bơm đến trạm xử lý bằng ống dẫn có áp đến ngăn tiếp nhận Qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền đợc đa đếín sân phơi bùn cặn còn nớc thải đã đợc tác loại các rác lớn tiếp tục đợc đa đến bể lắng cát ở đây ta thiết kế bể lắng cát ngang nớc chuyển động vòng
để giảm khối tích xây dựng công trình mà vẫn đảm bảo hiệu quả lắng cát và các cặn lớn Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát đợc đa đến sân phơi cát
Nớc sau khi qua bể lắng cát đợc đa đến bể lắng đứng đợt I, tại đây các chất thô không hoà tan trong nớc thải nh chất hữu cơ, đợc giữ lại Cặn lắng đợc đa đến bể Mêtan còn nớc sau lắng đợc đa tiếp đến bể Biophin cao tải
Sau bể Biophin cao tải, hàm lợng cặn và BOD trong nớc thải đã đảm bảo yêu cầu xử lý xong vẫn còn chứa một lợng nhất định các vi khuẩn, gây hại nên ta phải khử trùng tr… ớc khi xả ra nguồn Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc Sau các công đoạn đó nớc thải đợc xả ra nguồn tiếp nhận
Toàn bộ lợng bùn cặn của trạm xử lý sau khi đợc lên men ở bể lắng hai vỏ đợc đa ra sân phơi bùn làm khô đến một độ ẩm nhất định Bùn cặn sau đó đợc dùng cho mục đích nông nghiệp
Phơng án đảm bảo hiệu quả xử lý
Trang 13Mặt cắt I -I
Mặt bằng 1
qmax : Lu lợng tối đa của nớc thải, qmax = 0,2985(m3 /s)
v :Vận tốc nớc chảy qua các khe hở của song chắn rác, lấy v = 0,71 (m/s)
h : Độ sâu của nớc ở chân song chắn rác, h = hmax = 0,71 (m)
k = 1,05 tính đến sự thu hẹp dòng chảy
k v h b
q
ì
ì
ìmax
Trang 14 b = 0, 016m kho¶ng gi÷a c¸c khe hë cña song ch¾n r¸c
70 , 0 71 , 0 016 , 0
3 , 0
min h b
l1 : ChiÒu dµi ®o¹n kªnh më réng tríc song ch¾n r¸c
l2 : ChiÒu dµi ®o¹n thu hÑp sau song ch¾n r¸c
l: ChiÒu dµi m¸ng dÉn níc qua song ch¾n r¸c
2
71 ,
Trang 15H = h + hs + 0,5 =0,71 + 0,022 + 0,5 =1,232 (m)
2.5 Lợng rác giữ lại sau song chắn rác
WR =
1000 365
N a
1 ì =0,094 (T/h) Với - K=1,4 -hệ số không điều hoà giờ
- Rác đợc vớt lên theo phơng pháp cơ giới rồi đợc nghiền nhỏ trớc khi đổ trớc song chắn rác
- Lợng nớc cần cung cấp cho máy nghiền rác là 10m3/1T rác
Q = 10ì1,64 = 16,4 (m3 /ngđ)
4 Tính toán bể lắng cát
Bể lắng cát đợc xây dựng để tách các hợp phần không tan vô cơ chủ yếu là cát ra khỏi bể nớc thải
Bẻ lắng cát ngang phải đảm bảo vận tốc chuyển động của nớc là 0,15m/s ≤ v ≤ 0,3 m/s
và thời gian lu nớc trong bể lắng là 30” ≤t ≤60” (điều 6.3 20TCN 51-84)
Việc tính toán bể lắng cát ngang khi đợc thực hiện theo chỉ dẫn ở mục 6.3-20TCN51-84.-chiều dài bể lắng cát:
L=
0
1000
U
V H
(m)
Trong đó -HH : chiều sâu tính toán của bể lắng cát HH = 0,6 (m)
-U0 : Độ thô thuỷ lực của hạt cát (mm/s)
Với điều kiện bể lắng cát giữ lại các hạt có đờng kính lớn hơn 0,25 mm Theo bảng 24 –20TCN51-84, ta có U0 = 24,2 (mm/s)
Với điều kiện bể lắng cát giữ lại các hạt cát có đờng kính lớn hơn 0,25 mm Theo bảng 24- 20TCN51-84, với bể lắng cát ngang K=1,3
- V : Vận tốc dòng chảy trong bể lấy: V= 0,3
L=1 , 31000ì240,,26ì0,3
=9,6 (m)Diện tích tiết diện ớt của bể, ω (m2 ) đợc tính:
ω =
V n
q
.max
Trang 16qsmax - lu lợng tính toán lớn nhất của nớc thải qsmax =298,5 (l/s) =0,2985(m3 /s)
V – Vận tốc dòng chảy trong bể ứng với lu lợng lớn nhất : V=0,3 (m/s)
n - số đơn nguyên công tác, n=2
ω=00,,29853ì2 = 0,4975 + Diện tích mặt thoáng của bể
Chiều ngang của bể lắng cát là:
B=n F.L t =215ì9,8,6
= 0,82 (m) Xây dựng bể lắng cát gồm 2 ngăn công tác và một ngăn dự phòng, thớc mỗi ngăn là:
L=9,5 (m) , B=8,5 (m)
Đảm bảo yêu cầu về vận tốc tránh lắng cặn
- Thời gian nớc lu lại trong bể:
N t
2 (m3)
Trong đó: Ntt =100.092 (ngời) là dân số tính toán theo chất lơ lửng
p= 0,02 l/ng.ngđ : lợng cát thải tính theo tiêu chuẩn đầu ngời trong một ngày đêm
t =1 ngày: thời gian giữa hai lần xả cặn
- Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát:
hc = L W.B c.n =9,5ì02,85ì2
=0,124 (m)
- Cát đợc dẫn ra khỏi bể bằng thiết bị nâng thuỷ lực một lần một ngày và đợc dẫn
đến sân phơi cát
Trang 17I I
123
4
- Chiều cao xây dựng của bể:
Hxd = Htt+hc+hbvTrong đó: Htt : Chiều cao tính toán của bể lắng cát Htt= 0,8
hbv: Chiều cao bảo vệ hbv = 0,4(m)
hc : Chiều cao lớp căn trong bể hc =0,124mVậy HXD = 0,8+0,4+0,12 = 1,324 (m) Lấy HXD =1,35 (m)
4 Tính toán sân phơi cát
Sân phơi cát có nhiệm vụ làm ráo nớc trong hỗn hợp nớc cát Thờng sân phơi cát đợc xây
dựng gần bể lắng cát, chung quanh đợc đắp đất cao Nớc thu từ sân phơi cát đợc dẫn trở về
365N
P : Lợng cát tính theo đầu ngời trong một ngày đêm, P = 0,02 (l/ng - ngđ)
h : Chiều cao lớp cát trong một năm, h = 4 (m/năm)
NTT : Dân số tính toán theo chất lơ lửng, Ntt = 100.092 (ngời)
41000
3651
Trang 18Q=1074,8 m3/hT: thời gian nớc lu lại trong bể, lấy t=20”=0,33giờ
W = 1074,8ì0,33 = 354,684 (m3)Xác định lợng không khí cần thiết
Chọn cờng độ thổi khí I=6m3/m2.h
H V
Trong đó : V=6m/s – tốc độ dòng chảy, lấy theo quy phạm
H = 2m – chiều cao công tác của bể lắng
K – hệ số phụ thuộc vào loại bể lắng, đối với bể lắng ngang lấy K=0,5U0 – độ thô thuỷ lực của hạt cặn, đợc xác định theo công thức:
H K
.
1000
Trong đó: n – hệ số phụ thuộc vào tính chất của chất lơ lửng, đối với nớc thải sinh hoạt, n=0,25
α - hệ số tính đến ảnh hởng nhiệt độ, với nhiệt độ của nớc thải là
Trang 19, 0
2 5 , 0 1000
3 6
H V
Thời gian lu lại nớc trong bể:
Trong đó H= 2m chiều cao công tác của bể lắng
Chon số đơn nguyên của bể lắng n=3 khi đó chiều rộng mỗi đơn nguyên :
Trang 20T E C Q
)100(
− (m3/ngđ)Trong đó: CHH – Hàm lợng chất lơ lửng trong hỗn hợp nớc thải ban đầu
=3084ì,4758,5=0,06Chiều cao xây dựng bể:
HXD = hbv+H+hth+hc
Trang 21Trong đó : hbv – Chiều cao bẩo vệ hbv = 0,4(m)
H – Chiều cao công tác cuủa bể H = 2(m)Hth – Chiều cao lớp nớc trung hoà của bể hth = 0,5 (m)
Hc – Chiều cao lớp cặn lắng hc = 0,06Vậy chiều cao xây dựng bể:
HXD = 0,4+2+0,5+0,06 =2,96 (m)Lấy HXD =3 (m)
Trang 226 Tính bể Aeroten trộn
Aeroten trộn là công trình xử lý hiếu khí nớc thải bằng bùn hoạt tính, trong đó tại mọi thời
điểm và vị trí, nớc thải đợc hoà trộn đề với bùn
Lu lợng nớc tính toán: Do hệ số không điều hoà Kch =1,8 >1,25 nên ta lấy lu lợng nớc thải trung bình trong 8 giờ lớn nhất để tính toán, đó là vào các giờ 8 đến 16 giờ, Qtt = 478,5 (m3 /h).
Việc tính toán bể Aeroten dựa theo mục 6-15 và phụ lục VII-20 TCN.51-84
Trớc khi vào bể Aeroten, hàm lợng cặn lơ lửng và hàm lợng BOD nh sau:
C = 123 (mg/l); La = 176,4 (mg/l)Nớc thải đợc phân phối theo chiều dài bể nên tốc độ ôxy hoá sinh hoá diễn ra một cách điều hoà
Thời gian làm thoáng nớc thải đợc tính theo công thức:
tAe =
tr)ρ(1
La: Hàm lợng BOD của nớc thải trớc khi vào bể aeroten, La = 176,4 (mg/l)
Lt : Hàm lợng BOD của nớc thải sau khi ra khỏi aeroten, Lt = 20 (mg/l)
a : Liều lợng bùn hoạt hoá chất khô, a = 1,8 (g/l) ( theo bảng 37 20TCN-51 - 84 )
tr : Độ tro của bùn hoạt tính, lấy tr = 0,3
ρ : Tốc độ oxy hoá mgBOD/g chất không tro, ρ = 24 (g/l) ( ρ phụ thuộc vào hàm lợng BOD của nớc thải trớc và sau khi làm sạch, theo bẳng 38 20TCN51 − 84 )
Trang 23Chọn kích thớc của bể aeroten trộn B ì L = 10 ì 20
Chiều cao của bể
H = Hln + hbv
trong đó:
Hln : Chiều cao lớp nớc trong bể, Hln = 4 (m)
hbv : Chiều cao bảo vệ, hbv= 0,5 (m)
⇒ H = 4 + 0,5 = 4,5 (m)
Kích thớc của 1 bể B ì L ì H = 10 ì 20 ì 4,5
Tính toán hệ thống phân phối nớc vào bể Aeroten
Nớc từ kênh dẫn tới ngăn phân phối nớc của aeroten Diện tích ngăn phân phối đợc tính theo công thức:
trong đó:
Q : Lu lợng nớc thải, Q = 478,5 (m 3 /h) = 0,13 (m 3 /s)
v : Vận tốc nớc chảy vào ngăn phân phối, v = 0,1 (m)
B, H : Chiều rộng và chiều sâu của ngăn phân phối
C : Hàm lợng chất lơ lửng của nớc thải trớc khi vào bể aeroten C = 123 (mg/l)
La : Hàm lợng BOD trớc khi vào bể aeroten La = 176,4 (mg/l)
LLzD
p 2 1 2 1
t a
z : Lợng ôxy đơn vị tính bằng mg để giảm 1mg BOD, z = 1,1 (với bể Aerôten làm sạch hoàn toàn)
Trang 24 k1: Hệ số kể đến kiểu thiết bị nạp khí, lấy theo bảng 39-20TCN51-84, với thiết bị nạp khí tạo bọt cỡ nhỏ lấy theo tỷ số giữa vùng nạp khí và diện tích Aerten, k1 = 1,47 (với f/F = 0,1 và Imax = 10 m3/m2.h) / theo điều 6.15.9 quy phạm 20TCN 51- 84/
k2: Hệ số kể đến chiều sâu đặt thiết bị, với Hln = 4 (m) và 3,5 (m3 /m 2 -h), K2 = 2,52
n1: Hệ số kể đến ảnh hởng của nhiệt độ nớc thải
n 1 = 1 + 0,02ì (t tb - 20) = 1 + 0,02ì (26 − 20) = 1,12 Với t tb = 26 0 C là nhiệt độ trung bình trong tháng về mùa hè
n2: Hệ số kể đến sự thay đổi tốc độ hoà tan ôxy trong nớc thải so với trong nớc sạch, lấy sơ bộ n2 = 0,8
Cp: Độ hoà tan ôxy của không khí vào trong nớc tuỳ thuộc vào chiều sâu lớp nớc trong
20176,41,1
= 6,7845,17ì4 = 5,25 (m3 /m 2 )
Ta có : Imin = 3,5 (m3 /m 2 -h) < I = 5,25 (m3 /m 2 -h)< Imax = 10 (m3 /m 2 -h) đảm bảo yêu cầu thiết kế.
Lu lợng không khí cần thổi vào Aerôten trong một đơn vị thời gian là:
V = DìQh = 6,784 ì 478,5 = 3246,144 (m3 /h)
Lu lợng không khí cần cấp trong ngày là: 24 ì 3246,144 = 77907 (m 3 /ngđ) nhiệt độ trung
bình năm của không khí là 270C, khối lợng riêng của không khí ở nhiệt dộ này
là 1,18 (kg/m3 ) nên lợng Ôxy cần cấp trong ngày là Qkhí = 1,18ì 77907 = 91930 (kg)
Lợng ôxy cần cung cấp trong 1 giờ là OCt =
24
91930
= 3830,42 kgO2/hDùng thiết bị cấp khí cho bể Aeroten là ống phân phối trên đó có gắn các đĩa xốp
Trang 25Dùng đĩa xốp có đờng kính 0,6 (m), diện tiích bề mặt f = 0,07 (m2 ), cờng độ khí từ 0,7 đến 1,4
l/s.đĩa /Tính toán thiết kế các công trình xử lý nớc thải, Trịnh Xuân Lai - NXBXD 2000/ nên lấy cờng độ khí là 1 (l/s) Vậy số đĩa cần thiết là:
Nđ = 3246,1441ì3,6 = 900 (đĩa)Các đĩa đợc gắn lên trên các ống dẫn khí đặt ngang dới đáy bể
Trong đó:
QLII : Lu lợng nớc thải tính toán, QLII = 0,198 (m3 /s)
V1 : Tốc độ chuyển động của nớc thải trong ống trung tâm, lấy V1 = 30 (mm/s)
Do đó: f =0,1980,03 = 6,6 (m2 )
Dung tích của bể đợc xác định theo công thức:
W = QLII ì t
Trong đó:
QLII : Lu lợng nớc thải tính toán, QLII = 0,198 (m3 /s)
t : Thời gian lu nớc trong bể, t = 1,5 (giìơ)
W
= 10703,8 = 282 (m2 )
Vậy tổng diện tích bể là F = 282 + 6,6 = 288,6 (m2 ) lấy tròn 300 (m 2 )
Thiết kế 3 bể lắng hình vuông để dễ hợp khối với bể Aeroten, kích thớc mỗi bể là:
F1bể =
3 300 = 100 (m2 )