1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SOLUTIONS TO BUILD QUALITY CULTURE AT NA

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 787,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc nghiên cứu mô hình và điều kiện để có văn hóa chất lượng trong cơ sở giáo dục đại học, một số thách thức trong việc xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng; đối chiếu qu

Trang 1

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

NAM ĐỊNH

Thạc sĩ Lê Văn Thắng Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

Tóm tắt: Từ việc được công nhận đảm bảo chất lượng đến xây dựng văn hóa chất lượng trong

nhà trường là một quá trình lâu dài Thông qua việc nghiên cứu mô hình và điều kiện để có văn hóa chất lượng trong cơ sở giáo dục đại học, một số thách thức trong việc xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng; đối chiếu quá trình tự đánh giá, bài viết đánh giá thực trạng và

đề xuất giải pháp xây dựng văn hóa chất lượng ở trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

Từ khóa: cao đẳng sư phạm, chất lượng, đảm bảo chất lượng, văn hóa chất lượng

1 Đặt vấn đề

Xu thế hội nhập và quốc tế hóa mạnh mẽ đặt ra không ít cơ hội và thách thức cho các

cơ sở đào tạo trong đó có sự cạnh tranh kèm theo yêu cầu về đổi mới để tạo ra những giá trị khác biệt gắn với yếu tố chất lượng Trong bối cảnh đó, các trường sư phạm ở Việt Nam, đặc biệt là cao đẳng sư phạm (CĐSP) sẽ phải đối mặt với nhiều áp lực như yêu cầu của xã hội, của thị trường lao động và từ công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện hiện nay Khi công tác tuyển sinh có nhiều khó khăn thì việc quan tâm và đầu tư cho yếu tố chất lượng, hướng tới tạo một giá trị văn hóa - văn hóa chất lượng là yêu cầu sống còn của mỗi nhà trường Trong phạm vi bài viết, chúng tôi trao đổi những ý kiến về công tác xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng (VHCL) ở trường CĐSP Nam Định

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Các vấn đề lý luận về chất lượng và văn hóa chất lượng

Bất kỳ tổ chức, cơ quan hay cá nhân nào khi làm việc gì cũng quan tâm đến chất lượng Tuy nhiên, chất lượng lại khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường Có rất nhiều định nghĩa

về chất lượng, tùy thuộc quan điểm, lĩnh vực, khía cạnh xem xét Ví dụ, trong giáo dục đại học chất lượng được đánh giá trên 6 quan điểm sau: đánh giá bằng Đầu vào; Đầu ra; Giá trị gia tăng; Giá trị học thuật; Văn hóa tổ chức riêng; Kiểm toán [2] Theo Tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQUAAHE), có 2 định nghĩa:

- Chất lượng là sự tuân theo các chuẩn quy định (điều này có nghĩa là có bộ tiêu chí chuẩn và kiểm định chất lượng dựa vào bộ tiêu chí chuẩn)

- Chất lượng là sự đạt được các mục tiêu đề ra ( điều này có thể hiểu là không có tiêu chí chuẩn, thẩm định chất lượng dựa trên mục tiêu)

Một định nghĩa tương đồng và phát triển từ định nghĩa trên cho rằng: chất lượng là đạt được mục đích và mục tiêu do nhà trường đặt ra, với giả định rằng mục đích và mục tiêu đó được đặt ra trong đối thoại và thảo luận với các bên liên quan Đến đây, lại phát sinh một số vấn đề như sự điều chỉnh mục tiêu, yêu cầu, thái độ về chất lượng cho phù hợp với từng giai đoạn, từng hoàn cảnh Tuy nhiên, đảm bảo chất lượng (ĐBCL) là một quá trình lâu dài, muốn bền vững thì cần phải xây dựng VHCL trong các nhà trường

VHCL là một khái niệm khá mới, phức tạp do liên quan đến yếu tố văn hóa và có nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo Hiệp hội các trường đại học châu Âu (EUA, 2006), VHCL đề cập đến một nền văn hóa tổ chức nhằm nâng cao chất lượng bền vững, được đặc trưng bởi hai yếu tố riêng biệt: yếu tố thứ nhất của văn hóa chất lượng là một tập hợp các giá trị, niềm tin,

Trang 2

những mong đợi hướng đến chất lượng; yếu tố thứ hai, yếu tố quản lý/cơ cấu có các quy trình đảm bảo chất lượng và các nỗ lực hợp tác được xác định dẫn đến chất lượng cho các hoạt động của một tổ chức.[6][7]

Theo Lê Đức Ngọc (2012), VHCL của một cơ sở giáo dục đại học (CSGD ĐH) được hiểu là: mọi thành viên (từ người học đến cán bộ quản lý), mọi tổ chức (từ các phòng ban đến các tổ chức đoàn thể) đều biết công việc của mình thế nào là có chất lượng và đều làm theo yêu cầu chất lượng Xây dựng VHCL thực chất là thiết lập một hệ thống môi trường cho các hoạt động có chất lượng và không ngừng cải tiến chất lượng của tổ chức.[1][9]

Hình 1 Mô hình văn hóa chất lượng cơ sở giáo dục đại học (Lê Đức Ngọc, 2012)

- Môi trường học thuật là môi trường trong đó diễn ra hoạt động học thuật, bao gồm: các hoạt động nghiên cứu, trao đổi học thuật

- Môi trường xã hội là môi trường trong đó xác lập các mối quan hệ xã hội, bao gồm: tổ chức và những luật lệ, thể chế, quy định, cam kết, định hướng cho các hoạt động và hành vi của CSGD ĐH và các thành viên của nó theo quy định, tạo nên sức mạnh tập thể và bổ sung nguồn lực cho sự phát triển để không ngừng nâng cao chất lượng của CSGD ĐH đó

- Môi trường nhân văn là môi trường trong đó quyền và nghĩa vụ của các thành viên và các bên liên quan của CSGD ĐH được xác lập tường minh và tuân thủ thực hiện đem lại nguồn lực để không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của CSGD ĐH đó

- Môi trường văn hóa là môi trường trong đó xác lập hệ thống các chuẩn mực, giá trị văn hóa, niềm tin, quy tắc ứng xử được xem là tốt đẹp và được các thành viên trong CSGD ĐH đồng thuận và thực hiện tạo nên sức mạnh cho các hoạt động có chất lượng và không ngừng

nâng cao chất lượng của CSGD ĐH đó

- Môi trường tự nhiên là môi trường cảnh quan, cơ sở vật chất góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng các hoạt động của CSGD ĐH đó

2.2 Những điều kiện để có văn hóa chất lượng

Xây dựng và phát triển VHCL là một quá trình dài lâu, trong đó bắt đầu bằng việc xác định các mục tiêu, tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với từng cơ sở giáo dục, xây dựng và thực hiện theo mô hình tiên tiến về đảm bảo chất lượng ở tất cả các cấp độ khác nhau Đối chiếu các yếu tố của mô hình đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học trong khối ASEAN (AUN) với các tiêu chuẩn và hướng dẫn về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học của Hiệp hội đảm bảo chất lượng giáo dục đại học châu Âu (ENQA) sẽ thấy có cách tiếp cận khác nhau về đảm bảo chất lượng [5][13]

Trang 3

Hình 2 Mô hình Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học của Mạng lưới các trường đại học

trong khối ASEAN (AUN, 2016)

Theo mô hình này, chiến lược ĐBCL cấp đơn vị bao gồm 11 yếu tố (tiêu chuẩn):

- Sứ mạng

- Kế hoạch chính sách

- Quản lý

- Nguồn nhân lực

- Ngân sách

- Các hoạt động đào tạo

- Nghiên cứu

- Phục vụ cộng đồng

- Kết quả đạt được

- Sự hài lòng của các bên liên quan

- Đảm bảo chất lượng và định chuẩn (đối sánh) quốc tế

Bảng 1 Tiêu chuẩn và hướng dẫn ĐBCL giáo dục đại học của Hiệp hội đảm bảo chất lượng

giáo dục đại học châu Âu (ENQA, 2007)

Có thể rút ra những điểm chung về điều kiện cần thiết để xây dựng VHCL trong nhà trường như sau:

Chiến lược (ĐBCL cấp cơ sở giáo dục)

Hệ thống (ĐBCL nội bộ)

Chiến thuật (sách lược) ĐBCL cấp chương trình

Hệ thống ĐBCL nội bộ

• Chính sách và quy trình ĐBCL

• Phê duyệt, giám sát, rà soát định kỳ

chương trình và khen thưởng

• Đánh giá người học

• Đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng viên

• Học liệu và hệ thống hỗ trợ SV

• Hệ thống thông tin

• Thông tin đại chúng

Tiêu chuẩn và hướng dẫn ĐBCL bên ngoài

• Nghiên cứu các quy trình đảm bảo chất lượng nội bộ

• Phát triển các quy trình đảm bảo chất lượng bên ngoài

• Xác định các tiêu chí quyết định

• Điều chỉnh quy trình phù hợp với mục đích

• Báo cáo

• Các quy trình đi kèm

• Đánh giá định kỳ

• Phân tích toàn hệ thống

Trang 4

- Có chiến lược phát triển rõ ràng và hợp lý

- Có cơ cấu và các quy trình ĐBCL cốt lõi

- Có sự tham gia rộng rãi của tất cả các bên liên quan trong các hoạt động của nhà trường

- Có sự giám sát, đánh giá và điều chỉnh thường xuyên các hoạt động dạy và học (phê duyệt thiết kế chương trình, định kỳ xem xét và điều chỉnh nội dung chương trình, xác định

“chuẩn đầu ra”, tải trọng, đánh giá người học, tài nguyên học tập)

- Có thông tin phản hồi đa dạng, kịp thời, được chia sẻ và sử dụng để cải thiện

Tuy nhiên, các điều kiện nêu trên chỉ phù hợp với bối cảnh các trường có độ tự chủ cao

về nhân sự và hoạt động chuyên môn, có các điều kiện đảm bảo chất lượng tối thiểu (cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và nhân viên đầy đủ, mức lương hợp lý, hệ thống thông tin chuyên nghiệp), sự tham gia của các bên có liên quan trong việc quản trị nhà trường, và cơ chế giải trình hiệu quả (các cơ quan truyền thông, cơ quan kiểm định chất lượng)[9]

2.3 Những thách thức trong việc xây dựng và phát triển VHCL trong các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam

Có thể thấy việc xây dựng và phát triển VHCL trong các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam vẫn còn là một chặng đường rất dài, vì còn thiếu quá nhiều điều kiện

Hình 3 Các giai đoạn xây dựng VHCL trong nhà trường

Theo quy định của Luật Giáo dục đại học, hầu hết các nhà trường đã thành lập đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng giáo dục để làm đầu mối triển khai công tác tự đánh giá, đánh giá đồng cấp, giúp cho việc cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo và từng bước xây dựng VHCL [8][10] Tính đến 30/9/2018, Cục Quản lí chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo) thống

kê số cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo được đánh giá ngoài và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở Việt Nam:

- 06 cơ sở giáo dục đại học được công nhận bởi tổ chức đánh giá/kiểm định quốc tế

- 117 cơ sở giáo dục đại học, 03 trường cao đẳng sư phạm được công nhận bởi tổ chức kiểm định trong nước [3]

- 121 chương trình, bao gồm: 10 chương trình đánh giá theo tiêu chuẩn trong nước; 111 chương trình đánh giá theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế [4]

- 218 cơ sở giáo dục đại học và 33 trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm hoàn thành báo cáo tự đánh giá

Như vậy, trước khi xây dựng VHCL, các nhà trường cần vượt qua những thách thức chung như sau:

- Tất cả các cá nhân trong nhà trường đều phải thực sự quan tâm đến chất lượng, trong

đó lãnh đạo trường phải đi đầu trong vấn đề này

- Hoàn thiện hệ thống ĐBCL nội bộ, tăng cường cử cán bộ tham gia bồi dưỡng, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm về ĐBCL, tự đánh giá và kiểm định chất lượng

Quan tâm đến chất

lượng

Có hệ thống ĐBCL và chiến lược ĐBCL

Đạt được sự ổn định

về chất lượng

Quan tâm đến văn hóa chất lượng và xây dựng các môi trường tạo lập VHCL

Trang 5

- Tăng cường các điều kiện ĐBCL, đặc biệt là chất lượng đội ngũ, chương trình đào tạo,

- Tăng cường lấy ý kiến của các bên liên quan vào các hoạt động của nhà trường

- Tạo lập thói quen xây dựng kế hoạch dài hạn thay vì các kế hoạch ngắn hạn và trung hạn

2.4 Thực trạng xây dựng VHCL ở trường CĐSP Nam Định

2.4.1 Quá trình kiểm định chất lượng giáo dục ở trường CĐSP Nam Định

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm định chất lượng giáo dục nói chung

và tự đánh giá nói riêng, trường CĐSP Nam Định đã tiến hành tự đánh giá đợt 1 chu kỳ trước năm 2009, đợt 2 chu kỳ 2009 - 2012 với mục đích đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả và chất lượng hoạt động của các đơn vị bên trong nhà trường, bao gồm: đào tạo, công tác học sinh sinh viên, tổ chức cán bộ, kế hoạch tài chính, nghiên cứu khoa học và các hoạt động liên quan khác Từ đó, nhà trường tiếp tục phát huy được những mặt mạnh, khắc phục một số điểm tồn tại và đưa ra những giải pháp phù hợp để tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Từ năm 2013, do sự thay đổi nhiều về nhân sự các đơn vị, nhà trường đã phân công từng đơn vị phụ trách các tiêu chuẩn tự đánh giá, tiến hành thu thập thông tin, minh chứng, xử

lí, phân tích và viết báo cáo hàng năm về công tác tự đánh giá Trong thời gian này, nhà trường

đã cử cán bộ tham gia lớp tập huấn bồi dưỡng tự đánh giá và lớp bồi dưỡng kiểm định viên Năm 2017, đến chu kỳ 5 năm hoàn thành báo cáo tự đánh giá, đồng thời thực hiện yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường CĐSP Nam Định thực hiện tự đánh giá lần thứ ba, tiến tới đánh giá ngoài

Nhà trường đã đăng ký đánh giá ngoài với Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Việc khảo sát sơ bộ của Đoàn đánh giá ngoài diễn ra ngày 10/4/2018 và khảo sát chính thức diễn ra từ ngày 04-08/5/2018 Kết quả đánh giá ngoài đối với nhà trường đạt 80% số tiêu chí đạt yêu cầu và 10/10 tiêu chuẩn được đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Ngày 31/5/2018, Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia

Hà Nội đã họp, thẩm định và công nhận kết quả đánh giá chất lượng giáo dục Trường CĐSP Nam Định

2.4.2 Thực trạng xây dựng văn hóa chất lượng ở trường CĐSP Nam Định

Sau khi được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, sự ưu tiên hàng đầu của các

cá nhân trong nhà trường là xây dựng kế hoạch ĐBCL để phát huy những điểm mạnh và cải tiến chất lượng ở những lĩnh vực còn tồn tại, hạn chế So sánh, đối chiếu với những nội dung hoạt động cụ thể của các môi trường xây dựng VHCL[1] và báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường CĐSP Nam Định giai đoạn 2013-2017[12], dựa trên các kiến nghị cải tiến chất lượng giáo dục đối với trường CĐSP Nam Định của Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục (Trung tâm KĐCLGD- Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018)[11], chúng tôi tự đánh giá thực trạng xây dựng VHCL ở trường CĐSP Nam Định như sau:

Trang 6

Bảng 2 Tự đánh giá thực trạng các hoạt động xây dựng VHCL ở trường CĐSP Nam Định

[1,11,12]

Các môi

trường

xây dựng

VHCL

Nội dung hoạt động cụ thể Tự đánh giá thực trạng ở trường

CĐSP Nam Định

Môi

trường

học thuật

1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch và đầu

tư thích đáng cho các hoạt động học thuật

phù hợp với sứ mạng, nguồn lực và định

hướng phát triển

Chưa xây dựng được chiến lược

và kế hoạch dài hạn

2 Thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm

xã hội với hoạt động học thuật

Thực hiện chưa hiệu quả

3 Khuyến khích hoạt động hợp tác, chia

sẻ học thuật giữa các thành viên trong và

ngoài nhà trường

Bước đầu thực hiện

4 Thực hiện liên tục bồi dưỡng, phát triển

học thuật cho các thành viên của nhà

trường

Đầu tư kinh phí cho công tác này còn hạn chế

5 Thực hiện hoạt động truyền bá học

thuật theo những quan điểm giáo dục tiên

tiến và phù hợp với thời đại một cách chất

lượng và hiệu quả cao

Chưa làm tốt công tác này

Môi

trường xã

hội

1 Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng và mục

tiêu phù hợp với nguồn lực và vị thế của

nhà trường

Đã xác định rõ tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu; cần thảo luận rộng rãi trong cán bộ giáo viên

và lấy ý kiến của các bên liên quan

2 Thiết lập cơ cấu tổ chức và phân định rõ

ràng chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và

quyền hạn của các đơn vị chức năng trong

nhà trường

Đã thực hiện, quy định rõ trong Quy chế tổ chức và hoạt động

3 Xác lập cơ chế điều hành, phối hợp hoạt

động và đánh giá hiệu quả của các đơn vị

chức năng trong nhà trường

Đã có quy định về cơ chế điều hành, phối hợp nhưng việc đánh giá hiệu quả hoạt động còn chưa đồng đều

Môi

trường

nhân văn

1 Thực hiện các quyền dân chủ toàn diện

đối với đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân

viên và người học

Việc lấy ý kiến của tất cả đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên người học còn hạn chế, chủ yếu qua đại diện lãnh đạo đơn

vị, tổ chức đoàn thể

2 Thực hiện đầy đủ các quyền lợi cơ bản

theo chế độ chính sách của nhà nước cho

đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên và

người học

Thực hiện tốt nội dung này

Trang 7

3 Xây dựng cơ chế, chính sách và biện pháp để cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học thực hiện đầy đủ, chất lượng và hiệu quả trách nhiệm đối với nhà trường

và xã hội

Bước đầu nghiên cứu và triển khai

Môi

trường

văn hóa

1 Xây dựng các quy tắc ứng xử tôn trọng, hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên vì sự nghiệp và danh tiếng của nhà trường

Đã có quy định cụ thể về nội dung này trong nhà trường

2 Thực hiện đạo đức, lối sống lành mạnh, lưu giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường kết hợp với bản sắc văn hóa dân tộc

Thực hiện tốt nội dung này

3 Thực hiện các hoạt động giao lưu, hợp tác, hội nhập với cộng đồng trong và ngoài nước

Thường xuyên có các hoạt động giao lưu, hợp tác, hội nhập trong nước

Môi

trường tự

nhiên

1 Kiến trúc, cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp, hài hòa, hợp lý

Đạt yêu cầu nội dung này

2 Cơ sở vật chất và tài chính đảm bảo:

giảng đường, lớp học, trang thiết bị dạy, học, thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học đầy đủ về số lượng và chất lượng

Cần có kế hoạch nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở vật chất, đầu

tư hơn nữa cho các ngành đặc thù như Mầm non, Tiểu học,

3 Thư viện đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động dạy, học và nghiên cứu khoa học

Chưa chú trọng đến thư viện điện tử và kết nối với thư viện các trường khác, cần cập nhật tài liệu thường xuyên

4 Ký túc xá và các điều kiện sinh hoạt tốt đảm bảo cho học viên nội trú

Thực hiện tốt nội dung này

5 Đảm bảo an ninh trật tự, đời sống văn hóa, nghệ thuật và điều kiện hoạt động thể dục thể thao cho các thành viên của nhà trường

Chưa phát huy hết điều kiện cơ

sở vật chất phục vụ nội dung này

2.5 Đề xuất giải pháp xây dựng VHCL ở trường CĐSP Nam Định

- Tổ chức rà soát lại sứ mạng và tầm nhìn, theo đó nhấn mạnh vai trò của chất lượng đối với sự phát triển của nhà trường Đồng thời, điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển, trong

đó thiết lập mục tiêu, định hướng nội dung, giải pháp và nguồn lực xây dựng VHCL

- Xây dựng Chính sách chất lượng nhằm xác lập các mục đích chất lượng của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng và Kế hoạch ĐBCL nhằm triển khai chính sách chất lượng thành các mục tiêu và yêu cầu cụ thể, có thể đo lường được và đề ra các giải pháp, thời gian thực hiện

- Tiếp tục quan tâm hơn nữa đối với công tác tự đánh giá, ĐBCL thông qua việc hoàn chỉnh hệ thống đảm bảo, quản lí chất lượng; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ phụ trách, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tăng cường nguồn lực… từ đó tạo sự chuyển biến về nhận thức của toàn

Trang 8

thể cán bộ, giảng viên, công nhân viên và các bên liên quan về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác đảm bảo chất lượng giáo dục Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu xây dựng VHCL; định kỳ từng năm học tổ chức đánh giá và tổng kết và biểu dương những tập thể

và cá nhân có thành tích trong công tác xây dựng VHCL

- Nghiên cứu, thảo luận, xây dựng kế hoạch hành động theo từng giai đoạn (ngắn, trung

và dài hạn) nhằm phát huy ưu điểm, từng bước khắc phục những điểm tồn tại trong từng lĩnh vực hoạt động được phát hiện sau quá trình kiểm định chất lượng

- Tăng cường tính tự chủ của nhà trường, gắn đào tạo với nhu cầu về nguồn nhân lực và

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo sự đồng bộ giữa Đào tạo - Bồi dưỡng

- Sử dụng thông qua việc tăng cường hợp tác giữa nhà trường với Sở Giáo dục và Đào tạo Nam

Định, với các phòng Giáo dục và Đào tạo trong tỉnh và các cơ sở đào tạo khác

- Nghiên cứu, điều chỉnh chế độ chính sách trong nội bộ nhà trường nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, có các giải pháp để tăng nhanh số lượng giảng viên có trình độ cao, đảm bảo thích ứng với chiến lược phát triển của nhà trường trong thời gian tới

- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học thông qua việc định hướng chiến lược nghiên cứu, xây dựng kế hoạch theo từng giai đoạn và xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, nâng cao định mức hỗ trợ cho công tác nghiên cứu khoa học

- Tích cực tìm kiếm và triển khai các dự án tăng cường các nguồn lực và phát triển nhà trường Trước mắt, nhà trường đẩy mạnh tiến độ xây dựng các trường thực hành và làm việc với các cơ quan chức năng để tham gia trực tiếp vào công tác bồi dưỡng giáo viên trên địa bàn

tỉnh Nam Định

3 Kết luận

Mặc dù trường CĐSP Nam Định đã xác định được tầm quan trọng của công tác ĐBCL

và xây dựng VHCL, tuy nhiên, đây là một quá trình lâu dài, phức tạp và khó khăn Khi đã thực

sự xây dựng và phát triển VHCL có nghĩa là tạo ra những giá trị, đặc điểm, ưu thế riêng và làm lan tỏa khái niệm chất lượng và những tác dụng của nó, từ đó tác động vào công việc của các

cá nhân, tập thể Việc nghiên cứu và áp dụng các mô hình ĐBCL và các yếu tố/môi trường xây dựng VHCL vào hoàn cảnh cụ thể ở trường CĐSP Nam Định đặt nhà trường trước nhiều khó khăn, thách thức nhưng cũng là cơ hội để từng bước khẳng định thương hiệu, vị thế của nhà trường

-

Tài liệu tham khảo

[1] Vũ Thị Phương Anh (2018) Những thách thức trong việc xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tại Việt Nam

https://document.site/download/nhung-thach-thuc-trong-viec-xay-dung-van-hoa-chat-luong-trong-cac_pdf

[2] Nguyễn Quốc Chính (2018) Báo cáo tại hội nghị Quản lý hành chính và Đảm bảo chất lượng trường Đại học Y Dược Cần Thơ Tháng 8/2018

[3] Cục Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) Danh sách các chương trình đào tạo được đánh giá/ công nhận (dữ liệu cập nhật đến ngày 30/9/2018)

[4] Cục Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) Danh sách các cơ sở giáo dục được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (dữ liệu cập nhật đến ngày 30/9/2018)

Trang 9

[5] European Association for Quality Assurance in Higher Education (2007) ENQA report on Standards and Guidelines for Quality Assurance in the European Higher Education Area

ISBN 952-5539-05-9 (pdf)

[6] Lê Văn Hảo (2018) Phát triển văn hoá trường đại học phù hợp với yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tham

luận trình bày tại Hội thảo quốc tế: “Văn hóa học đường đại học Việt Nam trong thời kỳ phát triển và hội nhập”, Trường ĐH KHXH-NV–ĐHQG TP.HCM ngày 27/4/2018

[7] Trần Văn Hùng (2014) Xây dựng Văn hoá chất lượng trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh, Tập 43, Số 3B, 2014

[8] Nguyễn Phương Nga (2018) Báo cáo đề dẫn hội thảo “Hậu kiểm định chất lượng giáo dục: từ quản trị đại học đến văn hóa chất lượng” do Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục

(Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam) tổ chức, trang 1-4

[9] Lê Đức Ngọc, Trịnh Thị Vũ Lê, Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2012) Bàn về mô hình văn hóa chất lượng cơ sở giáo dục đại học Tạp chí Quản lý giáo dục số 34, tháng 3/2012

[10] Mai Văn Trinh (2018) Khái quát về công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam Tài liệu hội thảo “Hậu kiểm định chất lượng giáo dục: từ quản trị đại học

đến văn hóa chất lượng” do Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục (Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam) tổ chức, trang 5-18

[11] Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - ĐH Quốc gia Hà Nội (2018) Nghị quyết số 25/NQ-HĐKĐCL ngày 31/5/2018 về việc thẩm định kết quả đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

[12] Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định (2018) Báo cáo tự đánh giá giai đoạn 2013-2017 [13] Phan Thị Yến (2017) Mô hình đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục AUN và mối quan hệ với mô hình đảm bảo chất lượng trong các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam Tạp chí Giáo

dục số 400, kì 2-2/2017, trang 20-24

SOLUTIONS TO BUILD QUALITY CULTURE AT NAM DINH COLLEGE OF EDUCATION

Abstract: It is a long process from quality accreditation to build quality culture building in

institution Through studying the model and conditions for forming quality culture in higher education institutions, some challenges in developing quality culture; reviewing the self-assessment process, this paper evalutates the current situation and proposes solutions to build quality culture at Nam Dinh College of Education

Key words: College of Education, Quality, Quality Assurance, Quality Culture

Ngày đăng: 15/12/2021, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w