1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BAI NGHIEN CU KHOA HC HOAN CHNH GI c

68 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hóa Tại Công Ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Công Nghiệp Nhật Hoa
Tác giả Trần Thị Xuân Ái, Lê Mộng Cầm, Đồng Thu Ngân, Đào Thúy Phượng
Người hướng dẫn ThS. Lý Ngọc Phượng
Trường học Trường Đại Học Văn Lang
Chuyên ngành Khoa Thương Mại
Thể loại bài nghiên cứu
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành bài nghiên cứu của nhóm với đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công tyTNHH TM XD công nghiệp Nhật Hoa” nhóm tác giả đã được công ty b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA THƯƠNG MẠI

TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP NHẬT HOA.

Tên nhóm sinh viên: Trần Thị Xuân Ái

Lê Mộng Cầm Đồng Thu NgânĐào Thúy PhượngGiảng viên hướng dẫn: ThS Lý Ngọc Phượng

Trang 2

Nhận Xét của Công Ty Thực Tập

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… ………

Ký tên & đóng dấu

Tóm Lược Thực Tập

Trang 3

Sau khi nhận được giấy giới thiệu của nhà trường, nhóm tác giả đã gửi hồ sơ xinthực tập tại Công ty TNHH TM XD Công nghiệp Nhật Hoa, địa chỉ: 45A HuỳnhTịnh Của, Phường 08, Quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh, thời gian bắt đầu thựctập từ ngày 15/3/2016 đến ngày 13/05/2016.

Trụ sở chính của Công ty tọa lạc tại quận 3 với hơn 40 nhân viên, các phòng banđược bố trí rộng rãi, có đầy đủ trang thiết bị, tạo được không khí thoải mái khilàm việc cho nhân viên Để hoàn thành bài nghiên cứu của nhóm với đề tài

“Thực trạng và giải pháp nâng cao quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công tyTNHH TM XD công nghiệp Nhật Hoa” nhóm tác giả đã được công ty bố trí thựctập tại phòng vật tư, trong đó bao gồm bộ phận mua hàng nước ngoài và muahàng trong nước Vì đề tài nghiên cứu của nhóm thuộc phạm vi nhập khẩu nênchỉ tập chung vào bộ phận mua hàng nước ngoài, nhìn chung công việc mà cácanh chị bộ phận mua hàng nước ngoài thực hiện là:

là bao nhiêu

Trang 4

Khi bắt đầu thực tập tại công ty, nhóm tác giả đã được làm các công việc cơ bảncủa một nhân viên văn phòng như photocopy, scan giấy tờ, sau một khoản thờigian ngắn, nhóm đã được các anh chị hướng dẫn chi tiết các công việc liên quanđến quy trình nhập khẩu như kiểm tra chứng từ, khai hải quan điện tử, chuẩn bị

bộ chứng từ để gửi cho Forwarder nhận hàng tại cảng Với sự chỉ dẫn tận tìnhcủa anh chị phòng vật tư đã giúp nhóm tác giả học hỏi được nhiều điều từ nhữngcông việc đơn giản nhất mà khi học trên ghế nhà trường không thể có được, đặcbiệt là qua khoảng thời gian thực tập, nhóm đã hiểu rõ hơn thực tế về quy trìnhnhập khẩu hàng hóa, những kiến thức và kinh nghiệm đó đã giúp ít rất nhiều chonhóm tác giả hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học này và cả việc làm trongtương lai

Tóm Lược Đề Tài Nghiên Cứu

Trang 5

Hiện nay, với nền kinh tế xu hướng toàn cầu hóa, các quốc gia có sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế Xu hướng hợp tác cùng nhau phát triển càng ngày càng mở rộng với sự ra đời các hiệp ước quốc tế Và hoạt động xuất- nhập khẩu là một trong những hoạt động mang tính sống còn đối với nền kinh tế của một quốc gia.Muốn biết một nền kinh tế có phát triển hay không, người ta sẽ nhìn vào sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế đó Mà để gia tăng sự phát triển nghành xuất nhập khẩu, thì một quy trình xuất nhập khẩu hoàn thiện là không thể thiếu

Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu đối với nền kinh

tế nước nhà, đặc biệt là hoạt động nhập nên nhóm đã chọn đề tài “Thực trạng

và giải pháp nâng cao quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH TM XD Công nghiệp Nhật Hoa” để thực hiện bài nghiên cứu khoa học này

Để bắt đầu cho bài nghiên cứu, nhóm tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của hoạt động nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia, những lý do mà nhómchọn đề tài này để nghiên cứu Sau đó nhóm tác giả đã đưa ra những cơ sở lý luận để từ đó làm cơ sở để xây dựng nên bài nghiên cứu, dựa trên các biện pháp nghiên cứu như thu thập và xử lý thông tin, phân tích số liệu

Để đánh giá được thực trạng quy trình nhập khẩu của Công ty Nhật Hoa, nhóm tác giả đã tập trung nghiên cứu về lịch sử hình thành và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm gần nhất để dánh giá sự ảnh hưởng của hoạt động nhập khẩu đến kết quả kinh doanh như thế nào

Trong phần nghiên cứu quy trinhg nhập khẩu của Công ty, nhóm đã tập trung nghiên cứu kỹ các hoạt động từ khâu nghiên cứu thì trường, mở L/C, thuê

Trang 6

phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, khai hải quan, nhận và kiểm tra hàng hóa Từ

đó nhận thấy được những ưu nhược điểm mà Công ty đang gặp phải, đưa ra những kiến nghị của nhóm để giúp công ty nâng cao quy trình nhập khẩu của mình

Mục Lục

1.1 Lý Do Chọn Đề Tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2

Trang 7

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

1.6 Kết cấu đề tài 3

Chương 1: Đặt vấn đề 3

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Hoạt động nhập khẩu 4

2.1.2 Các hình thức nhập khẩu 5

2.1.3 Những vấn đề về hợp đồng 8

2.1.4 Các phương thức vận chuyển trong hoạt động nhập khẩu 9

Căn cứ vào đối tượng vận chuyển,thời gian vận chuyển,chi phí vận chuyển,mức độ sẵn có của phương thức vận chuyển,điều kiện giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng mà người mua và người bán thỏa thuận chọn phương tiện vận tải cho phù hợp Các phương thức vận tải được sử dụng phổ biến là: 9

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình nhập khẩu 13

2.1.5 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 15

2.1.6 Các chứng từ liên quan đến quy trình nhập khẩu 16

2.2 Lịch Sử Các Công Trình Nghiên Cứu Trước Đây 18

3.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 21

3.2 Tiến trình nghiên cứu 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu khoa học 22

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 22

3.3.2 Phương pháp so sánh, phân tích số liệu 25

1 Lịch Sử hình thành và phát triển 25

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY NHẬT HOA 36

Trang 8

Danh Mục các Bảng, Biểu

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2013-2015

Bảng1.2 : Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2015

Bảng 1.3 : Doanh thu qua các hoạt động của công ty năm 2013-2015

Biểu đồ 1.1: Tổng hợp doanh thu – chi phí của Công ty TNHH TM-XD Công nghiệp Nhật Hoa từ năm 2013– 2015.

Trang 9

Danh Mục các Từ Viết Tắt

Trang 11

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý Do Chọn Đề Tài

Xu hướng toàn cầu hóa thương mại hiện nay đã gắn kết các quốc gia thành mộtthị trường thống nhất, các hiệp định song phương, đa phương được ký kết càngngày càng nhiều, lưu thông hàng hóa và dịch vụ qua các nước ngày càng tiến bộhơn Bên cạnh đó, Việt Nam đã và đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đưa nền kinh tế nước ta hòa nhập vào nềnkinh tế của khu vực nói riêng và thế giới nói chung Vừa qua, Việt Nam đánhdấu sự phát triển của mình qua hai sự kiện lớn, đó là thông qua Hiệp định Đốitác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và gia nhập vào Cộng đồng kinh tế AEC.Giao thương hàng hóa ngày một tăng trưởng, dẫn tới sự phát triển của hoạt độngxuất nhập khẩu Và hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay trở thành một trongnhững hoạt động gắn bó không thể thiếu đối với nền kinh tế của một quốc gia.Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đẩy mạnhhoạt động xuất nhập khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng Điều đó giúp cho mỗidoanh nghiệp giải quyết được vấn đề công ăn việc làm cho nhân viên, tăngnguồn ngoại tệ để phục vụ cho các hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp,tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô kinhdoanh, và giải quyết các vấn đề về lợi nhuận, xa hơn nữa là giúp cho nền kinh tếđất nước tăng trưởng Ngoài ra, việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu còn

Trang 12

giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, tìm hiểu và nắm bắt các xu hướngtoàn cầu, là động lực để doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thịtrường ra thế giới.

Trong đó, Công ty Thương mại Xây dựng Công nghiệp Nhật Hoa là một trong những doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng Công ty đã có kinh nghiệm hoạt động hơn 10 năm Tuy nhiên như những doanh nghiệp trong ngành khác, quy trình nhập khẩu của Nhật Hoa vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục Đó cũng chính là lý do nhóm quyết định chọn “ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUYTRÌNH NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY NHẬT HOA.” làm đề tài cho công trình nghiên cứu của nhóm

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là tập trung phân tích quy trình nhập khẩu của công ty NhậtHoa, cho thấy được những ưu và nhược điểm trong quy trình nhập của công ty,

từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm góp phần làm nâng cao quy trình nhập nóiriêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhật Hoa nói chung

1.3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu l Hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH

Phạm vi nghiên cứu: Với địa điểm nghiên cứu thuộc công ty TNHH TM CN XDNhật Hoa tại 45A Huỳnh Tịnh Của, phường 8, quận 3, TP.HCM

Trang 13

1.4 Phương pháp nghiên cứu

thu được góp phần cho việc hoàn thành bài nghiên cứu của nhóm

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Cung cấp cái nhìn tổng quát về công ty Nhật Hoa Đồng thời, qua việc tìm hiểu,nghiên cứu, phân tích về quy trình hàng hóa nhập khẩu cũng như quy trình làmthủ tục Hải quan, để từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện quy trình nhậpkhẩu hàng hoá của công ty TNHH Thương mại Xây dựng Công nghiệp NhậtHoa

1.6 Kết cấu đề tài

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương 2: Cơ sở lý luận và các công trình nghiên cứu trước đây

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Nội dung chính của đề tài: Thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa tại công ty Nhật Hoa

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN & DUYỆT XÉT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN

CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Hoạt động nhập khẩu

- Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá, lấy tiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài

- Nhập khẩu là một trong những nghiệp vụ của hoạt động ngoại thương, đó là việcmua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nướchoặc tái xuất khẩu Nhập khẩu giữ vai trò rất quan trọng, cụ thể những vai trò được thể hiện rõ nét như sau:

+) Trước hết nhập khẩu bổ sung kịp thời những hàng hoá còn thiếu mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất không đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

+) Nhập khẩu làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nước, phong phú chủng loại hàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của người dân

Trang 15

+) Nhập khẩu giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu, vì thông qua nhập khẩu có thể cung cấp được nguồn nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất trong nước và xuất khẩu.

+) Mở rộng mối quan hệ giữa các quốc gia, là cầu nối thông suốt của nền kinh

tế tiên tiến trong và ngoài nước

+) Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh tích cực giữa hàng nội và hàng nhập khẩu tức là tạo ra động lực cho các nhà sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, cải tiến sản phẩm của mình, tạo nền tảng cho xã hội ngày càng phát triển

+) Nhập khẩu sẽ tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ, điều này tạo ra sự pháttriển vượt bậc cho việc sản xuất hàng hoá, tạo ra sự cân bằng giữa các quốc gia

về trình độ sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian

2.1.2 Các hình thức nhập khẩu

Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các công

ty kinh doanh quốc tế khi tham gia hoạt động nhập khẩu thường áp dụng hai hình thức kinh doanh nhập khẩu chính : là nhập khẩu trực tiếp (nhập khẩu tự doanh ) và nhập khẩu gián tiếp ( nhập khẩu uỷ thác ) Áp dụng hình thức nào điều này phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật

và vào yêu cầu của khách hàng

Nhập khẩu trực tiếp (nhập khẩu tự doanh):

Giao dịch trực tiếp là hình thức giao dịch, trong đó người bán (người sản xuất, người cung cấp ) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín) để bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác

Trang 16

+) Ưu điểm: Đơn vị kinh doanh theo hình thức nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại hiệu quả cao do giảm được chi phí trung gian, giảm bớt sai sót, lợi nhuận thu được do bán hàng hoá nhập khẩu lớn hơn chi phí uỷ thác nhập khẩu hàng hoá

Đồng thời theo hình thức này đơn vị kinh doanh có điều kiện trực tiếp tiếp cận thị trường để thích ứng với nhu cầu thị trường một cách tốt nhất, từ đó có thể chủđộng được nguồn hàng và bạn hàng trong kinh doanh

+) Nhược điểm: Hình thức này cũng chứa đầy rủi ro và mạo hiểm do doanh nghiệp phải có đủ tiềm lực về tài chính để đầu tư, cán bộ phải có nghiệp vụ giỏi, hình thức này nếu không tìm hiểu kỹ thị trường và đối tác thì rất dễ bị ép giá thậm chí sau khi nhập khẩu hàng hoá về có thể bán không được hoặc bán được với giá thấp

+) Cách thức tiến hành XNK trực tiếp: để tiến hành nhà kinh doanh cần phải thực hiện các công việc sau:

mại hỏi hàng, báo giá, hoàn giá, đặt hàng… hoặc hai bên mua bán trực tiếp gặp nhau đàm phán giao dịch

Nhập khẩu gián tiếp ( nhập khẩu uỷ thác ).

Trên thực tế hiện nay có nhiều đơn vị kinh doanh quốc tế không đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất để tiến hành nhập khẩu trực tiếp do đó họ sẽ cần đến

Trang 17

trung gian làm cầu nối giữa công ty nhập khẩu và đối tác là công ty xuất khẩu

Vì vậy có thể hiểu: Giao dịch qua trung gian là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện nhờ sự giúp đỡ của trung gian thứ ba Người thứ ba này đước hưởng một khoảng tiền nhất định

+) Đại lý (Agent): Là một người hoặc một công ty ủy thác cho người khác, công ty khác thực hiện việc mua bán hoặc dịch vụ phục vụ cho việc mua bán như quảng cáo, vận tải và bảo hiểm Quan hệ giữa người ủy thác và người đại lý thể hiện trên hợp đồng đại lý

+) Môi giới- Người môi giới (Broker): Là thương nhân trung gian giữa bên mua và bên bán, được bên mua hoặc bên bán ủy thác tiến hành bán hoặc mua hàng hóa hay dịch vụ Khi tiến hành nghiệp vụ môi giới, người môi giới không đứng tên của chính mình mà đứng tên của người ủy thác, không chiếm hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm cá nhân trước người ủy thác về việc khách hàng không thực hiện hợp đồng Quan hệ giữa người ủy thác và người mua giới dựa trên ủy thác từng lần chứ không dựa vào hợp đồng

- Ưu điểm:

+) Theo khái niệm về nhập khẩu uỷ thác có thể thấy rằng khi đơn vị kinh doanh theo hình thức này thì đơn vị ngoại thương không phải bỏ vốn của mình rađem đi nhập khẩu, vốn này do bên ủy thác cấp tuy nhiên đơn vị kinh doanh vẫn phải chịu chi phí về nghiên cứu thị trường, đối tác Khi thực hiện hình thức nhập khẩu này hoàn toàn yên tâm về đầu ra do chỉ phải nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của người uỷ thác, điều này tạo ra một độ an toàn nhất định cho công ty kinhdoanh quốc tế

Trang 18

+) Người trung gian thường là những người am hiểu thị trường,pháp luật và tập quán buôn bán của địa phương vì vậy họ có khả năng tránh bớt rủi ro khi thực hiện mua bán hàng hóa.

- Nhược điểm:

+) Công ty nhập khẩu mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường

+) Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng

+) Công ty phải đáp ứng những yêu sách của đại lý và môi giới

+) Lợi nhuận bị chia sẻ

2.1.3 Những vấn đề về hợp đồng

phát sinh quyền và nghĩa vụ cụ thể

đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là một bên xuất khẩu ( bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu ( bên mua) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

Trang 19

2.1.4 Các phương thức vận chuyển trong hoạt động nhập khẩu.

Căn cứ vào đối tượng vận chuyển,thời gian vận chuyển,chi phí vận chuyển,mức

độ sẵn có của phương thức vận chuyển,điều kiện giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng mà người mua và người bán thỏa thuận chọn phương tiện

Vận tải đường biển:

Vận tải đường biển là phương thức vận tải ra đời khá sớm so với các phươngthức vận tải khác, cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành nghành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế

Vận tải đường sắt:

Đường sắt đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển đối với các nước có cấu tạo lãnh thổ phần lớn là đất liền Trong khối EU (Europe Union), đường sắt xuyên qua các nước thành viên đã góp phần hết sức quan trọng trong việc vận chuyển hành khách và hàng hóa xuyên qua các nước thành viên

Trang 20

+) Không bị lệ thuộc nặng vào thời tiết, có thể đi trong mưa gió, sương mù,

đi suốt ngày đêm,thậm chí bão nhỏ vẫn đi được Xe lửa có thể vượt qua mọi địa hình miễn sau đặt được đường rầy là xe lửa có thể chạy qua

+) Giá cước vận chuyển thấp so với vận chuyển bằng đường bộ,đường hàng không, hoặc so với cả đường sông

+) Khoảng đường càng xa giá cước càng hạ,hàng càng nhiều giá cước cũng càng hạ

+) Vận chuyển đường sắt chỉ thích hợp cho những ai mà địa điểm của họ gần đường sắt, nếu địa điểm của họ xa đường sắt thì phải chuyển qua phương tiện vận chuyển khác rất tốn kém,nên tính linh hoạt của đường sắt rất kém

+) Không thích hợp cho vận chuyển với đoạn đường ngắn hay vơi lượng hàng hóa ít

+) Chỉ thích hợp cho những vùng hay cho những nước có lãnh thổ phần lớn

là đất liền, hoặc cho một nhóm nước có đường biên giới nằm trên đất liền

Vận tải đường hàng không:

- Bất kỳ nước nào khi nền kinh tế phát triển thì nhất định kéo theo sự phát triển của nghành hàng không dân dụng vì vận chuyển bằng phi cơ sẽ nhanh nhất đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết về mặt thời gian

Trang 21

+) Vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác.

+) Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyển nhanh

+) Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác

+) Vận tải hàng không đơn giản hoá về về chứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác

- Nhược điểm:

+) Cước vận tải hàng không cao

+) Vận tải hàng không không phù hợp với vận chuyển hàng hoá cồng kềnh, hàng hoá có khối lượng lớn hoặc có giá trị thấp

+) Rủi ro trong vận tải hàng không luôn luôn gây tổn thất khủng khiếp

+) Vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng nhưđào tạo nhân lực phục vụ

Các phương thức thanh toán trong hoạt động xuất nhập khẩu:

Phương thức chuyển tiền (Remittant )

Đây là phương thức trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Phương thức ghi sổ (Open account)

Phương thức ghi sổ là phương thức người bán mở tài khoản để ghi nợ người muasau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, năm, quý) người mua trả tiền người bán

Trang 22

Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)

nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ do khách hàng ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lậpra

+) Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): Phương thức nhờ thu trơn là một

trong các phương thức thanh toán áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán mà không kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ

+) Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào chứng từ hàng hóa gởi kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ cho người mua để nhận hàng

Phương thức thanh toán thư tín dụng (Letter of Credit)

Theo phương thức này thì một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (bên yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trìnhcho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định của thư tín dụng

Trang 23

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình nhập khẩu

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp:

- Nhân tố con người:Con người là một nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đối với sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng của công ty Để đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì đòi hỏi nhân viên phải năng động,có trình độ chuyên môn cao,thành thạo ngoại ngữ,tích cực trong công việc

- Nguồn vốn kinh doanh: Là nhân tố tối quan trọng, là thành phần không thể thiếu trong kinh doanh, nó là cơ sở cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ sở vật chất của doanh nghiệp: Nếu công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại bao nhiêu thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh bấy nhiêu như: việc giữ gìn bảo quản hàng hoá được tốt hơn, tiết kiệm chiphí trong khâu vận chuyển , nâng cao chất lượng phục vụ

- Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác tổ chức kinh doanh như nghiên cứu thị trường,khai thác nhu cầu tiêudùng trong nước,lập phương án kinh doanh trước khi nhập khẩu sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của thị trường,góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp: Bộ máy quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng một cách gián tiếp tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói riêng và hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp nói chung Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả sẽ tạo thuận lợi cho công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ

Trang 24

máy của doanh nghiệp là một điều hết sức quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu.

Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp:

- Quan hệ chính trị và kinh tế giữa nước ta với nước khác: Hoạt động nhập khẩu hoạt động trong một khung cảnh rộng lớn là nền kinh tế thế giới, thị trườngquốc tế, đối tượng hợp tác rất đa dạng Việc mở rộng các mối quan hệ chính trị ngoại giao sẽ tạo điều kiện thuận lợi và tiền đề pháp lý cho các tổ chức kinh doanh phát triển những bạn hàng mới

- Hệ thống luật pháp: Nó tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động Hệ thống luật pháp yêu cầu phải động bộ, nhất quán và phù hợp với thông

lệ quốc tế Vì hoạt động nhập khẩu được tiến hành giữa các chủ thể, các quốc giakhác nhau Bởi vậy, nó chịu sự tác động của các chính sách, chế độ, luật pháp của các quốc gia đó

- Môi trường chính trị - xã hội: Nhân tố này gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động nhập khẩu Có đảm bảo ổn định về chính trị, giữ vững môi trường hoàbình và hữu nghị với các nước trên khu vực và trên thế giới thì hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng diễn ra thuận lợi hơn

- Tỷ giá hối đoái:Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị của haiđồng tiền của hai nước với nhau Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện chiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất nhập khẩu Trong quan hệ buôn bán ngoại thương, tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng, tác động lớn tới hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm

sẽ làm thay đổi giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

- Cơ sở hạ tầng: là một yếu tố không thể thiếu nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu Cơ sở hạ tầng bao gồm: đường xá, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt

Trang 25

động xuất nhập khẩu Nếu các hoạt động này là hiện đại sẽ thúc đẩy hiệu quả xuất nhập khẩu, ngược lại nó sẽ kìm hãm tiến trình xuất nhập khẩu.

2.1.5 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Xin giấy phép nhập khẩu

(nếu có)

Làm thủ tục ban đầu thanh toán

quốc tế

Thuê phương tiện vận

tải khi nhập khẩu theo

điều kiện nhóm E, F

Mua bảo hiểm chohàng hóa (nếu có)

Thúc giụcngười bángiao hàng

Phối hợp với ngân hàngkiểm tra bộ chứng từ

Nhậnhàng từngười vậntải

Giám định

số lượng

và chấtlượng hànghóa (nếu

Khiếu nạiđòi bồithường khihóa có tổnthấtTàu chuyến

Tàu chợ

Trang 26

2.1.6 Các chứng từ liên quan đến quy trình nhập khẩu

Hợp đồng thương mại (Contract) là văn bản thỏa thuận giữa người mua

và người bán về các nội dung liên quan: thông tin người mua & người bán, thôngtin hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, thanh toán v.v…

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là chứng từ do người xuất

khẩu phát hành để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng Chức năng chính của hóa đơn là chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện

rõ những nội dung như: đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởng lợi…

Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) là loại chứng từ thể hiện cách

thức đóng gói của lô hàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọng lượng và dung tích thế nào…

Vận đơn (Bill of Lading) là chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lên

phương tiện vận tải (tàu biển hoặc máy bay) Với vận đơn đường biển gốc, nó còn có chức năng sở hữu với hàng hóa ghi trên đó

Tờ khai hải quan (Customs Declaration) là chứng từ kê khai hàng hóa

xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốc gia

Trang 27

Tín dụng thư (L/C) là thư do ngân hàng viết theo yêu cầu của người nhập

khẩu, trong đó cam kết trả tiền cho người xuất khẩu trong một thời gian nhất định, nếu người xuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ

Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate) bao gồm đơn bảo hiểm, và

giấy chứng nhận bảo hiểm Tùy theo điều kiện cơ sở giao hàng (ví dụ: CIF hay FOB), mà việc mua bảo hiểm do người bán hay người mua đảm nhiệm Thực tế, nhiều chủ hàng không mua bảo hiểm, để tiết kiệm chi phí

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ

của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào Điều này quan trọng với chủ hàng, khi C/O giúp họ được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, hay được giảm thuế

Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate) là loại chứng nhận do cơ

quan kiểm dịch (động vật hoặc thực vật) cấp, để xác nhận cho lô hàng xuất nhập khẩu đã được kiểm dịch Mục đích của công việc này là để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ

- Một số chứng từ xuất nhập khẩu khác

+) Giấy chứng nhận chất lượng (CQ - Certificate of Quality)

+) Chứng nhận kiểm định (CA - Certificate of analysis )

+)Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)

+)Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate)

từng trường hợp cụ thể Trong bài viết này, chúng tôi đã tóm tắt nội dung của những chứng từ phổ biến thường gặp trong hoạt động xuất nhập khẩu để bạn đọctham khảo

Trang 28

2.2 Lịch Sử Các Công Trình Nghiên Cứu Trước Đây

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành nên nghiệp

vụ ngoại thương Biểu hiện là việc mua hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài vềphục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước hoặc nhằm tái sản xuất với mục đích thulợi nhuận Nhập khẩu thể hiện mối tương quan gắn bó chặt chẽ với nhau giữa cácnền kinh tế của các quốc gia với nền kinh tế thế giới

Tuy nhiên mỗi một thời kỳ đều có đặc điểm riêng, chiến lược phát triển kinh tếriêng vì vậy mà vai trò, nhiệm vụ của hoạt động kinh doanh nhập khẩu cũngđược điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu nhà nước đề ra.Qua tìm hiểu trênmạng truyền thông, thư viện trường đại học dân lập Văn Lang, nhóm tác giả đãtham khảo một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như:

- “Phân tích tình hình nhập khẩu bình xịt thuốc trừ sâu của công ty TNHHThiên Hoàng Nguyên (năm 2007-2009)” Đề tài do nhóm sinh viên Thương Mạicủa trường Đại học Văn Lang thực hiện Nội dung đề tài tập trung phân tích tìnhhình nhập khẩu của công ty Thiên Hoàng Nguyên với nhiều hình ảnh thực tế vềtình hình hoạt động nhập hàng cũng như những quy trình nhập khẩu đi kèm củacông ty, từ đó nhóm tác giả đã đưa ra kết luận và kiến nghị cho từng hoạt độngnhập khẩu của công ty Một điều quan trọng khi chúng tôi thấy là đề tài trên tuy

đã khá đầy đủ nhưng vẫn chưa đề cập đến chi phí nhập khẩu– một vấn đề màdoanh nghiệp nào cũng quan tâm đến

- “Thực trạng và giải pháp nâng cao quy trình nhập khẩu phụ tùng ô tô củacông ty TNHH Đắc Yến” Đề tài được thực hiện bởi sinh viên Thương Mại củatrường Đại học Văn Lang thực hiện Nhóm tác giả đã duyệt xét tương đối đầy đủcác lý luận về quy trình nhận hàng nhập của công ty nhưng bên cạnh đó lại chưa

đi sâu vào nghiên cứu những phương thức thanh toán hiện có - một trong nhữngkhâu quan trọng quy trình nhập khẩu của bất cứ doanh nghiệp nào

Trang 29

Nhận thấy hai đề tài trên hiện nằm trong thư viện trường Đại học Văn Lang có những điểm tương đồng với đề tài mà nhóm thực hiện nghiên cứu Nhưng mỗi

đề tài đều có hướng đi riêng cũng như phạm vi, đối tượng nghiên cứu khác nhau hoàn toàn Thông qua những đề tài tham khảo này, nhóm nghiên cứu sẽ học tập, phát huy những mặt tích cực mà đề tài trên có được cũng như rút kinh nghiệm, làbài học cho bản thân nhóm tránh những mặt hạn chế tồn tại khi thực hiện đề tài tương tự này

Và có thể nhận thấy rõ là những đề tài được nêu ở trên được thực hiện từ năm

2013 trở về trước, nên những thông tin, dữ liệu, dự đoán về tình hình nhập khẩu của từng công ty đã quá cũ và không thể áp dụng vào tình hình kinh doanh của hiện tại Đặc biệt với tình hình thị trường hiện nay thì đã khác trước rất nhiều, điển hình là Việt Nam ta liên tục tham gia ký kết vào các hiệp định quốc tế như TPP hay cộng đồng ASEAN (AEC) thì việc cho ra đời một bài nghiên cứu mới phù hợp với điều kiện thực tại là điều tất yếu “Thực trạng và giải pháp nângcao quy trình nhập khẩu hàng hóa của công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Công nghiệp Nhật Hoa” là đề tài mà nhóm chúng tôi thực hiện, tuy không phải

là mới hay đột phá gì so với những đề tài trước đây nhưng nhóm vẫn cố gắng đề

cập đầy đủ những quy trình trong nhập khẩu và đặc biệt chú trọng đến phần “chi phí nhập khẩu” và các chứng từ cần chú ý trong các nghiệp vụ nhập khẩu

Trang 31

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Với mục tiêu nghiên cứu tìm hiểu tình hình, thực trạng quy trình nhập khẩu hànghóa bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại xây dựng công nghiệp NhậtHoa, nhóm hy vọng sẽ hiểu rõ và sâu hơn nữa về quy trình đàm phán, ký kết hợpđồng, quá trình thực hiện hợp đồng v.v để từ đó có cái nhìn thực tế trong việcđưa ra những kiến nghị cũng như giải pháp cho công ty

3.2 Tiến trình nghiên cứu

Đầu tiên, nhóm chúng tôi bắt đầu tìm hiểu, nghiên cứu các lý thuyết liên quanđến những hoạt động nhập khẩu hàng hóa thông qua tài liệu có sẵn như: sáchbáo ở thư viện Đại học Văn Lang, internet và các giáo trình có liên quan đến đềtài nghiên cứu, để từ đó tìm ra những hướng đi cho đề tài cũng như chuẩn bị nềntảng cho việc thực tập Tiếp đến chúng tôi trực tiếp đến công ty thực tập để họctập cũng như tìm hiểu cụ thể hơn nữa về vấn đề đang nghiên cứu và từ đó kếthợp với cơ sở lý thuyết đã được học để hoàn thành tốt nhất cho bài nghiên cứucủa mình

Trang 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu khoa học

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Những thông tin dữ liệu mà nhóm chúng tôi có thể thu thập, tìm hiểu để phục vụcho bài nghiên cứu của mình thuộc hai dạng: thứ cấp và sơ cấp

Nhóm chúng tôi đã tiến hành thu thập và xử lý thông tin thứ cấp tại bàn , bêncạnh đó cũng kết hợp đến trực tiếp thư viện để tìm kiếm thêm các thông tin cầnthiết khác Trong bài nghiên cứu này chúng tôi đã thu thập dữ liệu thứ cấp từ cácnguồn như sau:

Dữ liệu thứ cấp

- Thông tin về công ty : lĩnh vực hoạt động, tầm nhìn, sứ mạng, giá trịcốt lõi, thành tựu

- Các bản báo cáo tài chính của ba năm gần nhất 2013- 2015

- Các bảng biểu, số liệu về lượng nhập khẩu, thị phần kinh doanh, quytrình nhập khẩu hiện tại của công ty

- Các văn bản như hợp đồng ngoại thương, vận đơn đường biển, bảng

kê khai hàng hóa, hóa đơn thương mại,

- Những hình ảnh thực tế của công ty

- Các bài báo, bài luận văn, bài viết trên báo, tạp chí khoa học chuyênngành có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Những giáo trình, tài liệu tham khảo trên thị trường có thể phục vụ cho đềtài nghiên cứu

Trang 33

- Các Website, trang mạng có uy tín phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu thông tinliên quan đến đề tài như : Bộ Thương Mại Việt Nam, Hải Quan ViệtNam,website của công ty Nhật hoa

- Những bài nghiên cứu Khoa học của các sinh viênThương Mại khóatrước của trường Đại học Văn Lang

- Các bài viết, bài luận văn trên báo, tạp chí khoa học chuyên ngành hiện cótại thư viện

- Những giáo trình, bài giảng đã được học từ các môn như Nghiệp vụngoại thương, Kỹ năng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, thanh toánquốc tế, tại khoa Thương Mại đại học Văn Lang, chúng tôi có cơ hội ápdụng ngay vào bài nghiên cứu này

có thể tiết kiệm thời gian, tiền bạc, công sức Tuy nhiên những dữ liệunày được tìm thấy từ rất nhiều nguồn khác nhau nên đòi hỏi nhómchúng tôi phải có sự so sánh, chọn lọc thật kĩ về độ chuẩn xác cũngnhư mức tin cậy trước khi quyết định dữ liệu từ nguồn nào sẽ phù hợpvới đề tài nghiên cứu

Trang 34

• Phương pháp quan sát

Với phương pháp này, chúng tôi thu thập thông tin trực tiếp thông qua các giácquan khi có cơ hội tiếp xúc với hiện trường công việc Qua sự cho phép cũngnhư hướng dẫn tận tình từ các anh chi, cô chú hiện đang làm việc trong công ty,chúng tôi có điều kiện để quan sát những nhân viên làm việc trong Phòng Vật Tư

về các khâu trong soạn thảo hợp đồng, kiểm tra chứng từ cũng như nhận biếtđược vị trí, vai trò của các phòng ban trong quy trình nhập khẩu hàng hóa Bêncạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng đã ghi chép tỉ mỉ những điều lưu ý, những căndặn của các anh chị hướng dẫn trong công ty trong các bước , các thao tác cẩntrọng khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

Phương pháp này đòi hỏi phải có cuộc nói chuyện trực tiếp giữa người hỏi vàngười cung cấp thông tin Nhóm nghiên cứu cũng đã có cơ hội được tiếp xúc, tròchuyện với các anh chị, cô chú hiện đang làm trong công ty Nhật Hoa về nhữngvấn đề trong quy trình nhập khẩu hàng hóa cũng như một số vấn đề có liên quankhác, để từ đó có thể hiểu sâu rộng và cụ thể hơn nữa trong việc thực hiện đề tàinghiên cứu Bên cạnh đó, với sự cho phép của công ty, trong quá trình quan sát,ghi chép cẩn thận thì chúng tôi cũng thu âm và chụp hình các cuộc phỏng vấn,trò chuyện để có thể lưu trữ những thông tin thu được một cách đầy đủ và chínhxác nhất

Như vậy, cả phương pháp quan sát và phỏng vấn đều có ưu điểm nổi trội là cungcấp được rất nhiều thông tin từ thực tế chính xác, đầy đủ nhất nhưng đòi hỏinhóm nghiên cứu phải có sự đầu tư cả về thời gian, công sức cũng như kinh phíhơn so với những phương pháp khác

Ngày đăng: 15/12/2021, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM-XD Công nghiệp Nhật Hoa - BAI NGHIEN CU KHOA HC HOAN CHNH GI c
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM-XD Công nghiệp Nhật Hoa (Trang 39)
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 2013-2015 - BAI NGHIEN CU KHOA HC HOAN CHNH GI c
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 2013-2015 (Trang 43)
Bảng 1.4 Kim nghạch nhập khẩu của công ty từ năm 2013 đến 2015 - BAI NGHIEN CU KHOA HC HOAN CHNH GI c
Bảng 1.4 Kim nghạch nhập khẩu của công ty từ năm 2013 đến 2015 (Trang 44)
Bảng 1.3 : Doanh thu qua các hoạt động của công ty năm 2013-2015 - BAI NGHIEN CU KHOA HC HOAN CHNH GI c
Bảng 1.3 Doanh thu qua các hoạt động của công ty năm 2013-2015 (Trang 45)
Hình 4.1: Hình ảnh minh họa phần mềm ECUS - BAI NGHIEN CU KHOA HC HOAN CHNH GI c
Hình 4.1 Hình ảnh minh họa phần mềm ECUS (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w