Năm 2013, Wal-Mart có tổng doanh thu khoảng 469,2 tỷ USD, 60% doanh thu của tập đoàn đến từ thị trường nội địa, doanh thu mỗi ngày của Wal-Mart gấp đôi doanh thu của tập đoàn bán lẻ lớn
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS NGUYỄN THANH LIÊM
Trang 2Đà Nẵng, tháng 11 năm 2014
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
Danh sách nhóm:
Nguyễn Thiện Danh 37K16.1
Nguyễn Thanh Thoại Nhi 37K16.1
Nguyễn Văn Hoàng 37K16.1
Nguyễn Thị Như Ý 37K07.2
Lê Thị Kim Loan 37K16.1
Thực hiện: NHÓM DELTA AIR LINES
Nguyễn Phú Quốc 35K02.1 Ngô Thị Hạnh 35K02.1 Nguyễn Thị Kim Anh 35K02.2
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
CÔNG TY WALMART
NHẬN XÉT CỦA THẦY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC
WALMART
Thành lập: Rogers, Bang Arkansas, Hoa Kỳ (1962)
Trụ sở chính: Bentonville, Arkansas, Hoa Kỳ
Sản phẩm: Các cửa hàng truyền thống, cửa hàng tạp phẩm, siêu
trung tâm mua sắm và kho mua sắmDoanh Thu: 469,2 tỷ USD (2013)
Tổng nhân viên: 2,2 triệu (2013)
Trang web: www.walmart.com
Thị Trường hoạt động: Mỹ, Mexio, Anh, Nhật, Argentina, Braxin, Canada,
Trung Quốc, Puerto Rico,… Wal-Mart hoạt động vớihơn 3800 cơ sở ở nước Mỹ và hơn 2600 cơ sở ở nướcngoài1
Wal-Mart là tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới Về quy mô Wal-Mart lớn hơn
cả các hãng bán lẻ Home Depot, Kroger, Sears, Costco và Kmart cộng lại Wal-Mart
hoạt động trên 50 tiểu bang của Hoa Kỳ và có mặt ở 27 quốc gia trên toàn thế giới
với số lượng lên đến 11.000 cửa hàng khác nhau, tiêu biểu là: Cửa hàng truyền
thống, trung tâm mua sắm và kho mua sắm
1 Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Walmart Trang
Trang 4Wal-Mart liên tục giữ vị trí số 1 trong 500 công ty có doanh thu lớn nhất theo
xếp hạng của tạp chí Fortune Nếu Wal-Mart là một quốc gia, đế chế bán lẻ này sẽ
trở thành nên kinh tế lớn thứ 26 trên thế giới Doanh thu của Wal-Mart bỏ xa các đối
thủ khác trong lĩnh vực bán lẻ Năm 2013, Wal-Mart có tổng doanh thu khoảng
469,2 tỷ USD, 60% doanh thu của tập đoàn đến từ thị trường nội địa, doanh thu mỗi
ngày của Wal-Mart gấp đôi doanh thu của tập đoàn bán lẻ lớn thứ nhì là Carrefour
(Pháp)
Điểm nổi bật của Wal-Mart là cung cấp các mặt hàng chất lượng tốt với mức
giá thấp, tiết kiệm tiền cho người tiêu dùng để có thể tận hưởng cuộc sống một cách
tốt hơn, đúng như Wal-Mart đã đề cập trong sứ mệnh của mình
Sở dĩ Wal-Mart có được sự phát triển hùng mạnh như ngày hôm nay, đồng
thời được xem là một biểu tượng thành công trong lịch sử kinh doanh nước Mỹ, là
nhờ vào sự dẫn dắt của nhà sáng lập Sam Walton Sự khác biệt, độc đáo của
Wal-Mart so với đối thủ cạnh tranh nằm ở triết lí kinh doanh, niềm tin mạnh mẽ mà Sam
Walton đã kiên định hành động để duy trì và phát triển: giá thấp hơn đối thủ cạnh
tranh, cho dù một ít nhưng luôn luôn phải duy trì Xuyên suốt trong quá trình hình
thành Wal-Mart, triết lí kinh doanh này thấm nhuần trong mỗi hành động, phát
ngôn, phương thức để đối phó với những thay đổi từ môi trường bên ngoài của Sam
Walton
A LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC:
I Lịch sử hình thành2:
Sam Walton sinh ngày 29-3-1918 gần Kingfisher, Oklahoma, một vùng quê
nhỏ của nước Mỹ Từ nhỏ Sam Walton đã có dịp chứng kiến sự đau khổ, khốn cùng
của những nông dân phải mất đi mảnh đất gắn bó với họ vì hệ quả của thời kì đại
khủng hoảng Ám ảnh vế sự nghèo khổ đã nung nấu cho Sam Walton quyết tâm
không bao giờ phải đối mặt với tình cảnh này trong cuộc đời
Trong suốt thời gian đi học, Sam Walton đã phải đấu tranh giữa việc học và
bỏ học để tìm một công việc ổn định Sau khi suy nghĩ kĩ, nhìn lại những khó khăn
Trang 5gia định đã phải chống chọi, Sam đã quyết định tiếp tục theo học chuyên ngành
kinh tế Đại Học Missori Vì không đủ tiền, Sam đã phải làm vô số công việc ngoài
giờ như nhân viên cứu hộ tại bể bơi của trường kiêm nhân viên giao báo buổi sáng,
nhân viên phục vụ nhà hàng… Vậy nên, Sam Walton trân quý công sức lao động
của bản thân và mọi người, không bao giờ cho phép bản thân và gia định lối sống
hoang phí, xa hoa ngay cả khi ông trở thành người giàu có nhất nước Mỹ những
năm 1980 Đối với Sam Walton, một đồng đô la có giá trị to lớn của nó: “Chỉ khi
biết đánh giá đúng giá trị của đồng đô la, lúc ấy mới có thể thu về những đồng đô la
khác” Và triết lí đó đã được áp dụng triệt để trong kinh doanh vĩ đại của ông: một
đồng đô la tiết kiệm được tại Wal-Mart là một đồng đô la làm lợi cho khách hàng
Mọi hoạt động của Wal-mart đều gắn liền với từng chiến lược Mọi việc làm
Sam Walton làm đều cố gắng suy nghĩ đưa Wal-mart lên tầm cao mới Trong khi các
tập đoàn bán lẻ lớn như Kmart và Sears chỉ tập trung ở khu vực thành phố hay
ngoại ô thì chiến lược phát triển lâu dài của Wal-Mart chủ trương tấn công vào
những khu dân cư bé, ít người, chẳng có “đại gia bán lẻ” nào quan tâm đến với niềm
tin rằng các cửa hàng chiết khấu có thể phát triển tốt ở các thị trấn nhỏ với dân số
khoảng 10.000 người hoặc ít hơn
Mùa thu năm 1945, Sam Walton và vợ đã mua lại một cửa hàng tạp hóa
Ben Franklin, một cửa hàng nhượng quyền của Butlet Brothers với giá 25.000 ở
Newport, nơi chỉ có 7000 dân và tự đứng ra quản lí Mục đích lúc đó của ông chỉ là
“làm cho cửa hàng nhỏ trở thành tốt nhất, có lợi nhuận cao nhất khu vực trong vòng
năm năm tới” Ông đã bắt đầu phát triển các khái niệm về cửa hàng chiết khấu mà
sau này đã giúp ông trở thành người giàu nhất thế giới Các cửa hàng của ông luôn
đưa một lượng lớn các sản phẩm đa dạng hóa với giá rẻ trên cùng một kệ, tổ chức
khuyến mãi và chiết khấu Walton cũng lập các phương pháp cung cấp hàng giảm
giá bằng cách mua lại những sản phẩm từ các nhà cung cấp khác với mức giá thấp
Điều này đã thu hút khách hàng và mang lại lợi nhuận to lớn cho ông Một yếu tố
thêm vào sự thành công cho Chiến lược bán hàng giá rẻ là những cửa hàng của ông
luôn được đặt ở những vị trí trung tâm Doanh số bán hàng vào năm 1945 đạt được
$72.000 và đến năm 1950 đã đạt đến $250.000
Trang
Trang 6Năm 1950, Ben Franklin trở thành địa điểm kinh doanh thành công nhất
trong vùng nhưng Sam Walton bị buộc phải từ bỏ quyền quản lí cửa hàng Để tiếp
tục con đường kinh doanh của mình, ông mua lại cửa hàng khác của Ben Franklin
tại Bentonville, Arkansas với hơn 3000 dân và đổi tên thành Walton’s Five & Dime
( Cửa hàng năm xu, một hào) Tại đây, Sam Walton cho áp dụng hình thức tự phục
vụ, nơi không có những nhân viên chỉ đi lấy hàng cho khách khi có yêu cầu và
những máy đếm tiền ở đầu cửa hàng như phần lớn những cửa hàng lúc bấy giờ, mà
thay vào đó là những chiếc máy bán hàng tự động đặt tại quầy Cửa hàng trưng bày
tất cả hàng hóa lên kệ để khách hàng tự chọn lựa hàng hóa và so sánh giá cả
Trong vòng 15 năm, hệ thống cửa hàng của Sam đã trở thành cửa hàng tạp
phẩm lớn nhất nước Mỹ, một bước khỏi đầu hoàn hảo cho mọi dự định bay xa Tuy
vậy nhưng hệ thống cửa hàng nhỏ này vẫn có những mặt hạn chế Vì vậy Sam
Walton đã thử nghiệm triết lí xây dựng những cửa hàng có quy mô lớn hơn tại
Rogers, Arkansas Không lâu sau, khả năng tiên đoán của Sam Walton về việc kinh
doanh hàng giảm giá đã đúng Một thời đại mới của Wal-Mart đã bắt đầu
Ngày 2-7-1962,Cửa hàng Wal-mart đầu tiên được Sam Walton mở ra tại
Rogers, Arkansas Đây được xem là một trong những cửa hàng đầu tiên áp dụng
mô hình siêu thị tự phục vụ, nơi cung cấp hàng hóa với trình độ chuyên nghiệp hơn
Năm 1962 là năm ra đời ngành công nghiệp chiết khấu Từ một cái tên
không mấy biết đến giữa các đại gia của ngành bán lẻ Nhưng sau 30 năm,
Wal-Mart đã duy trì thành công của mình và đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Wal-mart
chỉ còn lại Kmart Thời gian ngắn sau, Kmart cũng bị mất thị phần vào tay
Wal-mart
Mặt khác, Sam Walton đã sử dụng một chiến lược hiệu quả cho đường đi của
mình: “Chiếm lĩnh toàn bộ thị trường bằng cách trải rộng, sau đó tìm cách lắp đầy”
Wal-mart đi những bước chậm rãi và chắc chắn, thiết lập những vành đai gồm các
cửa hàng bao quanh thành phố, chờ đợi cho đến khi thành phố phát triển đến tận
nơi Việc đưa ra những chiến lược này phát huy hiêu quả giúp giảm số tiền đầu tư
vào quảng cáo Chỉ cần quảng cáo hàng tháng, sức lay động đã lan đến những nơi
hẻo lánh nhất
Trang 7II Lịch sử chiến lược:
• Ngày 31-10-1969,Wal-Mart Stores, Inc đã chính thức được thành lập với
trụ sở chính đặt tại Arkansas, Hoa Kỳ Sam Walton hi vọng Wal-Mart luôn được
nhắc đến với chiến lược “Delivering Everyday Low Price” (DELP)-các cửa hàng
luôn cung cấp cho khách hàng với “giá thấp mỗi ngày” và câu của Wal-mart
Slogan: “We save people money so they can live better” Walton đã giữ một mức
giá thấp nhất có thể và vẫn thu được lợi nhuận thông qua doanh số bán hàng và
chiến lược tiếp thị phổ biến
• Năm 1971: Trung tâm phân phối đầu tiên và Trụ sở chính mở tại
Bentonville, Ark.
Trung tâm phân phối của Wal-mart được xây dựng trên nguyên tắc tất cả các cửa
hàng của Wal-mart chỉ được xây dựng trong phạm vi 12 tiếng đồng hồ lái xe, tính từ
trung tâm phân phối Cung ứng hàng hóa theo từng cụm với những lớp tạo ra vành
đai các cửa hàng bao quanh trung tâm phân phối trong vòng bán kính 200 dặm Mỗi
trung tâm phân phối được xây dựng một cách khoa học được phân ra nhưng khu
vực khác nhau trên cơ sở số lượng hàng hóa nhận được Nhà cung ứng giao hàng
trực tiếp đến các trung tâm phân phối, được phân loại và chuyển đến trực tiếp đến
các cửa hàng mà không qua các khâu trung gian Tỉ lệ vòng quay hàng tồn kho rất
cao, khoảng một lần trên hai tuần cho hầu hết các chủng loại hàng hóa nên lượng
hàng tồn kho được quản lí một cách chặt chẽ, cắt giảm chi phí tồn kho và vận
chuyển đến mức tối đa, hàng hóa tại trung tâm phân phối luôn dồi dào và ổn định
Cung ứng hàng hóa theo cụm đã tạo nên sự khác biệt, giúp Walmart dẫn trước
các đối thủ trong việc tiết kiệm chi phí vận chuyển, tiền mặt bằng và hạn chế hàng
tồn kho một cách có hiệu quả Bên cạnh đó, việc cung ứng hàng hóa cũng diễn ra
nhanh chóng
Mặt khác, song song với việc đẩy mạnh và phát triển trung tâm phân phối,
Wal-mart không ngừng mở rộng thị trường, phát triển chuỗi cửa hàng và vấn đề đặt ra là
công ty cần một lượng vốn lớn Các khoản nợ của Wal-mart lên đến hàng triệu đô
Trang
Trang 8la, Wal-Mart cần tiền mặt để thanh toán các khoản nợ của mình và mở thêm cửa
hàng Sam buộc phải vay tiền từ ngân hàng và người quen để đù bắp vào khoản
thiếu hụt Ông cảm thấy quá mệt mỏi vì cứ phải chạy khắp nơi vay tiền rồi đến đúng
hạn lại phải tìm đến những nơi khác để đắp vào Hướng đi tốt nhất lúc này là đưa
mart lên sàn giao dịch chứng khoán Năm 1972, 300.000 cổ phiếu của
Wal-mart được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán New York với mức giá là 15 đô
la nhưng đã bán được 16.50 đô la mỗi cổ phiếu Khi đó gia đình Walton chỉ còn sở
hữu 61 phần trăm số cổ phiếu nhưng Wal-mart đã trang trải được tất cả nợ nần và từ
đó trở đi không còn phải vay mượn bất cứ nơi nào nữa
Wal-mart nhanh chóng giải quyết các vấn đề về nợ, mở rộng thị trường
hướng đến xây dựng công ty hàng đầu thế giới Cổ phiếu của Wal-mart luôn được
các nhà đầu tư đánh giá cao vì tỷ suất lợi tức cao và ổn định Từ năm 1977 đến năm
1987, lợi tức trung bình hang năm là 46%, thậm chí giữa cơn khủng hoảng năm
1991, con số này vẫn là 32%
hàng của mình Năm 1987, lắp đặt hệ thống thông tin vệ tinh tư nhân lớn nhất nước Mỹ,
Wal-mart đã tạo ra lợi thế cạnh tranh bởi sự nhờ sự cải tiến liên tục và áp dụng
công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý kho bãi và hệ thống logistic của mình
Năm 1975, lần đầu tiên áp dụng Công nghệ thông tin vào hệ thống quản lí của
mình, công ty thuê một hệ thống máy chủ của IBM để theo dõi các trung tâm kho
bãi nhằm quản lí hàng tồn kho và hệ thống phân phối
Tạo ra một lợi thế cạnh tranh về việc quản lí tốt về chi phí cho hàng tồn kho
và hệ thống phân phối
Khi Wal-mart ngày càng lớn mạnh, việc quản lí giám sát cũng như đưa ra những
quyết định cho cả một hệ thống lớn là không đủ chính xác hiệu quả Như vậy vấn đề
đặt ra là song song với sự bành trướng, Wal-mart phải đơn giản hóa mọi thứ Một
trong những chiến lược Wal-mart áp dụng trong giai đoạn này là đầu tư mạnh vào
công nghệ Trong giai đoạn này, hầu như tất cả các tập đoàn bán lẻ khác đều chưa
Trang 9chú ý đến việc quản lý bằng công nghệ và Wal-mart đã tiến xa hơn khi nhìn ra điều
ấy
Năm 1980: Wal-mart là cửa hàng bán lẻ giảm giá đầu tiên thử nghiệm hệ thống
mã vạch vào việc bán hàng và quản lí hàng tồn kho
Lần đầu tiên Wal-mart ứng dụng công nghệ RFID nhận dạng hàng hóa bằng tần
số radio Các con chip nhỏ được gắn vào các sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và
phát ra sóng vô tuyến ở khoảng cách 50cm đến 10m tới thiết bị máy thu cầm tay
Bằng cách nay một nhân viên có thể nhanh chóng biết chính xác đó là sản phẩm gì,
nằm ở đâu, hạn sử dụng đếm được các sản phẩm đang ở trên giá, bằng những thông
tin lưu trữ trên chip Wal-mart là một trong những người đi tiên phong trong việc sử
dụng RFID
Bằng cách sử dụng công nghệ này Wal-mart đã đi trước một bước so với
nhiều đối thủ cạnh tranh và có thể kiểm tra kịp thời hàng tồn kho của mình Bước
tiến đổi mới khoa học này giúp nhân viên cắt giảm các bước công việc gây mất
nhiều thời gian nhưng hiệu suất không cao, công việc bây giờ được rút ngắn chỉ còn
là quét mã vạch và máy tính sẽ làm tất cả những bước còn lại, giúp thu ngân tăng
năng suất làm việc lên 50% Wal-mart có thể cải thiện các dịch vụ hậu cần giúp tăng
hiệu quả cho việc lưu kho hàng hóa, hạn chế nhằm lẫn đơn hàng, nâng cao khả năng
hoặc định sản lượng cho các nhà sản xuất và tăng khả năng kiểm soát nguồn gốc và
hạn sử dụng của sản phẩm Walmart đã cho áp dụng kỹ thuật này trên toàn hệ thống
Năm 1987, khi Wal-mart hoàn thiện mạng lưới vệ tinh riêng Hệ thống này chophép khả năng tương tác thông tin hai chiều Wal-Mart bắt đầu áp dụng phương phápquản lý, điều hành qua vệ tinh và chỉ huy điện tử (Video-Cart) Tất cả đều được kếtnối và điều khiển tại trung tâm ở Bentonville Điều này không những có thể truyềnthông điệp tới các khách hàng đang đi dạo và xem hàng, mà còn quan sát cách họmua sắm và thu nhập thông tin về cách thức, xu hướng mua hàng của họ để truyền vềBentonville Bên cạnh đó còn cho phép các văn phòng công ty theo dõi hàng tồn kho
và tình hình bán hàng và ngay lập tức liên lạc với các cửa hàng Wal-mart còn hợp tácvới công ty Hughes của Mỹ để phóng lên một vệ tinh chuyên giám sát hệ thống tintức vận chuyển hàng hóa trên toàn cầu, tình hình của 3000 chi nhánh trên toàn cầu
Trang
Trang 10cũng như việc đặt và vận chuyển hàng Tất cả xe kéo vận chuyển hàng hóa của công
ty đều được lắp đặt hệ thống định vị toàn cầu, vị trí của từng xe ở đâu, đích đến ở đâuthì nhân viên trong trung tâm điều khiển có thể biết được hết Đồng thời sắp xếp sốlượng vận chuyển và lộ trình của từng xe một cách hợp lý Thông qua hệ thống này,ban giám đốc có thể kiểm soát mọi hoạt động ở khắp mọi nơi tất cả các trung tâmphân phối, các chi nhánh bán hàng, kho bãi và lượng phí vận chuyển cũng như cácđối tác trên toàn thế giới đều được quản lý bởi hệ thống đã hình thành nên một mạnglưới phân phối, tiêu thụ, sản xuất hàng hóa một cách có hiệu quả Vào năm 1987,Walmart lắp đặt hệ thống truyền thông vệ tinh nội bộ lớn nhất Hoa Kì, kết nối dữ liệutất cả các cửa hàng Walmart trên toàn quốc Khác với các đối thủ, Walmart cho phépcác nhà cung cấp truy cập hệ thống dữ liệu này
Với một loạt đầu tư trong lĩnh vực công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi để
công ty tiếp xúc, quản lý khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh tại các cửa
hàng tốt hơn, từ đó nắm bắt được tình hình và đưa ra các dự đoán, kế hoạch phát
triển theo xu hướng thị trường Hệ thống này đã giúp nâng cao hiệu quả tái cấp
hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí vận chuyển, giảm từ 5 đến 10 phần trăm chi phí
hàng hóa so với các đối thủ cạnh tranh
Một trong những nhân tố mang đến thành công cho Walmart là xây dựng và
quản lý hệ thống Logistic hiệu quả với sự kết hợp giữa trung tâm phân phối, hệ
thống thông tin và hệ thống xe tải Đã tạo nền tảng để công ty phân phối hầu hết
những hàng hóa được bày bán tại cửa hàng thông qua 114 trung tâm phân phối trải
rộng toàn nước Mỹ Hàng hóa được vận chuyển từ kho của nhà cung cấp bởi đội xa
của Walmart đến các trung tâm phân phối Từ đây hàng hóa được vận chuyển đến
các cửa hàng mà không cần lưu kho thêm Những đội xe vận tải chuyên dụng cho
phép công ty vận chuyển hàng hóa từ những trung tâm phân phối đến cửa hàng chỉ
trong vòng 2 ngày và bổ sung cho các kệ hàng của cửa hàng 2 lần/tuần Bên cạnh đó
kỹ thuật và công nghệ thông tin cũng là một yếu tố then chốt trong việc tạo ra sự
uyển chuyển và hiệu quả trong hệ thống phân phối, góp phần xây dựng chuỗi cung
ứng hiệu quả nhất thế giới
Trang 11Sam’s Club là một câu lạc bộ được Sam Walton lấy ý tưởng từ Price Club
của Sol Price, là một trong những người tiên phong trong lĩnh vực bán hàng giảm
giá Theo như Sam nhận xét, Sam’s Club là “một nền văn hóa tách hẳn ra khỏi văn
hóa Wal-Mart từ trước tới nay”
Là một trong 3 phân khúc của Wal-mart, Sam ‘s Club giống như một kho
hàng giảm giá hoạt động song song với Wal-Mart và chỉ dành riêng cho những
khách hàng đăng ký trở thành thành viên câu lạc bộ Những thành viên có thể là các
doanh nghiệp nhỏ, các đại lý, nhà hàng, hộ gia đình Sam ‘s Club đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của các khách hàng, những người muốn mua hàng hóa với số lượng
lớn Diện tích mỗi Club thường 110.000 đến 130.000 feet vuông, và cung cấp hơn
4.000 mặt hàng, từ cửa hàng tạp hóa mới để cung cấp tự động, quần áo, và dược
phẩm đến các dịch vụ bổ sung như một hiệu thuốc đặt hàng qua thư, câu lạc bộ du
lịch, Internet, và các dịch vụ đường dài, và chiết khấu khi thanh toán bằng thẻ tín
dụng Khách hàngcó thể lấy hàng không cần phí giao hàng Hàng hóa được sắp xếp
trên những kệ nâng hoặc trên những giá thép, đặt trên trần, phạm vi mà tay có thể
vươn tới Việc trưng bày được thể hiện đơn giản bằng cách chất lên cao và được
đóng gói, ở đây không có chỗ cho sự rườm rà Sam ‘s Club đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của các khách hàng muốn mua hàng với số lượng lớn Sự ra đời của Câu
lạc bộ bán sỉ Sam được xem là một điều tất yếu, vẽ nên một hình ảnh thành phố
mua sắm thu nhỏ và thành công song hành cùng với những cửa hàng bán lẻ
Wal-Mart Kể từ đó, Sam ‘s Club ngay lập tức tạo được niềm tin của khách hàng vào văn
hóa mới của mình và phát triển nhanh chóng, mở ra hơn 600 club ở Mỹ và 100 club
quốc tế, phục vụ cho hơn 47 triệu khách hàng Bằng cách cung cấp giá cả phải
chăng, hàng hóa bán buôn cho các thành viên, Sam ‘s Club giúp mua hàng đơn giản
tiết kiệm cho các gia đình và doanh nghiệp nhỏ Sam ‘s Club tin rằng các doanh
nghiệp nhỏ nhất phải có cơ hội để đạt được tiềm năng của mình, phát triển mạnh và
thành công như một tác động lớn, nâng cao vị thế gia đình, cộng đồng và nền kinh
tế
Để đối phó với thâm hụt thương mại của Mỹ tăng cao cũng như những chỉ
trích đối với Wal-mart Sam Walton ra mắt chương trình "Mua hàng Mỹ" Chương
trình là một nỗ lực hợp tác giữa các nhà bán lẻ và nhà sản xuất trong nước để thiếtTrang
Trang 12lập lại vị thế cạnh tranh về giá cả và chất lượng hàng hoá Mỹ trên thị trường
Wal-Mart đã chủ động làm việc và lập kế hoạch với các nhà sản xuất Mỹ và nhà cung
cấp để có được hàng hóa có sức cạnh tranh về giá cả và chất lượng so với hàng nhập
khẩu từ nước ngoài Cần lưu ý rằng 1,6 triệu việc làm ở Mỹ đã bị mất từ năm 1981
đến 1984, ông công bố chiến dịch trong một lá thư đến 3.000 nhà cung cấp
Wal-Mart tại Mỹ Wal-Wal-Mart nhận được nhiều sự ủng hộ tích cực cho chiến dịch Nhưng
thực tế là phức tạp, như Walton thừa nhận trong cuốn tự truyện của mình "Các biện
pháp khắc phục chúng tôi hình dung không phải là một số ý tưởng yêu nước mù
quáng mà rao giảng mua Mỹ bất cứ giá nào", ông nhớ lại "Chúng tôi, giống như bất
kỳ nhà bán lẻ khác, sẽ chỉ mua hàng Mỹ nếu những hàng hoá đó được sản xuất một
cách hiệu quả, đủ để cung cấp giá trị tốt" Hành động này của Sam Walton được
cộng đồng đánh giá cao, nó không chỉ cứu vớt cho tình trạng thâm hụt thương mại
Mỹ mà còn tạo ra nhiều việc làm, tăng doanh thu trong thời điểm khó khăn đó Nó
giúp Wal-mart cải thiện hình ảnh trong bối cảnh bị chỉ trích từ người tiêu dùng do
tận dụng quá mức các nguồn cung bên ngoài nước Mỹ
Wal-Mart luôn cởi mở tiếp thu những ý tưởng mới và các kỹ thuật tiếp thị đã
dẫn Wal-Mart đến những gì mà người ta đã gọi là mấu chốt của thị trường bán lẻ
Mỹ Năm 1988, Các Walmart Supercenter đầu tiên được mở tại Washington,
Missouri, kết hợp hàng hóa nói chung và một siêu thị với quy mô đầy đủ để cung
cấp sự tiện lợi khi mua sắm Dưới một mái nhà, siêu thị cung cấp cả một cửa hàng
đầy đủ với các dòng hàng hóa nói chung Sự tăng lên của cửa hàng thức ăn nhanh
tạo ra một "trung tâm không tường" có hiệu quả Wal-mart supercenter kết hợp các
cửa hàng giảm giá Wal-mart với cấu trúc trình bày siêu thị hoàn chỉnh dưới một mái
nhà Cho dù đó là việc di dời các cửa hàng Wal-mart của địa phương, việc lắp đặt
một hệ thống thứ hai trong một trung tâm phân phối hoặc phát triển khái niệm hoàn
toàn mới, nhưng Supercenter vẫn có một mục tiêu là phục vụ khách hàng
Sự đa dạng hóa các hình thức cửa hàng đã góp phần đưa người tiêu dùng
hòa nhập hơn với hệ thống bán lẻ của Walmart Nhờ đó, Walmart đã từng bước mở
rộng và củng cố lòng trung thành của đại bộ phận khách hàng
Trang 13Cùng với sự phát triển không ngừng nghỉ ở thị trường nội địa, Walmart cũng
gặp không ít khó khăn Những thành phố như Lake Placid ở New York và
Fredericksburg ở Virginia tìm cách không cho Wal-mart thâm nhập, vì đây là những
trung tâm mua sắm lớn với nhiều cửa hàng kinh doanh theo phong cách cũ đồng
thời cũng là bộ mặt của ngành công nghiệp du lịch Một số thành phố khác lại cản
trở không cho Walmart đặt chân lên những khu vực thương mại nào đã có sự hiện
diện của các cửa hàng tương tự như Kmart hay Target
Walmart đã dám thử nghiệm các hệ thống, kĩ thuật công nghệ mới vào hoạt
động của mình như hệ thống mã vạch, hệ thống thông tin quản lý khi mà chưa công
ty nào áp dụng, bên cạnh đó học hỏi những cái hay ở những đối thủ bằng việc mở ra
một mô hình kinh doanh mới như Sam’ Club Điều này sẽ mang đến rủi ro lớn bởi
Walmart hầu như không biết thong tin gì nếu như cáp dụng các hình thức này nếu
những thử nghiệm này thất bại Nhưng Walmart đã dám thực hiện, đã dám chấp
nhận rủi ro Chính những điều này đã giúp cho Walmart có thể đi trước một bước
dài trong quá trình phát triển của mình, dành được lợi thế lớn so với các công ty
khác, giúp nâng cao hiệu quả, năng suất công việc, tăng doanh thu
Năm 1990 : Wal-mart trở thành tập đoàn bán lẻ lớn nhất nước Mỹ với tổng
doanh thu hằng năm khoảng 30 tỷ USD Trong năm này Wal-mart đã tuyên bố mục
tiêu đến năm 2000:
“Becomes a $125 billion company by the year 2000” 3
Để đạt được mục tiêu của mình, Sam Walton đã dự đoná rằng Wal-mart sẽ
cần phải tăng gấp đôi số lượng các cửa hàng và làm tăng hiệu suất doanh thu trên
mỗi mét vuông của cửa hàng
Wal-mart nhận ra rằng cơ hội của mình cho sự phát triển tại Hoa Kỳ đã trở
nên hạn chế hơn vì vậy Wal-mart bắt đầu mở rộng việc kinh doanh ra toàn Châu
Mỹ cũng như toàn thế giới Điều này là do những nhà quản lý Wal-Mart tính toán
rằng đến đầu năm 2000 cơ hội tăng trưởng nội địa sẽ bị giới hạn bởi sự bão hòa
của thị trường Vì thế công ty quyết định mở rộng việc kinh doanh của mình ra thế
giới Mở đầu là sự kiện Walmart liên doanh với Cifara một công ty bán lẻ lớn nhất
3 Trích từ Annual Report 1990 Trang
Trang 14Mexico ở thời điểm hiện tại điều này là do vào năm 1991 một hiệp định thương
mại tự do giữa Mỹ và Mexico được ký kết, tạo điều kiện cho thu hút đầu tư từ bên
ngoài Thị trường Mexico rất lớn và tiềm năng với dân số đông, số công ty bán lẻ
chưa nhiều, vị trí địa lý gần với Mỹ Việc liên doanh với Cifara đã tạo nên một
bước tiến mới cho Wal-mart đó là bắt đầu xâm nhập vào thị trường quốc tế Vào
năm 1992, Sam Walton tuyên bố “Chúng tôi làm việc để giảm chi phí sinh hoạt
cho mọi người, chúng tôi sẽ mang đến cho thế giới cơ hội để tiết kiệm và có cuộc
sống tốt đẹp hơn.” Điều này càng làm khẳng định thêm mục tiêu tiến ra thế giới
của Walmart Walmart muốn tiến ra bên ngoài để không chỉ người dân Mỹ mà cho
thế giới có một cuộc sống tốt đẹp hơn với triết lý tiết kiệm tối đa cho khách hàng
của mình Để cụ thể hóa mục tiêu trên năm 1994 : Wal-mart thâm nhập thị trường
Canada bằng việc mua lại 120 cửa hàng Woolco - dạng Wool Worth và chuyển nó
thành dạng cửa hàng chiết khấu của mình Năm 1996: Công ty đã có mặt tại Brazil
thông qua việc liên doanh với Lojas Americanas Cũng trong thời gian này
Wal-mart cũng tiến sang Agentina bằng cách mở một số Sam's Club đồng thời WalMart
mua lại 21 chuỗi cửa hàng Wertkauf và tiếp theo đó là mua lại 21 cửa hàng
Interspar tại Đức Năm 1999 : Ở Anh, mua lại chuỗi siêu thị Asda Store với 232
của hàng được mua với giá 10,8 tỉ USD
Tuy nền kinh tế Mỹ đang ở giữa một cuộc suy thoái có nhiều nhà bán lẻ
đang đặt câu hỏi về sự tồn tại của mình thì Wal-mart đã thực hiện mục tiêu này
một cách táo bạo Công ty không chỉ đạt được mục tiêu của mình và còn hoàn
thành sớm hơn hai năm Vào năm 1998, doanh thu đã đạt được $117,9584 và đã
vượt qua danh sách 500 công ty hàng đầu theo tạp chí Fortune
Năm 1996: Sau những lần mở rộng việc kinh doanh của mình ra khắp châu
Âu, châu Mỹ cuối cùng thì Wal-Mart đã tiến đến Trung Quốc Điều này được
đánh giá như một chiến lược khôn ngoan nhất, cần thiết nhất trong bối cảnh toàn
cầu hóa như hiện nay Nhiều chuyên gia đã dự báo rằng: “Trận địa sẽ không còn
chỗ cho bất kỳ người lính nào nhảy dù vào nữa khi Wal-Mart đến đây” Nền kinh
tế thuộc loại sôi động nhất đã mở cửa để chào đón một công ty thuộc loại năng
động nhất Khi tiến sang Trung Quốc lãnh đạo nước này đã tuyên bố gần như chắc
Trang 15chắn rằng: “Hãy vào làm ăn với đất nước tôi” Hiệu ứng của Wal-Mart có thể
chính là thứ mà người Trung Quốc đang cần Những nhà cung cấp ở đây cũng nhìn
nhận Wal-Mart đã có những ảnh hưởng tích cực, thay đổi trong tất cả các lĩnh vực,
từ các hệ thống cung cấp, mạng lưới phân phối, đến các dịch vụ khách hàng Sự
phổ biến của các cửa hàng Wal-Mart đang góp phần gia tăng số lượng các nhà
cung cấp Các quan chức chính phủ coi Wal-Mart như một phương thức hiệu quả
để thúc đẩy sự chuyển giao của Trung Quốc từ kế hoạch nhà nước sang thị trường
tự do Tuy nhiên để tránh những thất bại như đã từng gặp phải tại một số quốc gia
như Đức hay Hàn Quốc Wal-Mart buộc phải thích nghi để không vụt mất thị
trường tiềm năng này Ngoài việc chấp nhận những luật lệ bất thành văn của giới
kinh doanh Trung Quốc, lần đầu tiên Wal-Mart phá bỏ lập trường được lập ra dưới
thời Sam Walton đến nay: cho phép thành lập liên minh trong các cửa hàng Lý do
là tại Trung Quốc, các công đoàn có tầm ảnh hưởng rất lớn Không cho phép công
đoàn phát triển nghĩa là Wal-Mart đành chấp nhận tự loại bỏ gần như 50% tốc độ
phát triển của mình Thị trường bán lẻ Trung Quốc có quy mô trên 840 tỉ đôla đang
là môi trường cạnh tranh khốc liệt Càng khốc liệt hơn nữa khi nước này quyết
định dỡ bỏ rào cản với các hang bán lẻ nước ngoài theo cam kết với WTO Trong
bối cảnh tăng trưởng kinh tế Trung Quốc đang tăng cao, động thái mở rộng kinh
doanh của Wal-Mart được xem là rất táo bạo nhưng hết sức đúng đắn để tiếp tục
giữ vững vị thế của mình tại đây Nó cũng minh chứng rằng, việc phá vỡ hàng rào,
luôn mở rộng lãnh thổ của Wal-Mart từ bao nhiêu năm qua vẫn chưa chịu dừng lại
Walmart đã dám thay đổi những điều mà trước giờ chưa từng có trong
truyền thống của mình đó là việc thành lập công đoàn khi gia nhập vào thị trường
Trung Quốc Chấp nhận thay đổi để gia nhập, thích nghi với thị trường mới đã
giúp Walmart chiếm lĩnh được thị trường này, dành được vị thế lớn, tác động mạnh
mẽ đến nền kinh tế Trung Quốc thời bấy giờ
Cùng với những thành công khi phát triển thị trường ra thế giới thì Walmart
cũng gặp không ít khó khăn thất bại Năm 1997, khi tiến vào nước Đức thay vì vui
mừng trước những nụ cười thái độ niềm nở lịch sự của các nhân viên Wal- Mart
người Đức lại tỏ ra e dè và nghi ngờ Kết quả là Wal-Mart bị thua lỗ liên tục và
Trang
Trang 16đến năm 2006 buộc phải bán chuỗi bán lẻ lại cho Metro – một đại gia bán lẻ của
nước Đức.Tại Hàn Quốc vào năm 2006 Wal-mart đã phải bán mười sáu siêu thị
cho Shinsega với giá 882 triệu đôla
Tuy gặp một số thất bại nêu trên tuy nhiên có thể thấy Walmart luôn thay đổi
và thích ứng để duy trì năng lực cạnh tranh của mình Các hoạt động này đã làm
gia tăng sự có mặt của các cửa hàng ra bên ngoài nước Mỹ, quảng bá rộng rãi
chiến lược “giá thấp mỗi ngày” ra thế giới Bên cạnh đó, việc mở rộng việc kinh
doanh ra bên ngoài bằng cách tiếp cận thị trường quốc tế đã mang lại cho công ty
rất nhiều lợi thế cạnh tranh cũng như các bài học kinh nghiệm quý báu đó là:
• Tính lợi ích kinh tế theo quy mô đem về cho Wal-Mart sức mạnh trong đàm
phán rất lớn đối với các nhà cung cấp Wal-Mart tận dụng quy mô khổng lồ của
mình để yêu cầu chiết khấu nhiều hơn từ các nhà bán lẻ toàn cầu tại địa phương
Nhờ vậy làm tăng khả năng đưa ra mức giá thấp cho người tiêu dùng, giành được
thị phần, và thu được nhiều lợi nhuận hơn
• Nghiên cứu kĩ khi muốn thâm nhập vào thị trường mới Công ty cần hiểu rõ
nền văn hóa tại đó đồng thời hiểu được mong muốn và nhu cầu thực sự của người
dân
• Công ty cũng học tập và khai thác các ý tưởng kinh doanh tại các nước mà
Wal-Mart đang cạnh tranh
Năm 2000: Trong bối cảnh Công nghệ và Internet thực sự đã tác động và có sức
ảnh hưởng lớn tới cuộc sống cũng như hoạt động của con người Nó giúp mọi người
kết nối với nhau dễ dàng hơn từ đó cũng tác động đến cách mua hàng của họ chính
vì thế Walmart hướng dến mục tiêu trở thành người dẫn đạo trong thị trường mới:
thị trường thương mại điện tử với chương trình bán lẻ trực tuyến- Walmart Online
Phó chủ tịch Walmart, Eduardo Castro-Wright đã phát biểu: “Chúng tôi đang tích
cực mở rộng phạm vi hoạt động trên lĩnh vực thương mại điện tử đang phát triển
nhanh chóng hiện nay Các mạng xã hội và ứng dụng di động đang ngày càng thể
hiện được vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, và tạo ra ảnh
huởng không nhỏ tới quyết định mua sắm của khách hàng.” Vào năm 2000
Trang 17Wal-Silicon thành lập trang wep Walmart.com đặt một bước tiến mới cho bán hàng trực
tuyến của công ty đáp ứng nhu cầu mua sắm trực tuyến của khách hàng và dần tiến
tới mục tiêu mang đến cho thế giới cơ hội để tiết kiệm và có cuộc sống tốt đẹp hơn
Wal-mart dự kiến sẽ mang lại sự tăng trưởng về giá trị cho Cổ Đông bằng cách tiếp
tục đẩy mạnh mô hình bán lẻ trực tuyến, mô hình cung cấp cơ hội tăng trưởng
doanh số bán hàng và lợi nhuận lớn hơn trong tưởng lai cho Cổ Đông5
Việc khai thác tiềm lực về công nghệ để phát triển thị trường bán lẻ trực tuyến
cho thấy công ty tiếp tục duy trì và phát triển mục tiêu trở thành một nhà dẫn đạo
thế giới trong thị trường bán lẻ Theo báo cáo năm 2012, Walmart tuyên bố rằng
thương mại điện tử sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn và được chú trọng để phục
vụ khách hàng trong những năm tới Walmart có đủ nguồn lực để tin rằng họ có thể
xây dựng và cung cấp một trải nghiệm mua sắm đa dạng trong tất cả các thị trường
“Chúng tôi đang đầu tư để phục vụ nhiều khách hàng hơn nữa trên toàn cầu, đặc
biệt là trong thương mại điện tử Chúng tôi đang đặt một lớn nỗ lực đảm bảo rằng
chúng tôi có khả năng bán lẻ tốt nhất ở mọi cấp của tổ chức Chúng tôi đang dùng
mô hình của mình để thực hiện một sự khác biệt và áp dụng nó theo những cách
mới ở một số thách thức khó khăn nhất của xã hội.”6 Wal-mart tin nếu họ cung cấp
các loại hàng cần thiết với giá thấp nhất và kinh nghiệm tốt nhất khách hàng sẽ lựa
chọn Walmart bất cứ khi nào và bất cứ nơi nào họ mua sắm Bằng cách đưa bán
hàng trực tuyến, thông qua điện thoại di động và mạng xã hội Walmart có thể cung
cấp khách hàng một trải nghiệm thực sự liền mạch, trao quyền cho họ mua sắm một
cách thuận tiện nhất - bất cứ lúc nào và bất cứ nơi nào Trong năm qua, Walmart đã
thực hiện đầu tư rất lớn vào công nghệ để đẩy nhanh tiến độ hướng tới mục tiêu này
Wal-mart có khả năng kết nối tất cả các sản phẩm trên thế giới với tất cả các khách
hàng trên thế giới vì vậy Wal-mart sẽ có thể đẩy nhanh việc mở rộng hoạt động
thương mại điện tử của mình
Walmart tiếp tục đầu tư vào tiết kiệm để đạt mức giá thấp hơn và cải thiện lợi
nhuận Họ đang đi đúng hướng để đạt được mục tiêu làm giảm chi phí hoạt động,
giúp cải thiện giá cả nhằm thực hiện sứ mệnh “Save money, Live better” mà họ theo
5 Nguồn: 2000-annual-report-for-walmart-stores-inc_130199460083383743-trang 7
6 Nguồn: Annual report năm 2013 Trang
Trang 18đuổi tron hơn 50 năm qua và duy trì vị thế dẫn đầu trên toàn thế giới ở lĩnh vực bán
lẻ, đặc biệt là thị trường thương mại điện tử
Kết luận:
Trải qua hơn 51 năm hình thành và phát triển, Walmart không những luôn
duy trì vị trí số một của mình trong ngành công nghiệp bán lẻ, mà còn lưu giữ
những giá trị truyền thống của công ty:
• 10 triết lý đạo đức của Sam Walton
Quy tắc 1: Cam kết phải đạt được thành công và lúc nào cũng nhiệt tâm
Quy tắc 2: Chia sẻ thành công với những ai gúp đỡ bạn
Quy tắc 3: Tạo động lực cho chính mình và cho người khác để đạt được điều mình
mơ ước
Quy tắc 4: Truyền thông với người khác và bày tỏ rằng bạn đang quan tâm đến họ
Quy tắc 5: Trân trọng và ghi nhận những nỗ lực cùng thành quả của người khác
Quy tắc 6: Tổ chúc mừng thành tựu của bạn và của người khác
Quy tắc 7: Lắng nghe người khác và học hỏi ý tưởng của họ
Quy tắc 8: Vượt hơn mong đợi của khách hàng và của người khác
Quy tắc 9: Kiểm soát chi phí để rút ngắn con đường làm giàu
Quy tắc 10: Bơi ngược dòng, tạo sự khác biệt và đương đầu với tinh thế
• Luôn gắn bó với hệ thống bán lẻ
Từ khi thành lập đến nay, Walmart không đầu tư sang các lĩnh vực khác mà chỉ
gắn bó với hệ thống bán lẻ Sam Walton đã đi từng bước vững chắc, phát triển
Walmart từ một cửa hàng nhỏ bé ban đầu thành một hệ thống siêu thị bán hàng
giảm giá
• Nỗ lực thỏa mãn khách hàng
Walmart lấy khách hàng là trung tâm Một trong những chiến lược tốt nhất mà
Sam Walton làm cho Wal-Mart lớn mạnh là làm vừa lòng khách hàng, cho họ cảm
Trang 19thấy tuyệt vời khi đến mua sắm và cảm nhận cách vận hành của Wal-Mart Ông ấy
tin tưởng rằng họ sẽ quay trở lại khi thấy thích thú với môi trường làm việc ở
Wal-Mart Sam Walton luôn tạo ra không khí thoải mái mỗi khi có thể Ông từng nói:
“Chúng tôi đặt khách hàng lên trên hết Nếu bạn không phục vụ khách hàng hoặc hỗ
trợ cho những ai phục vụ khách hàng, thì bạn không phải là người chúng tôi cần”
Khách hàng của Wal-Mart cũng được phục vụ vô điều kiện, được giúp đỡ và luôn
nhận được nụ cười thân thiện từ nhân viên Bên cạnh đó Wal-Mart luôn thực hiện
theo nguyên tắc của Sam Walton đó là “Đáp ứng nhiều hơn những gì bạn hứa”
Điều này nghĩa là đáp ứng trên cả mong đợi của khách hàng, đem lại những gì họ
muốn và còn hơn thế nữa Nếu có lỗi lầm, hãy xin lỗi và chịu trách nhiệm với
những điều đã làm Được như vậy, họ sẽ mãi là khách hàng của bạn
• Tích cực trong văn hóa đối xử với nhân viên
Wal-mart đề cao tầm quan trọng của nhân viên đối với công ty Người sáng lập
Wal-mart, Sam Walton, cho rằng: “Không nên phân biệt quan hệ chủ tớ, mà ngược
lại, coi tất cả mọi người như là cộng sự của mình Như vậy, họ cũng sẽ coi bạn là
cộng sự của họ Chia sẻ niềm vui và động viên họ vượt qua thất bại Công ty của
bạn sẽ trở thành một khối gắn kết chặt chẽ.” Quan điểm trên đã được tích cực hiện
thực hóa trong suốt quá trình hoạt động của tập đoàn Wal-mart Wal-mart xây dựng
các chính sách để thúc đẩy động cơ làm việc của nhân viên Nhân viên của Walmart
được lắng nghe, chia sẻ, đóng góp ý kiến và được khen thưởng, khuyến khích khi
đạt được thành tích và hưởng quyền lợi một cách công bằng
Các khả năng đặc biệt:
• Xây dựng và quản lí hệ thống logistics hiệu quả 7
Wal-mart đã xây dựng một hệ thống logistics quy mô lớn Trung tâm phân phối
cao tự động của Wal-mart, hoạt động 24 giờ một ngày và được phục vụ bởi đội xe
của Wal-mart, là nền tảng của chiến lược phát triển và mạng lưới cung cấp Hoạt
động phân phối hàng hóa được phục vụ bởi hạm đội của 6.500 xe tải chuyên dụng
và hơn 50.000 trailer (biên tập viên SC Digest, 2011) Wal-mart có vị trí chiến lược
7 Nguồn: http://jimmyalyea.blogspot.com/2012/02/analyzing-wal-marts-distribution-and.html Trang
Trang 20mà ở đó hiệu quả mang lại là rất cao nhờ vào việc sử dụng một kĩ thuật được gọi là
cross-docking Các cửa hàng Wal-mart nằm trong vùng lân cận của trung tâm phân
phối của mình và liên kết chặt chẽ với các nhà cung cấp để đơn giản hóa việc giao
hàng mart nhận thấy cần phải loại bỏ công ty trung gian để hàng hóa của
Wal-Mart được vận chuyển trực tiếp từ kho của nhà sản xuất đến các cửa hàng Xe tải
không phải đi xa đến các cửa hàng bán lẻ để thực hiện giao hàng, khoảng cách ngắn
hơn giảm chi phí vận chuyển và thời gian, và thời gian ngắn hơn có nghĩa là tổ chức
an toàn hàng tồn kho ít hơn Nếu tình trạng thiếu thực xảy ra, bổ sung có thể được
thực hiện nhanh chóng hơn vì các cửa hàng nhận giao hàng hàng ngày từ trung tâm
phân phối Hoạt động vận tải an toàn, chính xác này đã giúp cho hàng hóa đến đúng
nơi và đúng thời điểm cần thiết, hàng tồn kho của các cửa hàng bị loại bỏ 8
• Khả năng thương lượng với nhà cung cấp
Walmart có khả năng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung ứng
nhằm mang đến lợi thế vượt trội cho mình Wal-Mart đặt áp lực giá cả với các nhà
cung cấp, và khuyến khích họ tăng cường sản xuất sản phẩm Bên cạnh đó Walmart
chia sẻ dữ liệu bán hàng với các nhà sản xuất và tập trung làm việc với nhà cung
cấp để có thể hiểu được cấu trúc chi phí của họ từ đó đề xuất những điều chỉnh
trong quá trình sản xuất, cắt giảm chi phí trên chuỗi cung ứng của mình Walmart
chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, không chấp nhận trung gian
Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp đối với mart là rất thấp
Wal-mart buộc các nhà cung cấp phải cắt giảm lợi nhuận của họ và cung cấp những sản
phẩm có chất lượng cao nhất Mặc dù nhiều nhà cung cấp đã chỉ trích việc áp đặt
này của Wal-mart nhưng họ buộc phải đáp ứng các yêu cầu vì Wal-mart là một
khách hàng rất lớn và lượng hàng Wal-mart mua chiếm gần 40-50% nguồn cung của
họ Nhưng ngược lại, Wal-mart có chính sách quy định bất cứ nhà cung cấp nào
cũng chỉ cung cấp không quá 5% lượng hàng mà công ty cần, vì vậy chi phí chuyển
đổi nhà cung cấp khác của công ty cũng rất thấp Do đó trên thực tế, nhà cung cấp
8
http://corporate.walmart.com/our-story/our-business/logistics
Trang 21chỉ có hai sự lựa chọn: chấp nhận giá Wal-mart đưa ra dù chỉ được lãi rất ít hoặc
không nhận được đơn đặt hàng
• Không ngừng thay đổi để phát triển
Trong môi trường bán lẻ cạnh tranh khốc liệt, để không bị tụt lại phía sau,
Wal-mart luôn thay đổi và thích ứng để duy trì năng lực cạnh tranh của mình Khả năng
thích ứng nhanh của Wal-mart không đơn thuần chỉ là kết quả của tầm nhìn xa và
việc lập kế hoạch về chiến lược Đây là kết quả của một quá trình căn bản: thực hiện
nhiều thử nghiệm, nắm bắt cơ hội, giữ lại những thử nghiệm thành công Sam
Walton luôn cổ vũ những ý tưởng mới, nếu ông cảm thấy chắc chắn thì ông sẽ quyết
định thực hiện ý tưởng đó mặc dù đã có các kế hoạch đã lên sẵn trước đó Như vậy,
khả năng thay đổi linh hoạt, dám thử và dám sửa khi sai đã giúp Walmart chuyển
bại thành thắng, chiếm lĩnh được những thị trường khó tính và giữ vững được vị trí
số một của mình trên thị trường bán lẻ
1 Viễn cảnh:
Năm 1992, Sam Walton đã tuyên bố viễn cảnh của tập đoàn với sự khẳng
định những giá trị cốt lõi và mục đích cốt lõi làm nền tảng định hướng cho các tiêu
thức hành động của Walmart, đó là:
“The secret of successful retailing is to give your customers what they want.
And really, if you think about it from your point of view as a customer, you want
everything: a wide assortment of good-quality merchandise; the lowest possible
prices; guaranteed satisfaction with what you buy; friendly, knowledgeable service;
convenient hours; free parking; a pleasant shopping experience To become the
worldwide leader in retailing, our first responsibility is to provide all consumers
with the best products and services with guaranteed satisfaction under one roof.”
Dịch:
“Bí quyết thành công trong việc bán lẻ là cung cấp cho khách hàng những gì
họ muốn Và thật sự, nếu bạn nghĩ về bán lẻ với quan điểm của một khách hàng,
bạn muốn có tất cả như: các mặt hàng đa dạng với chất lượng tốt, giá cả thấp nhất
có thể, sự hài lòng khi được đảm bảo những gì bạn mua; các dịch vụ tư vấn thân
Trang
Trang 22thiệ; thời gian thuận lợi; bãi đỗ xe miễn phí; hay trải nghiệm dễ chịu trong việc
mua sắm Để trở thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực bán lẻ, trách nhiệm”
1.1 Tư tưởng cốt lõi:
a Giá trị cốt lõi:
Giá trị thứ nhất: Tiết kiệm để chuyển giao giá trị cho khách hàng với việc
bán hàng với giá thấp nhất có thể
Điều này thể hiện rất rõ thông qua phương châm DELP (Delievering
Everyday Low Price)- Giá rẻ mỗi ngày và triết lí Một đô la của Sam Walton.
Trong suốt chiều dài hoạt động của mình, Walmart luôn cố gắng giảm thiểu tối đa
chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng hàng hóa để có thể cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm với giá rẻ nhất có thể Khi Wal-Mart mở cửa, một mức giá thấp
hơn bắt đầu được áp dụng Điều này tạo nên một cơn địa chấn điên cuồng đối với
người tiêu dùng Cho ví dụ, một mức giá bán lẻ thấp được niêm yết tại một nơi xa
xôi như Oklahoma, mọi người bắt đầu đổ xô đi du lịch từ Tulsa đến Springdale chỉ
để ghé vào đây mua hàng hóa Đây là điểm mấu chốt của việc bán hàng chiết khấu
Lợi nhuận thu được từ nhiều món đồ được bán ra sẽ nhiều hơn lợi nhuận từ những
món đồ bán ra ít hơn và vẫn giữ mức giá cũ Bên cạnh đó, Walmart đã tạo dựng
được lòng tin của khách hàng đối với chất lượng của sản phẩm thông qua chương
trình: “Đảm bảo sự thoả mãn” Sam Walton từng tâm sự: “Những doanh nhân vẫn
đang cố gắng đẩy giá lên cao ở bất cứ mặt hàng nào sẽ nhanh chóng chuốc lấy thất
bại Bởi đơn giản, họ đã không hề quan tâm đến khách hàng và không đặt lợi ích
của khách hàng lên trên Họ là những kẻ tham lam và rồi chắc chắn sẽ bị đào thải
Chiến lược buôn bán của chúng tôi là thu hút khách hàng bằng cách bán cho họ
hàng hóa có chất lượng cao nhất với giá thấp nhất có thể”
Sam Walton đã từng nói: "We learned how much hard work it took to get
your hands on a dollar, and that when you did it was worth something." 9
“Chỉ khi biết đánh giá đúng giá trị của, dù chỉ, một đồng đô la, lúc ấy mới có
thể thu về những đồng đô la khác”
Trang 23Một đồng đô la tiết kiệm được tại Walmart là một đồng đô la làm lợi cho
khách hàng Đôi khi mọi người thắc mắc tại sao Walton lại ở trong một phòng trọ rẻ
tiền khi mà Wal-Mart đã đạt đến doanh thu trên 50 tỉ đôla Thật đơn giản! Vì Sam
Walton biết cách đánh giá giá trị của đồng đô la Nhiệm vụ tồn tại để cung cấp giá
trị cho khách hàng của mình Điều ấy có nghĩa là ngoài chất lượng và dịch vụ,
Walmart còn tiết kiệm tiền cho khách hàng của họ Mỗi khi Wal-Mart tiêu xài một
đô la hoang phí, nghĩa là tiêu đi số tiền lấy từ túi của khách hàng
Không những thế, Walmart còn đem lại cho khách hàng trải ngiệm mua sắm
tuyệt vời nhất thông qua dịch vụ bán hàng của mình, Sam Walton đã thúc đẩy, cổ
vũ, truyền kinh nghiệm cho nhân viên đem đến niềm vui cho mọi người với một câu
thần chú: “Tôi trân trọng thề và tuyên bố rằng: bất cứ khách hàng nào đứng đối diện
với tôi trong khoảng cách 10 bước chân trở lại, tôi sẽ tươi cười, nhìn thẳng vào mắt
họ, hoan hô họ Tất cả đều thỏa mãn tối đa và làm hài lòng những khách hàng của
Walmart”
Giá trị thứ hai: Xem nhân viên là công sự.
Walmart luôn luôn lắng nge mọi đóng góp ý kiến từ nhân viên; tạo cơ hội
trao quyền để họ thể hiện được năng lực bản thân, thúc đẩy sự phát triển nhân viên
và tạo dựng lòng trung thành Ông dự báo rằng, trong tương lai các công ty thành
đạt sẽ làm theo những gì mà Wal-Mart luôn cố gắng làm: Trao ngày càng nhiều
trách nhiệm có tính quyết định cho những người tiếp xúc với khách hàng thường
xuyên Chính những người này là những người biết rõ ràng nhất khách hàng đang
muốn gì, cần gì và nên thay đổi theo hướng nào để có thể đáp ứng nhu cầu khách
hàng tuyệt vời nhất Người quản lý giỏi nhất phải là người tin tưởng họ, biết tập hợp
những ý kiến này lại và ra một quyết định chung, phổ biến cho mọi người thực hiện
Đầu tiên là việc ông gọi những nhân viện của mình là cộng sự như một sự tôn trọng,
đề cao nhân viên của mình Sự việc tưởng chừng như rất nhỏ nhặt nhưng lòng tin
của nhân viên với Sam được nhân lên rất nhiều Hiểu được công ty sẽ không bao
giờ làm việc thực sự hiệu quả khi mà nhân viên không hiểu được mục tiêu, định
hướng, tình hình của công ty Chính vì cậy mà mọi báo cáo đều được đưa đến tận
tay nhân viên ở cấp thấp nhất, Ban quản lý sẽ giải thích và giao nhiệm vụ rõ ràng để
Trang
Trang 24nhân viên hiểu và hoàn thành tốt vai trò của mình, cùng nhau chia sẻ để tạo thành
một tổ chức gắn kết, vững mạnh Mặc dù ban đầu, Sam Walton thừa nhận nhân viên
làm việc không được hưởng bất kì phúc lợi nào, nhưng qua thời gian ông đã nhận ra
mình đã sai Sam Walton sau này đã nói rằng: “Càng chia sẻ nhiều lợi nhuận cho
các cộng sự thì càng nhiều lợi nhuận đổ về công ty” Tại sao lại như thế? Bởi vì
cách người quản lý đối xử với cộng sự cũng sẽ là cách người cộng sự đối đãi lại
khách hàng của họ Phải có đầy đủ tiền lương, ưu đãi, tiền thưởng , những người
cộng sự mới hết lòng phục vụ cho công ty, tất cả vì mục tiêu chung của công ty Tại
Wal-Mart, lương trả cho nhân viên điều hành luôn ít hơn tiêu chuẩn ngành Tuy
nhiên, họ lại nhận được những khoản thưởng bằng cổ phần côngty cũng như số tiền
khuyến khích họ làm việc có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh
Có lẽ, Walmart là công ty duy nhất trên giới không thành lập Công Đoàn bởi
thông điệp mà Sam Walton đứa ra đó là: “Bất cứ khi nào thực sự gặp khó khăn, hay
xuất hiện khả năng sắp sửa thành lập một côngđoàn, có nghĩa là đội ngũ quản lý của
chúng tôi đã thất bại Chúng tôi đã khôngbiết cách lắng nghe cộng sự hoặc đã đối
xử không tốt với họ Tôi chắc chắn rằng: hễ nhân v`iên đứng lên phát biểu họ muốn
có công đoàn có nghĩa là Ban quản lý đã thực hiện công tác giám sát và cộng tác
với nhân viên quá kém cỏi… Công ty chúng ta không cần đến công đoàn Nhưng
chúng ta vững mạnh vì sự việc vừa xảy ra Các bạn là cộng sự của chúngtôi Chúng
tôi hứa sẽ cởi mở lắng nghe ý kiến”
b Mục đích cốt lõi:
Từ những ngày đầu thành lập, Sam Walton đã xác định mục đích cốt lõi cho
công việc kinh doanh của mình là “Cung cấp hàng giá rẻ - Tiết kiệm tiền cho người
tiêu dùng.” Gắn với câu slogan “ We save people money so they can live better”
Walmart luôn mong muốn đem lại những sản phẩm thiết yếu cho cuộc sống
của con người với mức giá rẻ nhất có thể, phục vụ cuộc sống nhưng cũng giúp họ
tiết kiệm chi phí, góp phần cải thiện cuộc sống, hướng họ đến một cuộc sống tốt đẹp
hơn Walmart tin rằng họ có thể đem lại cho những người nghèo, những người có
thu nhập trung bình có khả năng mua sắm như những người giàu “To give ordinary
folk the chance to buy the same things as rich people”
Trang 25Mục đích này đã thấm sau và dẫn dắt con đường kinh doanh của Walmart, dù
Walmart đang ở trong giai đoạn lịch sử nào, hoạt động ở địa phương quốc gia nào
và được dẫn dắt, thực hiện bởi bất cứ ai Walmart sẽ luôn luôn được nhắc đến như
một cửa hàng chiết khấu cung cấp sản phẩm với giá rẻ mỗi ngày, tiết kiệm tiền để
có được cuộc sống tốt hơn
1.2 Hình dung tương lai:
Tính cho đến nay (theo Annual Report 2013), doanh thu của Walmart U.S đã
tăng lên đến 247,5 tỉ USD với hơn 10700 đơn vị bán lẻ thuộc 27 quốc gia trên toàn
thế giới; Walmart International phục vụ hơn 105 triệu khách mỗi tuần trên 26 quốc
gia với doanh thu thuần đạt đến 135,2 tỉ USD và Sam’s Club đạt doanh thu là 56,4 tỉ
USD Walmart có tầm nhìn xa, biểu lộ một khả năng to lớn để đạt được những mục
tiêu thách thức, táo bạo Những mục tiêu này đều hướng về tăng trưởng tài chính:
• Vào năm 1945, Sam Walton đã đặt ra mục tiêu là: “Làm cho cửa hàng nhỏ
Newport của tôi trở thành cửa hàng tốt nhất, có lợi nhuận cao nhất trong khu
vực Arkansas trong vòng 5 năm tới.”
• Vào năm 1990, Sam Walton tuyên bố một mục tiêu mới là: “Đạt doanh số
125 tỉ USD vào năm 2000”
• Vào ngày 25 tháng 11 năm 2013, Doug McMillion – CEO của Walmart,
tuyên bố: “Đến năm 2020, Walmart sẽ trở thành tập đoàn có doanh thu đạt
1000 tỷ đô la.”
“I am optimistic about our future because I know that customers everywhere will
continue to depend on Wal-Mart to save them money so they can live better”- Lee
Scott đã phát biểu trong báo cáo hằng năm Annual Report 2008
Tạm dịch:
“Tôi rất lạc quan về tương lai của Walmart bởi tôi biết răng khách hàng của chúng
tôi ở mọi nơi sẽ tiếp tục phụ thuộc, gắn bó với Walmart để tiết kiệm tiền và có được
Trang 262 Sứ mệnh:
2.1 Tuyên bố sứ mệnh:
Sứ mệnh của Walmart được Lee Scott tuyên bố vào năm 1999
“We believe that by serving the customer's needs first, our business would
also serve its associates, shareholders, communities and other stakeholders If we
work together, we’ll lower the cost of living for everyone.we’ll give the world an
opportunity to see what it’s like to save and have a better life We also have another
goal: to bring you the best shopping experience on the Internet” 11
Dịch:
“Chúng tôi tin rằng bằng việc phục vụ nhu cầu của khách hàng đầu tiên, việc kinh
doanh của chúng tôi cũng phục vụ các cổ đông, cộng đồng và các bên liên quan.
Nếu chúng ta cùng hợp tác làm việc, chúng ta sẽ giảm chi phí cho tất cả mọi người,
chúng ta sẽ đem đến cho thế giới cơ hội thấy được cuộc sống tiết kiệm và tốt đẹp
hơn như thế nào Chúng tôi cũng có một mục tiêu khác, đó là đem đến cho khách
hàng trải nghiệm mua sắm tốt nhất trên Internet”
Văn hóa độc đáo của Wal-mart là thúc đẩy các nhà lãnh đạo luôn đuổi mục
đích của việc tiết kiệm tiền và đem lại cuộc sống tốt hơn cho mọi người, và đó là
nền tảng văn hóa của sự cam kết mang tính toàn vẹn, trung thực của chúng tôi
2.2 Định hướng khách hàng và định hướng kinh doanh:
Kinh Doanh của chúng ta là gì?
Wal-mart là công ty hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ Wal-mart đã mở ra hàng
ngàn cửa hàng ở Mỹ và trên thế giới Thông qua sự cải tiến, chúng tôi đang tạo một
sự trải nghiệm mua sắm của khách hàng bất cứ lúc nào và ở bất cứ nơi nào Chúng
tôi tạo ra cơ hôi và mang lại giá trị cho khách hàng và cộng đồng trên toàn thế
giới12
11 Nguồn: http://walmartcareerswithamission.com/why-walmart/our-founder,-captain-sam-walton/
12 http://corporate.walmart.com/our-story/our-businesssa/
Trang 27Công ty hoạt động trong lĩnh vực của hàng bán lẻ với nhiều mặt hàng khác
nhau với 3 bộ phận kinh doanh chính: The Wal-Mart U.S, The Wal-Mart
International và The Sam’s Club
Bộ Phận Wal-Mart U.S hoạt động trên 50 Tiểu Bang của Hoa Kỳ và Puerto
Rico chiếm khoảng 59% trong tổng Doanh Thu với các trung tâm từ 39.000 m2
-181.000 m2 Kinh doanh các loại mặt hàng: Cửa hàng tạp hóa, hàng tiêu dùng, vật
dụng giải trí,Y tế và sức khỏe, trang phục, vật dụng gia đình
Bộ phận Wal-Mart International có hoạt động bán lẻ tại 26 Quốc Gia,
chiếm khoảng 29% trong tổng doanh thu Hoạt động với 3 loại hình kinh doanh:
Bán lẻ, bán buôn và các loại khác với các trung tâm từ 390 m2 – 23.000 m2 Bao
gồm các cửa hàng giảm giá, siêu thị, trung tâm lớn, các trang web bán lẻ, nhà hàng,
cửa hàng may mặc
Bộ phận Sam’s Club bao gồm 47 kho hàng thành viên hoạt động ở 47 Tiểu
Bang ở Hoa Kỳ và Puerto Rico vớ các cơ sở giao động 133.000 m2 Cung cấp các
thiết bị nhập khẩu, hàng hóa tieu dùng và các mặt hàng được các nhãn hiệu tư nhân
lựa chọn Gồm các loại hàng hóa tiêu dùng, y tế và chăm sóc sức khỏe, nhiên liệu,
giải trí, vật dụng gia đình.13
Hoạt động của chúng ta là gì?
Wal-mart không chỉ hoạt động với mục đích lợi nhuận, Wal-mart luôn gắn
liền với sự cung cấp hàng hóa với một mức giá thấp nhằm tiết kiệm chi phí cho mọi
người và làm cho cuộc sống của mọi người trở nên tốt đẹp hơn
2.3 Cam kết với giới hữu quan:
Nhân viên:
Walmart cam kết tạo sự gắn kết và liên lạc thường xuyên với nhân viên thông
qua các kênh khác nhau bao gồm mywalmart.com, tạp chí hàng tháng dành cho
nhân viên
13 Nguồn: http://www.reuters.com/finance/stocks/companyProfile?symbol=WMT.N Trang
Trang 28Các khảo sát ý kiến của nhân viên để trau dồi và hoàn thiện những kĩ năng
nghề nghiệp cho họ Đồng thời ghi nhận các đóng góp, ý tưởng và tạo cơ hội trao
quyền bình đẳng để các nhân viên thể hiện năng lực bản thân
Mỗi năm, căn cứ theo ngày đã được tuyển dụng, mỗi nhân viên đều được
nhận một bảng đánh giá năng lực từ công ty
Khách hàng:
Walmart không ngừng nâng cao giá trị của khách hàng
Với phương châm “Bán hàng tốt nhất với mức giá thấp nhất có thể!”
Walmart mong muốn cắt giảm chi phí cho khách hàng góp phần cải thiện được chất
lượng cuộc sống của họ, giúp họ sống tốt hơn hạnh phúc hơn
Các cuộc khảo sát sự hài lòng của khách hàng cũng được tiến hành và cập
nhật thường xuyên nhằm phát huy và khắc phục những điểm mạnh và điểm yếu
trong quá trình phục vụ khách hàng của công ty nhằm đem đến cho khách hàng sự
thoải mái hài lòng nhất khi đến Walmart mua sắm
Xã Hội:
Trong nhiều năm qua, các hiệp hội tại Mỹ và Canada đã gây quỹ tài trợ cho
nhiều trẻ em tại các bệnh viện trên khắp Bắc Mỹ thông qua Children’s Miracle
Network
Tài trợ cho các nghiên cứu y tế, cung cấp điều trị y tế cho trẻ em địa phương
và cung cấp tiền cho các bệnh viện mua thiết bị mới
Khởi động và tài trợ cho một chương trình học bổng đặc biệt để gửi trẻ em ở
vùng trung nước Mỹ đến các trường đại học ở Arkansas
Xây dựng các chươngtrình bảo vệ môi trường, hội cựu chiến binh, phát triển
kinh tế, doanh nghiệp tự do, trườnghọc cônglập, tư thục, học viện, đại học
Walmart đã thiết lập mục tiêu phát triển bền vững: sử dụng 100% năng lượng
tái tạo, không tạo ra chất thải môi trường và bán sản phẩm thân thiện với con người
và môi trường14
Trang 29Nhà cung cấp:
Wal-mart cam kết xây dựng niềm tin lâu dài và phát triển bền vững với nhà
cung cấp bằng cách hoạt động dựa trên các nguyên tắc công bằng, minh bạch giúp
đỡ nhau cùng phát triển Cam kết này được thực hiện qua:
• Cam kết phát triển nền nông nghiệp bền vững: hỗ trợ nông dân ở đây trong
các khâu sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn về bảo vệ sức khỏe
và môi trường, tạo nên nguồn thu nhập ổn định cho người nông dân
• Cam kết 3 bên giữa nhà cung cấp - Walmart - người tiêu dùng với chất lượng
và độ tin cậy của sản phẩm qua chương trình “Đảm bảo sự thoả mãn” - trả lại hàng
hóa vô điều kiện
Cổ đông:
Walmart cam kết không ngừng làm tăng giá trị cho cổ đông, cung cấp cho
các cổ đông các báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm, các cuộc họp cổ đông
thường niên, thư cá nhân định kì và hội nghị giữa các lãnh đạo cấp cao, các nhà đầu
tư và các nhà phân tích cũng như các tổ chức xếp hạng
2.4 Các giá trị:
Với nền tảng văn hóa độc đáo của Wal-mart và sự cam kết về tính toàn vẹn của
mình Wal-mart luôn đi đúng với giá trị, niềm tin và hành vi mà Wal-mart đã theo
đuổi suốt 50 năm qua Đó là nguồn lực hằng ngày giúp Wal-mart đưa ra những
quyết định trung thực, công bằng và khách quan hơn để phù hợp với những gì mình
đã cam kết nhằm mang đến những tiêu chuẩn cao nhất, lòng tin của khách hàng và
cộng đồng địa phương nơi chúng tôi đang hoạt động Chúng tôi tin rằng, việc chi
phí thấp hằng ngày và giá thấp hằng ngày sẽ được xây dựng trên sự cam kết đó
• Đạo đức: “Đưa ra những quyết định khách quan Cư xử với mọi người một
cách công bằng.”
• Trung thực : “Nói sự thật Giữ lời hứa Và luôn làm đúng.”
• Khách quan: “ Đưa ra các quyết định kinh doanh dự trên lợi ích của
Wal-mart.”
Trang
Trang 30• Công bằng: “Đối xử với nhau bằng sự tôn trọng Lắng nghe và đáp ứng với
một sự trung thực.” 15
B PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:
Phạm vi nghiên cứu:
Lĩnh vực: Chúng tôi sẽ nghiên cứu những thay đổi của môi trường toàn cầu và
Hoa Kì tác động đến ngành bán lẻ
Mức độ ảnh hưởng của ngành: Ngành bán lẻ là một trong những ngành công
nghiệp trọng điểm, chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố toàn cầu Các yếu tố này bao
gồm: sự thay đổi giá dầu ảnh hưởng đến quyết định cung cầu tác động đến nền kinh
tế toàn cầu, cũng như sự cải tiến công nghệ và môi trường nhân khẩu học Những
yếu tố này cũng chính là những lực lượng dẫn dắt sự ngành
Thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn 2000-2013, đặc biệt nhấn mạnh giai đoạn
2000-2005, hơn 60% doanh thu của Wal-mart đến từ thị trường nội địa nhưng đang
có xu hướng giảm và doanh thu từ thị trường quốc tế đang tăng lên rõ rệt, thể hiện
mạnh mẽ qua cơ cấu Doanh thu của Wal-mart Vì vậy, việc nghiên cứu và tìm hiểu
môi trường toàn cầu, đặc biệt là Hoa Kì sẽ giúp xác định những cơ hội giúp ngành
bán lẻ nắm bắt được những cơ hội và những thách thức mà ngành phải đối mặt
I Phân tích môi trường toàn cầu:
1.1 Khủng hoảng kinh tế thế giới:
Khủng hoảng kinh tế năm 2007-2009 là một cuộc khủng hoảng bao gồm sự đổ
vỡ của hàng loạt hệ thống ngân hàng như Lehman Brothers, Merrill Lynch,
Countrywide Financial, Bear Stearns, Ameribank,…dẫn đến tình trạng bị thắt chặt
tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước
trên thế giới, có nguồn gốc từ khủng hoàng tài chính ở Hoa Kỳ
Cuộc khủng hoàng này dẫn đến những tác động hàng loạt lên tất cả các lĩnh vực
khác Tình trạng thắt chặt tín dụng ảnh hưởng đến khu vực sản xuất khiến doanh
nghiệp phải thu hẹp sản xuất, sa thải lao động, cắt giảm các hợp đồng nhập khẩu
Trang 31đầu vào Ở Mỹ, lượng thất nghiệp tăng từ 2,59 triệu người năm 2007 lên 3,84 triệu
người năm 2008 và 4,61 triệu người vào tháng 2/200916 làm ảnh hưởng tiêu cực đến
thu nhập và qua đó ảnh hưởng tới tiêu dùng của các hộ gia đình lại làm cho các
doanh nghiệp khó bán được hàng hóa Tiêu dùng giảm, hàng hóa ế thừa đã dẫn tới
mức giá chung của nền kinh tế giảm liên tục, đẩy kinh tế Hoa Kỳ tới nguy cơ có thể
bị giảm phát Đồng thời , do lo ngại về bất ổn định xảy ra đã làm cho nạn đầu cơ
lương thực nổ ra, góp phần dẫn tới giá lương thực tăng cao trong thời gian cuối năm
2007 đầu năm 2008, tạo thành một cuộc khủng hoảng giá lương thực toàn cầu
Nhiều thị trường chứng khoán trên thế giới gặp phải đợt mất giá chứng khoáng
nghiêm trọng Các nhà đầu tư chuyển danh mục đầu tư của mình sang các đơn vị
tiền tệ mạnh như dollar Mỹ, yên Nhật, franc Thụy Sĩ đã khiến cho các đồng tiền này
lên giá so với nhiều đơn vị tiền tệ khác, gây khó khăn cho xuất khẩu của Mỹ, Nhật
Bản, Thụy Sĩ và gây rồi loạn tiền tệ ở một số nước Hàn Quốc rơi vào khủng hoảng
tiền tệ khi won liên tục mất giá từ đầu năm 2008
do các ngân hàng siết chặt về việc cho vay Doanh nghiệp phải thu hẹp sản
xuất, và cắt giảm lượng cung
• Về cầu: Khủng hoảng kinh tế đẩy nguy cơ thất nghiệp gia tăng, ảnh hưởng
đến thu nhập của người tiêu dùng Dẫn đến việc người tiêu dùng thắt chặt
chi tiêu, giảm nhu cầu
Bên cạnh đó sau ngày 11/9/2011 nước Mỹ bị tấn công khủng bố và các cuộc
chiến của Mỹ và các nước đồng minh tại Irag (nổ ra vào ngày 19/3/2003) và
Afghanistan (nổ ra vào tháng 10/2001) Hai cuộc chiến tranh này cộng với những
biện pháp chống khủng bố trong và ngoài nước đã khiến nhu cầu về dầu của Mỹ và
các nước đồng minh tham gia cuộc chiến này tăng cao Mặt khác tình trạng bất ổn
do chiến tranh tại Trung Đông khiến việc sản xuất dầu bị đình trệ, sản xuất dầu mỏ
của Irag đạt 1,33 triệu thùng/ngày, giảm so với 2,04 triệu thùng/ngày năm 200217
dẫn đến giá dầu tăng cao
16
http://luatminhkhue.vn/pha-san/mot-so-phan-tich-ve-nguyen-nhan-va-hau-qua-cua-cuoc-khung-hoang-kinh-te-the-gioi-hien-nay.aspx
17 http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_thegioi/_mobile_nhandinhtulieu/item/9657302.html Trang
Trang 32Nhìn chung, trong suốt giai đoạn từ năm 2000 đến nay, đặc biệt là khoảng thời
gian 2000-2005, giá dầu thế giới có xu hướng gia tăng từ 25USD/thùng đến
60USD/thùng, ngoại trừ những năm 2001 Hiện nay, với sự bất ổn chính trị lớn
(chiến tranh, bạo động) tại một vài quốc gia sản xuất dầu lớn sẽ làm cho giá vẫn
tăng lên như tất cả các năm trước đây và đã đạt đến 110USD/thùng vào năm 2008
1.2 Ảnh hưởng tới ngành bán lẻ:
Ngành bán lẻ phải chịu ảnh hưởng nặng nề từ việc gia tăng giá dầu và cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới Khi phải trả tiền nhiều hơn cho nhiên liệu để vận
chuyển sản phẩm, các nhà cung cấp thường tăng giá của họ Doanh nghiệp bán lẻ,
vì thế, hoặc phải tăng giá bản hoặc phải đối mặt với việc giảm lợi nhuận Khủng
hoảng kinh tế thế giới làm thu hẹp các khu vực sản xuất khiên người dân mất đi thu
nhập Thêm vào đó, giá dầu liên tục tăng và ở mức cao sẽ ảnh hưởng mạnh đến thu
nhập khả dụng của người dân Khách hàng cân nhắc kĩ lưỡng mỗi lần mua sắm
Tiêu dùng giảm, hàng hóa ế thừa đã tác động rất lớn đến doanh thu và chiến lược
kinh doanh của các nhà bán lẻ Các nhà bán lẻ cũng phải tăng lương cho nhân viên
Trang 33để họ có thể duy trì mức sống và tiếp tục làm việc Trong khi các doanh nghiệp sản
xuất phải cắt giảm chi phí sản xuất, sa thải nhân công để có thể duy trì hoạt động,
ngành bán lẻ đòi hỏi phải có những phương thức bán hàng hiệu quả, cắt giảm chi
phí vận chuyển, chi phí hoạt động ở những khu vực đảm bảo tạo được lợi nhuận an
toàn nhằm giảm chi phí hoạt động xuống mức thấp nhất
Đầu thế kỉ 21 là thời kì quan trọng với những thành tựu to lớn của khoa học
công nghệ, mà đáng kể đến sự phát triển của Internet.
Vào năm 1999, Microsoft bắt đầu triển khai hệ thống mạng không dây Kể từ đó,
mạng không dây đã phát triển mạnh và trở nên phổ biến trên thế giới Cùng với sự
phát triển của mạng không dây là sự bùng nổ của các thiết bị máy tính cá nhân, điện
thoại thông minh Sự phổ biến của mạng không dây và các thiết bị điện tử cá nhân
đã làm nên cuộc cách mạng Internet, người dùng có thể truy cập, trao đổi thông tin
một cách dễ dàng và nhanh chóng mọi lúc, mọi nơi
Năm 1997, một tiểu bang đã tiến hành thương lượng hợp nhất các chuẩn và đã
ban hành chuẩn chính thức IEE 802.11.Sau đó là chuẩn 802.11b và chuẩn 802.11a
lần lượt được phê duyệt vào các năm 1999 và năm 2000 Như vậy, các giao thức
bảo mật đã được hoàn thiện, cho phép người dùng kết nối Internet liên tục và sử
dụng các hệ thống thanh toán điện tử an toàn
Các doanh nghiệp tại Hoa Kì và Châu Âu đã thiết lập các dịch vụ thông qua
world wide web, cho phép khách hàng mua sắm trực tuyến
Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên
thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính
trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội Cũng từ đó, các dịch vụ trên
Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷ nguyên
thương mại điện tử trên Internet
Thêm vào đó là sự xuất hiện và phát triển càng ngày càng mạnh mẽ của
mạng xã hội Mặc dù Mạng xã hội xuất hiện lần đầu tiên năm 1995 với sự ra đời
của trang Classmate với mục đích kết nối bạn học, tiếp theo là sự xuất hiện
của SixDegrees vào năm 1997 với mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích,
Trang
Trang 34nhưng cho đến đầu thế kỉ 21 thì nó mới thực sự phát triển và trở nên phổ biến Năm
2002, Friendster trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ với hàng triệu thành viên
ghi danh Năm 2004, MySpace ra đời với các tính năng Và cho đến năm 2006, sự
ra đời của Facebook đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống mạng xã hội trực tuyến
Mạng xã hội tạo ra một hệ thống trên nền Internet cho phép người dùng giao lưu và
chia sẻ thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa
lý và thời gian, xây dựng lên một mẫu định dạng trực tuyến nhằm phục vụ những
yêu cầu công cộng chung và những giá trị của cộng đồng, đồng thời nâng cao vai
trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức xoay quanh những
mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các tổ chức xã hội
Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là Internet đã có những tác động
đáng kể, thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa đối với nền kinh tế thế giới nói chung và
ngành bán lẻ nói riêng :
Khuynh hướng: Thương mại điện tử xuất hiện, mở rộng thị trường sang bán
lẻ trực tuyến
Cơ hội: Thương mại điện tử đã giảm bớt hạn chế về mặt địa lý của các cửa
hàng hữu hình, làm thay đổi cách thức bán hàng và gia tăng khả năng tương tác với
khách hàng ở khắp nơi trên thế giới, mở rộng thị trường Hơn thế nữa, nhờ vào việc
quản lí thông tin cá nhân và nắm bắt xu hướng tiêu dùng tức thời, các doanh nghiệp
có thể đón đầu nhu cầu, phản ứng nhanh nhạy với thay đổi
Thách thức: Để có thể bắt kịp với sự thay đổi công nghệ, các doanh nghiệp
trong ngành bán lẻ phải bỏ ra chi phí lớn cho cơ sở vật chất, đầu tư vào khoa học
công nghệ Nhiều doanh nghiệp bán lẻ truyền thống có nguy cơ mất thị phần vào
các công ty bán lẻ trực tuyến và bán lẻ trực tuyến cũng trở thành một thị trường
cạnh tranh hoàn toàn mới đầy tiềm năng
Sự gia tằng dân số thế giới:
Tình hình dân số thế giới
Trang 35Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, vào năm 1999, dân số thế giới đã đạt
mốc 6 tỷ người Vậy mà đến năm 2013, dân số thế giới đã đạt 7,1 tỷ người Dự đoán
đến năm 2050, con số này có thể lên đến 9,51 tỉ người Châu Phi sẽ là châu lục có
số dân tăng nhiều nhất – tối thiểu là tăng gấp đôi lên đến 2,1 tỷ người Tiếp theo đó
là châu Á – tăng thêm khoảng 1,3 tỷ dân Sự tăng dân số ở Châu Á phần lớn tập
trung ở Trung Quốc và Ấn Độ - hai quốc giá chiếm đến 60% dân số của cả khu vực
Đến năm 2050, Ấn Độ được dự đoán sẽ vượt qua Trung Quốc, trở thành nước đông
dân nhất thế giới với khoảng 1,7 tỷ dân
Sự gia tăng dân số sẽ tạo ra cơ hội cho các tập đoàn bán lẻ mở rộng quy mô
hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng đồng thời thúc
đẩy tốc độ tăng trưởng của ngành bán lẻ
Khuynh hướng: Ngành bán lẻ tập trung tiếp cận, mở rộng và phát triển
mạnh ở thị trường tiềm năng là Châu Á đặc biệt là các nước đông dân như Trung
Quốc và Ấn Độ với lực lượng nhân công dồi dào, chi phí nhân công giá rẻ và thị
trường tiêu thụ rộng lớn
Cơ hội: Việc mở rộng ở các thị trường mới nổi với thị trường tiêu thụ rộng
lớn, doanh nghiệp bán lẻ có thể tận dụng lợi thế giá rẻ từ nhà cung cấp và chi phí
nhân công
II Phân tích môi trường vĩ mô:
Môi trường kinh tế là một yếu tố quan trọng trong chiến lược giảm giá bán lẻ Ở
Mỹ, GDP năm 2009 tăng nhẹ ở mức 3,5% mỗi năm Các ngành dịch vụ đang phát
triển nhanh hơn bất kỳ khu vực khác của nền kinh tế toàn cầu, dịch vụ chiếm
khoảng 79% Cục Thống kê Lao động Mỹ dự đoán vào năm 2014 sẽ có nhiều giám
đốc điều hành hơn các nhà khai thác máy móc công cụ, và các luật sư sẽ nhiều hơn
số lao động nông nghiệp Ý nghĩa của những phát hiện này là dấu hiệu cho thấy một
tầng lớp trung lưu sẽ dần biến mất Người ta dự đoán rằng tầng lớp trung lưu biến
mất sẽ dẫn đến cả một tầng lớp thượng lưu và một tầng lớp hạ lưu lớn hơn Các hậu
quả của sự phân chia như vậy làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo, có thể có
Trang
Trang 36những tác động chưa từng có trong tiêu dùng và chính phủ phải can thiệp để thu hẹp
khoảng cách và thiết lập lại một tầng lớp trung lưu một cách mạnh mẽ hơn nữa Các
nhà bán lẻ cần quan tâm tới sự phân chia này để cung cấp hàng hóa, sản phẩm phù
hợp với từng tầng lớp, không thể chỉ thỏa mãn một tầng lớp nhất định
Sau khủng hoảng kinh tế 2007-2009, Mỹ tiến hành hàng loạt các cải cách và nền
kinh tế của Hoa Kỳ đã dần dần phục hồi Doanh số bán lẻ của Hoa Kỳ tăng trưởng
6% trong năm 2010 so với 2,5% trong 2009 và 1,5% trong 2008, báo hiệu rằng các
chuỗi cửa hàng đã trải qua thời kì tồi tệ của cuộc suy thoái bằng các cải tiến trong
thị trường nhà ở và củng cố niềm tin nơi khách hàng Và dự báo trong những năm
tới, thị trường ngành bán lẻ sẽ có những bước đột phá phát triển mạnh, thoải mái
hơn về sức ép cạnh tranh trong ngành
Doanh thu ngành bán lẻ Mỹ trong giai đoạn 2000-2010
Trong những năm kinh tế Mỹ suy thoái, tình trạng thất nghiệp là vấn đề đáng
báo động đối với ngành bán lẻ Đến cuối năm 2013, tỉ lệ thất nghiệp Mỹ được đánh
giá là thấp nhất trong 5 năm qua nhưng quỹ trợ cấp Mỹ dành cho người thất nghiệp
đang dần cạn kiệt và sẽ không được bổ sung theo như kế hoạch ngân sách mới mà
Quốc hội Mỹ vừa thông qua Điều này khiến cuộc sống của những người thất
nghiệp dài hạn đã khó nay còn khó hơn Theo Nhà Trắng, khoảng 1.3 triệu người
thất nghiệp Mỹ sẽ ngừng trợ cấp kể từ cuối năm 2013 sau khi Quốc hội chính thức
thông qua kế hoạch ngân sách năm sau Các chuyên gia cho rằng, thắt chặt ngân
sách thất nghiệp sẽ ảnh hưởng đến 0.4% tốc độ tăng trưởng kinh tế Mỹ trong quý
đầu 2014 Tại giai đoạn đỉnh điểm của suy thoái, có tới 6 triệu người sống nhờ trợ
Trang 37cấp, hiện tại hầu hết họ đã không còn nộp đơn xin trợ cấp nữa, tuy nhiên vẫn còn
hơn 4 triệu người không có việc làm trên 27 tuần, điều này ảnh hưởng đến ngành
bán lẻ Chẳng hạn nếu họ muốn ra Wal-mart có khi họ phải chạy xe tới 25 dặm Như
vậy nếu họ muốn cắt giảm chi tiêu thì họ phải chọn mua sắm, tiêu dùng ít hơn, hạn
chế đi lại hơn
Tỉ lệ thất nghiệp Mỹ trong giai đoạn 2003-2013(%)
Khuynh hướng: Kinh tế phục hồi và tăng trưởng dẫn đến một sự bùng nổ về
chi tiêu của khách hàng, vì thế có thể đem lại khuynh hướng thoải mái hơn về sức
ép cạnh tranh trong ngành Các doanh nghiệp cần chú trọng trách nhiệm của tổ chức
đối với nhân viên, quan tâm đến cuộc sống của họ Nâng cao chất lượng sản phẩm
với giá cả thấp nhất có thể để thu hút khách hàng, sử dụng tối đa hiệu quả hệ thống
thương mại điện tử và các tiến bộ khoa học kĩ thuật để kích thích nhu cầu, giảm chi
phí và hướng người tiêu dùng đến một phương thức mua hàng mới
Cơ hội: Gia tăng sức mua của người tiêu dùng từ đó tăng doanh thu ngành
bán lẻ Tiếp tục mở rộng quy mô và xâm nhập với mật độ dày đặc hơn
Đe dọa: Áp lực từ nguồn lao động đóng vai trò là tài sản con người của
doanh nghiệp
Trang
Trang 38Mỹ là đất nước có sự đa dạng về văn hóa và dân tộc, những luồng nhập cư đã
đẩy dân số Mỹ tăng cao Chiếm một phần lớn dân số Mỹ là những người gốc Tây
Ban Nha và con cháu họ Ở trẻ em, tỷ lệ là người nhập cư hoặc những người có cha
mẹ nhập cư sẽ tăng lên 34% vào năm 2050 từ 23% năm 2005 Theo đó, tỷ lệ trẻ em
gốc Tây Ban Nha đạt 20% trong năm 2005 và sẽ tăng lên 35% trong năm 2050
Tính đến năm 2010, cộng đồng người người Tây Ban Nha tại Mỹ chiếm 16,3% dân
số nước này và dự báo sẽ tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới Sức mua của
người Tây Ban Nha cao hơn 7% so với các nhóm người khác và dự báo sẽ tăng
48,1% vào năm 2016 Cộng đồng người Tây Ban Nha tại Mỹ chi tiêu nhiều cho các
sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, quần áo và sản phẩm dành cho trẻ em
Có một xu hướng mới về môi trường được gọi là xu hướng bán lẻ xanh (Green
Retailing) Các khái niệm giảm lượng chất thải, tăng hiệu quả, giảm chi phí và bảo
vệ môi trường đóng vai trò quan trọng hơn trong việc quản lý (Bán lẻ xanh) Các
nhà bán lẻ đã phải đối mặt với áp lực từ các nhóm cộng đồng cũng như gia tăng sự
mong đợi của khách hàng Ngoài ra còn có hậu quả pháp lý đối với việc không tuân
thủ các quy định môi trường xanh này Khoảng 87% dân số trưởng thành ở Hoa Kỳ
là khách hàng có ý thức môi trường, và một số sẵn sàng mua các sản phẩm thân
thiện với môi trường Bán lẻ xanh có một thị trường rất lớn cho các sản phẩm xanh
và viện Marketing dự kiến thị trường đạt 845 ngàn đô la vào năm 2015 Các bài viết
được xuất bản bởi Đại học California, Berkeley xác định ba mục tiêu mà nhà bán lẻ
cần thông qua các chuỗi cung ứng để đạt hiệu quả nhất trong quản lý chi phí và khai
thác dịch vụ; phòng ngừa ô nhiễm, quản lý sản phẩm và phát triển bền vững Nhiều
cửa hàng giảm giá đã cố gắng để giảm tác động đến môi trường bằng cách cắt giảm
trong các lĩnh vực như chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, và các chi phí khác liên quan
đến năng lượng Việc sử dụng giấy tái chế để quảng cáo cũng là một chiến lược
được sử dụng bởi một số công ty Ý thức về môi trường là một yếu tố quan trọng
làm thay đổi môi trường pháp lý và quản lý cũng như hành vi tiêu dùng của khách
hàng
Trang 39Danh sách 25 công ty bán lẻ dẫn đầu trong triển khai sử dụng năng lượng mặt
trời
Khuynh hướng: Sử dụng giấy tái chế trong quảng cáo, đóng gói bao bì Bổ
sung các sản phẩm thân thiện với môi trường Giảm thiểu các tác động đến môi
trường bằng cách cắt giảm các hoạt động liên quan đến năng lượng, gia tăng hiệu
quả sử dụng năng lượng mặt trời và hiệu quả quản lý
Cơ hội: Cắt giảm chi phí, hạn chế ô nhiễm môi trường, quản lý hiệu quả, gia
tăng sức mua các sản phẩm thân thiện với môi trường
Đe dọa: Áp lực từ các nhóm cộng đồng và các vấn đề pháp lý liên quan đến
môi trường
Ngành bán lẻ là ngành mà trong đó các cá nhân và các công ty tham gia
vào việc bán thành phẩm cho người tiêu dùng sử dụng và tiêu thụ chứ không
Trang
Trang 40nhằm mục đích sản xuất hoặc bán lại Các hoạt động bán lẻ thuộc vào giai
đoạn cuối cùng của chuỗi cung ứng
Ngành bán lẻ cung cấp dịch vụ phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng
cuối cùng dưới các hình thức cửa hàng khác nhau như cửa hàng bách hóa, siêu thị,
kho bán lẻ, cửa hàng chuyên biệt, cửa hàng trực tuyến, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng
giảm giá
Ngành bán lẻ tại Hoa Kì gồm khoảng 900 doanh nghiệp cung cấp việc làm
cho 22 triệu lao động Doanh thu của ngành bán lẻ năm 2013 là 5,1 nghìn tỷ đô la
Lĩnh vực bán lẻ Hoa Kỳ quy tụ những tập đoàn bán lẻ hùng mạnh nhất thế giới
Theo báo cáo của Global Powers năm 2014 thì trong 250 công ty bán lẻ lớn nhất
thế giới thì có 33% trong số đó là có trụ sở tại Hoa Kì và những công ty nằm trong
số 33% đó đã chiếm tới 41% tổng doanh thu bán hàng của 250 nhà bán lẻ lớn nhất
thế giới
3.1 Lực đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:
Với nền tảng công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, việc mua sắm
thông qua máy tính hay các thiết bị di động trở nên dễ dàng và phổ biến; hoạt
động mua sắm của khách hàng không bị hạn chế bởi không gian và thời gian
Nắm bắt được các xu hướng mua sắm hiện đại, các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
có thể đi theo hướng kinh doanh mới.Tuy vậy, để gia nhập thị trường, các đối thủ
phải vượt qua những rào cản nhập cuộc sau:
- Sự trung thành nhãn hiệu: Với lịch sử phát triển lâu dài trong ngành, tên
tuổi của các công ty như Walmart, Home Depot, Target… trở nên quen thuộc và
in sâu vào tâm trí khách hàng nhờ uy tín trong nhiều năm kinh doanh tại Mỹ, trở
thành lựa chọn đầu tiên khi đi mua sắm Điều này cho thấy lòng trung thành của
khách hàng đối với các nhãn hiệu bán lẻ là khá cao
- Tính kinh tế theo quy mô: Trong ngành công nghiệp bán lẻ, tính kinh tế
theo quy mô tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các tập đoàn bán lẻ như