đồ án Công Nghệ Giao Thông Vận Tải 1
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
*****
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI I
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: TỔNG QUAN KẾ HOẠCH HÓA VẬN TẢI 3
1.1 Tổng quan về vận tải 3
1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của vận tải 3
1.1.2 Phân loại vận tải 5
1.1.3 Nguyên tắc và yêu cầu vận tải (hàng hóa) 6
1.2 Quá trình vận tải 8
1.2.1 Đặc điểm quá trình vận tải của các phương thức 10
1.3 Lập kế hoạch và tổ chức quá trình vận tải 13
1.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải 13
1.3.2 Nội dung quá trình vận tải 14
1.3.3 Nội dung kế hoạch vận tải 20
1.3.4 Kế hoạch vận tải đường bộ 23
PHẦN II: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN 26
2.1 Xây dựng phương án luồng hàng 26
2.2 Phân tích tình hình phương tiện 27
2.2.1 Phương tiện và các chỉ tiêu khai thác phương tiện 27
Bảng 2.2.1: Số lượng và các thông số kĩ thật của ô tô 27
2.2.2 Các loại phí, bảo hiểm: Error! Bookmark not defined 2.2.3 Các định mức tác 1nghiệp 28
2.3 Xây dựng phương án vận chuyển 31
PHẦN III 39
CÁC DANH MỤC CHI PHÍ 39
3.1 Chi phí xếp dỡ Container lên phương tiện vận tảỉ 39
Bảng 3.1 : Chi phí xếp dỡ container 39
3.2 Chi phí cầu đường 40
Bảng 3.2 : Chi phí cầu đường Error! Bookmark not defined 3.3 Chi phí nhiên liệu 42
Bảng 3.3.2: Chi phí nhiên liệu để chạy xe Cont 20ft 42
Bảng 3.3.3: Chi phí nhiên liệu để chạy xe Cont 40ft (đ) 43
3.4 Một số các chi phí khác về phương tiện 44
Bảng 3.4.2: Một số chi phí khác của xe (đ) 45
Trang 4MỞ ĐẦU
Giao thông vận tải là một trong những ngành công nghiệp lớn nhất trênthế giới Theo định nghĩa, vận tải là những hoạt động liên quan đến sự vậnchuyển các nguyên liệu, sản phẩm hàng hoá, hành khách… từ điểm này đếnđiểm khác Quá trình này bắt đầu với chuỗi cung ứng và kết thúc bằng việc vậnchuyển thành phẩm đến tay người tiêu dùng Vận tải là một yếu tố then chốttrong chuỗi logistics, giúp kết hợp những thành phần tưởng chừng như khôngliên quan đến nhau trong chuỗi cung ứng Chính vì vậy, hệ thống vận tải cầnphải được quản lý một cách tối ưu Điều này đồng nghĩa với việc tất cả cácthành viên trong chuỗi cung ứng đều phải có một tầm nhìn tuyệt đối và sự giaotiếp mạnh mẽ Sự thành công của bất kỳ chuỗi cung ứng nào đều có thể đượcđánh giá thông qua quá trình quản lý vận tải Theo thống kê, logistics và vận tải
có thể chiếm lên tới 7-14% doanh thu, tùy thuộc vào ngành kinh doanh
Để làm được điều này người vận chuyển (nhà vận tải) sẽ là đối tác củalogistics bởi lẽ người cung ứng dịch vụ logistics phải lựa chọn phương án vận tảicho từng lô hàng sao cho đáp ứng các yêu cầu của khách hàng với giá cả hợp lý.Trong thực tế, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rất phức tạp vì nguồncung ứng vật liệu cho quá trình sản xuất có thể từ nhiều nới, các địa điểm sảnxuất, hệ thống kho, các điểm buôn bán lẻ cũng được đặt rải rác tại nhiều địađiểm khác nhau Đó là lý do làm chi phí vận tải chiếm phần chính trong chi phílogistics, việc cắt giảm chi phí vận tải có tầm quan trọng trong việc cắt giảm chiphí logistics
Với khách hàng, những tiêu chí mà họ quan tâm nhất trong quá trình phânphối sản phẩm là an toàn, giao hàng đúng hẹn và giá cả hợp lý Việc này đặt ra yêu cầu cho nhà vận tải là phải biết tổ chức, phối hợp giữa các phương thức vận tải, gửi và nhận hàng hóa đối với từng phương thức Chính vì những nguyên nhân đó khiến cho lập kế hoạch trở thành một trong những yếu tố đầu tiên đóng vai trò vô cùng quan trọng khi đưa vào vận chuyển thực tế
Vậy lập kế hoạch vận tải thứ nhất là để bảo đảm kịp thời yêu cầu sản xuất,xây dựng cơ bản và kinh doanh nhằm phục vụ sản xuất phát triển với tốc độcao, để đúng mức các yêu cầu về thời gian, về khối lượng vận chuyển, đồngthời tránh những căng thẳng không cần thiết về vận tải, giảm bớt hệ số bất bìnhhành, nâng cao từng bước tính liên tục và đều đặn của công tác vận tải Thứhai, lập kế hoạch vận tải phù hợp với tình hình thời tiết, thời vụ để tránh nhiềurủi ro hư hỏng hàng hóa không đáng có, đảm bảo thời gian vận chuyển đúnghạn vì nền kinh tế nước ta về căn bản còn là kinh tế nông nghiệp, trong sảnxuất cũng như trong vận tải còn lệ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên trong vậntải hầu như phải tranh thủ mùa nước trước những tháng lũ bão đối với vận tảiđường thủy, tranh thủ mùa khô đối với vận tải đường ô tô trên những tuyếnđường miền núi Thứ ba, lập kế hoạch vận tải làm giảm sự chồng chéo vànhững hoạt động làm lãng phí nguồn lực doanh nghiệp, tăng dự trữ về khảnăng phương tiện vận tải đáp ứng tình hình biến động hoặc mất cân đối xảy ra
Trang 5trong quá trình thực hiên kế hoạch Thứ tư, thiết lập được những tiêu chuẩn tạođiều kiện cho công tác điều tra đạt hiệu quả cao.
Các yêu cầu đưa ra khi lập kế hoạch vận tải cũng phải được quan tâm bao gồn xây dựng kế hoạch vận chuyển với chi phí nhỏ nhất, sắp xếp lịch trình
và kỳ hạn thực hiện các hợp đồng vận chuyển đối với từng lô hàng sao cho mức lợi nhuận kỳ vọng là 15% chi phí vận doanh, xây dựng báo giá vận chuyển đối với từng lô hàng để đạt được mục tiêu và hiệu quả
Trang 6PHẦN I: TỔNG QUAN KẾ HOẠCH HÓA VẬN TẢI
Theo quan điểm sản xuất, vận tải được coi là một ngành sản xuất vật chấtbởi vì nó tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa, hội tụ đầy đủ 3 yếu tố cơbản về lao động, phương tiện lao động và đối tượng lao động Theo đặc tínhhữu hình của sản phẩm, vận tải mang đầy đủ các đặc tính của một ngành sảnxuất dịch vụ vì vận tải là quá trình di chuyển có mục đích đối tượng (hàng hóa,con người) từ nơi này đến nơi khác trong khoảng không- thời gian nhất định màkhông tạo ra sản phẩm mới Do đó, WTO đã xếp vận tải thuộc nhóm ngànhdịch vụ (WTO, 1991)
Theo quan điểm hệ thống, có thể coi vận tải là một hệ thống dịch vụ gồmcon người, thiết bị, phương tiện hoạt động trong điều kiện kết cấu hạ tầng, môitrường cụ thể với kết quả đầu ra là thỏa mãn nhu cầu di chuyển (hàng hóa, hành
Trang 7khách) về mặt không- thời gian nhất định Về kinh tế, vận tải nói chung là hoạtđộng kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận từ việc bán dịch vụ vận tải Thực tế
có những hoạt động được coi là vận tải nếu xét trên góc độ công nghệ sản xuấtnhưng không được nghiên cứu trên góc độ kinh tế như vận tải sử dụng phươngtiện cá nhân, hoặc có những hoạt động vận tải chưa được nghiên cứu dưới góc
độ công nghệ như vận tải bằng bè mảng trên sông, ngòi
Vai trò của vận tải:
Vận tải là yếu tố thúc đẩy và giúp quá trình sản xuất kinh doanh của xãhội diễn ra liên tục Dưới góc độ kinh tế, chi phí vận tải là một thành phầnkhông thể thiếu trong chi phí sản xuất kinh doanh nên nếu tổ chức tốt quá trìnhvận tải sẽ giúp tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho cácbên liên quan và toàn xã hội Vận tải cũng giúp thúc đẩy giao lưu phát triểnkinh tế giữa các cùng miền Góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp sản xuất kinh doanh và quốc gia và đảm bảo an ninh quốc phòng
b Đặc điểm của vận tải:
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất: Chứa đựng đồng thời 3 yếu tố
của một quá trình
- Lao động: Lao động trực tiếp (người trực tiếp hoạt động trên phươngtiện như lái, phụ xe), lao động gián tiếp (người điều hành, quản lý giántiếp)
- Công cụ lao động: Phương tiện vận tải các loại và máy móc thiết bị
- Đối tượng lao động (đối tượng vận chuyển): hàng hoá và hành khách Lànhừng hàng hoá và con người được lên phương tiện để vận chuyển
So sánh với tiêu chuẩn của các ngành sản xuất vật chất khác thì hoạtđộng vận tải là nghành sản xuất vật chất.Xét về mặt sản phẩm người ta lại coivận tải là một ngành dịch vụ vì hoạt động vận tải mang tính chất dịch vụ, sảnphẩm vận tải không có hình thái vật chất cụ thể
Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt:
- Trong ngành sản xuất vận tải không có sự tác biệt giữa hai quá trình: quá trìnhsản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm Hai quá trình này diễn ra đồng thời,
Trang 8sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó, sản xuất ở đâu tiêu thụ ở đó Hai quá trình
đó không tách biệt về không gian và thời gian
- Đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vận tải trước và sau quá trình
sản xuất không có sự thay đổi về tính chất cơ lý hoá, công dụng, mà chỉ có
sự thay đổi về vị trí trong không gian
- Để sản xuất sản phẩm vận tải không cần yếu tó nguyên liệu nên trong giá
thành sản phẩm vận tải không có chi phí nguyên liệu mà chỉ có chi phí vềnhiên liệu, chi phí về khấu hao phương tiện chiếm tỷ trọng nhiều
- Sản phẩm của ngành vận tải phải xết tới hai yếu tố là khối lượng vận
chuyển và khoảng cách vận chuyển, sản phẩm vận tải được đo bằngT.Km; HK.Km, sản phẩm vận tải không có hình thái cụ thể, vì vậy đểđánh giá chất lượng sản phẩm người ta dùng chỉ tiêu riêng mà không thể
sử dụng các chỉ tiêu truyền thống được Sản phẩm vận tải không dự trữđược mà ngành vận tải phải dự trữ năng lực vận chuyển để cân bằng cungcầu
1.1.2 Phân loại vận tải
Có thể phân loại vận tải theo một số tiêu chí sau:
Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải:
- Vận tải đường thủy
- Vận tải thủy nội đia
Trang 9 Căn cứ vào hình thức tổ chức vận tải:
- Vận tải đơn phương thức: Hàng hóa hay hành khách được vận chuyển từ
nơi đi đến nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất
- Vận tải đa phương thức: Vận chuyển được thực hiện bằng ít nhất hai
phương thức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉmột người chịu trách nhiệm duy nhất trong quá trình vận tải đó
- Vận tải đứt đoạn: Việc vận chuyển thực hiện bằng hai hay nhiều phương
thức vận tải nhưng phải sử dụng hai hay nhiều chứng từ vận tải và haihay nhiều người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó
Căn cứ theo phạm vi:
- Vận tải nội địa: Quá trình vận tải trong phạm vi một quốc gia
- Vận tải liên vận quốc tế: Quá trình vận tải từ quốc gia này sang quốc gia
khác
Căn cứ vào mục đích của quá trình vận tải:
Vận tải công nghệ (vận tải nội bộ): quá trình vận chuyển nguyên vật liệu,thành phẩm, bán thành phẩm, còn người phục vụ cho quá trình sản xuất, nội bộ
xí nghiệp, nhà máy ,công ty…không trực tiếp thu tiền cước vận tải.vận tải nội
bộ là thực hiện 1 khâu của qúa trình vận tải công nghệ để sản xuất sản phẩm vậtchất nào đó.Khối lượng vận tải của hàng hóa nội bộ không tập hợp vào khốilượng chung của ngành vận tải
Ngoài ra có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau như: Cự li vậnchuyển, yêu cầu vận chuyển (nhanh, chậm)
1.1.3 Nguyên tắc và yêu cầu vận tải (hàng hóa)
a Nguyên tắc
Tính kinh tế nhờ quy mô và tính kinh tế nhờ cự ly:
Trang 10Tính kinh tế nhờ quy mô trong vận tải là chi phí cho mỗi đơn vị khối lượng giảm khi quy mô vận tải hàng hóa tăng lên
Tính kinh tế nhờ cự ly là chi phí vận tải cho mỗi đơn vị khối lượng hàng giảm khi khoảng cách vận chuyển tăng lên
Các nguyên tắc này rất quan trọng khí đánh giá các phương án vận tải khácnhau Mục tiêu của quyết định vận tải là tối đa hóa lượng hàng và quãng đường hàng hóa được vận chuyển trong khi vẫn đáp ứng yêu cầu về dịch vụ khách hàng
Đảm bảo kinh tế ( giá cước ):
Nhà kinh doanh vận tải luôn phải tích cực tìm giải pháp đối với hiện đạihóa trang thiết bị công nghệ về vận tải, nâng cao trình độ dân sự, đổi mới côngtác quản trị vận tải, tận dụng thời cơ thị trường… để tiết giảm chi phí giá thànhvận tải, góp phần giảm giá thành toàn bộ chi phí đối với hành hoá đưa vào vậntải, giúp khách hàng và chủ hàng tiết kiệm, tích lũu được tối đa chi phí nhờ đó
mà họ có thêm nguồn lực tài chính để đáp ứng nhu cầu sản xuất
Vận chuyển hàng hoá nhanh chóng:
Đây là một trong những yêu cầu cạnh tranh quan trọng của các hình thứcvận tải, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải chuyên nghiệp Các chủ hàng cầnrút ngắn thời gian lưu thông hàng hoá, nhanh chóng đưa đến khách hàng, nhằmnâng cao sử dụng hiệu quả vốn lưu động, đáp ứng yêu cầu của khách hàng,
Trang 11trách trường hợp ứ đọng hàng hoá cho nên yêu cầu về thời gian trong vậnchuyển thực sự rất quan trọng.
Mức độ tiện nghi:
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, mức độ tự động hóa cao cùng với
sự ra đời và phát triển kỹ thuật số, hoạt động sống và làm việc của con ngườiđược chuẩn hóa bằng kế hoạch thời gian, biên độ chính xác tính ổn định cao.Các nhà kinh doanh vận tải luôn cần phải có những kế hoạch, phương án điềuchỉnh đáp ứng nhu cầu hợp thời của khách hàng, chủ hàng sao cho kháchhàng và chủ hàng sử dụng dịch vụ vận tải tiện lợi, thoải mái và an toàn nhất
1.2 Quá trình vận tải
1.2.1 Tổng quan quá trình vận tải
1 Thu thập thông tin
và dự báo nhu cầu
1 Xác định nhu cầu,yêu cầu vận chuyển
2 Lập kế hoạch nguồnlực (cơ sở vật chất kỹthuật, lao động, ngân
sách, )
2 Tìm kiếm thông tin
và lựa chọn DN cungcấp dịch vụ VT;
3 Hai bên (DNVT và khách hàng) gặp gỡ, đàmphán, lựa chọn phương án và ký kết hợp đồng
và thông báo cho kháchhàng kế hoạch sử dụngkho bãi, đưa phươngtiện vào nơi xếp hàng;
4 Thu gom hàng hóa,xác định số lượng(trọng lượng), chấtlượng (kiểm định nếucần thiết), đóng gói vàchuẩn bị phương tiệnvận chuyển hàng đếnnơi tập kết (nếu có)
Kiểm dịch,kiểm địnhchất lượnghàng hóa;
5 Lập và điều độngđoàn phương tiện đếnnơi tiếp nhận hàng hóa
5 Vận chuyển hànghóa đến nơi tập kết (nơi
xếp hàng)
6 Hai bên xác định trọng lượng hàng hóa và cácyêu cầu đảm bảo an toàn, phối hợp tổ chức xếp
hàng hóa lên phương tiện;
7 Hai bên phối hợp hoàn tất thủ tục giấy tờ liên
Trang 12quan đến lô hàng vận chuyển (hóa đơn gửi hàng
và các giấy tờ kèm theo), thanh toán tiền cước
vận chuyển;
8 Thực hiện, giám sát
và giải quyết sự cố phátsinh trong quá trình dichuyển của đoànphương tiện;
8 Phối hợp cùng vớiDNVT giải quyết sự cốphát sinh trong quátrình vận chuyển;
Sự phối hợpcủa các bên(cảnh sátgiao thông,phòngdịch, ) đểgiải quyết sự
cố phát sinh(tai nạn, ùntắc, ônhiễm, )
9 Thông báo cho ngườinhận và đưa hàng đếnnơi dỡ (theo hợp đồng)
9 Người nhận chuẩn bịdụng cụ, phương tiệnđến dỡ hàng (hoặcchuyển tải trực tiếp) và
di chuyển hàng hóa rakhỏi kho, bãi hàng(theo hợp đồng)
10 DNVT thu hồi phương tiện, dụng cụ vận
Trang 13Quá trình vận tải là sự kết hợp theo một trình tự nhất định các yếu tốtrong quá trình sản xuất vận tải: lao động, công cụ lao động, đối lượng lao động
mà cụ thể là: Sức lao động của con người, phương tiện vận chuyển, thiết bị xếp
dỡ, hàng hóa, điều kiện công tác của tuyến đường và gả cảng, ngoài ra còn cócác hoạt động phụ trợ khác như: chủ hàng, đại lý, môi giới, xí nghiệp sửachữ Sự phối hợp 1 cách hợp lý và chặt chẽ các yếu tố trên sẽ mạng lại hiệuquả kinh tế cao trong sản xuất vận tải, ngược lại sẽ dẫn đến lãng phí lớn, hiệuquả sản xuất giảm Nhìn chung một quá trình vận tải sẽ bao gồm các giai đoạn:
- Chuẩn bị
- Bố trí phương tiện vận chuyển và nhận hàng
- Xếp hàng lên phương tiện
- Lập đoàn phương tiện (nếu có)
- Vận chuyển
- Nhận phương tiện tại nơi đến
- Giải phòng đoàn phương tiện (nếu có)
- Dỡ hàng
- Giai đoạn đưa phương tiện rỗng đến nơi nhận hàng tiếp theo
1.2.1 Đặc điểm quá trình vận tải của các phương thức
1.2.1.1 Đặc điểm của quá trình vận tải sắt:
Vận tải đường sắt gồm nhiều bộ phận sản xuất phân tán trên phạm vitoàn mạng lưới đường sắt như kết cấu hạ tầng (mạng lưới đường, thông tin tínhiệu, nhà ga), phương tiện (đầu máy toa xe), hệ thống cứu nạn đường sắt, dịch
vụ cơ khí đường sắt,… Quan hệ kinh doanh giữa hành khách, hàng hóa và hệthống dịch vụ vận tải đường sắt được thực hiện tại các ga, bãi hàng, đườngnhánh của đường sắt
Khối lượng vận tải lớn và đa dạng Trong điều kiện tốt, một đoàn tàu cần
ít năng lượng hơn so với vận chuyển đường bộ từ 50% đến 70% với cùng mộtkhối lượng vận chuyển (hoặc cùng số hành khách)
Trang 14Vận chuyển trên những tuyến đường dài, ở Việt Nam, tổng chiều dàiđường sắt là 3.142,69 km, trong đó gồm 2632 km đường sắt chính, 402,69 kmđường ga và 107,95 km đường nhánh Tuyến Hà Nội – TP HCM: 1726,2 km,tuyến Yên Viên – Lào Cai: 285km, Hà Nội – Đồng Đăng: 163,3 km và nhiềutuyến khác có chiều dài tương đương.
Thời gian vận chuyển ở mức trung bình và ít thay đổi, ví dụ thời gian vậnchuyển container từ ga Hải Phòng về Hà Nội mất khoảng 1 ngày và hầu nhưkhông thay đổi
Tuyến đường vận tải không linh hoạt và bị phụ thuộc vào đường ray vàcác ga đỗ, không vận chuyển đến đích cuối cùng, hiện tại Việt Nam có 15 tuyếnchính và chủ yếu các ga nằm ở các thành phố chính, các trung tâm kinh tế - xãhội của 3 miền
- Chi phí cố định cao; chi phí biến đổi thấp, chi phí cố định gồm: chi phíduy trì đường xá, khấu hao đường xá, khấu hao thiết bị của nhà ga; chiphí quản lý…
- Chi phí biến đổi: lương của công nhân viên; nhiên liệu cho tàu chạy.
- Chi phí vận chuyển ảnh hưởng lớn bới tính kinh tế do quy mô và quãng
đường vận chuyển
Để tạo ra sản phẩm của ngành (T.km, HK.km) đòi hỏi phải có sự kết hợpchặt chẽ ăn khớp nhịp nhàng của tất cả các bộ phận sản xuất hoạt động theomột dây truyền nhất định với lao động là đoàn tàu Tính liên tục và nhịp nhànggiữa các bộ phận sản xuất là một trong những điều kiện chủ yếu để nâng caohiệu quả sử dụng thiết bị kỹ thuật và phương tiện
Để đảm bảo phối hợp chặt chẽ và hoạt động có hiệu quả, vận tải đườngsắt hoạt động theo nguyên tắc lãnh đạo tập trung – thống nhất chỉ huy chạy tàu,
có nghĩa là hoạt động của mọi bộ phận liên quan phải tuân thủ theo mệnh lệnhchạy tàu duy nhất Tuy nhiên, mỗi bộ phận sản xuất cơ sở cũng có tính độc lậptrong việc thực hiện nhiệm vụ của mình nhằm hoàn thành 1 khâu nào đó trongquá trình vận tải
Trang 15Khối lượng công tác lớn và phức tạp do phương tiện, thiết bị kỹ thuậtphân tán trên toàn mạng lưới đường sắt Hoạt động sản xuất vận tải đường sắtđòi hỏi tính chính xác và tính kỷ luật cao trong tất cả các khâu, đối với mọinhân viên hoạt động trong ngành.
1.2.1.2 Đặc điểm của vận tải đường bộ (ô tô):
So với vận tải đường sắt, đường thủy và đường hàng không thì vận tải ô
tô có nhiều ưu thế hơn hẳn là tính triệt để trong vận chuyển Vận tải ô tô có thểvận chuyển “từ cửa đến cửa – từ kho đến kho” cho nên vận tải ô tô thỏa mãnnhu cầu vận tải của xã hội Thị phần vận tải bằng ô tô luôn ở mức cao nhấttrong số các phương thức vận tải tham gia, có thể chiếm tới 90% ở thị trườngvận tải Việt Nam Đồng thời do tính triệt để trong vận chuyển, vận tải ô tô đượccoi là cầu nối quan trọng để kết nối các phương thức vận tải khác (đường sắt,đường thủy, đường hàng không) trong hệ thống vận tải mỗi quốc gia
Vận tải ô tô có tính cơ động cao, có thể hoạt động với điều kiện đường
sá khó khăn thậm chí cả nhưng nơi không có đường, địa hình khó khăn như độdốc cao, bán kính nhỏ
Phương tiện vận tải ô tô đa dạng về chủng loại, góp khả năng đáp ứngnhu cầu vận tải đạ dạng, có ưu thế trong cự li vận chuyển trung bình
Công tác tổ chức điều hành mạng tính chỉ dẫn, còn việc vận hành phươngtiện trên đường như thế nào thì phụ thuộc hoàn toàn vào trình độ và kinhnghiệm của lái xe Do đó năng lực của lái xe đóng vai trò quan trọng đảm bảoquá trình vận tải an toàn, nhanh chóng và thông suốt
Dung tích và sức chứa của ô tô nhỏ hơn vận tải đường sắt, đường thủykhông cho nên không có ưu thế vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng
Trong hệ thống giao thông đường bộ nói chung, có sự tham gia của nhiềuloại phương tiện (ô tô, các loại xe cơ giới và phương tiện thô sơ khác) nên vấn
đề đảm bảo an toàn giao thông đường bộ rất khó khăn Tai nạn giao thôngchiếm tỷ trọng khá cao và được coi là hạn chết của vận tải ô tô Mặt khác, sựgia tăng về số lượng ô tô cũng là yếu tố gây nên tắc nghẽn giao thông thườngxuyên xảy ra trên các tuyến đường quan trọng hoặc khu vực thành phố
Nói chung giá thành vận tải ô tô tương đối cao so với vận tải đường sắt,đường thủy Mặc dù không phải đầu tư xây dựng và quản lý hệ thống đường sá.Nhưng chí phí mua sắm, bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện, chi phí nguyênvật liệu và các chi phí phát sinh khác khá cao, đặc biệt chi phí về nhiên liệu cóảnh hưởng rất lớn đến giá thành vận tải ô tô.Về phát triển bền vững, do sử dụngnhiên liệu hóa thạch nên việc phát triển vận tải ô tô sẽ dẫn đến cạn kiệt nguồnnhiên liệu hữu hạn này và gây ra ô nhiễm môi trường
Trang 161.3 Lập kế hoạch và tổ chức quá trình vận tải
1.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải
Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải là yếu tố quan trọng nhất quyếtđịnh quy mô và chất lượng của hệ thống vận tải Cơ sở vật chất của ngành vậntải bao gồm:
1 Mạng lưới đường giao thông
Ngoại trừ vận tải hàng không, mạng lưới đường giao thông của cácphương thức VT khác (đường sắt, đường bộ, đường thủy) là nơi để phương tiệnthực hiện quá trình vận chuyển Sự phân bố và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹthuật của mạng lưới đường giao thông có ảnh hưởng rất lớn đến an toàn, tốc độ
di chuyển và độ êm thuận của phương tiện giao thông trên tuyến; đồng thời cótác động đến chủ hàng, hành khách trong quá trình vận chuyển trên đường
2 Phương tiện vận tải
Phương tiện vận tải là yếu tố trực tiếp vận chuyển hàng hóa và hànhkhách, mỗi loại phương tiện vận tải có chủng loại số lượng và chất lượngphong phú và đa dạng để phù hợp với nhu cầu đa dạng của quá trình vậnchuyển Trong đó, các giải pháp công nghệ cho phép nâng cao tốc độ, trọng tải,tiết kiệm nhiên liệu, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm bổ sung các tiện ích vànâng cao hiệu quả của công tác điều hành vận tải
3 Khu đầu mối giao thông
Các đầu mối giao thông có thể là các bến xe, nhà ga, cảng, bãi hàng lànơi tập kết phương tiện, hàng hóa, hành khách nhằm thực hiện các quá trìnhcông nghệ tại điểm đầu, cuối và trung chuyển, hình thành các tuyến vận chuyểntrên mạng lưới giao thông Trang thiết bị kỹ thuật và hệ thống tổ chức điềuhành tại các đầu mối giao thông đóng vai trò quan trọng, đảm bảo an toàn vàhiệu quả các quá trình vận tải
4 Hệ thống dịch vụ kỹ thuật
Do tính đặc thù, mỗi phương thức vận tải đòi hỏi một hệ thống dịch vụ
kỹ thuật riêng với các xí nghiệp chế tạo, trạm bảo dưỡng, sửa chữa cơ khí giaothông nhằm đảm bảo cho phương tiện, thiết bị kỹ thuật luôn ở tình trạng kỹ
Trang 17thuật tốt trong quá trình vận tải Ngoài ra, hệ thống cứu hộ, cứu nạn cũng rấtcần thiết trong hệ thống giao thông hiện đại
5 Hệ thống điều hành vận tải
Trong hệ thống giao thông hiện nay, ngoài kết cấu hạ tầng, phương tiệnthì hệ thống điều hành giao thông có vai trò quyết định đảm bảo khai thác antoàn và hiệu quả quá trình vận tải Với sự hỗ trợ của khoa học công nghệ, đặcbiệt là công nghệ thông tin và tự động hóa, việc hiện đại hóa công nghệ điềuhành vận tải sẽ cho phép tổ chức quá trình vận tải hiệu quả hơn bằng các giảipháp thông minh (như hệ thống giám sát hành trình bằng GPS, hệ thống điềukhiển tín hiệu và cảnh báo tự động,
1.3.2 Nội dung quá trình vận tải.
a Tổ chức vận chuyển hàng hoá
Tổ chức vận tải hàng hoá là công việc quan trọng của các doanh nghiệpvận tải Tổ chức vận tải hàng hoá phải nhằm đảm bảo vận chuyển an toàn,nhanh chóng với một chi phí thấp nhất cho mọi khối lượng hàng hoá nhất định.Với mục tiêu trên, trong vận tải phải phấn đấu đạt được mức độ vận chuyểnhàng hai chiều càng nhiều càng tốt.Lượng hàng hai chiều càng lớn, chi phí vậntải càng thấp.Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc nâng cao nâng suất vậntải, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm vận tải Người lái xe phải thực hiệnđúng phương án tổ chức vận chuyển do bộ phận điều hành vận tải lập
Tuỳ theo cơ cấu hàng hoá, yêu cầu vận chuyển, loại hàng hoá…trong vậntải ôtô có các loại hành trình chạy xe như: hành trình con thoi, hành trình đườngvòng,…
Theo thực tế, nhu cầu vận tải rất đa dạng, việc tổ chức vận tải theo cácloại hành trình trong phạm vi khu vược hoạt động cũng đa dạng, yếu tố quyếtđịnh để lựa chọn hành trình vận tải là hiệu quả đạt được của từng loại hànhtrình, loại hành trình nào đạt các chỉ tiêu cao thì lựa chọn để thực hiện Khi thựchiện công tác vận tải, nếu quãng đường huy động từ vị trí của đơn vị vận tảiđến điểm lấy hàng lớn thì chủ phương tiện đưa xe đến điểm lấy hàng và để xe
Trang 18nằm tại đó trong suốt quá trình vận chyển khối lượng hàng hoá theo yêu cầu,làm như vậy để giảm quãng đường huy động
b Các hình thức chủ yếu trong vận tải hàng hóa
lí kĩ thuật phương tiện Tuy nhiên có thể phát sinh quãng đường huy độngphương tiện, hệ số lợi dụng quãng đường nhỏ
- Hình thức vận tải phân tán:
+ Đơn vị tổ chức vận tải đa dạng về phương tiện, vận chuyển nhiều loạihàng và hoạt động trên phạm vi rộng, công tác lập kế hoạch, tổ chúc và quản lívận chuyển phức tạp
+ Lập biểu đồ chạy xe: là phương án phối hợp giữa quá trình vận chuyểnhàng từ nơi gửi tới nơi nhận với phương án điều động xe rỗng để xác định lộtrình xe chạy đối với từng xe hoặc nhóm xe cụ thể
c Lựa chọn phương tiện
- Lựa chọn sơ bộ phương tiện
Đây là bước kiểm tra đảm bảo sự phù hợp của phương tiện với các điềukiện khai thác cụ thể như điều kiện khí hậu, điều kiện hàng hóa, điều kiệnđường sá, cự li vận chuyển
- Lựa chọn theo điều kiện đường sá
Lựa chọn theo điều kiện đường sá là chọn các phương tiện đảm bảo cácyếu tố như: đảm bảo khả năng chịu tải của đường, khả năng leo dốc, công suấtđộng cơ…
Q trục < [q]
Trang 19Trong đó: Qtrục - trọng tải của phương tiện đè lên trục lớn nhất
[q] - trọng tải cho phép lớn nhất của đường
Ta phải tính toán, xem xét lực cản lớn nhất trên đoạn đường mà phươngtiện hoạt động phải nhỏ hơn hoặc bằng lực kéo lớn nhất của xe và lực kéo lớnnhất của xe phải nhỏ hơn lực bám của bán xe với mặt đường tức là:
P ψ < P k-max <Pδ
Trong đó:
P ψ : Lực cản lớn nhất của mặt đường lên phương tiện
Pδ : Lực bám lớn nhất của xe lên mặt đường
Chọn xe theo điều kiện đường sá đảm bảo phương tiện hoạt động trên điềukiện cụ thể của đường
- Lựa chọn theo điều kiện hàng hóa:
+ Căn cứ vào loại hàng để chọn ra loại sức chứa hợp lý: Chọn loại thùng
xe phù hợp với loại hàng, chọn xe chuyên dụng để vận chuyển các loại hàng cóyêu cầu đặc biệt
+ Căn cứ vào đối tượng vận chuyển: Mỗi đối tượng vận chuyển có yêu cầu
và đặc tính đi lại khác nhau
+ Căn cứ vào cự ly vận chuyển: Căn cứ này giúp việc chọn xe thích hợphơn, đảm bảo độ tin cậy trong quá trình hoạt động (vận chuyển đường dài cần
xe có tính việc đã lớn nhưng vận chuyển trong thành phố lại cần xe có khả năngtăng tốc nhanh)
Hiệu quả kinh tế phương tiện được đánh giá bằng các chỉ tiêu như: năngsuất phương tiện, giá thành sản phẩm, tính kinh tế nhiên liệu, lợi nhuận và một
số chỉ tiêu khác
- Lựa chọn theo chỉ tiêu năng suất
- Lựa chọn theo tính kinh tế nhiên liệu
- Lựa chọn theo chỉ tiêu giá thành
Trang 20- Lựa chọn theo chỉ tiêu lợi nhuận
Ngoài ra còn có thể lựa chọn theo các tiêu thức khác như lựa chọn theochỉ tiêu tỉ số lợi nhuận Mỗi chỉ tiêu có một ưu nhược điểm riêng và phạm vi ápdụng nhất định Tùy vào từng mục tiêu, định hướng phát triển của doanhnghiệp, đồng thời tùy từng trường hợp mà lựa chọn một hay một số những chỉtiêu để lựa chọn phương tiện cho phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất
c Xác định các chỉ tiêu trên hành trình vận chuyển
Trong hành trình vận chuyển cần xác định các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu về quãng đường: Quãng đường có hàng, quãng đường không hàng,quãng đường huy động, chiều dài hành trình
- Số chuyến có hàng trong hành trình
- Chỉ tiêu về thời gian: Thời gian xe chạy có hàng; thời gian xe chạy khônghàng; thời gian xe chạy quãng đường huy động; thời gian xếp dỡ hàng hoá; thờigian xe chạy một vòng; thời gian hoạt động của xe trong ngày
+ Hệ số sử dụng trọng tải;
+ Hệ số sử dụng quãng đường;
+ Khối lượng và lượng luân chuyển hàng hoá trên hành trình;
+ Xác định số lượng xe hoạt động và số lượng xe có để vận chuyểntrênnhành trình…
e Phối hợp giữa quá trình vận hành phương tiện và công tác nơi xếp – dỡ
Tổ chức chạy xe trên hành trình phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động củacác trạm xếp dỡ hàng hoá, khả năng thông qua của trạm xếp dỡ phải phù hợpvới số lượng phương tiện vào xếp dỡ mới đảm bảo cho quá trình vận tải đượcliên tục nhịp nhàng
Nhịp làm việc của trạm xếp (hoặc dỡ) là thời gian ñể hai ôtô kế tiếp nhauxếp hoặc dỡ xong dời khỏi trạm
T XD: thời gian xếp (dỡ) bình quân cho 1 phương tiện
X XD: số vị trí (chỗ) có thể đỗ phương tiện ở nơi xếp (dỡ)
T V: thời gian chạy xe bình quân 1 vòng
A V :số lượng phương tiện tham gia trong 1 vòng xe chạy
Trang 21Theo điều kiện trên ta có R = I , suy ra: T XD /X XD = T V /A V
R- nhịp làm việc của trạm xếp dỡ;
I- khoảng cách thời gian chạy xe;
Hoạt động nhịp nhàng liên tục của các điểm xếp dỡ và phương tiện vậntải có thể bị phá vỡ do một bên vận tải hoặc xếp dỡ ngừng hoạt động Điều đógây nên sự mất cân bằng giữa nhịp xếp dỡ và thời gian vận chuyển Trongtrường hợp ngưng trệ ở điểm xếp dỡ thì nhịp xếp dỡ lớn hơn, thời vận chuyển
R > I, do đó gây nên tình trạng ôtô phải chờ đợi máy xếp dỡ Ngược lại khi I >
R thì máy xếp dỡ phải chờ ôtô.
Phần tính thời gian chờ đợi lãng phí và sự phụ thuộc của nó vào một sốchỉ tiêu công tác của xe và các điểm xếp dỡ cho phép ta tìm ra các biện pháp
khắc phục để giảm thời gian chờ đợi lãng phí Khi R > I thì ôtô phải chờ đợi xếp (dỡ) một khoảng thời gian ∆t = R – I (∆t lấy giá trị dương) Trường hợp ngược lại lấy giá trị âm khi R < I.
f Biểu đồ và thời gian chạy xe trong vận tải hàng hóa
Mục đích tác dụng của thời gian biểu và biểu đồ chạy xe:
Thời gian biểu và biểu đồ chạy xe có tác dụng cho việc tổ chức quản lýphương tiện, lái xe, nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác của phương tiệnvận tải hàng hoá hoạt động theo hành trình Thời gian biểu chạy xe là những tàiliệu định mức cơ bản về tổ chức công tác vận tải của phương tiện hoạt độngtrên hành trình; trong đó quy định về thời gian xếp dỡ hàng hoá; phối hợp giữavận tải và xếp dỡ; chế độ chạy xe (thời gian lăn bánh, thời gian nghỉ trên đườngcủa lái xe), chế độ lao động cho lái xe Biểu đồ chạy xe thể hiện mối quan hệgiữa các loại thời gian của vận tải với quãng đường xe chạy
Xây dựng biểu đồ và thời gian biểu chạy xe:
Các số liệu cần thiết khi lập biểu đồ và thời gian biểu chạy xe:
Trang 22+ Quãng đường huy động
+ Số lượng xe hoạt động trong ngày trên hành trình đối với vận tải hànghoá bằng ô tô việc xây dựng biểu đồ và thời gian biểu chạy xe có ý nghĩa nhấtđịnh trong công tác quản lý phương tiện vận tải
g Vận chuyển hàng hóa bằng container
Để vận chuyển cotainer bằng đường bộ, người ta dùng các loại ô tôchuyên dụng (có rơmoóc và các chốt hãm), trailer hoặc dùng tractor kết hợp vớisắc–si (shassis) Sắc si là một bộ khung có cấu tạo đặc biệt để có thể xếp và vậnchuyển an toàn cotainer bằng ô tô
Để vận chuyển container trong khu vực bãi cảng, thường dùng xe nânghoặc cần cẩu di động
Các phương pháp giao hàng bằng container:
* Phương pháp nhận nguyên, giao nguyên:
Hàng nguyên là lô hàng của một người gửi hàng, có khối lượng tương đốilớn, đòi hỏi phải xếp trong nhiều container
Nhận nguyên, giao nguyên tức là người chuyên chở nhận nguyên từ ngườigửi hàng ở nơi đi và giao nguyên cho người nhận ở nơi đến
Theo phương pháp này, chi phí đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏicontainer đều thuộc chủ hàng (người gửi hàng hoặc người nhận hàng)
do người chuyên chở chịu và trong thực tế đã xuất hiện một dịch vụ gọi là dịch
vụ gom hàng mà chính người chuyên chở (hãng tàu) đã đảm nhận luôn dịch vụnày Gom hàng là việc biến các lô hàng lẻ thành hàng nguyên để gửi đi nhằm
Trang 23tiết kiệm chi phí vật tải – là một dịch vụ không thể thiếu được trong vận tảicontainer.
* Phương pháp nhận lẻ, giao nguyên:
Phương pháp này được sử dụng khi một người gửi hàng cần gửi hàng chonhiều người nhận tại một nơi đến
* Phương pháp nhận nguyên, giao lẻ:
Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhận lẻ giao nguyên, tức làngười chuyên chở khi nhận thì nhận nguyên container từ chủ hàng và có thểcấp nhiều B / L tương ứng với số lượng người nhận.Tại nơi đến người chuyênchở sẽ giao lẻ cho từng người nhận tại CFS
Từ thực tiễn giao nhận hàng hoá vận chuyển bằng container giữa ngườivận tải và chủ hàng, cũng đồng thời giữa người bán và người mua (người vậntải thay mặt người mua nhận hàng)
1.3.3 Nội dung kế hoạch vận tải
a Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất là khởi đầu để lập các kế hoạch khác trong công tác
kế hoạch ở doanh nghiệp, nội dung bao gồm:
- Kế hoạch sản lượng vận chuyển
- Kế hoạch các chỉ tiêu khai thác phương tiện vận tải
- Kế hoạch cân đối phương tiện vận tải
Kế hoạch sản lượng vận chuyển:
Để lập kế hoạch sản lương, chúng ta phải căn cứ vào:
- Tình hình phát triển và tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội
- Kết quả công tác điều tra nghiên cứu thị trường Các hợp đồng vậnchuyển của các chủ hàng lớn mang tính chất thường xuyên
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng của năm trước
Thời gian lập kế hoạch vào khoảng tháng 11 hàng năm, khi đã cân đối,thống nhất doanh nghiệp sẽ giao nhiệm vụ cho các bộ phần sản xuất trong
Trang 24doanh nghiệp, các bộ phận này nhận và có các thông tin phản hồi, trong thờigian thực hiện kế hoạch, khoảng tháng 7 doanh nghiệp có sự xem xét tìnhhình thực hiện để cân đối và điều chỉnh lại kế hoạch cho hợp lý Các chỉ tiêuchủ yếu trong kế hoạch sản lượng đó là: loại hàng vận chuyển, khối lượngvận chuyển, thời gian vận chuyển,… Để xác định khối lượng vận chuyển cóthể sử dụng các phương pháp như: phương pháp chỉ số, phương pháp môhình tương quan, hàm xu thế, ….
Kế hoạch các chỉ tiêu khai thác phương tiên
Căn cứ vào:
- Tình hình khai thác phương tiện ở một số năm báo cáo
- Sự mất cân đối về luồng vận chuyển mà doanh nghiệp đang khai thác
- Tình hình về trạng thái kỹ thuật phương tiện của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu khai thác phương tiện phản ánh khả năng và trình đô sử dụngphương tiện vận tải, nếu nâng cao được các chỉ tiêu này thì sẽ tăng đượcnăng suất phương tiện, tăng khả năng quay vòng của phương tiện, tiếtkiệm vốn đầu tư mua sắm phương tiện
Các chỉ tiêu chủ yếu cần xác định trong kế hoạch này bao gồm:
- Trọng tải thực tế bình quân phương tiện
- Quãng đường hoạt động bình quân trong ngày đêm
- Hệ số quay vòng phương tiện
- Năng suất phương tiện
Việc xác định các chỉ tiêu này thường dựa vào phương pháp thống kêkinh nghiệm có xét đến các yếu tố ảnh hưởng
Trang 25Căn cứ vào các chỉ tiêu đã lập ra, tính năng suất phương tiện, tính sảnlượng tối đa mà toàn bộ số lượng phương tiện của doanh nghiệp có khả năngthực hiện được trong năm kế hoạch, cân đối giữa sản lượng kế hoạch và khảnăng đáp ứng; xác định số lượng phương tiện thừa, thiếu, từ đó để có phương
án giải quyết cho hợp lý
b Kế hoạch lao động tiền lương
Nội dung kế hoạch lao động tiền lương bao gồm:
1 Kế hoạch số lượng và chất lượng lao động
2 Kế hoạch tăng năng suất lao động: tăng năng suất lao động là một trong
những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả lao động, tiết kiệm số lao động sửdụng nhưng vẫn đảm bảo sản lượng kế hoạch, để tăng năng suất lao động cần
có sự cố gắng của người lao động và chủ doanh nghiệp Vì vậy trong nội dung
kế hoạch lao động không thể thiếu vắng kế hoạch tăng năng suất lao động, căn
cứ vào năng suất thực tế của năm báo cáo, tiến hành phân tích và đánh giá, tình
ra nguyên nhân dẫn đến năng suất lao động của người lao động chưa đạt tớikhả năng tối đa, do yếu tố khách quan hay chủ quan, đưa ra phương án tăngnăng suất hợp lý, chẳng hạn:
- Chuyên môn hóa trong sản xuất
- Trang bị lại nơi làm việc
- Bố trí hợp lý hơn nơi làm việc
- Phục vụ tốt nơi làm việc
- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
- Phân công lao động lại cho đúng người, đúng việc
Kế hoạch tổng quỹ lương: tổng quỹ lương là số tiền mà doanh nghiệp
sử dụng để trả lương cho người lao động, căn cứ vào tổng quỹ lương kếhoạch, doanh nghiệp xác định nguồn để chi trả, chủ động trong việc sử dụngvốn lưu động
Kế hoạch chi trả lương: Tiền lương là phần thu nhập chính của ngườilao động, là khoản để trang trải chi tiêu cho bản thân và gia đình người laođộng, vì vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm trả lương đúng thời gian chongười lao động, thường thì lương của người lao động được trả 1 hoặc 2 lầntrong một tháng, nếu lương tính theo sản phẩm thì bộ phận tính lương phảicăn cứ vào sản lượng thực hiện của mỗ người lao động kết hợp với định mứctiền lương để xác định chính xác tiền lương cho người lao động, số lượng này
Trang 26được trả cho người lao động lần thức nhất mang tính chất tạm thời, lần thứchai trả phần còn lại trong tổng số mà họ được nhận được.
c Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa phương tiện vận tải
Bảo dưỡng sửa chữa phương tiện vận tải là một hình thức để nâng caochất lượng phương tiện, mục đích của bảo dưỡng là nhằm nâng cao tuổi thọcủa phương tiện, sửa chữa là nhằm khôi phục lại các tính năng kỹ thuật đãmất do quá trình sử dụng phương tiện, ngoài ra sửa chữa bảo dưỡng phươngtiện còn góp phần tăng mức độ an toàn cho người và tài sản khi tham gia giaothông Căn cứ để lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa:
- Chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện do Nhà nước quyđịnh và ban hành
- Kế hoạch sử dụng phương tiện và tổng quãng đường mà phương tiệnthực hiện trong năm kế hoạch
- Trạng thái kỹ thuật của phương tiện
- Công suất thực hiện việc bảo dưỡng sửa chữa phương tiện của xưởng
Nội dung của kế hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện:
- Xác định số lần bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa các cấp
- Xác định số ngày phương tiện nằm bảo dưỡng kỹ thật và sửa chữa
d Kế hoạch chi phí và giá thành sản phẩm vận tải Trong nền kinh tế
Thị trường, sự cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt giữa những nahf sảnxuất với nhau để chiếm lĩnh thị trường Chất lượng sản phẩm tốt và giá thànhthấp là những tiêu chí phấn đấu của người sản xuất, có được điều đó sẽ có lợithế trong việc thu hút khách hàng Kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là một nội dung quan trọng trong kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp vận tải Nội dung kế hoạch này bao gồm:
- Kế hoạch giá thành sản phẩm vận tải
- Kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
Trang 271.3.4 Kế hoạch vận tải đường bộ
Bước 1: Lựa chọn phương tiện
1: Lựa chọn sơ bộ phương tiện
- Lựa chọn phương tiện theo điều kiện đường sá: đảm bảo phù hợp vớikhả năng chịu tải của đường, khả năng leo dốc, lợi dụng tối đa công suấtđộng co của phuong tiện
- Lựa chọn theo loại hàng: Căn cứ vào loại hàng để chọn loại xe phùhợp, đảm bảo điều kiện về an toàn, tận dụng tối đa dung tích và trọng tải củaphương tiện; thuân lợi cho công tác xếp – dỡ hàng hóa
2: Lựa chọn chi tiết phương tiện
Lựa chọn phương tiện nhằm đạt mục tiêu kinh doanh về năng suấtphương tiện, giá thành vận tải, tiết kiệm nhiên liệu, tối đa hóa lợi nhuận,
- Lựa chọn theo chỉ tiêu năng suất
- Lựa chọn theo mục tiêu tiết kiệm nhiên liệu
- Lựa chọn theo chỉ tiêu giá thành
- Lựa chọn theo chỉ tiêu lợi nhuận
Vấn đề lựa chọn phương tiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố vói mục tiêuthỏa mãn nhu cầu vận tải, phù họp với điều kiện khai thác và đạt mục tiêukinh doanh của doanh nghiệp
Bước 2: Tổ chức quản lý vận chuyển
Trang 28Cách tính toán các chỉ tiêu khai thác:
Thời gian xe chạy một chuyến : Tch = Tx + Tch + Td
Thời gian xe quay vòng phương tiện : Tqv = Tx + Tch+ Td + Tkh
2: Phối hợp giữa quá trình vận hành phương tiện và công tác xếp – dỡ
Cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hành trình chạy xe và hoạt độngxếp – dỡ để đảm bảo quá trình vận tải liên tục, giảm thời gian chờ đợi củaphuong tiện và máy móc xếp – dỡ Điều kiện phối hợp là nhịp làm việc củatrạm xếp dỡ phải cân bằng vói gián cách chạy xe đến trạm để xếp – dỡ
Trang 29PHẦN II XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN 2.1 Xây dựng phương án luồng hàng
2.1.1 Biểu luồng hàng vận chuyển
Sơ đồ tuyến
Thanh
Hoá 15cont40ft 9cont20ft 10cont20ft 8cont40ft