Có thể nói , kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu lưu thông hàng hóa giữa các vùng quốc gia hay giưa các khu vực trên thế giới ngày càng tăng cao . Nó cho thấy vai trò quan trong của logistics thực hiện các chuỗi liên quan đến sản xuất , lưu kho , phân phối sản phẩm . Và vận tải là một yếu tố them chốt trong dây truyền này . Khi hoạt động vận tải được tổ chức một cách tối ưu , chất lượng tốt sẽ góp phần đáng kể nâng cao chất lượng dịch vụ logistics.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG GHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói , kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu lưu thông hàng hóa giữa các vùng quốc gia hay giưa các khu vực trên thế giới ngày càng tăng cao Nó cho thấy vai trò quan trong của logistics thực hiện các chuỗi liên quan đến sản xuất , lưu kho , phân phối sản phẩm Và vận tải là một yếu tố them chốt trong dây truyền này Khi hoạt động vận tải được tổ chức một cách tối ưu , chất lượng tốt sẽ góp phần đáng kể nâng cao chất lượng dịch vụ logistics
Vận tải là gì ?
Nói một cách đơn giản, Vận tải là hoạt động di chuyển một đối tượng như hàng hóa, hành khách từ một địa điểm này đến một địa điểm khác Nó là một ngành sản xuất đặc biệt, luôn đồng hành cùng sự tiến triển của nền văn minh nhân loại, giải quyết những vấn đề sản xuất kinh doanh và lưu thông phân phối cho mỗi nước và toàn cầu bằng khoa học công nghệ hiện đại.
Vai trò của vận tải trong logistics ?
Logistics luôn gắn kết với giao thông vận tải trong sản xuât và lưu thông hàng hóa Nguyên vật liệu sản xuất chở từ vùng nguyên liệu đến nơi sản xuất bằng
ô tô, tàu hỏa, tàu biển,…Hàng hóa tiêu dùng tại các chợ, siêu thị được vận chuyển bằng đường biển, đường bộ Tất cả các quá trình trong chuỗi logistics được kết
nối với nhau bằng hoạt động vận tải Vì vậy , vận tải là yếu tố quan trọng thúc đẩy và giúp quá trình sản xuất kinh doanh của xã hội diễn ra liên tục Dưới góc
độ kinh tế, chi phí vận tải là một thành phần không thể thiếu trong chi phí sản xuất kinh doanh nên nếu tố chức tốt quá trình vận tải sẽ giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các bên liên quan và toàn xã hội.Thúc đẩy giao lưu, phát triển văn hóa xã hội giữa các vùng miền, đảm bảo
an ninh, quốc phòng , góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và quốc gia
Lập kế hoạch vận tải để làm gì ?
Thứ nhất , lập kế hoạch vận tải để đảm bảo kịp thời yêu cầu sản xuất , xây
dựng cơ bản và kinh doanh nhằm phục vụ sản xuất và phát triển với tốc độ cao ,
để đúng mức yêu cầu về thời gian , về khối lượng vận chuyển , đồng thời tránh những căng thẳng không cần thiết về vận tải , giảm bớt hệ số hóa bình hành , nâng cao từng bước tính liên tục và đều đặn của công tác vận tải
Thứ hai , lập kế hoạch vận tải phải phù hợp với tính cần thiết , thời vụ để tránh nhiều rủi ro hư hỏng hàng hóa không đáng có ,đảm bảo thời gian vận chuyển đúng hạn vì nền kinh tế nước ta về căn bản còn là kinh tế nông nghiệp ,
Trang 3
trong sản xuất cũng như trong vận tải còn lệ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên trong vận tải hầu như phải tranh thủ mùa trước những tháng lũ bão đối với vận tải đường thủy , tranh thủ mùa khô đối với vận tải đường ô tô trên những tuyến đường miền núi
Thứ ba , lập kế hoạch vận tải làm giảm sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn nhân lực doanh nghiệp , tăng dự trữ về khả năng phương tiện vận tải đáp ứng tình hình biến động hoặc mất cân đối xảy ra trong quá trình thực hiện kế hoạch
Thứ tư , thiết lập những tiêu chuẩn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều tra để đạt hiệu quả cao
Yêu cầu :
- Xây dựng kế hoạch vận chuyển với chi phí và nhu cầu sử dụng phương tiện vận tải bằng ô tô là thấp nhất , xây dựng lịch trình và kỳ hạn các hợp đồng vận chuyển đối với những lô hàng ( kế hoạch bắt đầu từ 1 đầu tháng )
- Xây dựng báo giá vận chuyển đối với từng lô hàng
MỤC LỤC
Lời mở đầu ……….tr2
Trang 4
2.2 Đặc điểm vận tải của các phương tiện ……….tr10
3 Lập kế hoạch và tổ chức vận tải ……….tr123.1 Đặc điểm quá trình vận tải ………tr133.2 Nội dung kế hoạch vận tải ……… tr19
II LẬP KẾ HOẠCH VẬN TẢI………tr25
TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH VẬN TẢI
1 TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI :
Trang 5
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ , ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI :
a) Khái niệm vận tải :
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vận tảu , mỗi định nghĩa được dừngtrên quan điểm, góc nhìn nhất định
Căn cứ vào nội dung thao tác công việc , vận tải là tổng hợp các hoạt độngchuyên chở , xếp dỡ và các hoạt động phụ trợ khác nhằm đưa hàng hóa từ nơi giửđến nơi nhận , đưa hành khách từ điểm xuất phát đến điểm đích một cách chuyênnghiệp có tổ chức , đảm bảo an toàn và hiệu quả
Đứng ở góc độ mục tiêu kinh doanh vận tải chuyên nghiệp , vận tải là sựdịch chuyển hàng hóa , hành khách hoặc thông tin trong không gian từ điểm nàyđến điểm kia một cách có tổ chức , nhằm hướng đến một mục tiêu lợi nhuận
Thực tế cho thấy , loại hình kỹ thuật vận tải sẽ quyết định đến công tác tổchức , quản lý kinh doanh vận tải , trong lĩnh vực vận tải người ta tiến hành chuyênbiệt hóa ngành nghề vận tải dựa trên đặc trưng kỹ thuật của phương tiện của ngànhgồm vận tải đường bộ , vận tải đường sắt , vận tải đường thủy nội địa , vận tảiđường biển , vận tải đường hàng không và vận tải đường ống Căn cứ vào tiêuthức kỹ thuật vận tải là hoạt động mà con người đã tác động lên đối tượng tiện vậntải , thông qua phương tiện vận tải để dịch chuyển chúng trên một khoảng cáchnhất định so với vị trí ban đầu
Nhưng một cách tổng quát và mang tính chung nhất , vận tải là hoạt động dichuyển một đối tượng như hàng hóa , hành khách từ một địa điểm này đến một địađiểm khác trong không gian , sự thay đổi này làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng ,chủ hàng
Vận tải bao gồm 3 yếu tố :
- Có phương tiện di chuyển
- Phải chở người hoặc hàng hóa
- Nơi đi và nơi đến phải khác nhau
b) Vai trò của vận tải :
Vai trò của vận tải có thể được tóm tắt theo các khía cạnh sau:
- Vận tải là yếu tố quan trọng thúc đẩy và giúp quá trình sản xuất kinhdoanh của xã hội diễn ra liên tục Dưới góc độ kinh tế, chi phí vận tải là mộtthành phần không thể thiếu trong chi phí sản xuất kinh doanh nên nếu tố chức tốtquá trình vận tải sẽ giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcho các bên liên quan và toàn xã hội
- Thúc đẩy giao lưu, phát triển văn hóa xã hội giữa các vùng miền
- Góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh và quốc gia
- Đảm bảo an ninh, quốc phòng
Trang 6
c) Đặc điểm của vận tải :
- Vận tải là một ngành sản xuất vật chất :
+ Một ngành sản xuất được coi là sản xuất vật chất khi nó đồng thời cả
ba yếu tố trong một quá trình : là lao động , đối tượng lao động và công cụ laođộng
+ Xét về góc độ kỹ thuật để thực hiện được quá trình vận tải cần ba yếu
tố : lao động , đối tượng lao động và công cụ lao động Vận tải là một ngành sảnxuất vật chất
- Vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt :
+ Là ngành sản xuất mà sản xuất tới đâu tiêu thụ tới đó
+ Đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vận tải trước và sau chỉ thayđổi vị trí trong không gian
+ Để sản xuất sản phẩm vận tải không có yếu tố nguyên liệu và khấu haophương tiện có tỷ trọng lớn
+ Sản phẩm ngành vận tải xét tới hai yếu tố : khối lượng vận chuyển vàkhoảng cách
+ Vận tải là một ngành dịch vụ vì nó mang đầy đủ tính chất ngành dịchvụ
1.2 PHÂN LOẠI VẬN TẢI :
Có thể phân loại vận tải theo một số tiêu chí như sau :
vận tải Ngoài ra vận tải nội bộ là việc thực hiện một khâu của quá trình công nghệ
để sane xuất sane phẩm vật chất nào đó Khối lượng hàng hóa của vận tải nội bộkhông tập hợp vào khối lượng chung của ngành vận tải
- Vận tải công cộng : là việc kinh doanh vận tải hàng hóa hay hành khách cho mọiđối tượng trong xã hội để thu tiền cước vận tải
* Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải (theo môi trường hoạt động)
:Vận tải đường biển
Vận tải thuỷ nội địa
Trang 7
Vận tải hành khách
Vận tải hàng hoá
* Căn cứ vào hình thức tổ chức quá trình vận tải :
- Vận tải đơn phương thức ( unimodal transport ) : hàng hoá hay hành khách đượcvận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất
- Vận tải đa phương thức ( multimodal transport ) : việc vận chuyển được thực hiệnbằng ít nhất là 2 phương thức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất vàchỉ một người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó
- Vận tải đứt đoạn ( segmented transport ) : Việc vận chuyển được thực hiện bằng
2 hay nhiều phương thức vận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải
và 2 hay nhiều người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó
* Căn cứ theo phạm vi:
- Vận tải nội địa: Quá trình vận tải trong phạm vi một quốc gia;
- Vận tải liên vận quốc tế: Quá trình vận tải từ quốc gia này sang quốc gia khác
* Phân loại theo các tiêu thức khác : phân loại vận tải theo cự ly vận chuyển , phânloại theo khối lượng vận tải ,
1.3 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU VẬN TẢI ( HÀNG HÓA ) :
- Nguyên tắc vận tải ( hàng hóa ) : có hai nguyên tắc kinh tế cơ bản ảnh hưởng
đến hiệu quả của vận tải đó là tính kinh tế quy mô và tính kinh tế nhờ cự ly
Tính kinh tế quy mô trong vận tải : là chi phí cho mỗi đơn vị khối lượng
khi quy mô vận tải hàng hóa đang tăng lên
Tính kinh tế nhờ cự ly trong vận tải : là chi phí vận tải cho mỗi đơn vị
vận tải khối lượng hàng giảm khi khoảng cách vận chuyển tăng lên Các nguyên tắc này rất quan trọng khi đánh giá các phương tiện vận tải khácnhau Mục tiêu của quyết định vận tải là tối đa hóa lượng hàng và quãng đườnghàng hóa được vận chuyển , trong khi vẫn đáp ứng yêu cầu về dịch vụ khách hàng
- Yêu cầu vận tải ( hàng hóa ) :
+ Thỏa mãn nhu cầu di chuyển và tính triệt để của quá trình vận tải + Đảm bảo an toàn cho phương tiện , đối tượng vận tải và xã hội + Vận chuyển nhanh chóng và chi phí thấp
+ Giải quyết thỏa đáng chính sách bảo hiểm , tranh chấp hợp đồng vận tảigiữa các bên liên quan
– Yêu cầu : + Mức độ an toàn : một loại hình vận tải đều phải đáp ứng yêu cầu an toàncho người , cho hàng hóa và phương tiện cũng như các yếu tố khác có liên quanđến môi trường vận tải Hàng hóa sau quá trình vận tải luôn giữ nguyên số lượng
và chất lượng như trước khi đưa vào quá trình vận tải , đó là mong đợi của chủhàng và người chuyên chở Hàng hóa đảm bảo chất lượng , giúp cho nhà sản xuấtgiữ vững được thương hiệu , tăng sức cạnh tranh , chiếm lĩnh thị trường , nhờ vậynhà vận tải có thể giữ được các khách hàng chung thủy , có nguồn hàng chuyên
Trang 8
họ có them nguồn lực tài chính để cải tiến sản xuất , cải tiến công nghệ đáp ứngyêu cầu của khách hàng
2 QUÁ TRÌNH VẬN TẢI :
2.1 TỔNG QUÁT QUÁ TRÌNH VẬN TẢI :
Quá trình vận tải là sự kết hợp theo một trình tự nhất định các yếu tố trong quátrình sản xuất vận tải như : lao động , công cụ lao động , đối tượng lao đông mà cụthể là : sức lao động của con người , phương tiện vận chuyển , hàng hóa ,thiết bịxếp dỡ , điều kiện công tác của các tuyến đường , các cảnh và các ga Ngoài ra ,còn có những hoạt động phụ trợ khác như : các chủ hàng , các đại lý , xí nghiệp sửachữa ,…Sự phối hợp một cách hợp lý và chặt chẽ giữa các yếu tố trên sẽ mang lạihiệu quả kinh tế cao trong sản xuất vận tải , ngược lại sẽ dẫn đến lãng phí lớn ,hiệu quả sản xuất giảm
Các đặc điểm cơ bản của quá trình vận tải được diễn ra trong từng giai đoạn :a) Giai đoạn chuẩn bị :
Chủ phương tiện sẽ tìm kiếm khách hàng , nghiên cứu thị trường để cóđược khối lượng hàng hóa vận chuyển Sau khi đã có khách hàng , chủphương tiện phải xác định cách thức đóng gói , xác điểm đi và điểm đến ,thời gian vận chuyển lô hàng , phương thức thanh toán sao cho hiệu quả nhất
b) Giai đoạn bố trí phương tiện và nhận hàng :
Trong giai đoạn này cần phải lựa chọn phương tiện phù hợp với đặc điểmcủa hàng hóa , căn cứ vào số lô hàng để xác định số phương tiện phù hợp Sau khi đã thống nhất thể thức vận chuyển và hàng hóa đã chuẩn bị xong ,chủng loại phương tiện và số lượng phương tiện đã được xác định , công việctiếp theo chính là đưa phương tiện đến nơi tập kết hàng hóa để nhận hànghoặc chủ phương tiện sẽ đưa hàng hóa đến nơi tập kết phương tiện để chủphương tiện nhận hàng
c) Giai đoạn xếp hàng lên phương tiện :
Việc xếp hàng lên phương tiện có thể bằng thủ công hoặc có sự giúp đỡcủa thiết bị máy móc (phụ thuộc vào đồ lớn , hình dạng , kích thước , đặctính lý hóa của hàng hóa ) Khi xếp hàng cần phải có kế hoạch và sơ đồ bố
Trang 9
trí hàng hóa Việc này đòi hỏi phải có thao tác nhanh , khoa học , tận dụngtriệt để sức chứa của phương tiện và điều quan trọng nhất là phải an toàn chohàng hóa và người vận chuyển
d) Giai đoạn lập đoàn phương tiện (nếu có ) :
+ Xác định số lượng và móc nối các phương tiện chuyên chở với nhau + Xác định đầu máy kéo đẩy và móc nối đầu máy với đoàn phương tiệnchuyên chở để thành một đoàn tàu
+ Đảm bảo an toàn đoàn tàu bằng việc phân bố lực hãm đồng đều cho cácthành phần của đoàn tàu
+ Giảm bớt thao tác khi lập và giải phóng đoàn tàu đến mức thấp nhấ
+ Giảm bớt thao tác dọc đường
+ Tận dụng tối đa sức kéo của đầu máy
e) Giai đoạn vận chuyển :
Đây là giai đoạn chính của quá trình vận tải , là giai đoạn hàng hóa được dịchchuyển từ nơi này đến nơi khác Giai đoạn vận chuyển có thể liên tục từ lúc lấyhàng đến khi nhận hàng hoặc có thể bị gián đoạn ở dọc đường do các lý do sau : + Dừng để xếp dỡ hàng dọc đường
+ Dừng để thay đổi đầu máy , kéo , đẩy
+ Dừng để tiếp nguyên liệu
+ Dừng vì lý do an toàn giao thông
+ Dừng để chuyển nguyên liệu
Thời gian giai đoạn vận chuyển được tính từ khi phương tiện bắt đầu lăn bánh
ở ga (cảng , bến ) đầu tiền đến khi phương tiện đến ga (cảng , bến ) cuối cùng , dovậy thời gian này bao gồm thời gian phương tiện phương tiện lăn bánh đến khiphương tiện dừng dọc đường Thời gian phương tiện lăn bánh phụ thuộc vào loạiđầu máy , trạng thái kỹ thuật của phương tiện , tình trạng hàng hóa trên phươngtiện , mật độ phương tiện trên tuyến đường ,
f) Giai đoạn đón nhận phương tiện từ nơi đến :
Điểm chung khi kết thúc hàng trình thì phương tiện và hàng hóa có thể xảy ranhững thay đổi nào đó, do vậy trước trước khi dỡ hàng tại nơi đến cần phải tiếnhành kiểm tra tình trạng kỹ thuật của phương tiện và hàng hóa Với phương tiện ,phải tiến hàng kiểm tra có an toàn hay không , sau đó có kế hoạch bảo dưỡng đểđảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển Với hàng hóa ,phải kiểm tra có hưhỏng ,thiếu hụt không Nếu có phải tìm ra nguyên nhân và lập biên bản cụ thể vì
nó là căn cứ để giải quyết tranh chất hợp đồng vận chuyển không đảm bảo
g) Giai đoạn giải phóng đoàn phương tiện ( nếu có ) :
Giải phóng đoàn phương tiện là việc tháo dỡ đội hình đoàn tàu và đưa phươngtiện vào nơi dỡ hàng Trong một đoàn tàu , các to axe hang xà lan chở hàng có vịtrí dỡ hàng khác nhau , việc giải thể đoàn phương tiện do phương tiện của ga hay
Trang 10
cảng đảm nhiệm,việc tháo dỡ này một mặt tạo thuận lợi cho công tác dỡ hàng ,nhất là khi có sử dụng máy xếp dỡ , mặt khác cũng tận dụng được khả năng khaithác của từng giai đoạn loại phương tiện trong đoàn tàu Thời gian giải thể đoànphương tiện phụ thuộc vào : phương pháp giải thể , vị trí dỡ hàng của các đoànphương tiện ,
h) Giai đoạn dỡ hàng :
Việc dỡ hàng là công việc của ga cảng , chi phí dỡ hàng do chủ hàng chịu , tùythuộc vào loại hàng mà cảng , ga lựa chọn phương án dỡ hàng bằng thủ công haybằng máy , các thiết bị chuyên dung như toa xe tự dỡ , ô tô ben , xà lăn tự
dỡ , Thời gian dỡ hàng khỏi phương tiện phụ thuộc vào lượng hàng hóa dỡ
Khi dỡ hàng xong , về phía chủ hàng thì quá trình vận tải đã kết thúc , hàngđược vận chuyển đến tay người nhận Tuy nhiên hàng hóa được tính từ thời gửi điđến thời điểm cuối cùng thường phải trải qua nhiều loại phương tiện như : ô tô –sắt – ô tô , ô tô – biển – ô tô , ….Những trường hợp như vậy gọi là liên vận
i) Phương tiện chạy rỗng đến nơi nhận hàng tiếp theo :
Nếu như sau quá trình dỡ hàng , quá trình vận chuyển hàng hóa là kết thúc , thìđối với các phương tiện vận tải , chu kỳ vận tải sẽ kết thúc bằng việc chạy rỗngphương tiện đến nơi nhận hàng tiếp theo Nếu như việc thực hiện chu kỳ vận tảikhác bắt đầu việc lấy hàng từ chỗ không phải trải qua quá trình này
2.2 ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH VẬN TẢI CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN :
2.2.1 VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT :
Khối lượng vận tải lớn và đa dạng Trong điều kiện tốt đoàn tàu cần ít nănglượng hơn so với vận chuyển đường bộ từ 50% đến 70% với cùng một khối lượngvận chuyển ( hoặc cùng số hành khách )
Vận chuyển trên những tuyến đường dài , ở Việt Nam tổng chiều dài đường sắt
là 3142,69 km trong đó gồm 2632 km đường sắt chính , 402,69 km đường ga và107,95 km đường nhánh Tuyến
Hà Nội – TP Hồ Chí Minh :1726,2 km , tuyến Yên Viên – Lào Cai :285 km , HàNội – Đồng Đăng : 163,3 km và nhiều tuyến khác có chiều dài tương đương Thời gian vận chuyển ở mức trung bình và ít thay đổi ,ví dụ thời gian vậnchuyển container từ ga Hải Phòng – Hà Nội mất khoảng 1 ngày và hầu như khôngthay đổi
Tuyến đường vận tải không linh hoạt và bị phụ thuộc vào đường ray và các ga đỗ, không vận chuyển đến đích cuối cùng , hiện Việt Nam có 15 tuyến đường chính
và các ga nằm ở các thành phố chính , các trung tâm kinh tế - xã hội 3 miền
Chi phí cố định cao , chi phí biến đổi thấp , chi phí cố định gồm : chi phí duy trìđường xá , khấu hao đường xá , khấu hai thiết bị nhà ga , chi phí quản lý ,
Trang 11
Chi phí biến đổi : lương của công nhân viên , nhiên lieeuk cho tàu chạy
Chi phí vận chuyển ảnh hưởng lớn bởi tính kinh tế do quy mô và quãng đườngvận chuyển
2.2.2.VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ ( Ô TÔ ):
Có thể vận chuyển tới nhiều địa điểm khác nhau và đích cuối cùng , do đặc biệt
cảu hệ thống đường xá là có ở khắp mọi nơi có người ở Việc vận chuyển kéo dài
từ nơi đi tới tận đích đến cuối cùng với sự đa dạng của các phương tiện vận tảiđường bộ
Chủ động và linh hoạt kết hợp các phương tiện vận chuyển khác nhau , tươngứng với các tuyến đường và sự có sẵn của các phương tiện vận tải
Chủ động về thời gian , không bị quy định về thời gian đi và thời gian chờ đợicác tuyến tiếp theo thường ít
Sự tiện lợi cao và đa dạng trong vận chuyển các loại hàng hóa , do sự đangdạng hình thức vận chuyển , từ hàng hóa số lẻ đến hàng hóa có số lượng lớn và cáchàng hóa cồng kềnh dễ vỡ ,
Bị hạn chế về khối lượng và kích thước hàng hóa vận chuyển , nếu hàng có sốlượng rất lớn thì hình thức vận tải này không cho một vài chuyến hàng mà phảichia nhỏ thành các lô nhỏ để vận chuyển , dẫn tới chi phí tăng lên rất nhiều và thờigian giao hàng bị chậm chễ , hơn nữa các hàng hóa có khối lượng lớn và cồng kềnhthì không phù hợp để vận chuyển đường bộ do hệ thống đường xá không đáp ứngđược , ít có phương tiện đường bộ có thể đáp ứng được các loại hàng háo trên , cáchàng hóa trên chỉ phù hợp với đường sắt hoặc đường thủy
Hay gặp sự cố trên quãng đường vận chuyển , do tính chất đường bộ có nhiềuphương tiện tam gia giao thông , sự va chạm gây tai nạn là khó có thể kiểm soátđược , hơn nữa ,các phương tiện vận tải thường hay gặp sự cố hỏng hóc dọc đường
Chi phí cố định thấp do hãng vận tải không sở hưu hệ thống đường xá , hệthống đường xá do chính phủ xây dựng và các hãng vận tải chỉ sử dụng mà khôngmất phí xây dựng
Chi phí biến đổi cao do sử dụng nguyên liệu , lệ phí cầu đường và chi phí phátsinh trên tuyến đường cao Chi phí đường bộ có nhiều chi phí phát sinh như phíbến bãi , trông coi hàng hóa , giao nhận , chi phí trên tuyến đường vận chuyển
2.2.3.VẬN TẢI BIỂN :
Trọng lượng và kích thước hàng hóa vận chuyển lớn , do các tàu thường cósức vận chuyển rất lớn , lớn hơn rất nhiều đường bộ ,không giới hạn về kích thướchàng hóa
Mức độ an toàn cao , khả năng tổn thất và mức độ thiệt hại thấp , vận tảiđường thủy thường ổn định về khả năng giữ an toàn hàng hóa , ít gặp các sự cố vachạm làm hỏng , vỡ hàng hóa
Trang 12
Tốc độ vận chuyển chậm , trước đây khi vận chuyển một lô hàng đi từUzbekistan bằng đường biển kết hợp với đường bộ thì phải mất đến 60 ngày , chiphí vận chuyển rất cao ( từ 6.000-7.000 USD/ 1 container 40 feet ), hàng hóa dễ bịhỏng vì ấm , nước biển , Trong khi đó , sử dụng
đường sắt một toa tàu có thể vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn gấp đôicontainer 40 feet Thời gian vận chuyển nhanh hơn chỉ mất 35 ngày vận chuyển Khả năng đúng hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố thời tiết , các tàu thường cóthời gian vận chuyển có tính cả yếu tố chậm chễ thời tiết , nhưng khó có thể đoántrước thời gian giao hàng chính xác khi gặp các sự cố về thời tiết trên biển
Bị giới hạn bởi hệ thống đường thủy , không phải nước nào cũng có hệ thôngđường thủy và hệ thống đường thủy ở mỗi nơi là khác nhau , có nơi nhiều sông ,kênh rạch có nơi lại ít sông và kênh rạch ,…
Phải kết hợp các phương tiện phù hợp , do hệ thông sông ngòi thường khôngbắt đầu từ nơi đi đến đích đến cuối cùng giống đường sắt , nên khi vận chuyển cầnkết hợp các phương tiện phụ trợ khác để vận chuyển hàng hóa về kho cuối cùng Thời gian xếp dỡ hàng chậm , thường mất nhiều ngày để bốc dỡ hàng hóa lênhoặc xuống tàu , một phần cũng do tính chất số lượng và kích thước hàng hóa lớnnên mất nhiều thời gian để bốc dỡ hàng hóa
Chi phí cố định cao do đầu tư các phương tiện vận tải tàu thủy rất lớn chi phíbến bãi cao , chi phí bốc dỡ , xếp hàng cao
Chi phí biến đổi thấp do ít có sự cản trở trong quá trình vận chuyển hàng hóa ,thường các doanh nghiệp vận tải đường thủy không mất nhiều chi phí phát sinhtrong quá trình vạn chuyển như chi phí đường sá , chi phí mãi lộ ,
3 LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH VẬN TẢI :
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH VẬN TẢI :
Giao thông đường bộ có từ rất sớm cùng với việc con người tạo ra bánh xe , xe
ngựa để chở người và hàng hóa Đến thế kỷ 19 (1885) các nhà sáng chế Bendz vàDaile cùng chế tạo thử thành công ô tô chạy xăng Cho đến nay, công nghệ chế tạo
ô tô ratas phát triển với sự giúp đỡ của công nghệ tự động hóa
Vận tải bằng ô tô là một bộ phận cấu thành hệ thống giao thông vận tải quốcgia cùng với nhiều phương thức vận tải bằng đường sắt, đường thủy nội địa, đườngbiển và hàng không Sự kết nối giữa các phương thức vận tải thông qua các đầumối giao thông dùng chung như bến, bãi, cảng Tuy nhiên, mỗi phương thức vậntải sử dụng mạng lưới đường giao thông và đáp ứng nhu cầu vận tải khác nhau nêncũng có sự khác biệt về các thành phần cấu thành hệ thống vận tải ô tô so với cácphương thức vận tải khác
a) Điều kiện hạ tầng :
Trang 13
- Quy mô và phân bố bến bãi, đầu mối giao thông
- Mạng lưới đường ô tô gồm hệ thống tuyến đường kết nối với nhau, mỗituyến đường là tổng hợp các công trình, các trang thiết bị với các đặc trưng chủyếu về chiều dài tuyến và các đặc điểm hình học (bình đồ, trắc dọc và trắc ngang).Đây là yếu tố quan trọng hình thành luồng hàng xuất phát từ nhu cầu, yêu cầu vậntải; cơ sở để xây dựng phương án vận chuyển, tổ chức vận hành phương tiện đảmbảo an toàn và thỏa mãn nhu cầu vận tải
Những đặc trưng chủ yếu của mạng lưới đường gồm: chiều dài tuyến, đặcđiểm trắc dọc ảnh hưởng đến chế độ vận hành của ô tô (độ dốc dọc và chiều dàiđoạn dốc; đường cong đứng lồi và lõm tại các chỗ đổi dốc); đặc điểm mặt ngangcủa đường (Bề rộng phần xe chạy; bề rộng nền đường; rãnh biên (thoát nước); máidốc (ta-luy); lề đường) Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô được quy định theoQuy chuẩn thiết kế đối với từng cấp đường cụ thể
- Các loại đường ô tô:
* Phân loại theo ý nghĩa hành chính, gồm :
+ Hệ thống quốc lộ: nối các trung tâm kinh tế, chính trị, giao thông có ýnghĩa toàn quốc
+ Hệ thống đường địa phương (tỉnh lộ, huyện lộ, ): nối liền các trung tâmkinh tế có tính chất địa phương như tỉnh, huyện, xã
* Phân loại theo cấp hạng kỹ thuật: Theo lưu lượng xe tính toán, cấp kỹthuật của đường ô tô gồm các loại đường cao tốc, đường cấp 1, 2, 3, 4,5,6 Mỗicấp hạng đường có các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản tương ứng, trong đó tốc độ thiết kế
là tiêu chuẩn cơ bản
Ngoài ra vận tải bằng đường ô tô có nhiệm vụ hỗ trợ các phương thức vậntải khác
b) Ưu điểm và nhược điểm trong tổ chức vận hành, sức chở , xếp dỡ hàng hóa :
- Ưu điểm :
+ Ưu điểm nổi bật của đường ô tô là có tính cơ động cao và tính tiện lợi cao
so với các phương thức vận tải khác , có thể đến được mọi nơi , mọi chỗ với lịchtrình vận chuyển rất linh hoạt Nó thể hiện ở chỗ có thể tập trung một lượng ô tôlớn một cách nhanh chóng bất cứ lúc nào để đáp ứng nhu cầu chuyên chở và do ít
Trang 14
phụ thuộc vào đường sá , bến bãi nên nó có khả năng chuyên chở ở những vùng xaxôi , hẻo lánh theo hình thức gian nhận vận tải trực tiếp “ từ kho đến kho ” Bởivậy , đây là phương thức vận chuyển nội địa phổ biến , cung cấp dịch vụ nhanhchóng , đáng tin cậy , an toàn , thích hợp với những lô hàng vừa và nhỏ , tương đốiđắt tiền với cự ly vận chuyển trung bình và ngắn
+ Tốc độ đưa hàng nhanh , tuy rằng tốc độ kỹ thuật của ô tô còn thấp hơn sovới máy bay tàu hỏa nhưng còn nhanh hơn tàu biển và tàu sông kể cả thời gian xếp
dỡ ở điểm đầu và điểm cuối hay đỗ nghỉ dọc đường
+ Đường bộ có chí phí cố định thấp (ô tô) và chi phí biến đổi trung bình( nhiên liệu , lao động và bảo dương nhiên liệu ) Xây dựng đường ô tô nói chung
ít tốn kém nguyên vật liệu ,sắt thép trong xây dựng đương sắt
+ Là phương thước vận tải phối hợp hoạt động phương thức vận tải khácnhau
- Nhược điểm:
+ Giá thành cao bởi vì giá thành vận tải ô tô chịu ảnh hưởng của các yếu tố
nhỏ , tỉ lệ ô tô chạy không hàng cao , chất lượng ô tô không đồng đều Giá thànhvận tải ô tô cao gấp 5 lần so với đường sắt và 4 lần so với vận tải bằng đườngsông , Tuy nhiên , tốc độ giá thành của ô tô cao hơn các phương thức vận tải khác, nhất là trong trường hợp khối lượng hàng hóa không lớn và cự ly vận chuyểnngắn thì sử dụng ô tô vẫn có hiệu quả kinh tế cao
+Tải trọng nhỏ : trọng tải trung bình của ô tô chỉ khoảng 5-10 tấn , với ô tôchuyên chở hàng chuyên dụng có thể lên đến tới 30 tấn hoặc hơn nữa , trong khitrọng tải của tàu biển và tảu hỏa lên tới hàng chục , hàng vạn tấn cho nên năng suấtlao động trong đường bộ rất thấp Dù trong 10 năm qua , năng lực vận tải đường
bộ có tốc độ phát triển khá cao , đáp ứng 53% khối lượng vận chuyển hàng hóa và85% khối lượng vận chuyển hành khách nhưng vẫn bộc lộ những hạn chế
+ Năng suất lao động thấp và hạn chế mặt hàng chuyên chở
c) Qúa trình tác nghiệp vận chuyển một lô hàng từ lúc xếp – chạy – dỡ và
bố trí quay vòng của một phương tiện vận tải :
Trang 15
+ Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển hàng hóa bao gồm: an toàn chophương tiện vận tải , an toàn cho lái xe , an toàn cho hàng hóa , an toàn cho cáccông trình trên đường và an toàn cho các phương tiện cùng tham gia giao thôngtrên đường
+ Bản thân quá trình di chuyển hàng hóa được đặc trưng bởi vận tốc kỹ thuật củaphương tiện ,tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo theo thời gian biểu và theo biểu đồvận hành , đảm bảo chất lượng vận tải
+ Công tác cung cấp nguyên , nhiên liệu cho quá trình vận tải như : xăng , diezen ,dầu mỡ
Các trạm cung cấp xăng dầu dùng để cung cấp cho ô tô nhiên liệu khai thác và
là doanh nghệp thương mại,ở các trạm này người ta tiếp nhiên liệu , tra dầu mỡ chocác phương tiện ô tô , thêm nước vào các bộ phận làm mát và kiểm tra áp xuất lốp Ngoài ra các trạm còn cung cấp vật liệu bôi trơn , dầu giảm chấn , vật tư phụ tùng
ô tô, trạm cung cấp các dịch vụ ăn uống và làm những tác động kỹ thuật đơn giảncho phương tiện Các trạm cung cấp xăng dầu cũng phân thành hai loại : loại trongthành phố và loại ven đường , quy mô của các trạm cung cấp xăng dầu này được
đo bằng số lượng cung cấp tối đa trong một ngày đêm
+ Công tác đảm bảo tình trạng kỹ thuật của phương tiện để phục vụ cho quátrình vận tải
Trong quá trình vận chuyển và cung ứng , có sự liên kết chặt chẽ giữa nhàsản xuất , vận chuyển , người thu mua , phân phối trung gian , nhằm tối ưu hóa quátrình cung ứng cho khách hàng ( người tiêu dung cuối cùng ) Khi đó , ngoài hoạtđộng vận tải và công tác thu gom hàng hóa , tổ chức khai thác kho , bãi hàng đóngvai trò quan trọng đảm bảo thực hiện hiệu quả quá trình cung ứng ( tối thiểu hóachi phí và cung cấp kịp thời cho khách hàng )
Người tiêu dùng
Nhà sản
xuất
Người thu mua ,phân phối trung gian
Người tiêu dùng
Trang 16HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
Có thể phân tích công tác tổ chức một quá trình vận tải theo 3 giai đoạn :trước , trong và và sau vận tải Với mỗi phương thức và hình thức vận tải ,trong từng giai đoạn bao gồm các hoạt động phối hợp giữa DNVT , kháchhàng ( người thuê vận tải ) và các bên hưu quan khác ( hải quan , phòng dịch, ngân hàng ,…) nhằm hoàn thành một hợp đồng vận chuyển
- Các khâu cần thực hiện trong quá trình tổ chức vận tải :
Giai đoạn DNVT Khách hàng Các bên
hữu quan Trước quá
trình vận
chuyển
1 Thu thập thôngtin và dự báonhu cầu
2 Lập kế hoạchnguồn lực ( cơ
sở vật chất kỹthuật , lao động ,ngân sách , )
3 Hai bên ( DNVT
và khách hàng )gặp gỡ , đàmphán , lựa chọnphương án và kýkết hợp đồng
1 Xác định nhucầu , yêu cầuvận chuyển
2 Tìm kiếmthông tin vàlựa chọndoanh nghiệpcung cấp dịch
vụ vận tải
3 Hai bên( DNVT vàkhách hàng )gặp gỡ , đàmphán , lựa
Người tiêu dùng
Trang 17
vận chuyển ) chọn phương
án và ký kếthợp đồng vậnchuyển )
Trong quá
trình vận
chuyển
1 Chuẩn bịphương tiện ,dụng cụ , laođộng và thôngbáo cho kháchhàng kế hoạch
sử dụng kho bãi ,đưa phương tiệnvào nơi xếp hàng
2 Lập và điềuđộng đoànphương tiện đếnnơi tiếp nhậnhàng hóa
3 Hai bên xácđịnh trọng lượnghàng hóa và cácyêu cầu đảm bảo
an toàn , phốihợp tổ chức xếphàng hóa lênphương tiện
4 Hai bên phốihợp hoàn tất thủtục giấy tờ liênquan đến lô hàngvận chuyển ( hóađơn giử hàng vàcác giấy tờ kèmtheo ) , thanhtoán tiền cướcvận chuyển
5 Thực hiện giámsát và giải quyết
1 Thu gomhàng hóa , xácđịnh số lượng( trọng lượng ), chất lượng( kiểm địnhnếu cầnthiết ) , đónggói và chuẩn
bị phương tiệnvận chuyểnhàng đến nơitập kết ( nếu
có )
2 Vận chuyểnhàng hóa đếnnơi tập kết( nếu có )
3 Hai bên xácđịnh trọnglượng hànghóa và các yêucầu đảm bảo
an toàn , phốihợp tổ chứcxếp hàng hóalên phươngtiện
4 Hai bên phốihợp hoàn tấtthủ tục giấy tờliên quan đến
lô hàng vậnchuyển ( hóađơn giử hàng
Kiểm dịch, kiểmđịnh chấtlượnghàng hóa
Sự phốihợp củacác bên( cảnh sátgiao thông, phòngdịch , ) đểgiải quyết
sự cố phátsinh ( tainạn , ùntắc , ônhiễm ,
…)
Trang 18
sự cố phát sinhtrong quá trình
di chuyển cùngđoàn phươngtiện
6 Thông báo chongười nhận vàđưa hàng đếnnơi dỡ ( theo hợpđồng )
7 DNVT thu hồiphương tiện ,dụng cụ vậnchuyển
và các giấy tờkèm theo ) ,thanh toán tiềncước vậnchuyển
5 Phối hợp cùngvới DNVTgiải quyết sự
cố phát sinhtrong quá trìnhvận chuyển
6 Người nhậnchuẩn bị dụng
cụ , phươngtiện để dỡhàng ( hoặcchuyền tảitrực tiếp ) và
di chuyểnhàng hóa rakhỏi kho , bãihàng ( theohợp đồng )
Trang 19
là một chỉ tiêu quan trọng trong việc nâng cao nâng suất vận tải, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm vận tải Người lái xe phải thực hiện đúng phương án tổ chức vận chuyển do bộ phận điều hành vận tải lập
Tuỳ theo cơ cấu hàng hoá, yêu cầu vận chuyển, loại hàng hoá…trong vận tải ôtô cócác loại hành trình chạy xe như: hành trình con thoi, hành trình đường vòng,…Theo thực tế, nhu cầu vận tải rất đa dạng, việc tổ chức vận tải theo các loại hành trình trong phạm vi khu vược hoạt động cũng đa dạng, yếu tố quyết định để lựa chọn hành trình vận tải là hiệu quả đạt được của từng loại hành trình, loại hành trình nào đạt các chỉ tiêu cao thì lựa chọn để thực hiện Khi thực hiện công tác vận tải, nếu quãng đường huy động từ vị trí của đơn vị vận tải đến điểm lấy hàng lớn thì chủ phương tiện đưa xe đến điểm lấy hàng và để xe nằm tại đó trong suốt quá trình vận chyển khối lượng hàng hoá theo yêu cầu, làm như vậy để giảm quãng đường huy động
b) Các hình thức chủ yếu trong vận tải hàng hóa
c) Lựa chọn phương tiện
* Lựa chọn sơ bộ phương tiện
Đây là bước kiểm tra đảm bảo sự phù hợp của phương tiện với các điều kiện khaithác cụ thể như điều kiện khí hậu, điều kiện hàng hóa, điều kiện đường sá, cự livận chuyển
- Lựa chọn theo điều kiện đường sá
Trang 20
-Lựa chọn theo điều kiện đường sá là chọn các phương tiện đảm bảo các yếu tốnhư: đảm bảo khả năng chịu tải của đường, khả năng leo dốc, công suất động cơ…
Qtrục< [q]
Trong đó: Qtrục - trọng tải của phương tiện đè lên trục lớn nhất
[q] - trọng tải cho phép lớn nhất của đường
Ta phải tính toán, xem xét lực cản lớn nhất trên đoạn đường mà phương tiện hoạtđộng phải nhỏ hơn hoặc bằng lực kéo lớn nhất của xe và lực kéo lớn nhất của xephải nhỏ hơn lực bám của bán xe với mặt đường tức là:
P ψ < P k-max <Pδ
P ψ : Lực cản lớn nhất của mặt đường lên phương tiện
Pk-max: Lực kéo lớn nhất mà phương tiện đạt được
Pδ : Lực bám lớn nhất của xe lên mặt đường
Chọn xe theo điều kiện đường sá đảm bảo phương tiện hoạt động trên điều kiện cụ thể của đường
- Lựa chọn theo điều kiện hàng hóa:
+ Căn cứ vào loại hàng để chọn ra loại sức chứa hợp lý: Chọn loại thùng xe phù hợp với loại hàng, chọn xe chuyên dụng để vận chuyển các loại hàng có yêu cầu đặc biệt
+ Căn cứ vào đối tượng vận chuyển: Mỗi đối tượng vận chuyển có yêu cầu và đặc tính đi lại khác nhau
+ Căn cứ vào cự ly vận chuyển: Căn cứ này giúp việc chọn xe thích hợp hơn, đảm bảo độ tin cậy trong quá trình hoạt động (vận chuyển đường dài cần xe có tínhviệc đã lớn nhưng vận chuyển trong thành phố lại cần xe có khả năng tăng tốc nhanh)
* Lựa chọn chi tiết phương tiện: Hiệu quả kinh tế phương tiện được đánh giá
bằng các chỉ tiêu như: năng suất phương tiện, giá thành sản phẩm, tính kinh tế nhiên liệu, lợi nhuận và một số chỉ tiêu khác
- Lựa chọn theo chỉ tiêu năng suất
- Lựa chọn theo tính kinh tế nhiên liệu
- Lựa chọn theo chỉ tiêu giá thành
- Lựa chọn theo chỉ tiêu lợi nhuận