1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đồ án Công Nghệ Vận Tải 2

59 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Công Nghệ Vận Tải 2
Tác giả Bùi Thị Thanh
Người hướng dẫn Phan Trung Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Khoa Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (6)
    • 1.1. Tổng quan về vận tải biển (6)
      • 1.1.1. Khái niệm về vận tải biển (6)
      • 1.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải biển (6)
      • 1.1.3. Phân loại tàu biển (8)
      • 1.1.4. Một số chỉ tiêu khai thác của tàu (12)
    • 1.2. Tổ chức quá trình vận tải biển (14)
      • 1.2.1. Các hình thức vận chuyển và công tác đội tàu (14)
      • 1.2.2. Nguyên tắc và quá trình tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển (14)
      • 1.2.3. Tiến hành tổ chức quá trình vận tải biển (15)
  • CHƯƠNG II...................................................................................................... 19 (24)
    • 2.1. Biểu luồng hàng vận chuyển (24)
      • 2.1.1. Sơ đồ tuyến (24)
      • 2.1.2. Nhu cầu vận chuyển (24)
    • 2.2. Phân tích tình hình phương tiện (26)
    • 2.3. Xây dựng phương án vận chuyển (28)
      • 2.3.1. Phương án chạy tàu (28)
      • 2.3.2. Thời gian chuyến đi của tàu (29)
      • 2.3.3. Chi phí khai thác vận tải biển (34)
      • 2.3.4 Tổng chi phí và báo giá vận tải (42)
      • 2.3.5. Phương án chạy tàu (45)
      • 2.3.6. Thời gian chuyến đi của tàu (46)
      • 2.3.7. Chi phí khai thác vận tải biển (48)
      • 2.3.8 Tổng chi phí và báo giá vận tải (56)

Nội dung

Đồ án công nghệ giao thông vận tải 2, bài bảo vệ 9 điểm, trình bày tính toán và công thức chi tiết đầy đủ, có sơ đồ tàu chạy rõ dàng, trực quan de hiểu

Tổng quan về vận tải biển

1.1.1 Khái niệm về vận tải biển

Vận tải biển (VTB) là phương thức vận chuyển hàng hóa và hành khách qua đường biển, phù hợp cho cự ly xa và khối lượng lớn Với vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế, VTB yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cơ sở vật chất, phương tiện và tổ chức quá trình vận tải từ tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia vào hệ thống VTB toàn cầu.

1.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải biển

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật VTB bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và phạm vi lãnh hải của từng quốc gia Trong đó, các tuyến đường biển và cảng biển giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành mạng lưới VTB toàn cầu.

Tuyến đường vận tải biển kết nối hai hoặc nhiều cảng, phục vụ cho việc di chuyển của tàu thuyền chở hàng hóa và hành khách Có nhiều loại tuyến đường vận tải biển dựa trên các tiêu chí phân loại khác nhau.

Theo phạm vi hoạt động, có hai loại tuyến: tuyến nội địa, dành cho tàu thuyền hoạt động trong lãnh hải của một quốc gia, và tuyến quốc tế, hoạt động trên lãnh hải của nhiều quốc gia.

Tuyến VTB được sử dụng với các mục đích khác nhau: tuyến định tuyến phục vụ tàu VTB theo hình thức tàu chợ, tuyến không định tuyến dành cho tàu VTB chạy rông nhằm đáp ứng các yêu cầu vận tải bất thường, và tuyến đặc biệt phục vụ cho các mục đích đặc thù trong hàng hải như vận chuyển dầu, thăm dò, và an ninh quốc phòng.

Quá trình di chuyển tàu trên biển không có đường cố định, mà phụ thuộc vào nhiều điều kiện cụ thể để xác định vị trí và hướng di chuyển Việc lựa chọn hải trình tối ưu cần xem xét các yếu tố như khí tượng (gió, sương mù, lốc xoáy, băng trôi), thủy văn (dòng hải lưu và sóng), chướng ngại nguy hiểm (bãi đá ngầm), và phòng tránh va chạm (tầm nhìn trên biển) Ngoài ra, đặc tính kỹ thuật của tàu như cấp tàu, tình trạng hàng hóa và mớn nước cũng cần được cân nhắc, cùng với các tuyến đã được xác định theo khuyến nghị trong ‘Đường chạy tàu’.

2 trên thế giới”- Ocean Passage for the World) và tuyến theo phân luồng giao thông

Theo Công ước Liên hiệp quốc về Luật biển (1982), các quốc gia ven biển có quyền xác định chiều rộng lãnh hải tối đa 12 hải lý (khoảng 22,2 km) từ đường cơ sở Đường cơ sở được xác định là đường tiếp giáp giữa đất và nước hoặc đường thẳng nối hai điểm trên đất liền khi chúng nổi lên trên mặt nước Ranh giới ngoài của lãnh hải được coi là biên giới quốc gia, trong khi vùng đặc quyền kinh tế kéo dài 200 hải lý từ đường cơ sở.

Cảng biển là nơi tiếp nhận tàu thuyền ra vào, neo đậu và tổ chức dịch vụ cho tàu vận chuyển hàng hóa và hành khách Tại đây, các hoạt động xếp dỡ hàng hóa, tránh bão, sửa chữa và cung ứng cho tàu biển được thực hiện Cảng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tập kết, bảo quản, phân loại hàng hóa và thực hiện các thủ tục giao nhận trong vận chuyển hàng hóa đường biển, cũng như trung chuyển giữa tàu biển và các phương tiện khác.

Các thiết bị chủ yếu:

- Thiết bị phục vụ tàu: luồng tàu, cầu tàu, phao tiêu, tín hiệu hàng hải,

- Thiết bị phục vụ xếp-dỡ; bảo quản hàng hóa;

- Thiết bị hỗ trợ hàng hải: thông tin liên lạc, điện, … c Luồng lạch

Ngành hàng hải định nghĩa luồng lạch là đường nước có độ sâu và bề rộng tối thiểu cần thiết cho việc lưu thông của tàu bè vào ra cảng biển Mỗi luồng lạch với các tiêu chuẩn về độ sâu và bề rộng đảm bảo an toàn cho tàu có kích thước và tải trọng phù hợp, phục vụ cho quá trình vận tải biển.

Phương tiện hàng hải bao gồm tàu, thuyền và các cấu trúc nổi di động, được sử dụng để vận chuyển hàng hóa và hành khách trên biển Tàu là thuật ngữ chung cho các loại phương tiện này Để phục vụ hoạt động thương mại toàn cầu, tàu VTB khai thác theo các hình thức đội tàu định tuyến và tàu chuyến.

- Theo Hague Rule: Tàu là bất kỳ tàu nào được dùng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển

Theo Công ước quốc tế về trách nhiệm và bồi thường tổn thất liên quan đến VTB (1996), tàu được định nghĩa là bất kỳ tàu biển nào và tất cả các loại tàu vận chuyển đường biển.

Theo Luật Hàng hải Việt Nam (2005), tàu biển được định nghĩa là các tàu hoặc cấu trúc nổi di động chuyên dụng cho hoạt động trên biển, không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ và tàu cá.

Các doanh nghiệp dịch vụ cơ khí hàng hải thực hiện kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng, sửa chữa và đóng mới tàu cũng như các phương tiện nổi và hệ thống hỗ trợ hàng hải.

Hệ thống thông tin cứu nạn và an toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS) được Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) thông qua vào năm 1988, nhằm sửa đổi Công ước an toàn và sinh mạng trên biển (SOLAS 74/88) GMDSS bắt đầu có hiệu lực từng phần từ ngày 1/2/1992 và hoàn toàn từ ngày 1/2/1999, áp dụng cho tất cả các tàu thuyền có tải trọng từ 300 T trở lên hoặc tàu chạy tuyến quốc tế Hệ thống này thực hiện ba chức năng chính: hỗ trợ tìm kiếm và cứu nạn hàng hải, đảm bảo an toàn hàng hải, và phục vụ mục đích thương mại cũng như khai thác tàu.

Theo Luật Hàng hải (2005), tàu biển được định nghĩa là các tàu hoặc cấu trúc nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ và tàu cá Tàu biển Việt Nam là những tàu đã được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia hoặc được cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam bởi cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài Năng lực chuyên chở của tàu được tính bằng đơn vị DWT, trong đó 1 deadweight tonnage tương đương với 1 tấn tải trọng.

1.3.1.1 Phân loại tàu theo mục đích sử dụng

- Tàu buôn (Merchant Ship) dùng để vận chuyển hàng hóa, hành khách

Tổ chức quá trình vận tải biển

1.2.1 Các hình thức vận chuyển và công tác đội tàu

Hình thức vận chuyển và công tác đội tàu có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, giúp hệ thống hóa tổ chức vận chuyển và khai thác đội tàu phù hợp với nhu cầu vận chuyển.

Vận chuyển ven biển là quá trình tổ chức và quản lý đội tàu nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa giữa các cảng gần nhau trong vùng biển của một quốc gia.

Vận chuyển viễn dương là quá trình tổ chức và quản lý đội tàu để vận chuyển hàng hóa qua các đại dương giữa các cảng của các quốc gia xa nhau, chủ yếu phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu.

2 Theo hình thức tổ chức chạy tàu

Vận chuyển tàu chuyến là hình thức vận chuyển linh hoạt, đáp ứng yêu cầu cụ thể của khách hàng Loại hình này không hoạt động thường xuyên trên một tuyến đường cố định, không dừng tại các cảng nhất định và không tuân theo lịch trình đã được định trước.

- Vận chuyển tàu chợ: Chạy theo hải trình nhất định và quy định các điểm đỗ dọc đường và có lịch trình định trước

3 Theo quan hệ thương mại

- Vận chuyển thương mại nội địa

- Vận chuyển ngoại thương phục vụ xuất nhập khẩ, buôn bán thương mại quốc tế

- Vận chuyển chở thuê giữa các cảng biển nước ngoài

- Vận chuyển biển pha sông

- Vận chuyển liên hợp (đa phương thức)

5 Theo hàng hóa vận chuyển

1.2.2 Nguyên tắc và quá trình tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển

Hệ thống vận tải biển là một mạng lưới phức tạp và toàn cầu, bao gồm nhiều bên liên quan Quá trình này bao gồm lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát hoạt động vận tải, với trọng tâm là tàu biển và hàng hóa (hành khách) trong mỗi chuyến đi Yêu cầu vận tải sẽ quyết định các yếu tố trong quá trình này.

10 tải, trách nhiệm pháp nhân, khả năng cung ứng dịch vụ của người vận chuyển và các điều kiện khai thác cụ thể là những yếu tố quan trọng để tổ chức chuyến đi với các hình thức khác nhau, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đã đề ra.

- Đảm bảo quá trình vận tải an toàn tuyệt đối

- Thỏa mãn tối đa nhu cầu, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải

- Tuân thủ các quy định về vận tải biển trong nước và thông lệ quốc tế

- Sử dụng phương tiện hiệu quả trên cơ sở tối ưu hóa hải trình và chi phí vận tải

- Quá trình vận tải linh hoạt, phù hợp với từng điều kiện khai thác cụ thể

Mục tiêu hàng đầu trong tổ chức khai thác đội tàu là tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho hoạt động vận tải Việc lựa chọn phương án vận tải được thực hiện dựa trên việc đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể cho từng chuyến đi của tàu.

Quá trình tổ chức khai thác đội tàu bao gồm:

1 Thu thập thông tin, phân tích yêu cầu và xác định luồng hàng vận chuyển;

2 Phân tích tình hình tuyến đường và bến cảng

3 Phân tích tình hình phương tiện vận chuyển

4 Xây dựng phương án vận chuyển;

5 Lập kế hoạch chuyến đi của đội tàu

1.2.3 Tiến hành tổ chức quá trình vận tải biển

1 Thu thập thông tin, phân tích yêu cầu và xác định luồng hàng

Để lựa chọn phương tiện và xây dựng phương án vận chuyển phù hợp, cần thu thập thông tin đặt hàng hoặc hợp đồng vận chuyển từ các đại lý vận tải, chủ hàng và người vận chuyển Mỗi lô hàng cần xác định các thông số và điều khoản liên quan đến luồng hàng vận chuyển.

TT Thông số/ điều khoản Ý nghĩa

Loại hàng bao gồm tên hàng, khối lượng, đặc trưng lý-hóa, quy cách đóng gói và bao bì Khả năng chất xếp, hay hệ số chất xếp, là yếu tố quan trọng để lựa chọn phương tiện phù hợp với điều kiện chất xếp, bảo quản và vận chuyển.

Mức xếp (T/ngày); Nơi đi; năng lực bốc xếp; điều khoản xếp dỡ

Mức dỡ (T/ngày) Nơi đi; năng lực bốc xếp; điều khoản xếp dỡ

5 Điều khoản giao nhận Quy định điều khoản giao nhận

6 Ngày tàu có mặt để làm hàng Thời gian tàu cập cảng phục vụ xếp hàng;

7 Cước phí vận chuyển Theo biểu cước phí

8 Hoa hồng phí Tỷ lệ trích môi giới;

9 Các điều khoản khác Hợp đồng theo thỏa thuận riêng hoặc theo

Gencon 1922/1976/1994 (Hợp đồng thuê tàu)

Các điều khoản giao nhận (theo Incoterm)

- EXW (Ex work): Giao tại xưởng, nơi hàng đi

- FCA (Free Carrier): Giao cho người vận chuyển

- FAS (Free Alongside Ship): Giao tại mạn tàu

- FOB (Free On Board): Giao tại tàu ở cảng xếp

- DAF (Delivered At Frontier): Giao tại biên giới (hải quan)

- DES (Delivered Ex Ship): Giao tại tàu (nơi đến)

- DEQ (Delivered Ex Quay): Giao tại cầu cảng (nơi đến)

- DDU (Delivered Duty Unpaid): Giao tại đích chưa nộp thuế

- DDP (Delivered Duty Paid): Giao tại đích đã nộp thuế

Ngày tàu có mặt tại cảng để làm hàng: dự kiến theo yêu cầu của chủ hàng;

Phí hoa hồng, cước phí vận chuyển: Do các công ty vận tải (đại lý vận tải) chào hàng

Dựa trên số liệu yêu cầu vận chuyển của từng lô hàng và hải đồ các tuyến vận tải biển, có thể lập biểu đồ luồng hàng hai chiều cho từng loại hàng và nhóm hàng giữa các cảng Biểu đồ này sẽ bao gồm các thông số quan trọng như khối lượng, khoảng cách vận chuyển, thời gian bốc xếp tại cảng gửi hàng và các điều khoản đi kèm Khoảng cách vận chuyển, dùng để tính cước, được xác định theo hải đồ do tổ chức hàng hải cung cấp.

12 quốc tế công bố; thời gian bốc xếp tại cảng gửi hàng theo thỏa thuận giữa chủ hàng và người vận chuyển

Biểu luồng hàng vận chuyển

A QAB; tAB QAC; tAC QAD; tAD

B QBA; tBA QBC; tBC QBD; tBD

C QCA; tCA QCB; tCB QCD; tCD

D QDA; tDA QDB; tDB QDC; tDC

2 Phân tích tuyết đường và cảng biển

Để xác định điều kiện tự nhiên của tuyến đường vận chuyển, cần dựa vào yêu cầu vận chuyển từ cảng xếp đến cảng dỡ và thời điểm thực hiện hợp đồng Các yếu tố như sóng, gió, dòng hải lưu, cũng như các yếu tố khác như kênh và eo biển, ảnh hưởng đến việc lựa chọn hải trình và xác định tốc độ chạy Điều này cũng liên quan đến yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành của tàu, từ đó giúp quyết định lựa chọn phương tiện phù hợp với yêu cầu vận chuyển trong điều kiện khai thác thực tế.

Phân tích cảng biển là quá trình đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu vận chuyển, bao gồm khả năng gom hàng, tập kết, đóng gói và bảo quản hàng hóa tại hậu phương cảng, cũng như xếp dỡ và chuyển tải tại tiền phương cảng Ngoài ra, việc này còn liên quan đến khả năng ra vào của tàu và cập cảng, phụ thuộc vào đặc điểm của luồng lạch và cầu tàu.

3 Phân tích tình hình phương tiện

Để đáp ứng yêu cầu về phương tiện tại cảng xếp hàng, cần phân tích tình hình phương tiện hiện có và xem xét các phương án điều động tàu nhằm thực hiện hợp đồng vận chuyển hiệu quả.

Phân tích các thông số kỹ thuật của tàu là cần thiết để đảm bảo phù hợp với điều kiện hợp đồng, bao gồm chủng loại và tình trạng kỹ thuật của tàu Các đặc trưng kỹ thuật quan trọng như trọng tải, dung tích, tốc độ chạy, thiết bị trên tàu và khả năng điều động tới cảng cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Các đặc trưng, thống số của tàu cần phân tích:

- Loại tàu: liên quan đến loại hàng chuyên chở

- Năm sản xuất (đóng tàu)

- Số lượng và trọng tải toàn bộ (DWT), trọng tải thực chở (Dt)

- Tốc độ tàu : tốc độ kỹ thuật (Vkt); tốc độ khai thác (trung bình)

- Mớn nước của tàu (T) : liên quan khả năng thông qua luồng lạch, kênh đào, neo đậu và di chuyển ở cảng

4 Xây dựng phương án bố trí tàu

1 Các căn cứ để xây dựng phương án:

- Luồng hàng vận chuyển và các điều khoản kèm theo (điều khoản hợp đồng vận chuyển, giao nhận);

- Tình hình tuyến đường, cảng biển (xếp, dỡ);

- Tình hình phương tiện và khả năng điều động tàu;

2 Nguyên tắc xây dựng phương án:

Phương án khai thác tàu biển thể hiện cách thức lựa chọn và bố trí tàu thực hiện các chuyến đi trên nguyên tắc:

Để đảm bảo hiệu quả trong vận chuyển, cần thỏa mãn các yêu cầu về khối lượng, thời gian, điều kiện chuyên chở và các ràng buộc khác theo hợp đồng.

19

Biểu luồng hàng vận chuyển

+ Tàu V1 trạng thái tự do tại cảng D

+ Tàu V2 trạng thái tự do tại cảng A

Nhu cầu vận chuyển theo từng cảng

Sơ đồ mạng biểu diễn luông hàng

Cảng Luồng hàng Khối lượng vận chuyển (T)

Biểu luồng hàng xếp dỡ mất cân đối

(T) Mất cân đối khối lượng (T)

Phân tích tình hình phương tiện

+ Tàu V1 trạng thái tự do tại cảng D

+ Tàu V2 trạng thái tự do tại cảng A

Thông số kỹ thuật của tàu biển

STT Chỉ tiêu Tàu V1 Tàu V2

6 Tốc độ (có hàng/Không hàng) (HL/h) 14/18 16/19

9 Hệ số lợi dụng tải trọng 0,95 0,95

Bảng địng mức tác nghiệp của tàu tại các cảng

T.gian làm thủ tục ra vào cảng (h) 6 4 5 6

Thời gian chờ kết toán/hợp đồng

Thời gian đỗ tại cầu tàu (h) = Thời gian xếp - dỡ +2h

Xây dựng phương án vận chuyển

2.3.2 Thời gian chuyến đi của tàu

Sơ đồ: Chi tiết thời gian chuyến đi Tàu V1

(Ngày 1/5/2022 tàu V1 bắt đầu nhận hàng để chạy)

Quá trình tác nghệp tại cảng :

Hướng di chuyển của tàu :

Sơ đồ: Chi tiết thời gian chuyến đi Tàu V2

(Ngày 1/5/2022 tàu V1 bắt đầu nhận hàng để chạy)

Quá trình tác nghệp tại cảng :

Hướng di chuyển của tàu :

Bảng tông kết chạy tàu Tàu Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành

2.3.3 Chi phí khai thác vận tải biển

1 Chi phí tài sản tàu a Chi phí khấu hao tàu

Bảng thông tin về các hệ số khấu hao tàu

Thời gian khai thác trong năm (ngày) 320 320

Hệ số khấu hao cơ bản/năm (%/năm) 8 6

➢ Chi phí khấu hao cơ bản

➢ Chi phí khấu hao sửa chữa lớn

➢ Chi phí sửa chữa thường xuyên

Bảng chi phí khấu hao tàu

Chi phí khấu hao Tàu V1 Tàu V2

Khấu hao cơ bản (USD) 102.000 75.281

Sửa chữa thường xuyên (USD) 12.112 10.665

𝐊 𝐁𝐇_𝐭à𝐮 : Tiền bảo hiểm chủ tàu khai báo khi mua bảo hiểm theo thời hạn + 𝐊 𝐁𝐇_𝐭à𝐮 = 𝐊 𝐓à𝐮 × (1− Số tuổi tàu × Tỷ lệ khấu hao)

Giả sử tàu V1 sử dụng được 3 năm, tàu V2 sử dụng được 5 năm

Bảng thông tin tỷ lệ bảo hiểm theo nhóm trọng tải tàu

TT Nhóm trọng tải Tỷ lệ bảo hiểm (K bh ) Điều kiện MRR (mọi rủi ro)

01 Từ 1.001 tấn đến 2.000 tấn 1,18%/năm

02 Từ 2.001 tấn đến 3.000 tấn 1,06%/năm

03 Từ 3.001 tấn đến 4.000 tấn 0,84%/năm

04 Từ 4.001 tấn đến 5.000 tấn 0,75%/năm

05 Từ 5.001 tấn đến 8.000 tấn 0,68%/năm

06 Từ 8.001 tấn đến 10.000 tấn 0,62%/năm

07 Trên 10.000 tấn đến 20.000 tấn 0,58 % /năm

Tỷ lệ phí thu thêm theo tuổi tàu (máy tàu): (K phụ )

Tàu dưới 4 tuổi Không thu thêm Tàu từ 4 đến 6 tuổi 0,24%

Chi phí bảo hiểm thân tàu

▪ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 𝐂 𝐁𝐇𝐓𝐍𝐃𝐒 = 𝐊 𝐁𝐇𝐓𝐍𝐃𝐒 ×𝐆𝐑𝐓

K BHTNDS: Tính theo mức bảo hiểm

Mức bảo hiểm 300 triệu đồng /vụ: Tương đương 10.800 đồng/GRT/năm

Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự Tàu 𝐊 𝐁𝐇𝐓𝐍𝐃𝐒 𝐆𝐑𝐓 𝐓 𝐜𝐡𝐮𝐲ế𝐧 𝐓 𝐊𝐡𝐚𝐢 𝐭𝐡á𝐜 Chi phí (USD)

2 Chi phí vận hành của tàu a Chi phí nhiên liệu

Máy chính FO = T chạy × Tiêu hao nhiên liệu × Đơn giá (USD/T)

- Khi đỗ = T đỗ × Tiêu hao nhiên liệu × Đơn giá (USD/T)

- Khi chạy = T chạy × Tiêu hao nhiên liệu × Đơn giá (USD/T)

Bảng chi phí nhiên liệu máy chính FO của tàu

Bảng chi phí nguyên liệu máy phụ DO của tàu Tàu 𝐓 𝐂𝐡ạ𝐲

Bảng thông tin về số thuyền viên và mức lương

Số lượng Lương tháng Số lượng Lương tháng

Tiền lương = Số tháng tính lương × Lương tháng × Số sĩ quan (Thuỷ thủ)

(Số tháng tính lương = Thời gian lô hàng / 25)

NOTE: Theo nghị định 309/LĐTL

- Thời gian trong năm: 360 ngày

- Số ngày nghỉ của thuyền viên: 70 ngày trong đó: (52 ngày nghỉ hàng năm,

10 ngày nghỉ phép hàng năm , 7,5 ngày Quốc tế)

Vậy trung bình mỗi tháng làm 25 ngày

Bảng tính tiền lương của tàu

Tàu Số ngày làm việc

Lương 1 tháng của sĩ quan

Lương 1 tháng của thủy thủ

Bảng thông tin về đơn giá và mức sử dụng nước ngọt

Mức sử dụng (𝐦 𝟑 /𝐧𝐠à𝐲) 3 4 Đơn giá (USD/𝐦 𝟑 ) 2.5 2.5

Chi phí nước ngọt = 𝐓 𝐂𝐇𝐔𝐘Ế𝐍 × Mức sử dụng (m3 /ngày) × Đơn giá

(USD/m3) Chi phí nước ngọt của tàu

Tàu Số ngày chuyến đi

3 Phí, lệ phí dịch vụ cảng

Theo quy định hiện hành

( Đối với tàu hoạt động vận tải quốc tế Cảng Hải Phòng

Từ 1/4/2022 trở đi, mức thu phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số

Phí trọng tải tàu thuyền Lượt vào 0.034 USD/GT

Phí đảm bảo hàng hải Lượt vào 0.058 USD/GT

Phí cầu tàu 0,0005 USD/GT/giờ

Phí hoa tiêu 0.0022 USD/GT/HL

Chi phí tải trọng tàu thuyền

(C Tải trọng =Đơn giá tải trọng × GRT × Số lần ra vào cảng )

Tàu Đơn giá phí tải trọng

Số lần ra vào cảng

Chi phí đảm bảo hàng hải

(C ĐBHH=Đơn giá ĐBHH × GRT × Số lần ra vào cảng )

Tàu Đơn giá phí ĐBHH

Số lần ra vào cảng

(C HT=Đơn giá HT × GRT × L HT ×Số lần ra vào cảng )

Tàu Đơn giá phí hoa tiêu

(C cầu tàu = K cầu tàu × GRT × T CT )

Tàu Đơn giá phí cầu tàu

Tổng phí, lệ phí dịch vụ cảng của mỗi tàu

Phí trọng tải tàu thuyền

Phí đảm bảo hàng hải (USD) 8.509 20.387

2.3.4 Tổng chi phí và báo giá vận tải

Bảng tổng hợp chi phí vận doanh thực hiện chuyến

Danh mục chi phí Tàu V1 Tàu V2

1 Chi phí tài sản tàu (USD) 141.004 107.501

2 Chi phí vận hành của tàu (USD) 497.142 361.263

3 Phí, lệ phí dịch vụ cảng (USD) 29.571 58.750

Phí trọng tải tàu thuyền 4.988 11.951

Phí đảm bảo hàng hải 8.509 20.387

Tổng chi phí vận doanh (USD) 1.095.231 USD

Bảng chi phí quản lý (Cho bằng 15% chi phí vận doanh)

Chi phí vận doanh (USD) 567.717 527.514 Chi phí quản lý (USD) 85.157 79.127

∑Chi phí Quản Lý 164.284 USD

Bảng tổng hợp toàn bộ chi phí để thực hiện phương án chạy tàu

Chi phí vận doanh (USD) 567.717 527.514 1.095.231

Chi phí quản lý (USD) 85.157 79.127 164.284

1.259.515 USD Đơn giá cước vận chuyển

Lô hàng 𝐐 𝐕𝐂 (T) 𝐋 𝐕𝐂 (HL) Lượng luân chuyển

∑Lượng luân chuyển 565.075.000 USD Đơn giá cước vận chuyển

∑Lượng luân chuyển 565.075.000 Đơn giá cước vận chuyển 0,0022 USD

Bảng báo giá cho từng lô hàng (Doanh Nghiệp lấy lợi nhuận kì vọng bằng 20% giá thành)

Lượng luân chuyển Đơn giá vc

PHƯƠNG ÁN 2 2.3.5 Phương án chạy tàu

2.3.6 Thời gian chuyến đi của tàu

(Ngày 1/5/2022 tàu V1 bắt đầu nhận hàng để chạy)

Quá trình tác nghệp tại cảng :

Hướng di chuyển của tàu :

(Ngày 1/5/2022 tàu V2 bắt đầu nhận hàng để chạy)

Quá trình tác nghệp tại cảng :

Hướng di chuyển của tàu :

Bảng tông kết chạy tàu

Tàu Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành

2.3.7 Chi phí khai thác vận tải biển

1 Chi phí tài sản tàu a Chi phí khấu hao tàu

Thời gian khai thác trong năm (ngày) 320 320

Hệ số khấu hao cơ bản/năm (%/năm) 8 6

➢ Chi phí khấu hao cơ bản

➢ Chi phí khấu hao sửa chữa lớn

➢ Chi phí sửa chữa thường xuyên

Bảng chi phí khấu hao tàu

Chi phí khấu hao Tàu V1 Tàu V2

Khấu hao cơ bản (USD) 112.800 79.406

Sửa chữa thường xuyên (USD) 13.395 11.249

𝐊 𝐁𝐇_𝐭à𝐮 : Tiền bảo hiểm chủ tàu khai báo khi mua bảo hiểm theo thời hạn + 𝐊 𝐁𝐇_𝐭à𝐮 = 𝐊 𝐓à𝐮 × (1− Số tuổi tàu × Tỷ lệ khấu hao)

Giả sử tàu V1 sử dụng được 3 năm, tàu V2 sử dụng được 5 năm

Bảng thông tin tỷ lệ bảo hiểm theo nhóm trọng tải tàu

TT Nhóm trọng tải Tỷ lệ bảo hiểm (K bh ) Điều kiện MRR (mọi rủi ro)

01 Từ 1.001 tấn đến 2.000 tấn 1,18%/năm

02 Từ 2.001 tấn đến 3.000 tấn 1,06%/năm

03 Từ 3.001 tấn đến 4.000 tấn 0,84%/năm

04 Từ 4.001 tấn đến 5.000 tấn 0,75%/năm

05 Từ 5.001 tấn đến 8.000 tấn 0,68%/năm

06 Từ 8.001 tấn đến 10.000 tấn 0,62%/năm

07 Trên 10.000 tấn đến 20.000 tấn 0,58 % /năm

Tỷ lệ phí thu thêm theo tuổi tàu (máy tàu): (K phụ )

Tàu dưới 4 tuổi Không thu thêm Tàu từ 4 đến 6 tuổi 0,24%

Chi phí bảo hiểm thân tàu

▪ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 𝐂 𝐁𝐇𝐓𝐍𝐃𝐒 = 𝐊 𝐁𝐇𝐓𝐍𝐃𝐒 ×𝐆𝐑𝐓

K BHTNDS: Tính theo mức bảo hiểm

Mức bảo hiểm 300 triệu đồng /vụ: Tương đương 10.800 đồng/GRT/năm

Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự

2 Chi phí vận hành của tàu a Chi phí nhiên liệu

Máy chính FO = T chạy × Tiêu hao nhiên liệu × Đơn giá (USD/T)

- Khi đỗ = T đỗ × Tiêu hao nhiên liệu × Đơn giá (USD/T)

- Khi chạy = T chạy × Tiêu hao nhiên liệu × Đơn giá (USD/T)

Bảng chi phí nhiên liệu máy chính FO của tàu

Bảng chi phí nguyên liệu máy phụ DO của tàu

Tàu 𝐓 𝐂𝐡ạ𝐲 Tiêu hao khi chạy (T/n) 𝐓 Đỗ Tiêu hao khi đỗ(T/n) Đơn giá

Bảng thông tin về số thuyền viên và mức lương

Số lượng Lương tháng Số lượng Lương tháng

Tiền lương = Số tháng tính lương × Lương tháng × Số sĩ quan (Thuỷ thủ)

(Số tháng tính lương = Thời gian lô hàng / 25)

Thời gian trong năm: 360 ngày

+ Số ngày nghỉ của thuyền viên: 70 ngày trong đó: (52 ngày nghỉ hàng năm,

10 ngày nghỉ phép hàng năm , 7,5 ngày Quốc tế)

Vậy trung bình mỗi tháng làm 25 ngày

Bảng tính tiền lương của tàu

Tàu Số ngày làm việc

Lương 1 tháng của sĩ quan

Lương 1 tháng của thủy thủ

Bảng thông tin về đơn giá và mức sử dụng nước ngọt

Mức sử dụng (𝐦 𝟑 /𝐧𝐠à𝐲) 3 4 Đơn giá (USD/𝐦 𝟑 ) 2.5 2.5

Chi phí nước ngọt = 𝐓 𝐂𝐇𝐔𝐘Ế𝐍 × Mức sử dụng (m3 /ngày) × Đơn giá

(USD/m3) Chi phí nước ngọt của tàu

Tàu Số ngày chuyến đi

3 Phí, lệ phí dịch vụ cảng

Theo quy định hiện hành

( Đối với tàu hoạt động vận tải quốc tế Cảng Hải Phòng

Từ 1/4/2022 trở đi, mức thu phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số

Phí trọng tải tàu thuyền Lượt vào 0.034 USD/GT

Phí đảm bảo hàng hải Lượt vào 0.058 USD/GT

Phí cầu tàu 0,0005 USD/GT/giờ

Phí hoa tiêu 0.0022 USD/GT/HL

Chi phí tải trọng tàu thuyền

(C Tải trọng =Đơn giá tải trọng × GRT × Số lần ra vào cảng )

Tàu Đơn giá phí tải trọng

Số lần ra vào cảng

Chi phí đảm bảo hàng hải

(C ĐBHH=Đơn giá ĐBHH × GRT × Số lần ra vào cảng )

Tàu Đơn giá phí ĐBHH

Số lần ra vào cảng

(C HT=Đơn giá HT × GRT × L HT ×Số lần ra vào cảng )

Tàu Đơn giá phí hoa tiêu

(C cầu tàu = K cầu tàu × GRT × T CT )

Tàu Đơn giá phí cầu tàu

Tổng phí, lệ phí dịch vụ cảng của mỗi tàu

Phí trọng tải tàu thuyền

Phí đảm bảo hàng hải (USD) 14.181 16.310

Chi Phí (USD) 44.865 USD 53.675 USD

2.3.8 Tổng chi phí và báo giá vận tải

Bảng tổng hợp chi phí vận doanh thực hiện toàn bộ chuyến đi

Danh mục chi phí Tàu V1 Tàu V2

1 Chi phí tài sản tàu (USD) 152.703 113.391

2 Chi phí vận hành của tàu (USD) 511.633 472.880

3 Phí, lệ phí dịch vụ cảng (USD) 44.865 53.675

Phí trọng tải tàu thuyền 8.313 9.561

Phí đảm bảo hàng hải 14.181 16.310

Tổng chi phí vận doanh của tàu (USD) 709.201 USD 639.952 USD

Bảng chi phí quản lý (Cho bằng 15% chi phí vận doanh)

Chi phí quản lý (USD) 106.380 USD 95.992 USD

Bảng tổng hợp toàn bộ chi phí

Chi phí vận doanh (USD) 709.201 639.952

Chi phí quản lý( USD) 106.380 95.992

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN Điều kiện 1: Thời gian chuyến đi

PHƯƠNG ÁN 1 Thời gian chuyến đi của tàu

Tàu Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành

PHƯƠNG ÁN 2 Thời gian chuyến đi của tàu Tàu Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành

V2 1/5/2022 16/07/2022 Điều kiện 2: Chi phí bỏ ra cho chuyến đi

PHƯƠNG ÁN 1 Bảng tổng hợp toàn bộ chi phí để thực hiện phương án chạy tàu

Tàu V1 Tàu V2 ∑chi phí Chi phí vận doanh (USD) 567.717 527.514 1.095.231

Chi phí quản lý (USD) 85.157 79.127 164.284

PHƯƠNG ÁN 2 Bảng tổng hợp toàn bộ chi phí để thực hiện phương án chạy tàu

Tàu V1 Tàu V2 ∑chi phí Chi phí vận doanh (USD) 709.201 639.952 1.349.153 Chi phí quản lý( USD) 106.380 95.992 202.372

1.551.525 USD LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 1

BIỂU ĐỒ CHẠY TÀU PHƯƠNG ÁN 1

Ngày đăng: 06/05/2023, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w