1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

vết thương phần mềm răng hàm mặt

6 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới hạn vùng hàm mặt - Phần mềm + Ngoài: từ chân tóc đến xương móng, hai bên là 2 lỗ tai + Miệng: trên và trong cùng là lưỡi gà, 2 bên là trụ khẩu lưỡi, phía dưỡi là V lưỡi - Phần cứng:

Trang 1

Bài 8: Vết thương phần mềm vùng hàm mặt

1 Giới hạn vùng hàm mặt

- Phần mềm

+ Ngoài: từ chân tóc đến xương móng, hai bên là 2 lỗ tai

+ Miệng: trên và trong cùng là lưỡi gà, 2 bên là trụ khẩu lưỡi, phía dưỡi là V lưỡi

- Phần cứng: xương chính mũi -> xương trán

- 3 tầng mặt:

+ Trên: xương chính mũi và xương trán trở lên

+ Giữa: xương chính mũi và xương trán đến gai mũi trước

+ Dưới: gai mũi trước -> điểm thấp nhất của cằm

 RHM đảm nhiệm tầng mặt GIỮA và DƯỚI

- Có 4 nhóm bệnh lớn của RHM

Chấn thương

Viêm nhiễm

U nang

Dị tật bẩm sinh: khe hở môi và miệng

2 Vị trí tổn thương vùng hàm mặt

Vùng trán: chân tóc -> cung mài

Vùng mũi: xương mũi xương trán -> nền mũi, 2 bên là rãnh má mũi

Vùng môi trên: nền mũi -> góc miệng, 2 bên là rãnh môi má

Vùng môi dưới: 2 mép -> rãnh môi cằm, 2 bên là rãnh môi má

Vùng cằm: rãnh môi cằm -> bờ dưới xương hàm dưới

Vùng má: mi dưới -> bờ dưới xương hàm dưới; trước: rãnh mũi má, rãnh môi má; sau: bờ sau hằn lên xương hàm dưới

Hốc mắc: mi trên -> mi dưới

Hóc miệng

Trang 2

3 Phân loại tổn thương

- Xây xát: chổ nào lồi ra thì dễ bị tổn thương

- Đụng dập: va đập với vật tù

- Vết thương rách: PHỔ BIẾN NHẤT

- Xuyên thấu

- Thiếu hổng: vết thương khó xử trí nhất

- Bỏng

4 Nguyên tắc xử trí

- Làm sạch vết thương

- Cắt lọc

- Khâu vết thương:

+ Mép VT thẳng

+ Bề dày bằng nhau

+ Tránh chồng mép, lộn mép

+ Vết khâu không căng

5 Một số lưu ý

• Lưu ý khi xử trí vết thương vùng hàm mặt:

- Đường đi của các dây thần kinh mặt

- Các hốc tự nhiên thực hiện chức năng

- Các tuyến nước bọt

• Nguyên tắc xử trí VTPM vùng hàm mặt:

- Từ sâu ra nông, trong ra ngoài: từ xương -> mô mềm

- Khâu từng lớp: cơ với cơ, dưới da với dưới da, da với da

• Các lớp MÔ MỀM vùng hàm mặt:

- Màng xương: sâu nhất, dùng chỉ 3.0 chập

- Lớp cơ: chỉ 3.0 chập

Trang 3

- Cân cơ:

- Mỡ dưới da: chỉ tiêu nhanh 4.0

- Da: chỉ Nylon 5.0 sợi đơn (ít gây sang chấn mô nên không gây sẹo xấu)

- Trong miệng: khâu chỉ SILK vì đa sợi nên khó tuột

• Thời gian lành vết thương thường sau sau 6 tháng đến 1 năm: trong thời gian này thường không nên can thiệp sửa sẹo

• Các biến chứng và di chứng: nhiễm trùng, sẹo xấu, sẹo lồi, biến dạng các vị trí giải phẩu

• Điều kiện của vết thương khâu liên tục VT hàm mặt

Bài 9: Gãy xương hàm

• Nguyên tắc sắp xếp của khối xương hàm mặt theo 2 chiều:

- Trụ đứng

- Xà ngang

• Cơ chế chấn thương gãy xương

- Va đập trực tiếp

- Gãy gián tiếp

• Các vị trí yếu của xương hàm dưới:

- Chổ yếu nhất: cố lồi cầu

- Chổ yếu 2: góc hàm (là vị trí chuyển vector lực từ phương ngang sang thẳng : chổ thoát lực; đặc biệt có liên quan đến răng khôn mọc sai vị trí)

- Chổ yếu 3: lỗ cằm

- Chổ yếu 4: vùng răng nănh (do chân răng nanh dài nhất cắm sâu vào xương hàm dưới)

• 4 Dấu hiệu chắc chắn gãy xương:

- Biến dạng

- Cử động bất thường

- Gián đoạn bờ xương (sờ mất liên tục)

Trang 4

- Lắc lung lay đoạn gãy

• Khám lâm sàng gãy xương hàm: NHÌN – SỜ - LẮC

a Nhìn

- Chú ý phần sau lỗ tai, sờ đầu bệnh nhân có sưng nề chảy máu

- Các dấu chứng liên quan đến sọ não

+ Dấu hiệu kính râm (mắt gấu trúc): thâm tím mi trên, mi dưới + tụ máu kết mạc toàn bộ 2 bên Liên quan đến vỡ sàn sọ trước

+ Dấu bầm tím sau tai: vỡ phần xương đá, xương thái dương

+ Các hốc tự nhiên: quan sát có chảy ra các dịch bất thường không phải là máu

- Sau nhổ răng 3 hàm trên, nếu có sang chấn thì thường có dấu hiệu sưng tím

mi dưới mắt do tổn thương xoang hàm trên

- Xuất huyết kết mạc: vị trí xuất huyết gợi ý thành nào của hốc mắt tổn thương

b Sờ

- Tìm gián đoạn bờ xương, điểm đau

- Sờ: gò má, cung tiếp, bờ dưới xương hàm dưới, hốc mắt

c Lắc

• Kiểu gãy Lefort

- Lefort I: gãy ngang xương hàm trên qua nền mũi, thành trong và ngoài của xương hàm trên

- Lefort II: gãy kiểu khối tháp

- Lefort III: Gãy tách rời sọ - mặt (sọ mặt phân ly) Gãy qua bờ trong – bờ ngoài hốc mắt – cung tiếp

 Đặc điểm chung của 3 kiểu gãy là: gãy ngang toàn bộ 2 bên xương hàm trên

- Chẩn đoán phân biệt các kiểu gãy trên lâm sàng nhờ vào LẮC

- “Dấu hiệu răng giả” là lắc dọc- ngang toàn bộ hàm lung lay và ấn lên buông

ra hàm rơi xuống

Trang 5

• Các nhóm phim Xquang khảo sát tâng mặt:

- Khảo sát tầng mặt giữa: Water’s – Hirtz

- Khảo sát xương hàm dưới: Panorama (toàn cảnh)

- Các dấu hiệu gãy xương hàm trên Xquang:

+ Thấu quang thành đường vạch

+ Bờ xương gián đoạn (HAY GẶP)

+ Đường gãy gối lên nhau

+ Gập góc xương

• Nguyên tắc điều trị: NẮN CHỈNH – CỐ ĐỊNH – TẬP HÁ MIỆNG

• Xu hướng điều trị hiện tại:

- Can thiệp tối thiểu: đường vào phẩu thuật nhỏ

- Nắn chỉnh chính xác cấu trúc giải phẩu

- Phương tiện cố định vững chắc

• Mục đích điều trị của gãy xương:

- Phục hồi chức năng: ăn nhai, vị giác Liên quan thêm chức năng nhìn, nghe, vận động cảm giác cơ mặt

- Thẩm mỹ

Trang 6

• Phương tiện cố định phổ biến của xương hàm dưới: nẹp vít nhỏ

- Vị trí gãy vùng cằm (trước 2 lỗ cằm) thường dùng 2 nẹp Các vùng còn lại dùng 1 nẹp

- Mỗi bên đường gãy phải có ít nhất 2 vít Vì vậy gãy xương hàm dưới gãy 2 bên phải có ít nhất 4 vít

• Biến chứng sau điều trị gãy xương HAY GẶP NHẤT: sai khớp cắn

THI THỰC HÀNH (gợi ý của thầy)

- Gãy xương gò má có những tính chất gì? Tính chất nào quan trọng nhất

- Các nhóm phim Xquang và vị trí khảo sát

- Nguyên tắc điều trị gãy xương

- Chấn thương phần mềm: nguyên tắc xử trí, chọn chỉ

Ngày đăng: 14/12/2021, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w