1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ bước đầu vết THƯƠNG PHẦN mềm VÙNG hàm mặt tại BỆNH VIỆN VIỆT NAM CUBA từ 012016 042016

65 171 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, vết thương phần mềm vùng hàm mặt là loại vết thươnghay gặp với tỷ lệ khá cao so với các vị trí khác.. Có thể chỉ là những va chạm nhỏ hoặc hành hung, đánh nhau dophần mềm vùng

Trang 2

NGUYỄN THỊ TRÀ MY

§ÆC §IÓM L¢M SµNG Vµ KÕT QU¶ §IÒU TRÞ

B¦íC §ÇU VÕT TH¦¥NG PHÇN MÒM VïNG HµM MÆT T¹I BÖNH VIÖN VIÖT NAM - CUBA Tõ 01/2016 -

Trang 3

biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Đoàn Thanh Tùng, người thầy đã trực tiếp hướngdẫn và dìu dắt tôi từ những bước đầu làm nghiên cứu, người đã giúp đỡ tôi tậntình trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới

- Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Viện Đào Tạo Răng Hàm MặtTrường Đại học Y Hà Nội

- Khoa Quốc Tế Đại Học Quốc Gia Hà Nội,

- Ban Giám đốc Bệnh viện Việt Nam - Cuba Các bác sỹ, y tá khoaPhẫu thuật Tạo hình và Hàm mặt Bệnh viện Việt Nam - Cuba

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, những người thân

và bạn bè đã luôn ở bên hỗ trợ, cổ vũ, động viên tôi hoàn thành được khóaluận này

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Trà My

Trang 4

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Trà My

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vết thương phần mềm là một tổn thương thường gặp trong cuộc sốnghàng ngày Trong đó, vết thương phần mềm vùng hàm mặt là loại vết thươnghay gặp với tỷ lệ khá cao so với các vị trí khác Theo nghiên cứu tại bệnh việnKshema, Mangalore (2010-2011), trong số 613 bệnh nhân chấn thương có 542trường hợp có tổn thương mô mềm [1] Các nghiên cứu trong nước cũng chokết quả tương tự Trong 15 năm (1981-1995), tại khoa Răng Hàm Mặt bệnhviện đa khoa tỉnh Khánh Hòa đã tiếp nhận hơn 10.000 bệnh nhân chấn thươnghàm mặt thì có 9680 bệnh nhân có tổn thương phần mềm [2]

Nguyên nhân gây ra vết thương phần mềm vùng hàm mặt rất đa dạng:tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động Một trong những yếu

tố nguy cơ là sự tăng lên không ngừng của các phương tiện giao thông trongkhi đó lại thiếu hụt những cải thiện của cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, việc phổcập kiến thức về luật lệ giao thông chưa được tiến hành bài bản Và người dâncũng không có sự quan tâm cần thiết về vấn đề an toàn giao thông Do đó màgặp rất nhiều khó khăn để kiểm soát việc điều khiển phương tiện sau khi sửdụng rượu, bia Ngoài ra, vết thương phần mềm do tai nạn sinh hoạt cũng rấthay gặp Có thể chỉ là những va chạm nhỏ hoặc hành hung, đánh nhau dophần mềm vùng hàm mặt rất dễ bị tổn thương

Do vùng hàm mặt được nuôi dưỡng bởi hệ thống mạch máu phong phúxuất phát từ động mạch cảnh ngoài nên tổn thương phần mềm thường chảymáu nhiều, gây đau đớn cho bệnh nhân và làm vùng mặt dễ bị sưng nề.Những trường hợp chấn thương nặng, như vết thương mất hoặc thiếu hổng tổchức, thường khiến người bệnh có tâm lý sợ hãi và lo lắng Với những vếtthương bẩn, cấp cứu muộn hoặc không làm sạch tổn thương, thì khả năngnhiễm trùng rất cao, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng

Trang 8

Vết thương phần mềm có thể chỉ xây xát bề mặt hoặc là thâm nhập sâu,làm tổn thương hệ thống thần kinh, mạch máu, hệ thống tuyến nước bọt làmtăng mức độ trầm trọng của chấn thương; có thể là tổn thương đơn giản hoặcphức tạp, có kèm thêm các chấn thương xương khác ở vùng hàm mặt.

Như vậy, nếu không được điều trị kịp thời và đúng nguyên tắc, tổnthương phần mềm có thể gây ra những di chứng thẩm mỹ, chức năng và tâm

lý Do đó, việc điều trị cần được định hướng sớm để phòng ngừa những biếnchứng tức thời và biến chứng sau này

Bệnh viện Việt Nam - Cuba là một trong những bệnh viện đầu nghành

về Phẫu thuật tạo hình Hàm mặt, mắt và Tai-mũi-họng của Hà Nội là tuyếncao nhất của Hà Nội về điều trị bệnh lý và chấn thương hàm mặt

Chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề vết thương phần mềm vùnghàm mặt trên địa bàn Hà Nội đặc biệt là ở Bệnh viện Việt Nam - Cuba nên

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều

trị bước đầu vết thương phần mềm vùng hàm mặt tại Bệnh viện Việt Nam - Cuba từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016” với các mục tiêu sau:

1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng các loại vết thương phần mềm vùng hàm mặt được khám và điều trị tại Bệnh viện Việt Nam - Cuba trong thời gian từ T1/2016-T4/2016.

2 Nhận xét kết quả điều trị bước đầu các vết thương phần mềm vùng hàm mặt ở nhóm bệnh nhân trên.

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1.4 Các tuyến nước bọt [4]

Có nhiều tuyến nước bọt đổ vào khoang miệng, chia làm 2 loại: cáctuyến nước bọt chính gồm 3 đôi tuyến (tuyến mang tai, tuyến dưới lưỡi, tuyếndưới hàm) và các tuyến nước bọt nhỏ nằm rải rác trong khoang miệng

Trang 10

1.1.5 Mạch máu và thần kinh [4]

1.1.5.1 Động mạch: Phần mềm của mặt được cung cấp máu bởi 2 nhánh củađộng mạch cảnh ngoài là động mạch mặt và động mạch thái dương nông.1.1.5.2 Tĩnh mạch mặt: dẫn lưu máu chủ yếu từ các cấu trúc nông của đầu, mặt, cổ

1.1.5.3 Thần kinh

a Dây VII: chức năng vận động, cảm giác và phó giao cảm

b Dây V: là dây thần kinh hỗn hợp, gồm cả thành phần vận động (cho các cơnhai) và thành phần cảm giác (ở mặt, ổ mắt, mũi và miệng) Có 3 nhánh: dâythần kinh mắt, dây thần kinh hàm trên và dây thần kinh hàm dưới

1.2 Giải phẫu định khu vùng hàm mặt [5]: Có 2 cách chia

Cách thứ nhất người ta chia vùng hàm mặt làm 3 tầng: tầng trên, tầnggiữa, tầng dưới với chiều cao gần bằng nhau

Cách chia thứ hai đứng trên quan điểm phẫu thuật là chủ yếu, người tachia vùng hàm mặt thành 9 vùng như sau:

Trang 11

Hình 1.1 Các đơn vị thẩm mỹ ở mặt [6]

1.3 Đặc điểm chấn thương phần mềm vùng hàm mặt [5], [7]

- Rất hay gặp trong cấp cứu chấn thương vùng hàm mặt

- Chảy máu nhiều

- Phù nề nhanh chóng làm biến dạng khuôn mặt

- Khả năng chống nhiễm khuẩn cao và vết thương mau lành

- Hay phối hợp với các tổn thương khác

- Khi liền sẹo dễ gây co kéo làm biến dạng các mốc thẩm mỹ làm ảnhhưởng đến chức năng và thẩm mỹ của người bệnh

1.4 Phân loại vết thương phần mềm vùng hàm mặt [5], [8], [9]

1.4.1 Vết thương xây xát

Là tổn thương xuất hiện trên bề mặt của da khi có một vật thô ráp chàsát lên trên, kết quả là tạo nên một tổn thương trầy da, bề mặt rớm máu, vàđau rát vì các đầu mút của dây thần kinh bị bộc lộ Tổn thương có thể có

Trang 12

những dị vật nhỏ bám chắc vào, đặc biệt là những dị vật có màu, nếu khônglấy sạch được hết thì có thể để lại một sẹo xấu đó là sẹo xăm.

Hình 1.2 Vết thương xây xát [10]

1.4.2 Vết thương đụng giập

Là tổn thương chảy máu trong tổ chức dưới da hoặc dưới niêm mạc màkhông có rách da, niêm mạc gây nên bởi một vật đầu tù, hoặc chảy máu từ trongxương ra do bị gãy xương Tạo nên một khối máu tụ hoặc một đám bầm tím

Hình 1.3 Khối máu tụ ở tai do đấu vật [10]

Trang 13

1.4.3 Vết thương rách da

Tổn thương này hay gặp nhất, là hậu quả của sự xé rách tổ chức bởimột vật sắc hoặc vật tù, thường là do các vật sắc gây nên Vết thương rách cóthể đơn giản chỉ ở trên bề mặt, có thể phối hợp bao gồm các tổ chức ở dướicũng bị tổn thương: tổ chức dưới da, cơ, mạch máu, thần kinh, tuyến và ốngtuyến nước bọt

Hình 1.4 Vết thương rách da do tai nạn xe máy [10]

1.4.4 Vết thương giật đứt và mất tổ chức

Là tổn thương có thể gây nên thiếu hổng tổ chức cả phần mềm và hoặc

cả xương, hoặc tạo nên những vạt tổ chức lớn lật ra khỏi các cấu trúc phíadưới Vật gây tổn thương có thể là đạn, mảnh kim loại

Hình 1.5 Vết thương giật đứt [10]

Trang 14

1.4.5 Vết thương xuyên thấu

Do những vật sắc, nhọn đâm sâu vào tổ chức mềm, như dao, mảnhkính Những vết thương này thường nhỏ, nhưng rất sâu, đôi khi sát xươnghoặc làm thông cả vào khoang miệng

1.4.6 Vết thương do hỏa khí: Có 3 loại

- Vết thương xâm nhập: có đường vào, không có đường ra, vật gây tổnthương là đầu đạn, mảnh kim loại có thể còn nằm lại ở vết thương

- Vết thương xuyên thấu: có đường vào và có đường ra, đường vào nhỏđường ra lớn giật đứt cả tổ chức

- Vết thương giập nát: vết thương bẩn và có nhiều vật lạ nhỏ xuyên sâuvào tổ chức làm nát vụn phần mềm Rất dễ bị nhiễm trùng, và đôi khi kết hợpvới bỏng

1.4.7 Vết thương tuyến nước bọt: Tổn thương có thể ở nhu mô hoặc ống

tuyến gây rò nước bọt, đặc biệt rò nhiều khi ăn.

- Kiểm tra tỉ mỉ và gắp bỏ hết dị vật

Trang 15

- Những vết thương có lẫn hóa chất, đặc biệt hóa chất có màu, cần tìmdung môi thích hợp để tẩy rửa.

- Vết thương rộng lẫn nhiều dị vật, chà xát với nhựa đường hoặc mặt đất:bệnh nhân được gây mê, dùng bàn chải phẫu thuật chải rửa để loại bỏ dị vật

1.5.5 Cắt lọc tiết kiệm - Cầm máu kỹ [10]

- Cắt lọc hạn chế được sử dụng để loại bỏ những mô quá vụn nát hoặchoại tử Ở những khu vực có cấu trúc lỏng lẻo hoặc không thể thay thế (nhưchóp mũi, khóe miệng), cần cắt lọc tối thiểu và sửa lại sẹo sau này nếu cần.Những vùng di động như má hay môi cho phép cắt lọc nhiều tổ chức hơn

- Các phương pháp cầm máu: kẹp mạch, đốt điện, khâu cầm máu

Trang 16

+ Nút thắt chỉ phải bền chắc để không bị tuột, làm bung mép vết thương

và cần được siết vừa đủ để cho phép kéo các mô lại với nhau

+ Để đảm bảo mép vết thương được khâu đúng vị trí với nhau, ta cầntôn trọng thứ tự các mũi khâu:

 Nếu vết thương thẳng, ta sẽ khâu mũi đầu tiên ở giữa đường rách,sau đó khâu tiếp sang 2 bên

 Nếu vết thương dạng góc, mũi khâu đầu tiên nằm ở vùng góc.Hai đoạn thẳng được khâu giống nguyên tắc trên

- Các loại chỉ khâu thường dùng:

+ Chỉ tổng hợp tự tiêu (Vicryl: tiêu sau 35 ngày)

+ Chỉ tổng hợp không tiêu: Nylon

+ Chỉ tự nhiên tự tiêu (Catgut): tiêu sau khoảng 10 ngày

+ Chỉ tự nhiên không tiêu: Silk

- Các phương pháp khâu da: khâu mũi rời, khâu kiểu Blair - Donati,khâu vắt

Trang 17

- Với vết thương đến muộn sau 48h nguy cơ nhiễm trùng cao nên đượcđiều trị kháng sinh toàn thân chống nhiễm trùng, kết hợp rửa sạch hàng ngàyvới các dung dịch sát khuẩn, băng lại bằng băng ẩm có kháng sinh Đến khihết dấu hiệu nhiễm trùng ta tiến hành khâu đóng kỳ đầu muộn.

- Với vết thương đến rất muộn, lúc này vết thương thường bị nhiễmtrùng và mủn nát, cần cắt lọc để loại bỏ tất cả tổ chức bị hoại tử và nhiễmtrùng, đặt dẫn lưu và băng ẩm cẩn thận, đồng thời điều trị kháng sinh và theodõi vết thương cho đến ngày thứ 5 trở đi ta có thể khâu đóng thì hai Dẫn lưuđược rút trong vòng 24h-48h tùy từng trường hợp

1.5.8 Cắt chỉ [14]

- Thời điểm cắt chỉ phụ thuộc vào 2 yếu tố chính:

+ Khả năng chịu lực nội tại của vết thương Trung bình 1 vết thương sẽđạt 8% khả năng chịu lực sau 1-2 tuần

+ Lực căng 2 mép của vết thương

- Thời gian cắt chỉ trung bình của vết thương vùng mặt là 5-7 ngày+ Vùng mí mắt, viền môi thường cắt chỉ sau 4-5 ngày

+ Những vùng khác trên mặt thường cắt chỉ vào ngày thứ 5 hoặc 6

1.6 Hướng xử trí các loại vết thương phần mềm vùng hàm mặt [10], [11] 1.6.1 Vết thương xây xát

- Với những vết thương do tai nạn giao thông, thường cọ sát với mặtđường, lẫn nhiều bụi bẩn,nhựa đường, cát, dị vật Nếu không được lấy sạch sẽ

để lại sẹo xăm, rất khó sửa chữa sau này

Trang 18

- Với vết thương nhỏ: làm sạch bằng nước muối sinh lý, gắp bỏ dị vật.

- Với vết thương lớn: gây tê hoặc gây mê, dùng bàn chải phẫu thuậthoặc gạc chà sát mạnh và rửa sạch Có thể sử dụng kẹp và kính lúp phóng đại

- Băng bằng mỡ kháng sinh có phủ lidocaine

1.6.2 Vết thương đụng giập

- Nếu máu tụ đang hình thành: băng ép để cầm máu

- Nếu tụ máu đã cầm: tụ máu nhỏ thì theo dõi để tự tiêu, tụ máu lớn thìphải phẫu thuật lấy máu tụ

- Nếu tụ máu chưa cầm: mở ra lấy máu tụ và cầm máu

- Tụ máu lâu, có xu hướng nhiễm trùng: rạch lấy bỏ máu tụ

1.6.3 Vết thương rách da: xử trí theo 4 bước cơ bản

1.6.4 Vết thương giật đứt và mất tổ chức

- Vết thương nhỏ: bóc tách, khâu phục hồi

- Vết thương lớn: tạo hình, nếu không đủ điều kiện thì chuyển tuyếnchuyên khoa

1.6.5 Vết thương xuyên thấu

- Vết thương nhỏ, không chảy máu, không có dị vật: không cần phẫuthuật, điều trị kháng sinh, chống phù nề, thay băng, theo dõi

- Vết thương lớn, chảy máu nhiều, có dị vật: phẫu thuật làm sạch, cầmmáu, đóng vết thương

Trang 19

- Rò nước bọt ở nhu mô: khâu phục hồi.

- Rò ở ống tuyến: nối hoặc dẫn lưu vào miệng

1.6.8 Vết thương bỏng: Chườm lạnh, chống shock, nước, điện giải, kháng sinh, chuyển chuyên khoa.

1.7 Một số nghiên cứu về vết thương phần mềm vùng hàm mặt

- Nguyễn Duy Ngân (1994 Bạch Mai - Hà Nội) với 590 ca chấn thươngphần mềm hàm mặt thấy: nam nhiều hơn nữ (74,24%), nguyên nhân hàng đầu

là do tai nạn giao thông (54,58%), tiếp sau là do tai nạn sinh hoạt (41,52%).Trong đó tổn thương rách da là nhiều nhất (67,28%) [15]

- Trần Văn Trường và Trương Mạnh Dũng (2000 - Hà Nội) nghiên cứu

2149 ca chấn thương hàm mặt được điều trị tại Viện RHM Hà Nội trong 11năm (1988-1998), nhận thấy nguyên nhân chấn thương chủ yếu là do tai nạngiao thông (82,5%) [16]

- Majambo M H và cộng sự (2013 - Rwanda) thấy rằng tổn thương ởmôi chiếm tỷ lệ lớn nhất (38.7%), sau đó tới niêm mạc miệng (20.4%), má(9.4%), thấp nhất là vùng mắt (2.8%) Xét về hình thái thì tổn thương rách dahay gặp nhất (22.1%), sau đó đến vết thương xây xát (16.6%) [17]

Trang 20

- Bart van den Bergh (2011 - Hà Lan) nghiên cứu 579 bệnh nhân chấnthương hàm mặt thấy nguyên nhân chủ yếu là tai nạn sinh hoạt (48,53%),trong đó đánh nhau chiếm tỷ lệ lớn nhất (45,91%) [18]

- Rifqah Nordin (2014 - Malaysia) nghiên cứu 278 bệnh nhân chấnthương mặt thấy rằng nhóm 16-25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (50,72%) 45% làvết thương rách da, sau đó tới vết thương xây xát (39,09%), vết thương giậtđứt và mất tổ chức ít gặp nhất (0,68%) [19]

- Hu Weihsin (2014 - Ấn Độ) nghiên cứu bệnh nhân chấn thương hàmmặt trong 12 năm tại bệnh viện ở Gujarat, nhận thấy chấn thương hay gặp ởnhóm 21-30 tuổi (33%) và tỷ lệ nam/nữ là 5,3/1 [20]

Trang 21

CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được chẩn đoán có tổn thương phần mềm vùng hàm mặt

do mọi nguyên nhân được điều trị tại khoa Phẫu thuật tạo hình hàm mặt củabệnh viện Việt Nam - Cuba từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân có vết thương phần mềm đến sớm trước 48h

- Vết thương giới hạn từ chân tóc, tai đến bờ nền xương hàm dưới

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có kết hợp chấn thương xương vùng hàm mặt có chỉ định

mổ kết hợp xương

- Bệnh nhân đến muộn sau 48h

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu

413 bệnh nhân được chẩn đoán có vết thương phần mềm hàm mặt đượcđiều trị tại khoa Phẫu thuật tạo hình hàm mặt của bệnh viện Việt Nam - Cuba

từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016

Trang 22

2.2.3 Cách chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện Chọn tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào mẫunghiên cứu

2.2.4 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứuST

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm lâm sàng của tổn thương

- TNGT

Bệnh án nghiên

Trang 23

- Phương pháp khác

Bệnh án nghiêncứu

- VT xây xát

- VT đụng giập

- VT rách da

- VT giật đứt & mất tổchức

- VT xuyên thấu

- Phối hợp

- Phối hợp TT khác

Bệnh án nghiêncứu

cứu

thước

VT xâyxát và

Liên tục - Nhỏ: <2cm2

- Vừa: 2-4 cm2

Bệnh án nghiêncứu

Trang 24

- Vừa: vết rách đi qua

da làm rách cả tổ chứcdưới da (0,5-1cm)

- Sâu: vết rách vào sâulàm tổn thương cả các

tổ chức nằm bên dưới(cơ, mạch máu, thầnkinh) (>1cm)

Bệnh án nghiêncứu

Đánh giá kết quả điều trị

Bệnh án nghiêncứu

Trang 25

nhân hài lòng

- Trung bình: sưng nềnhẹ, vết thương chồngmép, không hoặc ít ảnhhưởng đến chức năng,bệnh nhân chấp nhận

- Kém: VT không lành,viêm tấy, chảy dịch,tuột chỉ, ảnh hưởngchức năng, bệnh nhânkhông chấp nhận, cầnsửa chữa thì 2

Trang 26

2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.3.1 Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng bệnh án nghiên cứu

2.3.2 Các bước tiến hành

Bước 1 Thiết kế bệnh án nghiên cứu (Xem phụ lục)

Bước 2 Thu thập bệnh nhân theo tiêu chuẩn lựa chọn

Bước 3 Ghi nhận thông tin cần thiết theo bệnh án nghiên cứu

Bước 4 Xử lý, phân tích số liệu

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

- Dùng thuật toán thống kê kiểm định để xử lý số liệu

2.3.4 Biện pháp khống chế sai số

- Loại bỏ những bệnh nhân không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn lựa chọn

- Sử dụng 1 mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất

- Số liệu do chính bản thân tôi thu thập

- Sử dụng phần mềm SPSS 20 để nhập và xử lý số liệu

- Xử lý số liệu 2 lần để so sánh và đối chiếu kết quả

Trang 27

2.4 Đạo đức trong nghiên cứu

- Chỉ tiến hành nghiên cứu khi đề cương chi tiết của đề tài đã được hộiđồng khoa học Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nộithông qua

- Được sự đồng ý của bệnh viện Việt Nam - Cuba cho nhóm nghiên cứu

sử dụng bệnh án của khoa Phẫu thuật hàm mặt

- Các số liệu, thông tin thu thập chỉ phục vụ mục đích học tập và nghiêncứu khoa học, không phục vụ cho bất cứ mục đích nào khác Kết quả nghiêncứu sẽ được phản hồi cho nhà trường khi kết thúc nghiên cứu

- Những thông tin sử dụng trong nghiên cứu được giữ bí mật

Trang 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Giới

62.47%

37.53%

Nam Nữ

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giớiNhận xét:

- Trong số 413 bệnh nhân có vết thương phần mềm hàm mặt, số bệnhnhân nam là 258, chiếm 62,47%, cao hơn số bệnh nhân nữ (155), chiếm37,53%

- Tỷ lệ nam: nữ là 1,66

3.1.2 Tuổi

Trang 29

46.000%

2.670%

0-14 tuổi 15-59 tuổi

>60 tuổi

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo tuổi

Nhận xét:

- Nhóm 0-14 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 51,33% (212 bệnh nhân)

- Nhóm 15-59 tuổi chiếm 46% (190 bệnh nhân)

- Nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 2,67% (11 bệnh nhân)

Trang 30

Sinh viên Trẻ em (<6 tuổi)

Kỹ sư Lái xe Hưu trí Kinh doanh Công an Làm ruộng Nội trợ Nhân viên bán hàng Khác

Biểu đồ 3.3 Phân bố theo nghề nghiệpNhận xét:

- Trẻ em dưới 6 tuổi có 118 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ cao nhất (28,6%)

- Sau đó là nhóm học sinh có 108 bệnh nhân, chiếm 26,2%

- Cán bộ viên chức, sinh viên, hưu trí, và nhóm nghề nghiệp khác chiếm

tỷ lệ tương đương (≤7%)

- Nhân viên bán hàng, công nhân và kinh doanh, lái xe chiếm <5%

- Các nhóm còn lại chiếm tỷ lệ nhỏ <3%

Trang 31

3.2 Đặc điểm lâm sàng của tổn thương

3.2.1 Nguyên nhân chấn thương

Bảng 3.1 Phân bố theo nguyên nhân

)

2 (0.5%)

4 (1%) 413 (100%)

* Giá trị p theo fisher’s exact test

Nhận xét:

- Tai nạn sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu của vết thương phần mềm

hàm mặt, chiếm 76,8% (90 bệnh nhân)

- Sau đó là tai nạn giao thông 21,8% (90 bệnh nhân)

- Tai nạn lao động chiếm tỷ lệ thấp nhất 0,5% (2 bệnh nhân)

- Có 4 bệnh nhân bị chó cắn (1%)

- Tai nạn giao thông ở nhóm 15-59 tuổi nhiều nhất (83,3%), nhóm 0-14tuổi chiếm 13,3%, nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất (3,3%)

Trang 32

- Tai nạn sinh hoạt ở nhóm 0-14 tuổi nhiều nhất (62,1%), nhóm 15-59tuổi chiếm 35,6%, nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất (2,2%).

- Sự khác biệt về tỷ lệ có ý nghĩa thống kê p<0.05

3.2.2 Thời gian từ khi chấn thương đến khi vào viện

Bảng 3.2 Phân bố tổn thương theo thời gian

- Bệnh nhân đến trong khoảng 6-24h có 24 bệnh nhân (5,8%)

- Bệnh nhân đến sau 24h có 2 bệnh nhân (0,5%)

- Sự khác biệt về tỷ lệ có ý nghĩa thống kê p<0.05

Ngày đăng: 23/08/2019, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Văn Sơn (2015). Vết thương phần mềm hàm mặt, Bệnh lý và phẫu thuật hàm mặt tập 1, NXB Lao động xã hội, Hà Nội, 67-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý và phẫuthuật hàm mặt tập 1
Tác giả: Lê Văn Sơn
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2015
12. J.-P.Lézy, G. Princ (2010). Plaies de la face, Pathologie maxillo-faciale et stomatologie, 4è édition, Elsevier Masson SAS, 62, rue Camille- Desmoulins. 92442 Issy-les-Moulineaux, 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathologie maxillo-facialeet stomatologie
Tác giả: J.-P.Lézy, G. Princ
Năm: 2010
13. H. Tarragano, P. Missika, F. Moyal, B. Illouz, Y. Roche (2010). Principes et techniques de fermeture des sites chirurgicaux, La chirurgie orale, Wolters Kluwer, France,38-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: La chirurgie orale
Tác giả: H. Tarragano, P. Missika, F. Moyal, B. Illouz, Y. Roche
Năm: 2010
14. Bộ môn ngoại (2007). Kỹ năng và kiến thức căn bản trong phẫu thuật, Ngoại khoa lâm sàng, 42, 44-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại khoa lâm sàng
Tác giả: Bộ môn ngoại
Năm: 2007
15. Nguyễn Duy Ngân (1994). Góp phần nhận xét, điều trị chấn thương phần mềm hàm mặt qua 590 trường hợp tại khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện Bạch Mai. Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II. Trường Đại học y Hà Nội, 48-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nhận xét, điều trị chấn thươngphần mềm hàm mặt qua 590 trường hợp tại khoa Răng Hàm Mặt bệnhviện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Duy Ngân
Năm: 1994
16. Trần Văn Trường, Trương Mạnh Dũng (2000). Tình hình chấn thương hàm mặt tại Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội trong 11 năm (từ 1988-1998) trên 2149 trường hợp, Y học Việt Nam. Chuyên Đề Răng-Hàm-Mặt. Tổng hội y học Việt Nam, 1999 (10,11): 42-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học Việt Nam. Chuyên Đề Răng-Hàm-Mặt
Tác giả: Trần Văn Trường, Trương Mạnh Dũng
Năm: 2000
17. Majambo (2013). Prevalence of Oral and Maxillofacial Injuries among Patients Managed at a Teaching Hospital in Rwanda, Rwanda j. Health sci.Vol 2 No2. 657-660 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rwanda j. Healthsci.Vol 2 No2
Tác giả: Majambo
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w