Work from home” là được dự báo là xu hướng làm việc trong thời gian tới. Vậy, dù là làm việc tạm thời hay là sự lựa chọn lâu dài của doanh nghiệp dành cho người lao động thì doanh nghiệp có những thuận lợi và thách thức nào phải đối mặt. Và quan trọng hơn, với công tác quản trị nhân sự thì sẽ thực hiện như thế nào để đảm bảo hiệu quả công việc chung của tổ chức. Chủ đề trong bài tiểu luận “Những thách thức lẫn lợi ích của hình thức làm việc online tại nhà (Work from home) nhìn từ góc độ doanh nghiệp liên quan đến công tác quản trị nhân sự và Công tác của nhà quản trị nguồn nhân lực đối với hình thức làm việc tại nhà” với mục đích tìm hiểu, phân tích thực trạng “Work from home” cũng như bài tiểu luận có đề xuất những giải pháp nhằm đóng góp vào những giá trị chung trong công tác quản trị nhân sự với hình thức làm việc Online tại nhà đạt hiệu quả.
Trang 1Mục lục
MỤC LỤC
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Môn: Quản Trị Nguồn Nhân Lực Nâng Cao
Đề tài : WORK FROM HOME – LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC NHÌN TỪ GÓC ĐỘ DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ NHÂN SỰ
GV hướng dẫn: TS Huỳnh Thị Thu Sương
HV thực hiện: Đặng Thị Mỹ Trinh Lớp : QTKD K16
TP HCM, Tháng 10 năm 2021
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu
Nếu gõ từ khóa “work from home” trên công cụ tìm kiếm, hơn 8 triệu kết quảhiển thị ngay lập tức Hình thức làm việc từ xa- làm việc tại nhà- “Work from home”trước đây chỉ phổ biến trong giới lao động tự do hoặc công nghệ thông tin nhưng giờđây, Đại dịch Covid-19 đã gây ra những thiệt hại khủng khiếp về nhân mạng, sức khỏecon người và kinh tế Dịch bệnh Covid-19 - kéo theo đó là các biện pháp phong tỏa đấtnước, hạn chế đi lại.Trước tình hình dịch bệnh khó lường như hiện tại, việc thực hiện
Trang 3thông báo giãn cách xã hội trong một giai đoạn nhất định hoặc bất ngờ, tạm thời cách
ly tại nhà cũng làm ảnh hưởng đến công việc của người lao động và khiến họ buộc phảilàm việc từ xa dù muốn hay không
“Work from home” là được dự báo là xu hướng làm việc trong thời gian tới Vậy, dù làlàm việc tạm thời hay là sự lựa chọn lâu dài của doanh nghiệp dành cho người lao độngthì doanh nghiệp có những thuận lợi và thách thức nào phải đối mặt Và quan trọnghơn, với công tác quản trị nhân sự thì sẽ thực hiện như thế nào để đảm bảo hiệu quảcông việc chung của tổ chức
Chủ đề trong bài tiểu luận “Những thách thức lẫn lợi ích của hình thức làm việc
online tại nhà (Work from home) nhìn từ góc độ doanh nghiệp liên quan đến công tác
quản trị nhân sự và Công tác của nhà quản trị nguồn nhân lực đối với hình thức làm việc tại nhà” với mục đích tìm hiểu, phân tích thực trạng “Work from home” cũng như
bài tiểu luận có đề xuất những giải pháp nhằm đóng góp vào những giá trị chung trongcông tác quản trị nhân sự với hình thức làm việc Online tại nhà đạt hiệu quả
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Quản trị nhân sự
1.1.1 Khái niệm
Nhân sự là một trong những nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào, vì vậy quản trị nhân sự được hiểu là mộttrong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quantới con người gắn với công việc của họ trong bất kỳ tổ chức nào
Có nhiều cách phát biểu khác nhau về quản trị nhân sự:
Trang 4Theo giáo sư người Mỹ Dimock “Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biệnpháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trườnghợp xảy ra có liên quan đến một loại công việc nào đó”.
Với giáo sư Felix Migro thì cho rằng “ Quản trị nhân sự là một nghệ thuật chọnlựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng côngviệc của mỗi người đều đạt được mức tối đa nhất có thể”
Do vậy, quản trị nhân sự được hiểu là “một trong các chức năng cơ bản của quá
trình quản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến con người gắn bó với công việc của họ trong bất kỳ tổ chức nào”
Quản trị nhân sự là một hoạt động vừa mang tính khoa học và vừa mang tínhnghệ thuật vì quản trị nhân sự là một lĩnh vực gắn bó nhiều đến văn hóa tổ chức vàchưa đựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất kỳ một lĩnh vực quản trị nào khác
1.1.2 Vai trò:
Quản trị nhân sự thuộc chức năng chính của nhà quản trị: giúp nhà quản trị đạtđược mục đích thông qua nỗ lực của người khác Các nhà quản trị có vai trò đề rachính sách, đường lối, chủ trương có tính chất định hướng cho sự phát triển của doanhnghiệp do đó nhà quản trị phải là người biết nhìn xa trông rộng, có trình độ chuyênmôn cao Người thực hiện đường lối chính sách mà nhà quản trị đề ra là các nhân viênthừa hành, kết quả công việc hoàn thành tốt hay không phụ thuộc vào nhiều năng lựccủa nhân viên, vì vậy suy cho cùng “mọi quản trị cũng là quản trị con người”
Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của các vấn
đề lao động Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều
đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do
họ làm ra
Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũngcần phải có bộ phận nhân sự Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chứcnăng quản trị, nó là gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức Quản trịnhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất kỳ cấp quản trị nào cũng có nhân viêndưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bầu
Trang 5không khí văn hóa cho một doanh nghiệp Đây là một trong những yếu tố quyết địnhđến sự thành bại của một doanh nghiệp.
Quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kết quảcủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của công tác quản trị nhân sự:
Công tác quản trị nhân sự được chia làm 3 nhóm chức năng:
1.1.3.1 Thu hút nguồn nhân lực:
Là hoạt động đảm bảo đủ nhân viên về số lượng lẫn chất lượng Để làm đượcđiều này doanh nghiệp phải tiến hành: kế hoạch hóa nhân lực, phân tích, thiết kế côngviệc; biên chế nhân lực: tuyển mộ, tuyển chọn và bố trí nhân lực
Kế hoạch hóa nhân lực: là quá trình đánh giá nhu cầu của tổ chức về nguồn nhânlực phù hợp với mục tiêu chiến lược và kế hoạch của tổ chức và xây dựng các giảipháp nhằm đáp ứng nhu cầu đó
Phân tích, thiết kế công việc: là quá trình xác định, xem xét, khảo sát những nhiệm
vụ và những hành vi liên quan đến một công việc cụ thể Phân tích, thiết kế công việcthường được sử dụng để xây dựng chức năng nhiệm vụ và yêu cầu về trình độ kỹ thuậtcủa công việc làm cơ sở cho công tác tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo, phúc lợi,…
Biên chế nhân lực: là quá trình thu hút người có trình độ vào tổ chức, lựa chọnngười đáp ứng yêu cầu công việc trong những ứng cử viên xin việc rồi sắp xếp hợp lý(đúng người, đúng thời điểm) nhân viên vào các vị trí khác nhau trong tổ chức
1.1.3.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chú trọng các hoạt động nhằm nâng caonăng lực cho nhân viên, đảm bảo nhân viên trong tổ chức có các kỹ năng, trình độ taynghề cần thiết để hoàn thành công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên pháttriển được tối đa các năng lực cá nhân Ngoài ra, đào tạo và phát triển nguồn nhân lựccòn có hoạt động đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinhdoanh hay quy trình kỹ thuật, công nghệ đổi mới
Trang 61.1.3.3 Duy trì nguồn nhân lực:
Duy trì nguồn nhân lực chú trọng việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồnnhân lực trong tổ chức, bao gồm các hoạt động: Đánh giá thực hiện công việc và thùlao lao động cho nhân viên, duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trongdoanh nghiệp
Thông qua hệ thống thù lao lao động và phúc lợi một mặt sẽ thúc đẩy nhân viênlàm việc hăng say, tận tình và có ý thức trách nhiệm Mặt khác đây là biên pháp hữuhiệu để đẩy thu hút và duy trì được đội ngũ lao động lành nghề cho doanh nghiệp
Những công việc chủ yếu gồm:
o Đánh giá thực hiện công việc của nhân viên
o Xây dựng và quản lý hệ thống thù lao lao động
o Thiết lập và áp dụng các chính sách, phúc lợi, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,
o Duy trì và phát triển mối quan hệ lao động tốt đẹp vừa tạo được bầu không khí tâm lý
xã hội tập thể lành mạnh vừa giúp cho nhân viên thỏa mãn với công việc của mình
Hoạt động này bao gồm các công việc:
o Ký hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
o Giải quyết các tranh chấp, bất bình trong lao động, giải quyết kỷ luật lao động
o Cải thiện điều kiện làm làm việc
o Chăm sóc y tế, bảo hiểm và an toàn lao động
1.2 Các hình thức làm việc:
1.2.1 Làm việc trực tiếp tại văn phòng:
Một cá nhân/ tập thể/ tổ chức được bố trí, sắp xếp làm việc tại một khu vực, vịtrí hoặc một phòng, tòa nhà để làm việc cùng nhau Trong đó, tại văn phòng thì đượcdoanh nghiệp cung cấp đầy đủ máy móc, trang thiết bị, tài liệu cần thiết, đảm bảocông việc cho cá nhân/tập thể/ tổ chức làm việc nhằm đạt hiệu quả tốt nhất
1.2.2 Hình thức làm việc từ xa “Work from home”:
Vào những năm 1940, khi nhật Bản đang cần thay đổi trước tình trạng nền kinh
tế bị hủy hoại sau chiến tranh thế giới thứ 2, đất nước này đã thay đổi cơ cấu tài chính
từ tập đoàn gia đình trị Zaibatsu thành liên minh giữa các công ty, gọi là Keiretsu MỗiKeiretsu có những mạng lưới liên kế nội bộ, thường bao gồm một tổ chức tài chính vàviệc sở hữu cổ phần chéo giưa các công ty trong mạng lưới Họ phải kinh doanh vớinhững người làm việc ở các địa điểm và ngành công nghiệp khác nhau, trong mối quan
Trang 7hệ hai chiều của sự trao đổi đầu tư Với sự sáng tạo của hệ thống mạng lưới mới mẻnày, thế giới làm việc từ xa được hình thành.
Theo trang Publique, ngày 24/03/2020 phương thức làm việc từ xa bắt nguồn từcác nước nói tiếng Anh Tại Mỹ, các nghiên cứu về phương thức làm việc từ xa có từnhững năm 1950 Còn tại Pháp, phải đợi đến năm 1978 thì khái niệm “làm việc từ xa”lần đầu mới xuất hiện trong một báo cáo tin học hóa xã hội
Như vậy, Hình thức làm việc Work frome home (viết tắt là WFH) hay nói cách
khác là Remote Working có nghĩa là làm việc từ xa Nói cách khác, là hình thức làm việc tại nhà hoặc các địa điểm khác ngoài văn phòng công ty.
Hình thức này xuất hiện từ rất lâu về trước đó và được áp dụng cho một sốngành nghề, công việc không yêu cầu người lao động làm việc trực tiếp tại doanhnghiệp Thông thường, các đơn vị sẽ triển khai hình thức WFH cho toàn bộ nhân viênhoặc 1 số vị trí trong trường hợp đặc biệt
1.2.3 Work form home dành cho những đối tượng nào?
Có nhiều trường hợp nhân viên cần làm việc từ xa nếu không kể đến tình hình đạidịch Covid 19 bùng phát, các trường hợp bao gồm:
o Nhân viên có lịch làm việc bên ngoài như: gặp gỡ khách hàng, nhân viên tổ chức sựkiện, nhà báo, phóng viên khi tác nghiệp,
o Nhân viên không có mặt tại văn phòng làm việc vì những chuyến công tác tỉnh, côngtác nước ngoài, hoặc tạm thời thay đổi địa điểm làm việc,
o Công ty hay bộ phận/ phòng ban thay đổi linh hoạt không gian làm việc cho nhân viênnhư quán café, co-working space, giúp tăng hiệu quả công việc
o Trường hợp nhân viên nghỉ phép nhưng có công việc phát sinh bất khả kháng cần giảiquyết gấp- trường hợp này thường gặp đối với các cấp quản lý, các nhân viên chủ chốtcủa phòng/ban,…
o Các trường hợp nhân viên bất khả kháng không để đến được công ty như: tai nạn,bệnh,
Trang 8Chương 2: “Work from home”- những lợi ích và thách thức
1.1 Một số nhận định về hình thức Work form home trên thế giới và Việt Nam hiện nay:
Theo (mic.gov.vn, 2021)-Giải pháp "nội" bảo đảm ATTT cho DN khi làm việc từ
xa:
Với khảo sát “21 xu hướng và tương lai công việc” công bố năm 2021 của Tập
đoàn nhân sự Mỹ ManpowerGroup, 48% người lao động cho rằng dịch Covid-19 đãđặt ra một cách thức làm việc mới, đó là làm việc từ xa (Work frome home)- Workfrome Anywhere Phương thức này đang ngày càng phổ biến và tương lai sẽ trở thành
xu hướng chung cho hầu hết các doanh nghiệp trên toàn cầu Đối với một số ngànhnghề, sự dịch chuyển này là vô cùng cần thiết, giúp tối ưu nguồn nhân lực và vật lực.Tại Việt Nam, nếu như thời điểm năm nếu như thời điểm năm 2020, mặc dù nhiềudoanh nghiệp đã quyết định triển khai làm việc tại nhà “Work frome home” với nhiều
lo ngại khi văn hoá làm việc từ xa chưa thực sự phổ biến Tuy nhiên, Báo cáo Khảo sáthiệu quả làm việc từ xa tại Việt Nam được ACheckin công bố năm 2020, khoảng 74%
Trang 9nhân viên tham gia khảo sát phản ánh “họ không có cảm nhận tiêu cực khi làm việc tại
nhà” Sang năm 2021, xu hướng làm việc từ xa còn trở nên rõ nét hơn trong giai đoạnbình thường mới - "sống chung" với dịch COVID-19
Khảo sát về mô hình làm việc kết hợp, đào tạo lại và sức khỏe tâm thần: Góc nhìn
từ mỗi thế hệ của Adecco Việt Nam vừa được công bố cho thấy, khi được hỏi về tầnsuất mong đợi được làm việc tại nhà thì:
o Phần lớn thế hệ Z (những người sinh năm 1997- 2000) muốn làm việc từ xa hoàn toàn
và khoảng 43% trong số họ muốn dành 50%-75% thời gian cho văn phòng tại nhà.Dưới 4% thế hệ Z muốn quay lại văn phòng mỗi ngày làm việc
o Đối với thế hệ Y (những người sinh năm 1982 – 1996) và thế hệ X (những người sinhnăm 1967 – 1981) thì hình thức tối ưu là tỷ lệ 50:50 giữa làm việc tại chỗ và làm việc
từ xa
Theo (vietnamnet.vn, 2021)Làm việc từ xa sau đại dịch Covid 19: Tháng 3/2021,tập đoàn Ford Motor của Mỹ cho phép khoảng 30.000 nhân viên trên toàn thế giới cóthể tiếp tục làm việc tại nhà vô thời hạn, với thời gian linh hoạt được cấp quản lý chấpthuận.Tập đoàn cho biết, những nhân viên này sẽ có phong cách làm việc “hỗn hợp”,chủ yếu làm từ xa và chỉ tới văn phòng để tham dự họp nhóm hoặc các dự án cần tươngtác trực tiếp Ford là cái tên mới nhất trong danh sách các công ty cho phép nhân viênlàm việc tại nhà nhiều hơn, do tác động từ dịch Covid-19 Trước đó, Salesforce,Facebook, Google và các công ty công nghệ khác cho biết sẽ tiếp tục chính sách làmviệc tại nhà vô thời hạn đối với nhiều chức danh công việc
Nhiều hãng công nghệ trên thế giới đã quyết định thay đổi chính sách, thậm chícho phép nhân viên làm việc tại nhà suốt đời, ngay cả khi dịch bệnh kết thúc 50% sốnhân viên của Facebook có thể làm việc từ xa tại nhà trong vòng 10 năm tới, không cầnphải đến công ty Ở Twitter, những nhân viên làm công việc không đòi hỏi phải đếnvăn phòng cũng được phép làm việc tại nhà vĩnh viễn Xu hướng tương tự cũng đangdiễn ra đối với các tập đoàn lớn như Microsoft hay Shopify
Thậm chí ở Trung Đông, đang có những chiến lược đón đầu và phát huy ưu thếcủa làm việc tại nhà nhà không chỉ ở cấp doanh nghiệp mà còn cả ở tầm quốc gia
Trang 10Dubai (Các Tiểu vương quốc Ảrập thống nhất - UAE) mới đây đã đề ra chính sách cấpthị thực riêng cho người lao động làm việc từ xa.
Theo (dangcongsan.vn, 2021) -Làm việc từ xa, cơ hội hay thử thách? Làm việc
từ xa vẫn còn chưa phổ biến với người Việt
Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, thông qua một thiết bịmáy tính hoặc chiếc smartphone cũng có thể theo dõi và giải quyết các công việc ngaytại nhà một cách nhanh chóng, dù nhân viên không có mặt trực tiếp tại văn phòng
Từ lâu, các nước phát triển đã thực hiện vận động doanh nghiệp cho phép nhânviên làm việc từ xa Nhật Bản là ví dụ điển hình khi từng khuyến khích người dân làm
ở nhà để giảm tải giao thông và thiết lập phong cách làm việc mới vào năm 2017 Họnhận thấy rằng những ngày làm việc trở nên vô cùng thảnh thơi, họ không phải chenchúc để đến công ty đúng giờ, nhiều người Nhật cũng cho biết các chuyến tàu đã vắnghơn thường ngày
Với nhiều công ty đa quốc gia, việc kết nối và làm việc thường xuyên với các thịtrường nước ngoài là chuyện thường thấy Hoặc nhân viên của họ có thể lựa chọn làmviệc từ xa ở một đất nước khác, dựa vào sự giúp sức của những nền tảng công nghệhiện đại đang được nâng cấp từng ngày
Tại Việt Nam, với một số nghề nghiệp mới như developer (kỹ sư phần mềm),nghiên cứu và phân tích thị trường, freelancer (làm việc tự do) , nhiều người trẻ dầnlựa chọn làm từ xa Tuy nhiên, đây hầu như là những công việc đặc thù Khái niệm làmviệc không cần đến văn phòng vẫn còn khá xa lạ với người Việt
Từ đầu năm 2020, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 kéo dài, khiến doanhnghiệp trên toàn thế giới đang chuyển từ mô hình làm việc chung trong văn phòng sanglàm việc tại nhà hay còn gọi là làm việc từ xa, nhằm giải quyết một số vấn đề tồn tại vàthúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin Việt Nam bắt đầu chuyển đổi hình thức làmviệc trực tiếp sang trực tuyến theo từng giai đoạn diễn biến của dịch COVID-19 trong
xã hội Trong khi một số nước đã quen thuộc với cách vận hành này, Việt Nam đangbắt đầu thích nghi
Trang 11Theo khảo sát (The 2021 State of Remote Work, 2021) được thống kê cụ thể từ
2.300 nhân viên nhằm xem xét những lợi ích và khó khăn của công việc từ xa, và liệu mọi người có muốn tiếp tục làm việc từ xa hay không (ngay cả khi họ bị đẩy vào đó khá đột ngột).
o Có 45% (1035 người) trả lời khảo sát Trạng thái Work from Home của năm nay đanglàm việc từ xa nhờ COVID-19
Trang 12Biểu đồ 2
o Và có 97% người làm việc từ xa sẽ đề nghị/ giới thiệu làm việc từ xa cho nhữngngười khác
Biểu đồ 3
Lợi ích lớn nhất mà những người làm việc từ xa là gì? nhận thấy khi Work
from home xa vẫn là “tính linh hoạt mà nó mang lại”: Có đến 32% chọn khả năng cómột lịch trình linh hoạt là lợi ích hàng đầu của họ, tiếp theo là 25% chọn sự linh hoạt
để làm việc từ bất kỳ vị trí nào; tiếp nữa là 22 % là không cần phải di chuyển; và có11% có thời gian dành cho gia đình, với 8% kết quả là có thể làm việc nhà, chỉ có2% chọn khác
Trang 13Biểu đồ 4
Tuy nhiên, khi được hỏi về Cuộc đấu tranh lớn nhất đối với công việc từ xa
của bạn là gì?, Có 27 % nhân viên khi Work from home được chọn không thể rút
phích cắm điện, tiếp theo là khó khăn khi cộng tác 16% và cô đơn 16%, kế tiếp là sựmất tập trung chiếm 15%; có 12% lựa là khó duy trì được động lực; và 7% khác thờigian với đồng đội, và 7% còn lại chọn yếu tố khác
Biểu đồ 5
Như thống kê ở trên, có 45% số người được hỏi làm việc từ xa nhờ
COVID-19, và 46 % trong nhóm đó nói rằng công ty của họ đang có kế hoạch cho phép làmviệc từ xa vĩnh viễn, như Nhiều công ty công nghệ lớn hơn đã gây chú ý vào năm
2020 vì đã biến việc chuyển sang làm việc từ xa thành công việc lâu dài - bao gồmTwitter và Shopify…; Có 38% họ chưa đoán biết được chính xác và số còn lại 16%thì chắc chắn không
Trang 15của họ thay đổi nhiều nhất; 10% là sự thay đổi về cách thức làm việc như thế nào vàcòn lại 4% là đóng vai trò như người chăm sóc trẻ và giáo viên của con họ, số khácchiếm tỷ lệ 3%.
Biểu đồ 8
Phân tích chi tiết hơn các số liệu báo cáo giữa 2 nhóm làm việc từ xa và nhómngười không tham gia (do hậu quả của đại dịch Covid 19) thì: Mọi người hoàn toànmuốn tiếp tục làm việc từ xa, ngay cả khi họ bắt đầu làm việc từ xa do COVID-19
Trong khi 94% những người bắt đầu làm việc từ xa do hậu quả của đại dịch đãchọn rằng họ muốn làm việc từ xa, ít nhất là trong phần còn lại của sự nghiệp, con số
đó tăng lên 99% đối với những người làm việc từ xa trước COVID-19
Trang 16Biểu đồ 9
Tương tự, khi được hỏi về việc giới thiệu công việc từ xa cho người khác,95,3% những người bắt đầu làm việc từ xa do COVID-19 nói rằng họ sẽ giới thiệucông việc từ xa và con số đó đã tăng lên 98,3% khi chỉ nhìn vào những người từnglàm việc từ xa trước COVID-19
Biểu đồ 10
Mặc dù có sự khác biệt tự nhiên giữa những người chọn tham gia làm việc từ
xa so với những người không tham gia, nhưng những con số này vẫn cho thấy sựchấp thuận rất cao đối với công việc từ xa về tổng thể
Trang 17Những người làm việc từ xa sau đại dịch thích không phải đi làm mà phải đấutranh nhiều hơn với sự cộng tác và giao tiếp
Những lợi ích và khó khăn hàng đầu của công việc từ xa có sự khác biệt đáng
kể đối với những người đã làm việc từ xa trong thời gian dài hơn so với những ngườimới bắt đầu làm việc từ xa trong thời kỳ đại dịch
Đáng chú ý nhất, đối với những người chuyển sang làm việc từ xa, việc khôngphải đi làm là ưu tiên hàng đầu trong danh sách phúc lợi, trong khi những người làmviệc từ xa dày dạn kinh nghiệm đề cao lịch trình linh hoạt Những người mới làmviệc từ xa vẫn thấy rất nhiều lợi ích của tính linh hoạt: đó là lợi ích phổ biến thứ hai
và thứ ba mà họ đã chỉ ra
Biểu đồ 11
Khi xem xét những khó khăn của công việc từ xa, cả hai nhóm đều có chungmột cuộc đấu tranh hàng đầu: không thể rút phích cắm Điểm khác biệt giữa họ làcách họ xếp hạng mức độ khó khăn trong giao tiếp và hợp tác Đây là một cuộc đấutranh dai dẳng đối với những người làm việc từ xa và là cuộc đấu tranh được báo cáohàng đầu trong Tình trạng Làm việc Từ xa năm 2020 Tuy nhiên, chỉ có 13% trong
Trang 18số họ chọn khó khăn với sự hợp tác và giao tiếp là cuộc đấu tranh lớn nhất của họtrong năm nay, trong khi 20,5% nhân viên làm việc từ xa sau đại dịch chọn nó Đốivới những người làm việc từ xa trước đại dịch, họ cho biết họ phải vật lộn nhiều hơnvới sự cô đơn (17% so với 14,5%) và làm việc ở các múi giờ khác nhau (10% so với3%)