1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân loại tại nguồn, lợi ích và thách thức

50 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn: .... Trừ các hợp chất nhựa dẻo, cao su,và da, phần chất hữu cơ của hầu hết các chất thải rắn đô thị có thể đượ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Trang 2

ii SƠ ĐỒ TƢ DUY

Trang 3

iii

MỤC LỤC

5.1 PHÂN LOẠI, PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN & PHƯƠNG PHÁP 1

A PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN 1

5.1.1 Phân loại theo nguồn phát sinh 1

5.1.2 Phân loại theo thành phần 3

5.1.3 Phân loại theo tính chất 5

CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau: 5

Thành phần vật lí 5

Thành phần sinh học 8

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn: 9

Sự phát sinh mùi hôi 10

Sự sản sinh các côn trùng 10

Sự chuyển đổi lý – hóa sinh của CTR 11

Sự chuyển đổi hóa học 11

5.1.4 Phân loại theo tính độc hại 13

Tính cháy: 13

Tính ăn mòn 14

Tính phản ứng 14

Đặc tính độc 15

B PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI 16

Các cách phân loại Chất thải rắn nguy hại 16

Phân loại theo UNEP 17

Nhóm 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh 18

6 Phân loại theo mức độ gây hại 20

C PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN 21

Quản lí chất thải rắn tại nguồn – Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 21

Việt Nam trong việc thí điểm phân loại rác tại nguồn 24

5.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN VÀ NGUY HẠI TẠI NGUỒN 29

5.2.1 Về kinh tế 29

5.2.2 Về xã hội 31

5.2.3 Về môi trường 33

Trang 4

iv

5.3 NHỮNG THÁCH THỨC TRONG VIỆC PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN 36

5.3.1 Khó khăn từ hệ thống thu gom 36

5.3.2 Kinh phí đầu tư cho hệ thống phân loại rác thải còn hạn chế 37

5.3.3 Thể chế, chính sách chưa hoàn thiện và chưa được thực thi triệt để 38

5.3.4 Sự tham gia của cộng đồng đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên, công tác xã hội hóa quản lý CTR còn yếu 39

5.3.5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đã trở thành một công cụ hữu ích tuy nhiên nguồn lực còn hạn chế, đặc biệt chưa ngăn chặn được sự gia tăng nhập khẩu trái phép phế liệu 40

5.3.6 Nguồn tài chính đầu tư cho quản lý CTR đa dạng nhưng còn thiếu và chưa cấn đối 40

5.3.7 Hợp tác quốc tế đã đa dạng hóa nguồn đầu tư nhưng chưa thực sự phát huy vai trò và hiệu quả 41

5.3.8 Những định hướng cho giai đoạn tiếp theo 42

KẾT LUẬN 43

NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 5

v

PHỤ LỤC BẢNG

Bảng5.1 1 Phát sinh chất thải theo nguồn phát sinh 1

Bảng5.1 2 bảng phát sinh CTR&CTNH công nghiệp theo vùng 2011 (tấn/ngày) 2

Bảng5.1 3 thành phần phát thải CTR của các nước(Nguồn : tổ chức OECD) 3

Biểu đồ5.1.1 4: Thể hiện phát thải giấy của VN so với các nước 4

Biểu đồ 5.1.2: thể hiện sự phát thải thủy tinh Error! Bookmark not defined Biểu đồ5.1.3 6: thể hiện phát thải CTR nhựa 5

Bảng 7 5.1.4 Khối lượng riêng và độ ẩm các CTR đô thị 6

Bảng (8)5.1.5 Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng 8

Bảng (9) 5.1 6 Khả năng phân hủy sinh học của các hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần lignin 10

Trang 6

CHƯƠNG 5: PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN, LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC

5.1 PHÂN LOẠI, PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN & PHƯƠNG PHÁP

A PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN

5.1.1 Phân loại theo nguồn phát sinh

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý CTR Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, công sở, trường học, công trình công cộng, các hoạt động xây dựng đô thị và các nhà máy công nghiệp

Bảng 5.1.1 Bảng phân loại chất thảo theo nguồn phát sinh

Nguồn phát sinh Loại chất thải rắn

Hộ gia đình Rác thực phẩm, giấy, caton, nhựa, túi nylon, vải, da, rác

vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe,…

Khu thương mại Giấy, caton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh,

kim loại; chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ…), đồ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi…), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe,…

Công sở Giấy, caton, nhựa, túi nylon gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim

loại; chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt, xe, săm lớp, sơn thừa…

Xây dựng Gỗ, thép, bêtông, đất, cát…

Khu công cộng Giấy, túi nylon, lá cây…

Trạm xử lý nước thải Bùn hóa lý, bùn sinh học

Công nghiệp CHC(51.9%), giấy, nhựa, cao su, da, gỗ, vải sợi, thủy tinh,

đá, đất sét, sành, sứ, kim loại, các hạt(<10nm),…KL xấp xỉ 22.440tấn/ngày

Nông nghiệp và làng nghề Rơm rạ(76triệu tấn/năm),chất thải chăn nuôi(47 triệu

tấn/năm), bụi kim loại, phôi,rỉ sắt(1-7 tấn/ngày)

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia về CTR 2011)

Trang 7

2

Bảng5.1 1 bảng phát sinh CTR&CTNH công nghiệp theo vùng 2011 (tấn/ngày)

Trang 8

3

5.1.2 Phân loại theo thành phần

Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị xử lý, công nghệ xử lý cũng như hoạch định các chương trình quản lý đối với hệ thống kỹ thuật quản lý CTR

Tây Ban Nha

15 nước

EU còn lại

Toàn châu

Âu

Hoa

Kỳ Việt Nam

Giấy 8,500 5,200 3,700 2,000 3,500 9,800 32,700 40,000 2903,4 Nhựa 3,850 350 450 350 310 1,200 6,500 1,930 912,5 Thủy

tinh 3,300 2,000 1,500 1,000 510 1,690 10,000 2,350 2255 Kim

Biểu đồ: 5.1.1 thề hiện thành phần chất thải rắn hà nội(Nguồn: Viện Quy hoạch

xây dựng Hà Nội).

Trang 9

4

0 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000

Đức Pháp Anh Italia Tây

Ban Nha

15 nước

EU còn lại

Toàn châu Âu

Hoa

Kỳ

Việt Nam

Thủy tinh

Thủy tinh

Biểu đồ 5.1.1 4: Thể hiện phát thải thủy tinh của VN so với các nước.

0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000 45,000

Đức Pháp Anh Italia Tây Ban

Nha

15 nước

EU còn lại

Toàn châu Âu

Trang 10

5

Biểu đồ5.1.3 5: thể hiện phát thải CTR nhựa

5.1.3 Phân loại theo tính chất

CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:

Phân loại dựa vào nguốn gốc phát sinh như: rác thải sinh hoạt, văn phòng, thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải rắn trong quá trình xây dựng hay đập phá nhà xưởng

Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy hoặc không có khả năng cháy

Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể phân loại chất thải rắn thành

ba nhóm lớn: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại

Đối với rác thải đô thị do đặc điểm nguồn thải là nguồn phân tán nên rất khó quản lý, đặc biệt là các nơi có đất trống

Thành phần vật lí

CTRSH ở các đô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là một hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Để xác định được thành phần của CTRSH một cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ thuộc rất nhiều vào tập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức độ tiện nghi của đời sống con

người, theo mùa trong năm,…

0 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000 7,000

Đức Pháp Anh Italia Tây

Ban Nha

15 nước

EU còn lại

Toàn châu Âu

Hoa Kỳ Việt

Nam

Nhựa

Nhựa

Trang 11

Khối lượng riêng: (hay mật độ ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ

nén của chất thải Trong công tác quản lí CTR, khối lượng riêng nói lên khả năng nén, giảm kích thước là thông số quan trọng phục vụ thu gom vận chuyển

Bảng 6 5.1.4 Khối lƣợng riêng và độ ẩm các CTR đô thị

Loại chất thải Khối lƣợng riêng(ld/id 3 ) Độ ẩm( % trọng lƣợng)

Nguồn: George Tchobanoglous, et al, McGraw- Hill Inc, 1993

Độ ẩm: Được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở

trạng thái nguyên thủy Độ ẩm của chất thải là đơn vị liên quan tới giá trị nhiệt lượng của chất thải, được xem xét như là phương án của phân loại tại nguồn, thiết kế và các phương pháp xử lí Độ ẩm thay đổi theo thành phần và mùa trong năm Rác thải thực phẩm dao động từ 50-80% , rác thải thủy tinh và kim loại có độ ẩm thấp nhất Độ ẩm tạo điều kiện cho các sinh vật kị khí phân hủy

Trang 12

7

Thành phần hóa học

Thành phần hoá học của CTR đô thị bao gồm chất hữu cơ (dao động trong khoảng 40– 60%), chất tro, hàm lượng carbon cố định (hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%) Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%

Các chỉ tiêu hóa học quan trọng của chất thải rắn đô thị gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị

Chất hữu cơ: Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu đã làm phân tích xác

định độ ẩm đem đốt ở 9500

C trong 1 giờ, để nguôi trong bình hút ẩm 1 giờ đem cân để xác định lượng tro còn lại sau khi đốt Thông thường chát hữu cơ dao động trong khoảng 40-60%, giá trị trung bình là 35% Chất hữu cơ được tính theo công thức sau:

Chất hữu cơ (%) = [(c-d)/c]x100 Trong đó:

c: Trọng lượng mẫu ban đầu d: Trọng lượng mẫu chất rắn sau khi đốt ở 9500C Chất tro: là phần con lại sau khi nung ở 9500C, tức là chất hữu cơ dư hay chất vô

Chất vô cơ (%) = 100 - chất hữu cơ (%) Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác không phải là cacbontrong tro khi nung ở 9500C, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5-12%, giá trị trung bình là 7% Ca1ccha61t vô cơ khác trong tro gồm thủy tinh, kim loại Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng 15-30%, giá trị trung bình là 20%

Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Gía trị nhiệt được xác định

theo công thức Dulông:

Btu/lb = 145C + 610(H2 – 1/8O2) + 40S +10N Trong đó:

Trang 13

Bảng (7)5.1.5 Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng

Thành phần Chất dƣ trơ + (%) Nhiệt trị (Btu/lb)

+ Sau khi cháy hoàn toàn

*Dựa kết quả phân tích

Thành phần sinh học

Trừ các hợp chất nhựa dẻo, cao su,và da, phần chất hữu cơ của hầu hết các chất thải rắn đô thị có thể được phân loại như sau:

Trang 14

9

-Xenluloza, môt sự đặc hóa sản phẩm của đường glucoza 6 – cacbon Sự tạo thành

nước hòa tan như là hồ tinh bôt amino axit và các axit hữu cơ khác

-Bán xenlulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon

-Chất béo, dầu và chất sáp, là các este của rượu va axit be1oma5ch dài

-Chất gỗ(lignin): môt polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl

-Ligoncelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau

-Protein: chất tạo thành các amino axit mạch thẳng

Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong chất thải rắn đô thị là hầu như tất cả các hợp phần hữu cơ đều có thể bị biến đổi sinh học tạo thành các khí đốt

và chất trơ, các chất rắn vô cơ có iên quan Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến bản chất phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô thị

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn:

Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách đốt cháy chất ở nhiệt độ

550oC, thường được sử để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của hữu cơ trong chất thải rắn Tuy nhiên sử dụng VS để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu

cơ trong chất thải rán thì không đúng vì một vài thành phần hữu cơ của chất thải rắn rất

dễ bay hơi nhưng lại kém khả năng phân hủy sinh học là giấy in và canh cây Thay vào

đó, hàm lượng lignin của chất thải rắn có thể áp dụng tỉ lệ phần dễ phân hủy sinh học của chất thải rắn và được tính toán bằng công thức sau;

BF = 0,83 – 0,028LC Trong đó:

BF: phần có thể phân hủy sinh học được diễn đạt trên cơ sở các chất rắn dễ bay hơi

0,83 và 0,028: hằng số thực nghiêm

Trang 15

Bảng (8) 5.1 6 Khả năng phân hủy sinh học của các hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần lignin

Hợp phần Chất rắn bay hơi

(% tổng chất rắn)

Thành phần lignin (% chất rắn bay hơi)

Phần phân hủy sinh học

Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw, Hill Inc, 1993

Sự phát sinh mùi hôi

Mùi hôi có thể được sinh ra khi chất thải được chứa trong khỏang thời gian dài trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô khi có khí hậu nóng ẩm Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy kị khí của các thành phần hữu cơ dễ phân hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn

Sự sản sinh các côn trùng

Vào thời gian hè ở những vùng khí hậu nóng ẩm sự sản sinh của ruồi trong chất thải rắn là vấn đề đáng qua tâm Ruồi có thể phát triển nhanh trong khoảng thời gian không đến sau khi trứng ruồi được kí sinh vào Chu kỳ phát triển của ruồi từ khi còng trong trứng cho đến khi trưởng thànhđược mô tả như sau:

Trứng phát triển: 8 ÷ 12 giờ Giai đoạn 1 của ấu trùng: 20 giơ Giai đoạn 2 của ấu trùng: 24 giờ

Trang 16

11

Giai đoạn 3 của ấu trùng: 3 ngày Giai đoạn nhộng: 4 ÷ 5 ngày Tổng cộng: 9 ÷ 11 ngày

Sự chuyển đổi lý – hóa sinh của CTR

Những biến đổi lý học cơ bản có thể xảy ra nhưng trong quá trình vận hành quàn lý CTR gồm:

Phân loại

Giảm thể tích cơ học

Phân loại: Qúa trình này có thể tách riêng các thành phần CTR nhằm tách riêng từ hỗn hợp sang dạng tương đối dồng nhất để thu hồi các thành phần có thể tái sinh, tái sử dụng của CTR đô thị Ngoài ra, có thể tách riêng những thành phần có khả năng thu hồi năng lượng

Giảm thể tích cơ học: Phương pháp nén thường được áp dụng để giảm thể tích chất thải , thông thường sử dụng những xe thu gom có lắp bộ phận ép nhằm tăng khối lượng rác thu gom trong môt chuyến thu gom từ CTR thông thường, đóng kiện để giảm chi phí xử lý và vận chuyển Đồng thời áp dụng phương pháp này tăng thời gian sử dụng BCL

Giảm kích thước cơ học: Việc giảm kích thước cơ học nhằm thu CTR có kích thước đồng nhất và nhỏ so với kích thước ban đầu của chúng Trong một số trường hợp thể tích của số chất thải sau khi giảm kích thước sẽ lớn hơn thể tích ban đầu

Sự chuyển đổi hóa học

Qúa trình chuyển hóa của CTR bao gồm quá trình chuyển pha: từ rắn sang lỏng, lỏng sang khí

Để giảm thể tích và thu hồi hồi sản phẩm của quá trình chuyển hóa hoa 1ho5c thường sử dụng các phương pháp sau:

Trang 17

12

Đốt (hay sự oxy hóa hóa học): là phản ứng hỗn hợp có sự tham gia của oxi với các thành phần hữu cơ trong chất thải sinh ra các hợp chấy oxy hóa cùng với sự phát sáng và tỏa nhiệt

CHC + O2 → CO2 + H2O +NO2 + O2dư + NH3 +SOX Các thông số cần lưu ý đối với lò đốt rác:

-Lượng oxi cung cấp -Nhiệt độ duy trì trong lò đốt -Thời gia đốt

-Mật độ xáo trôn bên trong lò -Vật liệu xây dựng lò đốt để đảm bảo tính cách nhiệt Qúa trình nhiệt phân: hầu hết các chất hữu cơ có thể phân hủy qua các phản ứng bởi nhiệt và ngưng tụ trong các điều kiện không có oxi tạo thành những phần lỏng và khí

Một số đặc tính cơ bản của quá trình nhiệt phân:

-Dòng khí sinh ra có chứa hidro, CH4, cacbon monoxit và nhiều loại khí khác tùy thuộc vào bản chất,thành phần, tính chất của CTR đem đi điện phân

-Lượng than dầu dạng lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hóa chất như axit axetix, axeton, metanol

-Thành phần cacbon nguyên chất và một số loại chất trơ khác

Qúa trình hóa khí: là quá trình đốt cháy phần nhiên liệu cacbon để thu nguyên liệu khí CO, H2 và một số hidro cacbon trong đó có mêtan

f)Sự chuyển đổi sinh học Dựa trên đặc điểm của CTR đô thị có các thành phần rác hữu cơ, có thể bị phân hủy bởi vi sinh vật như: vi khuẩn, nấm men Người ta sản xuất phân compost để bổ sung

Trang 18

Qúa trình hiếu khí: dựa trên hoa6t đông của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxi, thông thươn sau 2 ngày, nhiệt phát triển và đạt khoảng 45O Sau 6-7 ngày nhiệt

đô 70-75OC Với điều kiện nhiệt độ này thì đảm bảo điều kiện tối ưu cho vi sinh vật hoạt đông

5.1.4 Phân loại theo tính độc hại

Chất thải rắn nguy hại là chất thải chứa các chất và hợp chất có một trong những

đặc tính gây nguy hại trực tiếp( dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, ăn mòn, dễ lây nhiễm và

các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe của con người

Trang 19

14

 Là chất thải( lỏng hoặc không phải chất lỏng) có thể cháy qua ma sát, hấp thụ độ ẩm, hay tự biến đổi hóa học, khi bắt lửa cháy rất mãnh liệt và liên tục tạo ra hay chất thải nguy hại, trong các điều kiên áp suất tiêu chuẩn

Là chất lỏng có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12.5

Là chất lỏng có tốc độ ăn mòn thép lớn hơn 6.35mm( 0.25inch) một năm ở nhiệt

độ thí nghiệm là 550C

Thuộc nhóm D002

Tính phản ứng

Thường không ổn định, dễ thay đổi một cách mãnh liệt mà không gây nổ

Phản ứng mãnh liệt với nước

Khi trộn với nước có khả năng nổ

Khi trộn với nước, chất thải sinh ra khí độc, bay hơi, hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe hoặc môi trường

Là chất thải chứa cyanide hoặc sunfide ở điều kiện pH giữa 2-11.5 có thể tạo ra khí độc, hơi

Nổ khi tiếp xúc vơi nguồn nổ mạnh, chất nổ bị cấm theo luật định

Thuộc nhóm D003

Trang 20

15

Đặc tính độc

Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, thủy tinh…

Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…

Để xác định tính độc của một loại chất thải ngoài biện pháp sử dụng bảng liệt kê danh sách các chất độc hại được ban hành kèm theo luật, hiện nay còn sử dụng các phương thức xác định rò rỉ( toxiccity charateristic leaching procedure- TCLP) để xác định Kết quả của các thành phần trong thí nghiệm được so sánh với bảng, nếu nồng độ lớn hơn giá trị trong bảng thì có kết luận đó là chất thải nguy hại

Bảng 5.1.7 bảng giá trị tính độc của các CTNH

Trang 21

16

B PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI

Mục đích phân loại các chất nguy hại là để gia tăng thông tin về chúng trong mọi hoạt động từ sản xuất, sử dụng đến thải bỏ Hầu hết những người có liên quan đến việc sử dụng các chất này không phải là các nhà hoá học và sẽ không biết được tên hoá học của chúng Hệ thống phân loại này cho phép những người không chuyên có thể dễ dàng xác định những mối nguy có liên quan trên cơ sở đó tìm được thông tin hướng dẫn sử dụng

Theo Chương II, Điều 5 - Nghị định 38/2015/ NĐ-CP về Quản lí Chất thải rắn nguy hại Ở mục số 2 có nhắc : “2 Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương pháp’’

Các cách phân loại Chất thải rắn nguy hại

Tùy vào mục đích sử dụng thông tin cụ thể mà có các cách phân loại sau:

- Hệ thống phân loại chung: Đây là hệ thống phân loại dành cho những người có chuyên môn Hệ thống phân loại nhằm đảm bảo tính thống nhất về các danh pháp và thuật ngữ sử dụng Hệ thống phân loại này dựa trên đặc tính của CTNH Theo cách phân loại này có

hệ thống của UNEP, qui chế QL CTNH Việt Nam

- Hệ thống phân loại dành cho công tác quản lý: Nhằm đảm bảo nguyên tắc chất thải được kiểm soát từ nơi phát sinh đến nơi thải bỏ, xử lý cuối cùng Hệ thống này tập trung xem xét con đường di chuyển của CTNH và nguồn phát sinh ra nó Trong số này bao gồm:

+ Hệ thống phân loại theo nguồn phát sinh

+ Hệ thống phân loại theo đặc điểm

- Hệ thống phân loại để đánh giá khả năng tác động đến môi trường:

+ Phân loại theo độc tính

+ Phân loại theo mức độ nguy hại

- Hệ thống phân loại kĩ thuật: Đây là hệ thống phân loại đơn giản và dễ sử dụng dặc biệt cho những người không có chuyên môn về CTNH Tuy nhiên, hệ thống này có giới hạn

Trang 22

17

là không cung cấp thông tin đầy đủ về chất thải, khó sử dụng trong trường hợp chất thải

không có trong danh mục

Các hệ thống phân loại

Phân loại theo UNEP

Chia làm 9 nhóm dựa trên những mối nguy hại và những tính chất chung.Dùng một số quốc tế (UN) làm số chỉ định duy nhất cho chất đó.Vd: Butan, Nhóm 2, Khí dễ cháy-UN

Nhóm 2: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp

Nhóm này bao gồm những loại khí nén, khí hóa lỏng, khí trong dung dịch, khí hóa lỏng

do lạnh, hỗn hợp một hay nhiều khí với một hay nhiều hơi của những chất thuộc nhóm khác, những vật chứa những khí, như tellurium và bình phun khí có dung tích lớn hơn 1lít

Trang 23

18

Gồm:

+ Những chất tự bốc cháy

+ Những chất tự tỏa nhiệt

Phân nhóm 4.3 Những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy

Những chất khi tiếp xúc với nước sẽ giải phóng những khí dễ cháy có thể tạo thành

những hỗn hợp cháy nổ với không khí Những hỗn hợp như thế có thể bắt nguồn từ bất

cứ ngọn lửa nào như ánh sáng mặt trời, dụng cụ càmm tay phát tia lửa hay những ngon đèn không bao bọc kĩ

Nhóm 5: Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ

Nhóm 5 được chia thành các phân nhóm:

Phân nhóm 5.1: Tác nhân oxy hóa

Phân nhóm 5.2: Các peroxit hữu cơ

2 Phân loại theo TCVN

Hệ thống này phân loại theo các đặc tính của chất thải

Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm sau:

Trang 24

19

1 Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy: Chất thải lỏng dễ cháy, chất thải dễ cháy, chất thải có thể

tự cháy, chất thải tạo ra khí dễ cháy

2 Chất thải gây ăn mòn: Chất thải có tính axit, Chất thải có tính ăn mòn

7 Chất thải lây nhiễm: Chất thải lây nhiễm bệnh

3 Phân loại theo nguồn phát sinh:

Nguồn chất thải từ sản xuất công nghiệp:Các ngành công nghiệp phát sinh chất thải nguy

hại theo DOMINGUEZ, 1983

+ Kim loại đen

+ Công nghiệp sản xuất giấy

Trang 25

20

4.Phân loại theo đặc điểm chất thải nguy hại

- Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí )

- Chất hữu cơ hay chất vô cơ

- Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng )

5 Phân loại theo mức độ độc hại

Dựa vào giá trị liều gây chết 50% số động vật thực nghiệm (LD50 ) Tổ chức Y tế thế giới phân loại theo bảng dưới đây:

6 Phân loại theo mức độ gây hại

Cách phân loại này dựa vào thành phần, nồng độ, độ liênh động, khả năng toàn lưu, lan truyền, con đường tiếp xúc, và liều lượng chất thải

7 Hệ thống phân loại kĩ thuật

Phân loại theo hệ thống này đôn giản nhưng có hiệu quả đối với các mục đích kĩ thuật

8 Hệ thống phân loại theo danh sách

US-EPA đã liệt kê theo danh mục hơn 450 chất thải được xem là chất thải nguy hại Trong các danh mục này, mỗi chất thải được ấn định bởi một kí hiệu nguy hại của US-EPA bao gồm một chữ cái và ba chữ số đi kèm Các chất thải được chia theo bốn danh mục:F.K, P, U Danh mục được phân chia như sau:

Ngày đăng: 17/07/2021, 20:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w