8 Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn: .... Trừ các hợp chất nhựa dẻo, cao su,và da, phần chất hữu cơ của hầu hết các chất thải rắn đô thị có thể đượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Trang 2ii SƠ ĐỒ TƢ DUY
Trang 3iii
MỤC LỤC
5.1 PHÂN LOẠI, PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN & PHƯƠNG PHÁP 1
A PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN 1
5.1.1 Phân loại theo nguồn phát sinh 1
5.1.2 Phân loại theo thành phần 3
5.1.3 Phân loại theo tính chất 5
CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau: 5
Thành phần vật lí 5
Thành phần sinh học 8
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn: 9
Sự phát sinh mùi hôi 10
Sự sản sinh các côn trùng 10
Sự chuyển đổi lý – hóa sinh của CTR 11
Sự chuyển đổi hóa học 11
5.1.4 Phân loại theo tính độc hại 13
Tính cháy: 13
Tính ăn mòn 14
Tính phản ứng 14
Đặc tính độc 15
B PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI 16
Các cách phân loại Chất thải rắn nguy hại 16
Phân loại theo UNEP 17
Nhóm 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh 18
6 Phân loại theo mức độ gây hại 20
C PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN 21
Quản lí chất thải rắn tại nguồn – Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 21
Việt Nam trong việc thí điểm phân loại rác tại nguồn 24
5.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN VÀ NGUY HẠI TẠI NGUỒN 29
5.2.1 Về kinh tế 29
5.2.2 Về xã hội 31
5.2.3 Về môi trường 33
Trang 4iv
5.3 NHỮNG THÁCH THỨC TRONG VIỆC PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN 36
5.3.1 Khó khăn từ hệ thống thu gom 36
5.3.2 Kinh phí đầu tư cho hệ thống phân loại rác thải còn hạn chế 37
5.3.3 Thể chế, chính sách chưa hoàn thiện và chưa được thực thi triệt để 38
5.3.4 Sự tham gia của cộng đồng đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên, công tác xã hội hóa quản lý CTR còn yếu 39
5.3.5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đã trở thành một công cụ hữu ích tuy nhiên nguồn lực còn hạn chế, đặc biệt chưa ngăn chặn được sự gia tăng nhập khẩu trái phép phế liệu 40
5.3.6 Nguồn tài chính đầu tư cho quản lý CTR đa dạng nhưng còn thiếu và chưa cấn đối 40
5.3.7 Hợp tác quốc tế đã đa dạng hóa nguồn đầu tư nhưng chưa thực sự phát huy vai trò và hiệu quả 41
5.3.8 Những định hướng cho giai đoạn tiếp theo 42
KẾT LUẬN 43
NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 5v
PHỤ LỤC BẢNG
Bảng5.1 1 Phát sinh chất thải theo nguồn phát sinh 1
Bảng5.1 2 bảng phát sinh CTR&CTNH công nghiệp theo vùng 2011 (tấn/ngày) 2
Bảng5.1 3 thành phần phát thải CTR của các nước(Nguồn : tổ chức OECD) 3
Biểu đồ5.1.1 4: Thể hiện phát thải giấy của VN so với các nước 4
Biểu đồ 5.1.2: thể hiện sự phát thải thủy tinh Error! Bookmark not defined Biểu đồ5.1.3 6: thể hiện phát thải CTR nhựa 5
Bảng 7 5.1.4 Khối lượng riêng và độ ẩm các CTR đô thị 6
Bảng (8)5.1.5 Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng 8
Bảng (9) 5.1 6 Khả năng phân hủy sinh học của các hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần lignin 10
Trang 6CHƯƠNG 5: PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN, LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC
5.1 PHÂN LOẠI, PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN & PHƯƠNG PHÁP
A PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
5.1.1 Phân loại theo nguồn phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý CTR Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, công sở, trường học, công trình công cộng, các hoạt động xây dựng đô thị và các nhà máy công nghiệp
Bảng 5.1.1 Bảng phân loại chất thảo theo nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh Loại chất thải rắn
Hộ gia đình Rác thực phẩm, giấy, caton, nhựa, túi nylon, vải, da, rác
vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe,…
Khu thương mại Giấy, caton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh,
kim loại; chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ…), đồ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi…), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe,…
Công sở Giấy, caton, nhựa, túi nylon gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim
loại; chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt, xe, săm lớp, sơn thừa…
Xây dựng Gỗ, thép, bêtông, đất, cát…
Khu công cộng Giấy, túi nylon, lá cây…
Trạm xử lý nước thải Bùn hóa lý, bùn sinh học
Công nghiệp CHC(51.9%), giấy, nhựa, cao su, da, gỗ, vải sợi, thủy tinh,
đá, đất sét, sành, sứ, kim loại, các hạt(<10nm),…KL xấp xỉ 22.440tấn/ngày
Nông nghiệp và làng nghề Rơm rạ(76triệu tấn/năm),chất thải chăn nuôi(47 triệu
tấn/năm), bụi kim loại, phôi,rỉ sắt(1-7 tấn/ngày)
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia về CTR 2011)
Trang 72
Bảng5.1 1 bảng phát sinh CTR&CTNH công nghiệp theo vùng 2011 (tấn/ngày)
Trang 83
5.1.2 Phân loại theo thành phần
Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị xử lý, công nghệ xử lý cũng như hoạch định các chương trình quản lý đối với hệ thống kỹ thuật quản lý CTR
Tây Ban Nha
15 nước
EU còn lại
Toàn châu
Âu
Hoa
Kỳ Việt Nam
Giấy 8,500 5,200 3,700 2,000 3,500 9,800 32,700 40,000 2903,4 Nhựa 3,850 350 450 350 310 1,200 6,500 1,930 912,5 Thủy
tinh 3,300 2,000 1,500 1,000 510 1,690 10,000 2,350 2255 Kim
Biểu đồ: 5.1.1 thề hiện thành phần chất thải rắn hà nội(Nguồn: Viện Quy hoạch
xây dựng Hà Nội).
Trang 94
0 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000
Đức Pháp Anh Italia Tây
Ban Nha
15 nước
EU còn lại
Toàn châu Âu
Hoa
Kỳ
Việt Nam
Thủy tinh
Thủy tinh
Biểu đồ 5.1.1 4: Thể hiện phát thải thủy tinh của VN so với các nước.
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000 45,000
Đức Pháp Anh Italia Tây Ban
Nha
15 nước
EU còn lại
Toàn châu Âu
Trang 105
Biểu đồ5.1.3 5: thể hiện phát thải CTR nhựa
5.1.3 Phân loại theo tính chất
CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:
Phân loại dựa vào nguốn gốc phát sinh như: rác thải sinh hoạt, văn phòng, thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải rắn trong quá trình xây dựng hay đập phá nhà xưởng
Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy hoặc không có khả năng cháy
Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể phân loại chất thải rắn thành
ba nhóm lớn: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại
Đối với rác thải đô thị do đặc điểm nguồn thải là nguồn phân tán nên rất khó quản lý, đặc biệt là các nơi có đất trống
Thành phần vật lí
CTRSH ở các đô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là một hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Để xác định được thành phần của CTRSH một cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ thuộc rất nhiều vào tập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức độ tiện nghi của đời sống con
người, theo mùa trong năm,…
0 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000 7,000
Đức Pháp Anh Italia Tây
Ban Nha
15 nước
EU còn lại
Toàn châu Âu
Hoa Kỳ Việt
Nam
Nhựa
Nhựa
Trang 11Khối lượng riêng: (hay mật độ ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ
nén của chất thải Trong công tác quản lí CTR, khối lượng riêng nói lên khả năng nén, giảm kích thước là thông số quan trọng phục vụ thu gom vận chuyển
Bảng 6 5.1.4 Khối lƣợng riêng và độ ẩm các CTR đô thị
Loại chất thải Khối lƣợng riêng(ld/id 3 ) Độ ẩm( % trọng lƣợng)
Nguồn: George Tchobanoglous, et al, McGraw- Hill Inc, 1993
Độ ẩm: Được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở
trạng thái nguyên thủy Độ ẩm của chất thải là đơn vị liên quan tới giá trị nhiệt lượng của chất thải, được xem xét như là phương án của phân loại tại nguồn, thiết kế và các phương pháp xử lí Độ ẩm thay đổi theo thành phần và mùa trong năm Rác thải thực phẩm dao động từ 50-80% , rác thải thủy tinh và kim loại có độ ẩm thấp nhất Độ ẩm tạo điều kiện cho các sinh vật kị khí phân hủy
Trang 127
Thành phần hóa học
Thành phần hoá học của CTR đô thị bao gồm chất hữu cơ (dao động trong khoảng 40– 60%), chất tro, hàm lượng carbon cố định (hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%) Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%
Các chỉ tiêu hóa học quan trọng của chất thải rắn đô thị gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị
Chất hữu cơ: Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu đã làm phân tích xác
định độ ẩm đem đốt ở 9500
C trong 1 giờ, để nguôi trong bình hút ẩm 1 giờ đem cân để xác định lượng tro còn lại sau khi đốt Thông thường chát hữu cơ dao động trong khoảng 40-60%, giá trị trung bình là 35% Chất hữu cơ được tính theo công thức sau:
Chất hữu cơ (%) = [(c-d)/c]x100 Trong đó:
c: Trọng lượng mẫu ban đầu d: Trọng lượng mẫu chất rắn sau khi đốt ở 9500C Chất tro: là phần con lại sau khi nung ở 9500C, tức là chất hữu cơ dư hay chất vô
cơ
Chất vô cơ (%) = 100 - chất hữu cơ (%) Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác không phải là cacbontrong tro khi nung ở 9500C, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5-12%, giá trị trung bình là 7% Ca1ccha61t vô cơ khác trong tro gồm thủy tinh, kim loại Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng 15-30%, giá trị trung bình là 20%
Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Gía trị nhiệt được xác định
theo công thức Dulông:
Btu/lb = 145C + 610(H2 – 1/8O2) + 40S +10N Trong đó:
Trang 13Bảng (7)5.1.5 Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng
Thành phần Chất dƣ trơ + (%) Nhiệt trị (Btu/lb)
+ Sau khi cháy hoàn toàn
*Dựa kết quả phân tích
Thành phần sinh học
Trừ các hợp chất nhựa dẻo, cao su,và da, phần chất hữu cơ của hầu hết các chất thải rắn đô thị có thể được phân loại như sau:
Trang 149
-Xenluloza, môt sự đặc hóa sản phẩm của đường glucoza 6 – cacbon Sự tạo thành
nước hòa tan như là hồ tinh bôt amino axit và các axit hữu cơ khác
-Bán xenlulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon
-Chất béo, dầu và chất sáp, là các este của rượu va axit be1oma5ch dài
-Chất gỗ(lignin): môt polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl
-Ligoncelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau
-Protein: chất tạo thành các amino axit mạch thẳng
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong chất thải rắn đô thị là hầu như tất cả các hợp phần hữu cơ đều có thể bị biến đổi sinh học tạo thành các khí đốt
và chất trơ, các chất rắn vô cơ có iên quan Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến bản chất phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô thị
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn:
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách đốt cháy chất ở nhiệt độ
550oC, thường được sử để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của hữu cơ trong chất thải rắn Tuy nhiên sử dụng VS để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu
cơ trong chất thải rán thì không đúng vì một vài thành phần hữu cơ của chất thải rắn rất
dễ bay hơi nhưng lại kém khả năng phân hủy sinh học là giấy in và canh cây Thay vào
đó, hàm lượng lignin của chất thải rắn có thể áp dụng tỉ lệ phần dễ phân hủy sinh học của chất thải rắn và được tính toán bằng công thức sau;
BF = 0,83 – 0,028LC Trong đó:
BF: phần có thể phân hủy sinh học được diễn đạt trên cơ sở các chất rắn dễ bay hơi
0,83 và 0,028: hằng số thực nghiêm
Trang 15Bảng (8) 5.1 6 Khả năng phân hủy sinh học của các hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần lignin
Hợp phần Chất rắn bay hơi
(% tổng chất rắn)
Thành phần lignin (% chất rắn bay hơi)
Phần phân hủy sinh học
Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw, Hill Inc, 1993
Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi có thể được sinh ra khi chất thải được chứa trong khỏang thời gian dài trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô khi có khí hậu nóng ẩm Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy kị khí của các thành phần hữu cơ dễ phân hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn
Sự sản sinh các côn trùng
Vào thời gian hè ở những vùng khí hậu nóng ẩm sự sản sinh của ruồi trong chất thải rắn là vấn đề đáng qua tâm Ruồi có thể phát triển nhanh trong khoảng thời gian không đến sau khi trứng ruồi được kí sinh vào Chu kỳ phát triển của ruồi từ khi còng trong trứng cho đến khi trưởng thànhđược mô tả như sau:
Trứng phát triển: 8 ÷ 12 giờ Giai đoạn 1 của ấu trùng: 20 giơ Giai đoạn 2 của ấu trùng: 24 giờ
Trang 1611
Giai đoạn 3 của ấu trùng: 3 ngày Giai đoạn nhộng: 4 ÷ 5 ngày Tổng cộng: 9 ÷ 11 ngày
Sự chuyển đổi lý – hóa sinh của CTR
Những biến đổi lý học cơ bản có thể xảy ra nhưng trong quá trình vận hành quàn lý CTR gồm:
Phân loại
Giảm thể tích cơ học
Phân loại: Qúa trình này có thể tách riêng các thành phần CTR nhằm tách riêng từ hỗn hợp sang dạng tương đối dồng nhất để thu hồi các thành phần có thể tái sinh, tái sử dụng của CTR đô thị Ngoài ra, có thể tách riêng những thành phần có khả năng thu hồi năng lượng
Giảm thể tích cơ học: Phương pháp nén thường được áp dụng để giảm thể tích chất thải , thông thường sử dụng những xe thu gom có lắp bộ phận ép nhằm tăng khối lượng rác thu gom trong môt chuyến thu gom từ CTR thông thường, đóng kiện để giảm chi phí xử lý và vận chuyển Đồng thời áp dụng phương pháp này tăng thời gian sử dụng BCL
Giảm kích thước cơ học: Việc giảm kích thước cơ học nhằm thu CTR có kích thước đồng nhất và nhỏ so với kích thước ban đầu của chúng Trong một số trường hợp thể tích của số chất thải sau khi giảm kích thước sẽ lớn hơn thể tích ban đầu
Sự chuyển đổi hóa học
Qúa trình chuyển hóa của CTR bao gồm quá trình chuyển pha: từ rắn sang lỏng, lỏng sang khí
Để giảm thể tích và thu hồi hồi sản phẩm của quá trình chuyển hóa hoa 1ho5c thường sử dụng các phương pháp sau:
Trang 1712
Đốt (hay sự oxy hóa hóa học): là phản ứng hỗn hợp có sự tham gia của oxi với các thành phần hữu cơ trong chất thải sinh ra các hợp chấy oxy hóa cùng với sự phát sáng và tỏa nhiệt
CHC + O2 → CO2 + H2O +NO2 + O2dư + NH3 +SOX Các thông số cần lưu ý đối với lò đốt rác:
-Lượng oxi cung cấp -Nhiệt độ duy trì trong lò đốt -Thời gia đốt
-Mật độ xáo trôn bên trong lò -Vật liệu xây dựng lò đốt để đảm bảo tính cách nhiệt Qúa trình nhiệt phân: hầu hết các chất hữu cơ có thể phân hủy qua các phản ứng bởi nhiệt và ngưng tụ trong các điều kiện không có oxi tạo thành những phần lỏng và khí
Một số đặc tính cơ bản của quá trình nhiệt phân:
-Dòng khí sinh ra có chứa hidro, CH4, cacbon monoxit và nhiều loại khí khác tùy thuộc vào bản chất,thành phần, tính chất của CTR đem đi điện phân
-Lượng than dầu dạng lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hóa chất như axit axetix, axeton, metanol
-Thành phần cacbon nguyên chất và một số loại chất trơ khác
Qúa trình hóa khí: là quá trình đốt cháy phần nhiên liệu cacbon để thu nguyên liệu khí CO, H2 và một số hidro cacbon trong đó có mêtan
f)Sự chuyển đổi sinh học Dựa trên đặc điểm của CTR đô thị có các thành phần rác hữu cơ, có thể bị phân hủy bởi vi sinh vật như: vi khuẩn, nấm men Người ta sản xuất phân compost để bổ sung
Trang 18Qúa trình hiếu khí: dựa trên hoa6t đông của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxi, thông thươn sau 2 ngày, nhiệt phát triển và đạt khoảng 45O Sau 6-7 ngày nhiệt
đô 70-75OC Với điều kiện nhiệt độ này thì đảm bảo điều kiện tối ưu cho vi sinh vật hoạt đông
5.1.4 Phân loại theo tính độc hại
Chất thải rắn nguy hại là chất thải chứa các chất và hợp chất có một trong những
đặc tính gây nguy hại trực tiếp( dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, ăn mòn, dễ lây nhiễm và
các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe của con người
Trang 1914
Là chất thải( lỏng hoặc không phải chất lỏng) có thể cháy qua ma sát, hấp thụ độ ẩm, hay tự biến đổi hóa học, khi bắt lửa cháy rất mãnh liệt và liên tục tạo ra hay chất thải nguy hại, trong các điều kiên áp suất tiêu chuẩn
Là chất lỏng có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12.5
Là chất lỏng có tốc độ ăn mòn thép lớn hơn 6.35mm( 0.25inch) một năm ở nhiệt
độ thí nghiệm là 550C
Thuộc nhóm D002
Tính phản ứng
Thường không ổn định, dễ thay đổi một cách mãnh liệt mà không gây nổ
Phản ứng mãnh liệt với nước
Khi trộn với nước có khả năng nổ
Khi trộn với nước, chất thải sinh ra khí độc, bay hơi, hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe hoặc môi trường
Là chất thải chứa cyanide hoặc sunfide ở điều kiện pH giữa 2-11.5 có thể tạo ra khí độc, hơi
Nổ khi tiếp xúc vơi nguồn nổ mạnh, chất nổ bị cấm theo luật định
Thuộc nhóm D003
Trang 2015
Đặc tính độc
Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, thủy tinh…
Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…
Để xác định tính độc của một loại chất thải ngoài biện pháp sử dụng bảng liệt kê danh sách các chất độc hại được ban hành kèm theo luật, hiện nay còn sử dụng các phương thức xác định rò rỉ( toxiccity charateristic leaching procedure- TCLP) để xác định Kết quả của các thành phần trong thí nghiệm được so sánh với bảng, nếu nồng độ lớn hơn giá trị trong bảng thì có kết luận đó là chất thải nguy hại
Bảng 5.1.7 bảng giá trị tính độc của các CTNH
Trang 2116
B PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI
Mục đích phân loại các chất nguy hại là để gia tăng thông tin về chúng trong mọi hoạt động từ sản xuất, sử dụng đến thải bỏ Hầu hết những người có liên quan đến việc sử dụng các chất này không phải là các nhà hoá học và sẽ không biết được tên hoá học của chúng Hệ thống phân loại này cho phép những người không chuyên có thể dễ dàng xác định những mối nguy có liên quan trên cơ sở đó tìm được thông tin hướng dẫn sử dụng
Theo Chương II, Điều 5 - Nghị định 38/2015/ NĐ-CP về Quản lí Chất thải rắn nguy hại Ở mục số 2 có nhắc : “2 Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương pháp’’
Các cách phân loại Chất thải rắn nguy hại
Tùy vào mục đích sử dụng thông tin cụ thể mà có các cách phân loại sau:
- Hệ thống phân loại chung: Đây là hệ thống phân loại dành cho những người có chuyên môn Hệ thống phân loại nhằm đảm bảo tính thống nhất về các danh pháp và thuật ngữ sử dụng Hệ thống phân loại này dựa trên đặc tính của CTNH Theo cách phân loại này có
hệ thống của UNEP, qui chế QL CTNH Việt Nam
- Hệ thống phân loại dành cho công tác quản lý: Nhằm đảm bảo nguyên tắc chất thải được kiểm soát từ nơi phát sinh đến nơi thải bỏ, xử lý cuối cùng Hệ thống này tập trung xem xét con đường di chuyển của CTNH và nguồn phát sinh ra nó Trong số này bao gồm:
+ Hệ thống phân loại theo nguồn phát sinh
+ Hệ thống phân loại theo đặc điểm
- Hệ thống phân loại để đánh giá khả năng tác động đến môi trường:
+ Phân loại theo độc tính
+ Phân loại theo mức độ nguy hại
- Hệ thống phân loại kĩ thuật: Đây là hệ thống phân loại đơn giản và dễ sử dụng dặc biệt cho những người không có chuyên môn về CTNH Tuy nhiên, hệ thống này có giới hạn
Trang 2217
là không cung cấp thông tin đầy đủ về chất thải, khó sử dụng trong trường hợp chất thải
không có trong danh mục
Các hệ thống phân loại
Phân loại theo UNEP
Chia làm 9 nhóm dựa trên những mối nguy hại và những tính chất chung.Dùng một số quốc tế (UN) làm số chỉ định duy nhất cho chất đó.Vd: Butan, Nhóm 2, Khí dễ cháy-UN
Nhóm 2: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp
Nhóm này bao gồm những loại khí nén, khí hóa lỏng, khí trong dung dịch, khí hóa lỏng
do lạnh, hỗn hợp một hay nhiều khí với một hay nhiều hơi của những chất thuộc nhóm khác, những vật chứa những khí, như tellurium và bình phun khí có dung tích lớn hơn 1lít
Trang 2318
Gồm:
+ Những chất tự bốc cháy
+ Những chất tự tỏa nhiệt
Phân nhóm 4.3 Những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy
Những chất khi tiếp xúc với nước sẽ giải phóng những khí dễ cháy có thể tạo thành
những hỗn hợp cháy nổ với không khí Những hỗn hợp như thế có thể bắt nguồn từ bất
cứ ngọn lửa nào như ánh sáng mặt trời, dụng cụ càmm tay phát tia lửa hay những ngon đèn không bao bọc kĩ
Nhóm 5: Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ
Nhóm 5 được chia thành các phân nhóm:
Phân nhóm 5.1: Tác nhân oxy hóa
Phân nhóm 5.2: Các peroxit hữu cơ
2 Phân loại theo TCVN
Hệ thống này phân loại theo các đặc tính của chất thải
Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm sau:
Trang 2419
1 Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy: Chất thải lỏng dễ cháy, chất thải dễ cháy, chất thải có thể
tự cháy, chất thải tạo ra khí dễ cháy
2 Chất thải gây ăn mòn: Chất thải có tính axit, Chất thải có tính ăn mòn
7 Chất thải lây nhiễm: Chất thải lây nhiễm bệnh
3 Phân loại theo nguồn phát sinh:
Nguồn chất thải từ sản xuất công nghiệp:Các ngành công nghiệp phát sinh chất thải nguy
hại theo DOMINGUEZ, 1983
+ Kim loại đen
+ Công nghiệp sản xuất giấy
Trang 2520
4.Phân loại theo đặc điểm chất thải nguy hại
- Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí )
- Chất hữu cơ hay chất vô cơ
- Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng )
5 Phân loại theo mức độ độc hại
Dựa vào giá trị liều gây chết 50% số động vật thực nghiệm (LD50 ) Tổ chức Y tế thế giới phân loại theo bảng dưới đây:
6 Phân loại theo mức độ gây hại
Cách phân loại này dựa vào thành phần, nồng độ, độ liênh động, khả năng toàn lưu, lan truyền, con đường tiếp xúc, và liều lượng chất thải
7 Hệ thống phân loại kĩ thuật
Phân loại theo hệ thống này đôn giản nhưng có hiệu quả đối với các mục đích kĩ thuật
8 Hệ thống phân loại theo danh sách
US-EPA đã liệt kê theo danh mục hơn 450 chất thải được xem là chất thải nguy hại Trong các danh mục này, mỗi chất thải được ấn định bởi một kí hiệu nguy hại của US-EPA bao gồm một chữ cái và ba chữ số đi kèm Các chất thải được chia theo bốn danh mục:F.K, P, U Danh mục được phân chia như sau: