ĐỒ ÁN THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY SẢN PHẨM ÁO JACKET BOMBER 2 LỚPNghiên cứu đặc điểm, cấu trúc, vật liệu của sản phẩm; phương pháp gia công và thiết bị gia công sản phẩm.Xây dựng được quy trình công nghệ may sản phẩm: xây dựng được sơ đồ khối, sơ đồ lắp ráp; phân tích quy trình công nghệ, tính thời gian định mức của các nguyên công, tính các thông số cơ bản của dây chuyền may sản phẩm.Thiết kế được mặt bằng dây chuyền có khả năng triển khai trong sản xuất thực tế.Tính toán được các chỉ số kinh tế, thiết kế được các chế độ phục vụ cho dây chuyền sản xuất.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Hưng yên, ngày tháng năm 2021 Giảng viên hướng dẫn
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 11
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM MÃ HÀNG 1000064653 12
1.1 Nghiên cứu đặc điểm mã hàng 1000064653 12
1.2 Nghiên cứu thông số sản phẩm mã hàng 1000064653 13
1.3 Nghiên cứu cấu trúc đường may sản phẩm mã hàng 1000064653 14
1.4 Nghiên cứu vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm mã hàng 1000064653 16
1.4.1 Nguyên liệu 16
1.4.2 Phụ liệu 16
1.5 Thống kê chi tiết sản phẩm mã hàng 1000064653 17
1.6 Nghiên cứu thiết bị và phương pháp gia công mã hàng 1000064653 18
1.6.1 Thiết bị gia công sản phẩm 18
1.6.2 Phương pháp gia công sản phẩm mã hàng 1000064653 18
1.7 Nhận xét và đề xuất 18
1.7.1 Nhận xét 18
1.7.2 Đề xuất 19
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY MÃ HÀNG 1000064653 20
2.1 Xây dựng quy trình công nghệ may sản phẩm mã hàng 1000064653 20
2.1.1 Xây dựng sơ đồ khối gia công sản phẩm 20
2.1.2 Xây dựng sơ đồ lắp ráp gia công sản phẩm 21
2.1.3 Xây dựng sơ đồ phân tích quy tình công nghệ 21
2.3 Các thông số cơ bản của dây chuyền may mã hàng 1000064653 45
2.4 Xây dựng các nguyên công sản xuất mã hàng 1000064653 45
2.4.1 Xây dựng quy trình công nghệ gia công của các nguyên công sản xuất 45
Trang 32.4.2 Xây dựng biểu đồ phụ tải của các nguyên công sản xuất 49
2.5 Tổng hợp trang thiết bị trên dây chuyền 50
2.6 Thiết kế mặt bằng dây chuyền sản xuất sản phẩm mã hàng 1000064653 51
2.7 Thiết kế các chế độ phục vụ dây chuyền sản xuất mã hàng 1000064653 52
2.8 Chỉ số kinh tế kỹ thuật của dây chuyền sản xuất mã hàng 1000064653 53
2.9 Kết luận 56
KẾT LUẬN 57
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại khoa Công nghệ may và Thời trang, trường Đạihọc Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, em đã được nhận đồ án thiết kế dây chuyền may.Bằng những kiến thức đã học trong nhà trường cùng với những trải nghiệm thực tếtrong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, em đã hoàn thành đồ án môn học của mình
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Sư phạm Kỹthuật Hưng Yên, các quý thầy cô trong khoa Công nghệ may và Thời trang, đã luônnhiệt tình truyền đạt những kiến thức về ngành, về nghề, giúp em có những kiến thứcnền tảng để thực hiện đồ án
Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Tạ Vũ Lực - giáo viênhướng dẫn đồ án Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình emnhận đồ án đến khi hoàn thành đồ án môn học này
Ngoài ra, trong thời gian học tập, em đã được đi thực tập tại Công ty Cổ phầnMay và Dịch vụ Hưng Long Trong quá tình thực tập, em đã có cơ hội quan sát, họchỏi về những kiến thức chuyên môn, cách doanh nghiệp áp dụng những kiến thức lýthuyết vào thực tiễn sản xuất Đây cũng là những kiến thức hữu ích, quý báu giúp emhoàn thiện đồ án Vì vậy, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc công ty, các anh chị
tổ trưởng, chuyền trưởng, các anh chị công nhân trong tổ 28 đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp
đỡ em trong 5 tuần thực tập vừa qua
Với vốn kiến thức và kinh nghiệm còn hạn hẹp nên đồ án học phần Thiết kế dâychuyền may của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các quý thầy cô, để em có thể bổ sung,nâng cao kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Vũ Thanh Huyền
Trang 5là những khó khăn mà Ngành phải đối mặt trong năm này Số liệu thống kê của cho
thấy, Ngành dệt may Việt Nam năm 2020 chỉ đạt 35,06 tỷ USD, giảm 9,82% sovới năm 2019 (38,9 tỷ USD) và còn kém năm 2018 (36,26 tỷ USD) Do đơn hàng ít,nhiều doanh nghiệp chuyển hướng sang sản xuất các sản phẩm phục vụ phòng, chốngdịch Covid-19 như khẩu trang, quần áo bảo hộ y tế , đảm bảo nhu cầu thị trường trongnước Đây cũng là những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu, đảm bảo việc làm và thu nhậpcho người lao động
Sang đến năm 2021, sau khi có vaccine phòng dịch, dịch được kiểm soát chặt chẽhơn, các doanh nghiệp dệt may cũng dần hồi phục, đón nhận tín hiệu lạc quan khi sốlượng đơn hàng gia tăng Số liệu của Bộ Công Thương cho thấy, quý I/2021 xuất khẩunhóm hàng dệt may tăng 1,1% so với cùng kỳ, đạt 7,18 tỷ USD
Sau một năm đầy biến động và khó khăn, Ngành dệt may Việt Nam đang dần từngbước phục hồi Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần có những cải tiến, thay đổi sao cho thíchhợp, giúp sản xuất đạt hiệu quả cao Nhà xưởng, trang thiết bị cần được nâng cấp mởrộng cho phù hợp; cần những nguồn nhân lực mới, chất lượng, phù hợp với thời đại4.0: năng động, sáng tạo, chuyên môn cao, kỹ thuật tốt Lực lượng chuyên về thiết kếdây chuyền may cũng là một bộ phận quan trọng Thiết kế dây chuyền may là mộttrong những yếu tố chủ chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến năng xuất và chất lượng sảnxuất
Là sinh viên năm 3, đang học tập tại Khoa Công nghệ May và Thời trang, trườngĐại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, em đã được nhận đồ án học phần Thiết kế dây
chuyền may với đề tài: ''Thiết kế dây chuyền sản xuất sản phẩm áo khoác 2 lớp mã
hàng 10718551 (1000064653)''
Trang 6Đến nay em đã hoàn thành đồ án của mình, nội dung đồ án của em chia ra thành
2 chương :
Chương I: Nghiên cứu sản phẩm mã hàng 1000064653
Chương II: Thiết kế dây chuyền may mã hàng 1000064653
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM MÃ HÀNG 1000064653
1.1 Nghiên cứu đặc điểm mã hàng 1000064653
Hình 1.1 Hình ảnh sản phẩm mã hàng 1000064653
Mô tả:
- Sản phẩm là áo jacket nữ dài tay 2 lớp, kiểu tay jaglan
Lớp chính: + Thân trước: có hai túi cơi đối xứng hai bên
+ Thân sau: Liền + Tay áo: Tay jaglan + Cổ áo, gấu áo, cửa tay bằng bo
Lớp lót: + Gồm lót thân trước, lót thân sau, lót tay áo, lót túi áo
+ Nẹp ve bằng vải chính
- Khóa kéo ở nẹp áo là loại răng kim loại, củ khóa kim loại có tay kéo
Mẫu kỹ thuật của mã hàng được mô tả chi tiết trong bản vẽ 01
Trang 101.2 Nghiên cứu thông số sản phẩm mã hàng 1000064653
Độ lớn của từng thông số được mô tả chi tiết trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Bảng thông số kích thước thành phẩm (Đơn vị: Inch)
17 1040 Sâu cổ trước từ điểm đầu vai 3 3/8
19
3098 Vị trí túi dưới, từ cạnh cơi đến
Vị trí đo của các thông số thành phẩm được mô tả chi tiết trong bản vẽ 02
Trang 121.3 Nghiên cứu cấu trúc đường may sản phẩm mã hàng 1000064653
Hình vẽ mô tả vị trí cắt của một số đường may quan trọng đựợc thể hiện trongbản vẽ 03
Cấu trúc các đường may và quy trình may được mô tả chi tiết trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Cấu trúc đường may tại một số vị trí quan trọng
c: Nẹp ve1: Đường tra khóa với thân chính
2: Đường tra khóa với thân lót3: Đường mí khóa
3 Đường may cơi với thân
4 Đường may đáp với thân
5 Đường mí xung quanh miệng túi
6 Đường may lót túi
Trang 137 Đường may ghim đáp vào lót túi dưới
(Nách)
a: Thân trước chínhb: Tay chính
1: Đường may chắp thân với tay2: Đường mí thân
(Cổ)
a: Thân chínhb: Thân lót
c Bo cổ1: Đường may ghim chân bo cổ2: Đường may chắp bo cổ với thân chính
3: Đường may chắp bo cổ với thân lót
4: Đường mí cổ
(Gấu)
a: Thân sau chínhb: Thân sau lótc: Bo gấu1: Đường may chắp bo gấu với thân sau chính
2: Đường may chắp bo gấu với thân sau lót
(Cửa tay)
a: Tay chínhb: Tay lótc: Bo tay1: Đường may chắp bo tay với tay chính
2: Đường may chắp bo tay với tay lót
Trang 151.4 Nghiên cứu vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm mã hàng 1000064653
Đặc điểm nguyên phụ liệu của sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc đườngmay và độ khó khăn khi gia công Loại chỉ may được sửa dụng cũng phải có sự phùhợp với đặc điểm vải để quá trình gia công sản phẩm dễ dàng và có thẩm mĩ sau khihoàn tất sản phẩm
1.4.1 Nguyên liệu
Bảng 1.3 Bảng mô tả nguyên liệu mã hàng 64653
STT
Tên nguyên
Lần chính: Thân trước, thân sau, tay
Lần lót: Thân trước, thân sau, tay
Lót túi bé, lót túi to
1.4.2 Phụ liệu
Bảng 1.4 Bảng mô tả nguyên liệu mã hàng 64653
2 Chỉ may Cùng màu vải chính
3 Khóa nẹp Khóa răng kim loại, 1 chiều, có tay kéo
- Nhãn chính: vị trí ở giữa cổ sau
- Nhãn cỡ, nhãn HDSD, nhãn mã sản phẩm: vị trí sườn trái cách gấu 4''
1.5 Thống kê chi tiết sản phẩm mã hàng 1000064653
Sản phẩm áo jacket mã hàng 1000064653 gồm 2 lớp: lớp chính và lớp lót Tất cảcác chi tiết của sản phẩm được thống kê trong bảng 1.5
Trang 16Bảng 1.5 Bảng thống kê chi tiết sản phẩm
1.6 Nghiên cứu thiết bị và phương pháp gia công mã hàng 1000064653
1.6.1 Thiết bị gia công sản phẩm
Bảng 1.6 Bảng thống kê thiết bị gia công sản phẩm
Trang 171.6.2 Phương pháp gia công sản phẩm mã hàng 1000064653
Sản phẩm áo jacket mã hàng 1000064653 có cấu trúc đơn giản, nên phương phápgia công cũng không quá phức tạp, gồm:
- Phương pháp gia công may: sử dụng máy 1 kim để liên kết các chi tiết trongsản phẩm với nhau
- Phương pháp là: sử dụng bàn là hơi để là bo gấu áo, bo cổ áo, bo tay
- Phương pháp thủ công: sử dụng mẫu dấu để sang dấu vị trí túi cơi thân trước
- Gia công cắt, sửa: dùng kéo để bổ túi áo, cắt sửa lót túi
1.7 Nhận xét và đề xuất
1.7.1 Nhận xét
* Thuận lợi:
- Sản phẩm đơn giản, phổ biến, thông dụng
- Cấu trúc đường may không quá phức tạp, thiết bị chủ yếu là máy một kim
- Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm không quá phức tạp
- Sản phẩm không bị bổ xẻ thành nhiều chi tiết nhỏ
- Số lượng công nhân
Thuận lợi cho quá trình thiết kế và bố trí mặt bằng chuyền sản xuất
* Khó khăn:
- Sản phẩm thuộc dạng áo khoác hai lớp nên quá trình gia công phức tạp
- Một số đường gồm nhiều công đoạn cần sự tỉ mỉ, cẩn thận như bổ túi áo, may
mí xung quanh áo, tra bo cổ…
1.7.2 Đề xuất
- Đối với sản phẩm chế thử, em xin đề xuất sử dụng NPL thay thế
Trang 18CHƯƠNG II: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY MÃ HÀNG 1000064653 2.1 Xây dựng quy trình công nghệ may sản phẩm mã hàng 1000064653
2.1.1 Xây dựng sơ đồ khối gia công sản phẩm
Sơ đồ khối là sơ đồ sử dụng các hình khối để mô tả thứ tự các bước may sảnphẩm, công đoạn được phân tích theo từng cụm chi tiết độc lập Sơ đồ khối cho biếttổng quan về quá trình gia công sản phẩm
Sơ đổ khối gia công sản phẩm được thể hiện trong hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ khối gia công mã hàng 1000064653
Trang 192.1.2 Xây dựng sơ đồ lắp ráp gia công sản phẩm
Sơ đồ lắp ráp là sơ đồ chi tiết hình vẽ các (mảnh) chi tiết mẫu, thể hiện đầy đủcác chi tiết của sản phẩm và quá trình ráp nối với nhau Sơ đồ này cho thấy rõ hơntrình tự các chi tiết được ráp nối trong các cụm chi tiết cũng như sự ráp nối các cụm đểtạo thành sản phẩm, được mô tả trong hình 2.2
2.1.3 Xây dựng sơ đồ phân tích quy tình công nghệ
Sơ đồ phân tích quy trình công nghệ dạng sơ đồ cây là dạng sơ đồ trong đó thểhiện chi tiết và đầy đủ các công đoạn may, không bỏ sót một công đoạn nào Trongtrường hợp không có sản phẩm mẫu vẫn có thể triển khai may sản phẩm nếu có sơ đồphân tích quy trình công nghệ và yêu cầu kỹ thuật
Các nguyên công công nghệ sản phẩm được thống kê đầy đủ trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Bảng quy trình công nghệ may sản phẩm mã hàng 1000064653
ST
2 Sang dấu vị trí bổ túi thân trước bên trái 2
Bàn thủ công,mẫu sang dấu,phấn
3 Sang dấu vị trí bổ túi thân trước bên phải 2
Bàn thủ công,mẫu sang dấu,phấn
4 Ghim cơi vào lót túi trên thân trước trái 2 M1K
5 Ghim đáp vào lót túi dưới thân trước trái 2 M1K
6 Ghim cơi vào lót túi trên thân trước phải 2 M1K
7 Ghim đáp vào lót túi dưới thân trước phải 2 M1K
Trang 2011 May đáp vào thân trước phải 2 M1K
14 Lộn túi, chặn ngạnh trê 2 đầu miệng túi trái 3 M1K
15
Lộn túi, chặn ngạnh trê 2 đầu miệng túi
20 Tra tay chính bên trái với thân trước trái 3 M1K
21 Tra tay chính bên phải với thân trước phải 3 M1K
24 Tra tay chính bên trái với thân sau trái 3 M1K
26 Tra tay chính bên phải với thân sau phải 3 M1K
Trang 2135 Tra tay lớp lót với TTT lót 2 M1K
39 Chắp sườn, bụng tay lớp lót bên trái 2 M1K
40 Chắp sườn, bụng tay lớp lót bên phải 2 M1K
45 May chắp chân nẹp ve với thân trước trái 2 M1K
46 May chắp chân nẹp ve với thân trước phải 2 M1K
Trang 2259 Tra khóa với TTP lót 3 M1K
- Sơ đồ phân tích quy trình công nghệ được thể hiện trong hình 2.3
Trang 24Hình 2.3 Sơ đồ phân tích quy trình công nghệ sản phẩm mã hàng 1000064653
Trang 252.2 Phương pháp tính thời gian định mức
Muốn tính thời gian cho một công đoạn, trước hết ta phải phân tích các nguyêncông thành các thao tác và cử động Thời gian của mỗi thao tác và cử động được lấytrong Bảng mã hóa thao tác (được thế giới áp dụng) và tính toán thời gian của mỗiđường may theo công thức sau:
T = (BST × GT × CM × HFS) + 18 + P
Trong đó:
T: Thời gian chuẩn để may.
BST: Thời gian may cơ bản; BST = (ST/CM) / (RPM × 0.0006)
ST/CM: Số mũi may trên mỗi cm.
RPM: Số vòng tối đa (số mũi mỗi phút khi máy chạy).
0,0006: Chuyển phút cho mỗi TMU
CM: Độ dài của đường may.
18: Thời gian cho máy chạy và bắt đầu dừng.
P: Độ dừng chính xác (A - 0, B - 9, C - 20).
GT: Độ khó của đường may
Với máy có tốc độ trung bình (3000-5000 vòng/phút) thì GT = 1.03
HFS: Mức độ chú ý khi hoàn thành đường may
Trang 261 giờ = 1000000 TMU
- Thông số của máy may sử dụng cho sản phẩm mã hàng 1000064653:
+ Máy may 1 kim
+ Có chức năng lại mũi, cắt chỉ tự động
+ Tốc độ: 3600 vòng/ phút
+ Mật độ mũi may: 4 mũi may/cm
+ Phần trăm hao phí: 20%; trong đó:11% hao phí do con người, 9% hao phícủa máy
Hình 2.4 Hình vẽ mô tả vị trí làm việc của công nhân
Bằng phương pháp tính toán phân tích, em lựa chọn tính thời gian cho 10nguyên công chính sau:
(TMU)
1 Ghim cơi vào lót túi trên thân trước phải M1K
2 Ghim đáp vào lót túi dưới thân trước phải M1K
3 Tra tay chính bên trái với thân trước trái M1K
Trang 277 Tra bo cổ với lớp chính M1K
a Nguyên công: ghim cơi vào lót túi trên thân trước phải
* Thao tác:
Bước 1: Hai tay đồng thời lấy 2 BTP
Bước 2: Đưa chi tiết xuống dưới chân vịt
Bước 3: May đoạn L1, cắt chỉ
Bước 4: Đưa chi tiết lên băng chuyền
(TMU)
Lấy 2 BTP đồng thời ghép lại và so mí MG2T 81.4
Đưa chi tiết xuống dưới chân vịt FOOT15 37.1
May 1 đoạn L1 = 18cm X18LA 55.73
Trang 28Thời gian hao phí = 204.43 x 20% = 40.89 (TMU)
Tổng thời gian gia công = 204.43 + 40.89 = 245.32 (TMU) = 8.82 (s)
b Nguyên công: Ghim đáp vào lót túi dưới thân trước phải
* Thao tác:
Bước 1: Hai tay đồng thời lấy 2 BTP
Bước 2: Đưa chi tiết xuống dưới chân vịt
Bước 3: May đoạn L1, cắt chỉ
Bước 4: Đưa chi tiết lên băng chuyền
(TMU)
Lấy 2 BTP đồng thời ghép lại và so mí MG2T 81.4
Đưa chi tiết xuống dưới chân vịt FOOT15 37.1
May 1 đoạn L1 = 23cm X23LA 66.21
Tổng thời gian : T= 214.91 (TMU)
Thời gian hao phí = 214.91 x 20% = 42.98 (TMU)
Tổng thời gian gia công = 214.91 + 42.98 = 257.89 (TMU) = 9.28 (s)
c Nguyên công : Tra tay chính bên trái với thân trước trái
Trang 29* Thao tác:
Bước 1: Hai tay đồng thời lấy 2 BTP
Bước 2: Đưa chi tiết xuống dưới chân vịt
Bước 3: Lại mũi đầu đường may, may các đoạn M1, M2, lại mũi cắt chỉ
Bước 4: Đưa chi tiết lên băng chuyền
(TMU)
Hai tay đồng thời lấy và ghép 2 chi tiết lại với nhau MG2T15 81.4
Lại mũi đầu đường may (lại mũi tự động) MHFC 9
Lại mũi cuối đường may (lại mũi tự động) Cắt chỉ
Trang 30Thời gian hao phí = 324.19 x 20% = 64.84 (TMU)
Tổng thời gian gia công = 324.19 + 64.84 = 389.03 (TMU) = 14 (s)
d Nguyên công : Mí tay trái của thân trước trái
* Thao tác:
Bước 1: Tay trái lấy BTP
Bước 2: Đưa chi tiết xuống dưới chân vịt
Bước 3: Lại mũi đầu đường may, may các đoạn M1, M2, lại mũi cắt chỉ
Bước 4: Đưa chi tiết lên băng chuyền
(TMU)
Đặt chi tiết xuống dưới chân vịt tại vị trí cần may FOOT 37.1Lại mũi đầu đường may (lại mũi tự động) MHFC 9
Lại mũi cuối đường may (lại mũi tự động) Cắt chỉ