Việc áp dụng khoa học kỹ thuật, từ đầu tư chiều sâu gắn vớiđổi mới công nghệ, ngày càng nhiều doanh nghiệp đã nhận ra được tầm quan trọngcủa các phần mềm thiết kế sản phẩm trong việc tăn
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 2
MỤC LỤC .3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
PHẦN I: NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁC SƠ ĐỒ 8
I: KHÁI NIỆM GIÁC SƠ ĐỒ 8
II: ĐIỀU KIỆN 8
III: YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC KHI GIÁC SƠ ĐỒ 8
1 YÊU CẦU 8
2 NGUYÊN TẮC 9
IV: PHÂN LOẠI MẪU GIÁC 10
1 PHÂN LOẠI THEO CHIỀU GIÁC .10
1.1 GIÁC MỘT CHIỀU 10
1.2 GIÁC ĐỐI XỨNG 10
1.3 GIÁC HAI CHIỀU 10
2 PHÂN LOẠI THEO NHÓM .10
3 PHÂN LOẠI THEO SỐ LƯỢNG CỠ .10
V: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁC SƠ ĐỒ .11
1 GIÁC SƠ ĐỒ THỦ CÔNG (BẰNG TAY) 11
2 GÁC SƠ ĐỒ BẰNG PHÂN MỀM 11
VI: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁC SƠ ĐỒ 12
1 GIÁC SƠ ĐỒ THỦ CÔNG 12
2 GIÁC SƠ ĐỒ BẰNG PHẦN MỀM 12
PHẦN II: NGHIÊN CỨU CÁC PHẦN MỀM GIÁC SƠ ĐỒ HIỆN NAY TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP 14
Trang 3I: PHẦN MỀM GIÁC SƠ ĐỒ 14
1 PHẦN MỀM GERBER ACCUNEST .14
1.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI 14
1.2 PHẠM VI SỬ DỤNG .14
1.3 HÌNH ẢNH SƠ ĐỒ VÀ LOGO THƯƠNG HIỆU .15
2 PHẦN MỀM LECTRA 15
2.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI 16
2.2 PHẠM VI SỬ DỤNG .16
2.3 HÌNH ẢNH VÀ LOGO THƯƠNG HIỆU 17
3 PHẦN MỀM OPTITEX .17
3.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI 17
3.2 PHẠM VI SỬ DỤNG .18
3.3 HÌNH ẢNH SƠ ĐỒ VÀ LOGO THƯƠNG HIỆU 19
4 MỘT SỐ PHẦN MỀM KHÁC 19
4.1 PHẦN MỀM GEMINI .19
4.2 PHẦN MỀM TUKATECH 20
4.3 PHẦN MỀM STYLECAD 20
4.4 PHẦN MỀM INVENTEX .21
V: NHẬN XÉT 21
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trước xu thế phát triển và hội nhập, để cạnh tranh được với các doanh nghiệpkhác, bản thân mỗi doanh nghiệp cần phải nâng cao năng suất lao động, chất lượngsản phẩm, hạ giá thành Việc áp dụng khoa học kỹ thuật, từ đầu tư chiều sâu gắn vớiđổi mới công nghệ, ngày càng nhiều doanh nghiệp đã nhận ra được tầm quan trọngcủa các phần mềm thiết kế sản phẩm trong việc tăng năng suất chất lượng sản phẩm.Với sự hỗ trợ của các phần mềm thiết kế hiện đại, các sản phẩm dệt may sẽ rút ngắnđược quy trình từ thiết kế đến sản xuất, sản phẩm sẽ nhanh chóng được đưa ra thịtrường
Nhận thấy tầm quan trọng của các phần mềm trong sản xuất, nhóm em đã lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu các phương pháp giác sơ đồ, các phần mềm giác sơ đồ hiện nay trong sản xuất may công nghiệp” để thực hiện bài tiểu luận nhằm đưa đến
cái nhìn tổng quan về quy trình giác sơ đồ và một số phần mềm giác sơ đồ thôngdụng trong sản xuất hiện nay Tuy nhiên do kiến thức và nguồn tài liệu còn hạn hẹp,nên nhóm khó tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự nhận xét và góp ýcủa thầy
Trang 6NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài 04: Nghiên cứu các phương pháp giác sơ đồ, các phần mềm giác sơ đồ hiệnnay trong sản xuất may công nghiệp
Trang 7PHẦN I: NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁC SƠ ĐỒ
I KHÁI NIỆM
- Giác sơ đồ (giác mẫu) là một quá trình sắp xếp các chi tiết của một hay nhiềusản phẩm trong cùng một cỡ hay nhiều cỡ số lên trên bề mặt vải (giấy), sao cho diệntích sử dụng là ít nhất và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, sau đó dùng bútchì vẽ các đường xung quanh mẫu
II ĐIỀU KIỆN
- Có lệnh sản xuất phải kiểm tra đầy đủ cá thông tin:
+ Các thông tin đặc biệt nếu có
- Nhận bảng mẫu và yêu cầu kỹ thuật:
+ Kiểm tra đối chiếu với lệnh sản xuất về mẫu vải, dựng, chu kỳ kẻ,…
+ Kiểm tra đối chiếu ghi trong lệnh sản xuất
+ Kiểm tra các quy định về yêu cầu khi giác
- Có bảng thống kê chi tiết: các thông tin ghi trên bảng thống kê chi tiết đúngvới các thông tin trên mẫu về
+ Ký hiệu các chi tiết của mọt mã hàng để dễ lưu, dễ đọc, dễ tìm, dễ đối chiếu.+ Cỡ số của sản phẩm cần giác
+ Số lượng từng chi tiết trên sản phẩm
+ Chiều canh sợi các chi tiết
III YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC KHI GIÁC SƠ ĐỒ MẪU.
1 Yêu cầu
a Yêu cầu về canh sợi
Trang 8- Giác mẫu đúng quy định về chiều canh sợi của cá chi tiết trong sản phẩm( canh sợi các chi tiết phụ thuộc vào kiểu dáng sản phẩm và yêu cầu của kháchhàng).
c Yêu cầu về khoảng cách đặt các chi tiết
- Đối với vải uni 0.1 cm
- Đối với vải kẻ dọc 0.1 cm
- Đối với vải kẻ caro 0.1 cm
- Giác 1 chiều, giác đối xứng
2 Nguyên tắc giác
- Kiểm tra đối chiếu các thông tin trên phiếu, tài kiệu kỹ thuật, trên mẫu phảiđồng bộ
- Kiểm tra số lượng các chi tiết trên mẫu catton theo bảng thống kê
- Chuẩn bị giấy giác theo khổ vải
- Nguyên tắc khi giác sơ đồ:
+ Giác từ trái qua phải hoặc ngược lại
+ Giác từ hai bên vào giữa
- các chi tiết trong sản phẩm giác xuôi theo 1 chiều, chi tiết to đặt trước, chi tiếtnhỏ đặt sau, trong đó chi tiết chính đặt trước, chi tiết phụ đặt sau
- Sắp xếp các chi tiết hợp lý, khoa học dễ nhìn dễ cắt dễ kiểm tra đảm bảo hiệusuất sử dụng được cao nhất
- Khi giác chú ý không để các chi tiết đuổi chiều nhau, lệch canh sợi, chồng lênnhau Đảm bảo các chi tiết không thừa không thiếu , đúng cỡ Đúng ký hiệu,
bố trí các đường cong kết hợp với các đường cong (đường cong lồi kết hợp
Trang 9với đường cong lõm), các đường chéo kết hợp với các đường chéo (đườngchéo đối xứng), các điểm bấm đánh dấu được sao đầy đủ vào mẫu giác.
IV PHÂN LOẠI MẪU GIÁC
1 Phân loại theo chiều giác
1.1 Giác một chiều
- Các chi tiết được giác xuôi theo một chiều Với phương pháp này dùng cácloại vải nhung, tuyết hoa, hình cây, có chiều để đảm bảo các chi tiết không bịkhác màu, khác chiều, ngược tuyết
- Nhược điểm: tiêu hao vật liệu nhiều hơn do các chi tiết không đảo chiều, tậndụng được các đường cong và đường chéo không ngược chiều
1.2 Giác đối xứng
- Các chi tiết được giác đối xứng với nhau đảm bảo độ cân đối hai bên Phươngpháp này dùng cho các loại vải kẻ, các hình có đối xứng
1.3 Giác hai chiều
- Các chi tiết trong sản phẩm được giác theo cả hai chiều khi giác chỉ phải đặttheo chiều canh sợi của vải và mẫu trùng với nhau Với phương pháp này khigiác dễ sắp đặt, lồng ghép các chi tiết với nhau, tiết kiệm được nguyên liệunhưng chỉ áp dụng được cho loại vải uni, vải kẻ dọc, vải hoa rối
2 Phân loại theo nhóm
- Trong cùng một mã hàng có sự khác nhau về màu sắc, độ co, yêu cầu giác, thì phải nhóm màu vải để giác và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chung, có thểnhóm theo ba dạng:
+ Nhóm theo thống kê
+ Nhóm theo yêu cầu từng cách giác
+ Nhóm theo yêu cầu từng chu kỳ ô kẻ
+ Ví dụ: Mã hàng A có 6 màu vài trong đó có 2 màu vải kẻ caro có chu kỳ kẻ2.5cm và có 4 màu vải uni có cùng 1 độ co thì nhóm 2 màu vải kẻ caro cócùng chu kì kẻ với nhau và 4 màu vải uni có cùng độ co với nhau
3 Phân loại theo số lượng cỡ
Trang 10- Giác đơn: Chỉ giác ra 1 sản phẩm 1 cỡ trên mặt vải.
Phương pháp này chỉ dùng để khảo sát định mức tương đối của 1 sản phẩm,hay dùng để giác những đơn hàng lẻ, bổ sung trong quá trình sản xuất
- Giác ghép: là giác nhiều sản phẩm, nhiều cỡ số trên bề mặt vải
- Giác ghép đóng: là giác lần lượt từng sản phẩm hay từng cỡ số trên bề mặt vải
- Giác ghép mở: có thể giác phối hợp các chi tiết của các sản phẩm khác nhautrên bề mặt vải
- Giác ghép phối hợp: Kết hợp giác các chi tiết lớn với các chi tiết nhỏ để tiếtkiệm nguyên liệu
V CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁC SƠ ĐỒ
1 Giác sơ đồ thủ công (bằng tay)
- Dùng các chi tiết mẫu cứng tượng trưng cho các chi tiết sản phẩm, sắp xếp lênmột tờ giấy có khổ giấy tượng trưng cho khổ cải và chiều dài xác định trướcnhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và tiết kiệm được nguyên phụ liệu nhất
2 Giác sơ đồ trên phần mềm
- Là quá trình sắp xếp các chi tiết mẫu trên máy tính vào một diện tích nhất địnhsao cho hiệu quả sử dụng là cao nhất, tiết kiệm nhất hưng vẫn đúng yêu cầucủa sản phẩm, đúng canh sợi, đầy đủ thông số, sau khi được sự thống nhất của
Trang 11các cán bộ kỹ thuật sơ đồ sẽ được in ra trên mẫu giấy mỏng, đưa về phòng cắt
để thực hiện công việc tiếp theo
- Mục đích: cung cấp sơ đồ cắt cho phòng cắt đồng thời xác định mức tiêu haocho 1 sản phẩm hoặc là cả lô hàng, thuận tiện sang dấu, đúng kẻ đối xứng kẻcho các chi tiết, độ chính xác cao với thông số, dáng chi tiết
- Giác sơ đồ trên trên phần mềm có 2 cách giác:
+ Giác bằng tay (con người tự giác)
+ Giác tự động bằng máy (dùng phần mềm giác tự động)
VI SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁC SƠ ĐỒ
1 Giác sơ đồ thủ công:
a Ưu điểm
- Nhanh nhạy trong trường hợp xử lý vải lỗi
- Tiết kiệm thời gian với trường hợp giác ít chit tiết hoặc ít sản phẩm
- Linh hoạt với vải kẻ, vải loang màu
- Xác định và giác một số chi tiết có thể sai lệch để tiết kiệm được nguyên phụ liệu
b Nhược điểm
- Mất nhiều thời gian, công sức, nhân lực
- Không hoàn toàn đảm bảo chính xác tuyệt đối về các yêu cầu kỹ thuật như chiều canh sợi, số lượng cỡ, số lượng chi tiết
2 Giác sơ đồ bằng phần mềm:
a Ưu điểm:
- Nhanh hơn giác thủ công
- Nhanh, hiệu suất cao Dùng hầu hết cho vải sơn
- Đảm bảo độ chính xác về canh sợi, số lượng cho tiết, số lượng cỡ
- Kiểm soát, gom nhóm các chi tiết giác trên sơ đồ
- Cần ít nhân lực
- Tiết kiệm vải
- Tiết kiệm thời gian
- Người giác dễ dàng quan sát được các chi tiết sản phẩm
Trang 12- Có thể tính toán chính xác chi phí để thực hiện bất kì đơn hàng nào cảu khách hàng và giảm chi phí vật liệu, đạt định mức tối ưu.
- Các dữ liệu có thể dễ dàng lưu trữ, gửi đi, và di chuyển thông qua máy tính
b Nhược điểm:
- Không linh hoạt khi giác vải kẻ, vải loang màu, xử lý vải lỗi
- Phải biết sử dụng thông thạo phần mềm giác sơ đồ
Trang 13PHẦN II: NGHIÊN CỨU CÁC PHẦN MỀM GIÁC SƠ ĐỒ HIỆN NAY
TRONG SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
- Năm 1988: Accumark, hệ thống tạo mẫu, nhảy cỡ và giác sơ đồ trên máy vi tínhđầu tiên được tung ra thi trường may mặc
- Năm 2006: Phát hành phần mềm Accunest để tạo ra các sơ đồ tự động.Accunest tự động tạo ra các sơ đồ hiệu suất cao với ít hoặc không cần đào tạo, chophép người dùng mới tăng tốc nhanh chóng và hiệu quả
1.2 Phạm vi ứng dụng
- Gerber acumark là một trong những phần mềm thiết kế rập, giác sơ đồ có mặtđầu tiên trên thế giới cùng với Lectra, xuất phát từ nước Mỹ một trong những nướctiêu dùng về thời trang số 1 của thế giới và là một trong những phần mềm được cácdoanh nghiệp dệt may và nhà thiết kế thời trang trong nước và trên thế giới sử dụngnhiều nhất đặc biệt là khu vực miền Nam, đặc điểm nổi bật của phần mềm này là hỗtrợ thiết kế nhanh và hiệu xuất giác sơ đồ của phần mềm Gerber thì được cải thiện rấtlớn từ version 8.2
- Ở Việt Nam hiện nay, khoảng 25% công ty doanh nghiệp sử dụng phần mềmGerber Accumark trong thiết kế và Gerber Accunest để giác sơ đồ
- Trong khu vực có một số công ty, doanh nghiệp sử dụng phần mềm này:
+ Công ty cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long (Tx Mỹ Hào, Hưng yên);
Trang 14+ Công ty TNHH May Đại Hướng (Mỹ Hào-Hưng Yên);
+ Công ty TNHH Trường Phúc (Ân Thi-Hưng Yên);
+ Công ty cổ phần May Hưng Vũ (Ân Thi-Hưng Yên);
+ Tổng công ty may Hưng Yên (TP Hưng Yên);
+ Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam (HbI)(Khoái Châu,im Động-HưngYên);
+ Công ty TNHH Mascot Việt Nam (KCN Đại An- Cẩm Giàng, hải Dương);+Công ty TNHH xuất nhập khẩu may Anh Vũ (Mỹ Hào-Hưng Yên)
1.3 Hình ảnh và logo
Trang 15Hình sảnh sơ đồ giác trên phần mềm Gerber.
2 Phần mềm Lectra
2.1 Lịch sử hình thành
- Lectra (EPA: LSS Euronext Paris) là một công ty công nghệ hàng đầu có trụ
sở tại Paris Lectra chuyên về các hệ thống CAD/ CAM cho các ngành công nghiệpvật liệu và vân hành 32 công ty con trên toàn thế giưới Công ty phát triển phầnmầm, phần cứng, tư vấn và các dịch vụ liên quan cho các tổ chứ trong ngành côngnghieeph bao gồm thời trang và may mặc, ô tô, nội thất và các dịch vụ khác
- Lectra phát triển phần mềm, phần cứng, tư vấn các dịch vụ liên quan đến mộtloạt các thị trường lớn Lectra là một công ty hàng đầu trong ngành công nghệ tíchhợp cho các ngành công nghiệp sử dụng vật liệu mềm, bao gồm thời trang( maymặc, phụ kiện, giày dép), ô tô( ghế và nội thất ô tô, túi khí, nội thất), cũng như mộtloại các ngành công nghiệp khác như ngành hàng không và hàng hải Lectra có hơn23.000 khách hàng tại hơn 100 quốc gia bao gồm các công ty Louis Vuitton,Hermès và H&M
- Lectra lần đầu ra mắt phần mềm Modaris vào năm 1984 Hệ thống thiết kế vàsửa đối rập mẫu trên màn hình của nó được sử dụng rộng rãi trong ngành dệt may,bào gồm các trường thời trang và cao đẳng.Vector, công nghệ cắt vải của Lectra,được giới thiệu vào năm 1993 Công ty lần đầu tiên tung ra phần mềm quản lý vòngđời sản phẩm (PLM) vào năm 2006 Nó quản lý vòng đời của sản phẩm và bộ sưutập thông qua phần mềm từ phát triển đến sản xuất Năm 2011, Lectra ra mắt côngnghệ cắt da Versalis cho ngành công nghiệp ô tô, nội thất và thời trang Versalis, giảipháp cắt da nhanh nhất trong ngành, thay thế việc cắt da thường được thực hiệnbằng tay với phần mềm và máy móc tự động hóa quy trình
2.2 Phạm vi ứng dụng
- Phần mềm giác sơ đồ của Lectra là Lectra Diamino
- Lectra là một phần mềm tiêu biểu đại diện cho ngành may mặc toàn thế giới
Đó cũng là phần mềm thông dụng ở nước ta Hiện nay có khoảng 25% các công tydoanh nghiệp ngành may đang sử dụng phần mềm này trong quá trình sản xuất
Trang 16- Trong khu vực, có một số công ty, doanh nghiệp lớn đang sử dụng phần mềmnhư:
+ Tổng công ty May 10 (Long Biên- Hà Nội);
+ Công ty TNHH May KIDO(KCN Phố Nối A- Hưng Yên);
+ Công ty TNHH May Minh Anh (Phố Nối B);
+ Công ty TNHH Linea Aqua- Việt Nam (KCN dệt may Phố Nối B);
+ Công ty TNHH Youngone Hưng Yên (huyện Kim Động- Hưng Yên);
+ Công ty cổ phần May SUN TEKKO (TP Hải Dương);
+ Công ty MXP (Thái Bình)
2.3 Hình ảnh sơ đồ và logo thương hiệu
Hình ảnh sơ đò giác trên phần mềm giác Diamino của Lectra
3 Phần mềm Optitex
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 17- Được hành lập vào năm 1988, Optitex là nhà cung cấp các giải pháp phầnmềm 3D 3D Prototyping &2D CAD/CAM cho ngành may mặc, ô tô, hàng không,vải công nghiệp và công nghiệp học Optitex giới thiệu các ngành này các sản phẩmsáng tạo, mở và dễ sử dụng
- Kể từ khi thành lập đến nay, các giải pháp của Optitex được bán và hỗ trợ trêntoàn thế giới thông qua các nhà phân phối và OEM được chứng nhận
3.2 Phạm vi sử dụng
- Ứng dụng Marker (tối ưu hóa giác sơ đồ)
- Marker giúp tối ưu hóa bố cục giác sơ đồ, từ đó sẽ tiết kiệm được thời gian vànguyên liệu quý giá bằng cách tối ưu hóa việc sử dụng vải của bạn thông qua việclồng tự động hoặc đặt các bán thành phẩm trên bảng giác sơ đồ Công cụ giác sơ
đồ có thể xác định đơn đặt hàng bằng cách chọn kiểu dáng và chất liệu để cắt vàchỉ định số lượng bó cho mỗi kích cỡ may cụ thể trong khi hỗ trợ phân loại biếnthể phức tạp Bạn cũng có thể đặt, chọn, xoay và lật các mảnh tùy ý, thậm chí dọctheo nếp gấp
- Với cách làm việc xung quanh các phần bị hư hỏng hoặc không thể sử dụngtrong khi cho phép sản lượng lớn nhất có thể từ các vật liệu còn lại, việc sử dụngvải của bạn sẽ được tối ưu hóa Marker còn có tính năng tự động lồng, nó đặt cácmảnh một cách thông minh và hiệu quả với thuật toán lồng tự động sáng tạo, đemlại hiệu năng tốt hơn với việc sử dụng tối ưu nhiều lõi xử lý Chức năng quản lý bốcục đánh dấu để tuân thủ nhu cầu sản xuất của bạn bằng cách áp dụng các ràngbuộc trên mặt phẳng giác, chẳng hạn như thứ tự và hướng mảnh Với tính năngcho phép người dùng tùy chỉnh báo cáo dữ liệu, bạn có thể tạo một báo cáo vớithiết kế nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau như tiêu thụ nguyên liệu vàphân tích chi phí
- Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 20% công ty, doanh nghiệp đang sử dụngphần mềm Optitex trong quá trình sản xuất
- Trong khu vực có một số công ty, doanh nghiệp sử dụng phần mềm trong quátrình sản xuất như:
+ Công ty cổ phần sản xuất thời trang Dự Phát( thương hiệu IVY KCN Phố Nối B- Hưng Yên);
MODA-+ Công ty TNHH FOREMAT (Ân Thi- Hưng Yên);
+ Công ty TNHH Very Vina (Tứ Kỳ- Hải Dương);
+ Công ty TNHH May Tường Vượng (Yên Mỹ- Hưng Yên);