Những năm gần đây, ngành dệt may nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, kinh nghạch xuất khẩu không ngừng tăng nhanh, nhiều năm liền đứng thứ hai trong số những mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Không chỉ tăng ngân sách cho nhà nước, ngành dệt may đã tạo việc làm cho hàng trăm nghìn lao động, và từng bước chiếm lĩnh phần lớn thị trường trong nước và bắt đầu có mặt trên thị trường quốc tế. Chất lượng hàng dệt may của Việt Nam ngày càng được nâng cao, do chiến lược đầu tư về vốn cũng như về nhân lực.Các công ty may chú trọng đầu tư nhiều các máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa để tăng năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm. Kéo theo đó dây chuyền may có nhiều sự thay đổi lớn. Việc thiết kế dây chuyền may trở lên phức tạp hơn, sao cho có thể tận dụng hết công suất của máy móc cũng như khả năng của người lao động. Chính vì những lý do trên, thiết kế dây chuyền sản xuất là một học phần quan trọng, giúp sinh viên làm quen với công việc tổ chức sản xuất trên thực tế.Được đào tạo trong một môi trường học tập tốt với phương pháp giảng dạy khoa học và sự tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa công nghệ May Thời trang đã giúp cho em có thêm nhiều kiến thức chuyên môn và có cơ hội tiếp xúc với thực tế tại các doanh nghiệp. Một trong những phương pháp tốt nhất giúp em và các bạn có thể tổng hợp, củng cố và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất đó là thực hiện đồ án tốt nghiệp. Chính vì vậy được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáo trong ban lãnh đạo khoa, em đã lựa chọn đề tài đồ án môn học của mình là: “Thiết kế dây chuyền may sản phẩm áo bomber jacket 2 lớp”
Trang 1ĐỒ ÁN THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY
THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ÁO BOMBER JACKET 2 LỚP MÃ HÀNG
10718353
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hà Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhung
Trang 2ĐỒ ÁN THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY SẢN
PHẨM ÁO BOMBER JACKET 2 LỚP
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM ÁO BOMBER JACKET 2 LỚP
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY SẢN PHẨM
ÁO BOMBER JACKET 2 LỚP
Mục
lục
Trang 3hình dáng sản phẩm
Nghiên cứu cấu trúc đường may của sản phẩm
Nghiên cứu về thông số, kích thước sản phẩm
Nghiên cứu vật liệu sử dụng cho sản phẩm
Nghiên cứu phương pháp và thiết bị gia công sản phẩm
Chương
1
Trang 4- Thân sau liền, không có cầu vai
- Thân trước liền có 2 túi cơi đối xứng 2
bên
- Lót thân trước có nẹp ve
- Tay áo dài, cửa tay bo dệt
- Cổ bo dệt, gấu áo bo dệt
- Áo có cúc bấm từ dưới gấu đến cổ áo
- Màu sắc : màu đen
Trang 6MẶT TRƯỚC
B B
A A
G G
MẶT SAU
C C
D D
E E
F
F
Trang 7may
Trang 10Nghiên
cứu phương
pháp và
thiết bị
gia công
Đường may chắp, diễu, mí, ghim
Dập cúc
Gia công cắt, sửa, sang dấu,
…
Trang 11S Nhiệm vụ thiết kế
Xây dựng qui trình công nghệ may sản phẩm
Thiết kế chuyền
Thiết kế các chế độ phục vụ dây chuyền
Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trên chuyền
Chương
2
Trang 12P S
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Nghiên cứu sản phẩm sản xuất
Chọn hình thức tổ chức, tính các thông
số cơ bản của dây chuyền may
Xây dựng sơ đồ công nghệ với các nguyên công sản xuất
Trang 13P S
Thiết kế mặt bằng dây chuyền
may
Thiết kế các chế độ phục vụ dây chuyền
may
Trang 14P S
Sơ đồ khối qui trình may sản
phẩm ?
Trang 15P S
Sơ đồ lắp ráp qui trình may
sản phẩm ?
Trang 16Sơ đồ cây qui trình may sản phẩm
Sơ đồ cây quy trình may sản phẩm.docx
Trang 17P S
Phân tích dữ liệu ban đầu và xác định hình thức tổ chức
chuyền
* Các dữ liệu ban đầu:
- Số công nhân: 30 người
- Thời gian làm việc ca: 8 tiếng
Chọn hình thức tổ chức dây chuyền liên hợp Vì:
Thiết kế
chuyền
Trang 18P S
Về cấu trúc tổ chức và bố trí, sắp xếp các vị
trí làm việc
- Các vị trí làm việc thực hiện các nguyên
công theo quy trình công nghệ.
- Các vị trí làm việc được chuyên môn hóa.
- Các vị trí làm việc được sắp xếp sao cho
đường đi là ngắn nhất,theo kiểu nước chảy.
- Vị trí làm việc được bố trí theo hàng (2
hàng)
- Đường đi của bán thành phẩm theo chiều
nước chảy không có sự quay ngược lại của
BTP
Về cấu trúc tổ chức và bố trí, sắp xếp các vị
trí làm việc
- Các vị trí làm việc thực hiện các nguyên
công theo quy trình công nghệ.
- Các vị trí làm việc được chuyên môn hóa.
- Các vị trí làm việc được sắp xếp sao cho
đường đi là ngắn nhất,theo kiểu nước chảy.
- Vị trí làm việc được bố trí theo hàng (2
hàng)
- Đường đi của bán thành phẩm theo chiều
nước chảy không có sự quay ngược lại của
BTP
Về hệ thống cung cấp bán thành phẩm
- Dùng băng tải cố định, xe đẩy và thùng đựng bán thành phẩm.
- Cung cấp bán thành phẩm theo tập
Về hệ thống cung cấp bán thành phẩm
- Dùng băng tải cố định, xe đẩy và thùng đựng bán thành phẩm.
- Cung cấp bán thành phẩm theo tập
Về nhịp làm việc
- Nhịp làm việc là tự do, cho phép nhịp làm việc ở các vị trí gia công dao động so với nhịp trung bình ấn định cho chuyền là 10%
Về nhịp làm việc
- Nhịp làm việc là tự do, cho phép nhịp làm việc ở các vị trí gia công dao động so với nhịp trung bình ấn định cho chuyền là 10%
Trang 19P S
Về mức độ chuyên môn hóa
- Sản phẩm áo bomber jacket 2 lớp là sản phẩm không bị lỗi mốt, nên số lượng sản xuất lớn, ổn định trong khoảng thời gian khá dài nên được chuyên hóa.
Về mức độ chuyên môn hóa
- Sản phẩm áo bomber jacket 2 lớp là sản phẩm không bị lỗi mốt, nên số lượng sản xuất lớn, ổn định trong khoảng thời gian khá dài nên được chuyên hóa.
Về ca làm việc
- Sản xuất theo hai ca, nhưng tách ca, hết
ca làm việc, người công nhân cất hết bán
thành phẩm vào tủ riêng,ca sau lấy bán
- Sản xuất theo hai ca, nhưng tách ca, hết
ca làm việc, người công nhân cất hết bán
thành phẩm vào tủ riêng,ca sau lấy bán
Trang 20P S
Tính các thông số cơ bản của dây chuyền may
- Số công nhân trong chuyền: S = 30 (công nhân), 1 tổ trưởng và 1 tổ phó
- Tổng thời gian may áo bomber jacket 2 lớp: (Tsp) = 992,8 (s)
Từ đó ta tính được:
+ Nhịp dây chuyền (R):
Rtb = = = 33,09 (s) + Giới hạn dung sai cho phép của nhịp dây chuyền:
Vì dây chuyền được tổ chức theo hình thức liên hợp nên:
ΔR = 0,1 * RR = 0,1 * Rtb = 0,1 * = 3,309 (s)
Rmax = 1,1 * Rtb = 1,1 * = 36,4 (s)
Rmin = 0,9 * Rtb = 0,9 * = 29,78(s)
●
Trang 21Nguyên tắc phối hợp các nguyên công
• Phối hợp các nguyên công sao cho số nơi làm việc thực tế trên dây chuyền là ít nhất
• Nhịp dây chuyền của mỗi nguyên công phải nằm trong miền dung sai cho phép của nhịp dây chuyền (nằm trong miền Rmin, Rmax)
• Kết hợp các nguyên công công nghệ có cùng tính chất công việc, thiết bị sử dụng, cùng cấp bậc thợ (có thể chênh 1 bậc thợ)
• Xây dựng các nguyên công sản xuất phải tuân thủ tối đa trình tự công nghệ theo qui trình gia công
• Hạn chế tối đa xây dựng các nguyên công sản xuất bội
•Thời gian của nguyên công sau khi đồng bộ phải bằng hoặc gấp một số nguyên lần của nhịp dây chuyền
Trang 22P S
Qui trình công nghệ trước đồng bộ
STT Tên nguyên công Thời gian
(s) Bậc thợ Thiết bị
1 Kiểm tra BTP 36 2 Bàn thủ công
2 Sang dấu vị trí túi, cúc 36 2
Bàn thủ công, phấn, bộ mẫu, bút sang dấu
3 Ghim cơi vào lót bên
trái 15,5 3 Máy 1 kim
4 Ghim cơi vào lót bên
phải 15,25 3 Máy 1 kim
5 Ghim đáp vào lót trái 15,5 3 Máy 1 kim
6 Ghim đáp vào lót phải 15,25 3 Máy 1 kim
7 May cơi vào thân trái 15,75 3 Máy 1 kim
8 May cơi vào thân phải 15,6 3 Máy 1 kim
Qui trình công nghệ sau đồng bộSTT
NCSX
STTNCCN
Nguyên công công nghệ (NCCN)
Thiết bị Bậc
thợ
Số CN
Thời gian (s)
Ri(s)
1 1 Kiểm tra BTP Bàn thủ công 2 1 36 36
Trang 23P S
10 May đáp vào thân phải 15,03 3 Máy 1 kim
11 Bổ túi, lộn túi cơi trái 17,25 2 Thủ công
12 Bổ túi, lộn túi cơi phải 17,25 2 Thủ công
13 Chặn ngạnh trê, mí
cạnh túi dưới trái 17,5 3 Máy 1 kim
14 Chặn ngạnh trê, mí
cạnh túi dưới phải 17,35 3 Máy 1 kim
15 Mí hình chữ U bên trái 15,7 3 Máy 1 kim
16 Mí hình chữ U bên
phải 15,5 3 Máy 1 kim
17 May lót túi trái 16,5 3 Máy 1 kim
18 May lót túi phải 16,24 3 Máy 1 kim
19 May nẹp với thân trái
18 May lót túi phải Máy 1 kim 3 16,24
11 19 May nẹp với thân
trái lót Máy 1 kim 3 1 15,9 31,62
Trang 24P S
22 May mí lót thân trước
phải 15,3 3 Máy 1 kim
23 May chắp vai con thân
chính trái 12,7 3 Máy 1 kim
24 May chắp vai con thân
chính phải 12,5 3 Máy 1 kim
25 May chắp vai con lót
trái 12,2 3 Máy 1 kim
26 May chắp vai con lót
27 Tra tay áo chính trái 18,2 3 Máy 1 kim
28 Tra tay áo chính phải 18 3 Máy 1 kim
29 Tra tay lót trái 18,2 3 Máy 1 kim
30 Tra tay lót phải 18 3 Máy 1 kim
31 May chắp đường sườn,
bụng tay chính trái 21,6 3 Máy 1 kim
32 May chắp đường sườn,
bụng tay chính phải 21,3 3 Máy 1 kim
May chắp đường sườn,
7 11 Bổ túi, lộn túi cơi
18 May lót túi phải Máy 1 kim 3 16,24
11 19 May nẹp với thân
trái lót Máy 1 kim 3 1 15,9 31,62
May nẹp với thân
Trang 25P S
33 May chắp đường sườn,
bụng tay lót trái 20,7 3 Máy 1 kim
34 May chắp đường sườn,
bụng tay lót phải 20,5 3 Máy 1 kim
35 Ghim bo cổ 12,72 2 Máy 1 kim
37 Can bo tay trái 9 3 Máy 1 kim
38 Can bo tay phải 9 3 Máy 1 kim
39 May bo dệt với tay
chính trái 15,5 3 Máy 1 kim
40 May bo dệt với tay
chính phải 15,3 3 Máy 1 kim
41 Tra bo dệt với tay lót
trái 15,358 3 Máy 1 kim
42 Tra bo dệt với tay lót
43 May đầu đai với bo dệt 16 3 Máy 1 kim
44 May đầu đai với với
thân áo chính trái 10 3 Máy 1 kim
24 May chắp vai con
thân chính phải Máy 1 kim 3 12,5
14 25 May chắp vai con
lót trái Máy 1 kim 3 1 12,2 24.2
26 May chắp vai con
lót phải Máy 1 kim 3 12
15 27 Tra tay áo chính
trái Máy 1 kim 3 1 18,2 36,2
28 Tra tay áo chính
16 29 Tra tay lót trái Máy 1 kim 3 18,2 36,2
Trang 2648 May chắp nẹp trái 15,6 3 Máy 1 kim
49 May chắp nẹp phải 15 3 Máy 1 kim
50 Diễu đầu đai, nẹp, cổ 36,375 3 Máy 1 kim
51 Dập cúc thân trái 15 3 Máy dập cúc tự
động
52 Dập cúc thân phải 15 3 Máy dập cúc tự
động
53 Đặt giằng tay trái 9,65 3 Máy 1 kim
54 Đặt giằng tay phải 9,5 3 Máy 1 kim
55 Mí bụng tay 13 3 Máy 1 kim
17 31
May chắp đường sườn, bụng tay chính trái
Máy 1 kim 3 1 21,6 42,9
32
May chắp đường sườn, bụng tay chính phải
Máy 1 kim 3 21,3
18 33
May chắp đường sườn, bụng tay lót trái
Máy 1 kim 3 1 20,7 41,2
34
May chắp đường sườn, bụng tay lót phải
Máy 1 kim 3 20,5
35 Ghim bo cổ Máy 1 kim 2 12,7219
37 Can bo tay trái Máy 1 kim 3 1 9 30,72
38 Can bo tay phải Máy 1 kim 3 9
20 36 Tra cổ Máy 1 kim 4 1 31,2 31,2
Trang 2741 Tra bo dệt với tay
lót trái Máy 1 kim 3 15,358
22 42 Tra bo dệt với tay
lót phải Máy 1 kim 3 1 15 30,358
43 May đầu đai với
Máy 1 kim 3 10
24 46 May bo gấu với
thân áo chính Máy 1 kim 3 1 35,75 35,7525
47 May bo gấu với
thân áo lót Máy 1 kim 3 1 35,75
35,75
26 48 May chắp nẹp trái Máy 1 kim 3
1 15,6 30,6
Trang 2827 50 Diễu đầu đai,
nẹp, cổ Máy 1 kim 3 1 36,375
36,375
55 Mí bụng tay Máy 1 kim 3 13
30
56 Thu hóa Bàn thu hóa 3 1 36 36
Tổng
Trang 29P S
Biểu đồ phụ tải sau đồng bộ
Trang 30• Trình độ, sự khéo léo và tinh thần trách nhiệm của người công nhân
Bố trí mặt bằng
sản xuất
Trang 312 • Máy móc phải được sắp đặt sao cho có thể kiểm tra công việc bằng mắt và bằng tay
3 • Khoảng cách di động của người chuyền giao phải giảm đến mức tối thiểu có thể.
4 • Máy móc thiết bị không cản trở lối đi, hành lang nhà xưởng.
5
• Sử dụng bàn lắp ráp, giá đỡ hay cầu trượt để nối tiếp các công đoạn khác nhau Nhờ đó việc bố trí máy móc làm cho lượng hàng được chuyển thông suốt từ công đoạn này tới công đoạn khác.
sản xuất
Trang 32P S
Thiết kế vị trí làm việc cho các nguyên công sản xuất
- Yêu cầu vị trí làm việc:
+ An toàn cho công nhân, trang thiết bị, BTP trong quá trình làm việc.
+ Đảm bảo tiện nghi thoải mái khi làm việc cùng với các điều kiện phục vụ sản xuất phù hợp để đạt được năng suất cao.
+ Tiết kiệm diện tích không gian nhằm khai thác được hiệu quả mặt bằng nhà xưởng.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho phục vụ và kiểm tra chất lượng trong quá trình sản
* Một vị trí làm việc trên dây chuyền may thường bao gồm:
+ Diện tích và không gian đặt thiết bị máy may + Diện tích và không gian cho người công nhân ngồi và đứng + Diện tích và không gian ghế ngồi
+ Diện tích và không gian cho các thiết bị chứa đựng bán thành phẩm + Các diện tích và không gian phụ khác
Bố trí mặt bằng
sản xuất
Trang 33P S
Xác định lựa chọn dạng, kích thước các vị trí làm việc
trên dây chuyền may
● Kích thước ghế ngồi phổ biến là có cùng chiều dài bằng bàn máy may, chiều rộng bằng 35cm, chiều cao phụ thuộc vào chiều cao của người công nhân.
● Khoảng cách giữa bàn máy và ghế, giữa các bàn máy và thiết bị khác
sản xuất
Trang 34P S
Ký hiệu và kích thước thiết bị sử dụng trên chuyền
STT Ký hiệu Thiết bị Kích thước thiết
Băng chuyền Dài × 0,8 × 0,75
STT Ký hiệu Thiết bị Kích thước thiết
Trang 35Sơ đồ bố trí dây chuyền
Sơ đồ bố trí dây chuyền.docx
Trang 37a= 0, 55m là chiều rộng của máy.
b = 0,15m là khoảng cách từ ghế ngồi đến máy
c = 0, 35m là chiều rộng của ghế ngồi.
d = 0,1m là khoảng cách của ghế ngồi đến bàn máy tiếp
D1 là chiều dài của một vị trí làm việc
Chiều dài của 1 vị trí làm việc là:
c = 0,1 là khoảng cách từ ghế ngồi đến máy
d = 0,35 là chiều rộng của ghế ngồi
e = 0,1 là khoảng cách từ ghế ngồi đến vị trí kế tiếp
D2 là chiều dài của một vị trí làm việc Chiều dài của 1 vị trí làm việc là:
Trang 38R1 = 1,1m là chiều dài của máy
R2 = 0,8 m là chiều rộng của băng chuyền.
Chiều rộng của dây chuyền là:
R = 2R1 + R2 = 2x1,1 + 0,8 = 3 (m) Diện tích dây chuyền:
S = D x R =17,87x3= 53,61 (m2)
Trang 39P S
● Hình thức cung cấp bán thành phẩm cho dây chuyền may: Bán thành phẩm được cung cấp cho dây chuyền may dưới dạng tập, qua quá trình nghiên cứu và khảo sát thấy 20 chi tiết/ 1 tập
● Hình thức và phương tiện vận chuyển: Phương tiện vận chuyển bán thành phẩm bằng phương pháp thủ công, người công nhân may ở công đoạn nào
sẽ tự lấy bán thành phẩm, giữa hai hàng máy có băng chuyền cố định và có
xe đẩy để hộ trợ với những bán thành phẩm ở xa
● Giải pháp cho nguyên công quá tải, non tải:
- Nguyên công non tải sẽ hỗ trợ nguyên công quá tải:
+ Cụ thể: Nguyên công “May chắp vai con” sẽ hỗ trợ cho nguyên công may chắp sườn, bụng tay chính
- Tổ phó sẽ phụ trách vận chuyển bán thành phẩm từ vị trí của công nhân quá tải đến vị trí của công nhân non tải
Trang 40chuyền