1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực hành vật lý thực phẩm phương pháp ép đùn

21 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 231,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu phương pháp ép đùn Là phép thử nén ép gồm 2 lực tác dụng lên thực phẩm cho đến khi thực phẩm chảyqua khe thoát.. Chúng ta sẽ đo lực lớn nhất cần thiết để đạt tới sự ép và sử d

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC-THỰC PHẨM

GVHD: ThS Trương Hoàng Duy Lớp: ĐHTP10A - Nhóm 4

Trang 2

Sữa chua có các thành phần casein, bột whey, ngoài ra còn có các chất ổn định đểtránh hiện tượng tách lớp, tạo độ sánh, độ đồng đều như: gelatin, caragenan,…Trong đó,hàm lượng casein sữa càng tăng thì sản phẩm càng đặc và pectin, caragenan tham gia vớivai trò tạo bộ khung đỡ cho sữa chua, làm cho sữa chua đông đặc hơn

2 Cơ sở lý thuyết về phép đo

2.1 Giới thiệu phương pháp ép đùn

Là phép thử nén ép gồm 2 lực tác dụng lên thực phẩm cho đến khi thực phẩm chảyqua khe thoát Thực phẩm sẽ bị nén cho đến khi cấu trúc bị gãy, hư hỏng và đẩy ra khethoát Chúng ta sẽ đo lực lớn nhất cần thiết để đạt tới sự ép và sử dụng làm chỉ số chấtlượng cấu trúc thực phẩm

Trang 3

Thực phẩm sẽ đặt trong cốc kim loại chắc chắn và không có nắp, pittong có đườngkính nhỏ hơn xilanh sẽ được đẩy xuống cái hộp cho đến khi thực phẩm chảy qua khoảngtrống giữa pittong và thành hộp

2.2 Cơ sở của phép đo

Phép đo này đo lực lớn nhất cần thiết để hoàn thành quá trình ép đùn Do sản phẩm

có tính chảy được trong quá trình nén nên phép đo này thích hợp cho các loại chất lỏngnhớt, gel, chất béo, không thích hợp để đo các sản phẩm bánh mì, bánh quy, ngũ cốc, kẹo

2.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp

- Lực cần để ép ban đầu không phụ thuộc vào khối lượng của mẫu

- Vệ sinh dụng cụ sau mỗi lần sử dụng dụng cụ cũng đơn giản

2.3.2 Nhược điểm

- Chỉ đo được 1 thuộc tính trong 1 lần thí nghiệm

- Xylanh đi xuống phải ở vị trí chính giữa bộ phận chứa mẫu ép để bề rộng khe hởquanh chu vi cố định

3 Cách thức tiến hành

3.1 Chuẩn bị mẫu

- Số lượng: 2 mẫu khác nhau

- Tên mẫu: sữa chua vinamilk, sữa chua TH True Milk

- Trước khi tiến hành, đánh trộn đều sản phẩm tạo sự đồng nhất và tránh sự tạo đông

đá

Trang 4

3.2 Vận hành

- Mở máy vi tính đã liên kết với thiết bị INSTRON sau đó chạy chương trìnhBLUEHILL

- Kiểm tra máy, chọn dụng cụ (đầu dò, hộp chứa mẫu) phù hợp với phương pháp đo

- Cho sữa chua vào hộp đến mức yêu cầu đã vạch định trước

- Lắp đầu dò và hộp chứa mẫu vào thiết bị đo

- Điều chỉnh đầu dò cho tiếp xúc với bề mặt của mẫu

- Điều chỉnh các thông số để thiết lập chế độ khảo sát

Energy at Maximum Comp.

load CYCLE 1 - LOADIN

G (J)

Adhesivenes

s A3) (J)

Load at Maximum Comp

load CYCLE 1

- LOADING (N)

Compressive strain at Maximum Comp load CYCLE 1 - LOADING (mm/mm)

Extension at Maximum Comp load CYCLE

1 LOADING (mm)

Trang 5

Energy at Maximum Comp load CYCLE 1 - LOADING (J)

Adhesivenes

s (A3) (J)

Load at Maximum Comp load CYCLE 1 - LOADING (N)

Compressive strain at Maximum Comp load CYCLE 1 - LOADING (mm/mm)

Extension at Maximum Comp load CYCLE 1 - LOADING (mm)

Trang 6

TH True Milk Vinamilk

Hình 1 Biểu đồ thể hiện lực tác dụng lên 2 mẫu sữa chua (N)

Hình 2 Biểu đồ thể hiện độ dính kết của 2 mẫu sữa chua (J)

Trang 7

số chất lượng của mẫu sữa chua.

Trang 8

- Mẫu đơn giản.

- Mẫu có độ dai cao

- Giá thành không quá cao

Trang 9

2 Cơ sở lý thuyết về phương pháp đo

2.1 Giới thiệu về phương pháp TPA

TPA (Texture profile analysis) là một phương pháp dùng công cụ để xác định cấutrúc của thực phẩm bằng lực nén cơ học Đây là phương pháp đánh giá được nhiều thuộctính cấu trúc của thực phẩm trong một lần thử, thiết bị kĩ thuật sử dụng đường cong củalực, đường cong của sự biến dạng để phân loại các đặc tính cấu trúc then chốt của mẫu, làcầu nối với cảm quan Phương pháp này chỉ dùng lực nén, mẫu được tiến hành nén 2 lầnliên tiếp Việc thao tác lặp lại nhiều lần giúp ta có thể tính toán được các đặc tính cấu trúc.Kết quả thu được là một đường cong thể hiện quan hệ giữa lực và thời gian Một vàithuộc tính cấu trúc như độ cứng, độ cố kết, độ nhớt, độ đàn hồi có thể được đánh giá từđường cong này Đa chức năng, nhiều ứng dụng trong công nghiệp

2.2 Cơ sở của phương pháp đo

Sử dụng đầu dò nén chỉ 1 lực nén duy nhất với 2 lần nén lên cùng 1 điểm của sảnphẩm từ đó xác định được chu kỳ nén bao gồm lực nén và chu kỳ nén, từ chu kỳ nén tatính được thuộc tính của sản phẩm như: độ cứng, độ giòn, độ cố kết, dính bề mặt, độ phụchồi, gumminess, chewiness

2.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp đo

2.3.1 Ưu điểm

- Thao tác dễ thực hiện và dùng hầu hết ở các nơi

- Tốn ít thời gian và cho kết quả nhanh chóng

- Hoạt động liên tục (không hạn chế số lượng mẫu kiểm tra)

- Cho kết quả chính xác có độ tin cậy cao

- Biểu diễn được nhiều đặc tính cấu trúc mẫu trong một lần đo

- Kết hợp được với các thiết bị khác như máy vi tính để thu được các biểu đồ thuậnlợi cho việc phân tích kết quả

Trang 10

- Tiến hành trên 2 loại chả cá: chả cá viên và chả cá basa

- Mỗi loại sẽ lặp lại 3 mẫu, thực hiện nén 2 lần trên 1 mẫu

- Đầu dò TPA

* Yêu cầu mẫu:

- Mẫu không bị phá vỡ cấu trúc khi tiến hành Test

- Các mẫu phải đồng nhất về hình dạng và kích thước

Mẫu phải đặt cùng một vị trí điểm để đầu dò tác dụng lên mẫu có sự tương đồng về vịtrí

Qua tiếp xúc của đầu dò, ta thu được 1 biểu đồ xác định các thông số đo lường và cácthông số tính toán cần xác định đối với từng mẫu thực phẩm, được thể hiện qua nhữngđường cong lên xuống biểu thị 2 lần nén ép Và 2 đường cong này gọi là first bite vàsecond bite

Trang 11

Rate: 5 mm/s Rate: 5 mm/s Rate: 5 mm/s Rate: 5 mm/s

4 Kết quả và biện luận

Max.

Force 1st Cycle (F1) (N)

Max Force 2nd Cycle (F2) (N)

Chewiness S*F2*A2/

A1 (N*mm)

Adhesivene

ss (A3) (J)

Cohesion Force (Resilience) (F2/F1) (ratio)

Gumminess (F2*A2/A1) (N)

Trang 12

Force 1st Cycle (F1) (N)

Max Force 2nd Cycle (F2) (N)

Chewiness S*F2*A2/

A1 (N*mm)

Adhesivene

ss (A3) (J)

Cohesion Force (Resilience) (F2/F1) (ratio)

Gumminess (F2*A2/A1) (N)

Trang 13

Hình 1 Biểu đồ thể hiện độ cấu kết trung bình của 2 mẫu chả cá

Bảng 2 Độ nhai trung bình của 2 mẫu chả cá

Trang 15

Hình 3 Biểu đồ thể hiện độ dai trung bình của 2 mẫu chả cá

Bảng 4 Độ cứng trung bình của 2 mẫu chả cá

Trang 16

Hình 5 Biểu đồ thể hiện độ đàn hồi của 2 mẫu chả cá 4.3 Nhận xét kết quả

Từ kết quả xử lý số liệu ta thấy:

+ Độ cấu kết của chả cá basa (0.59487) lớn hơn độ cấu kết của chả cá viên (0.58053)

=> Mức độ biến dạng của 2 mẫu chả cá có thể chịu được trước khi xảy ra sự nứt vỡgần như không khác biệt quá nhiều

+ Độ nhai của chả cá viên (110.7664) lớn hơn độ nhai của chả các basa (76.87936)

=> Tổng năng lượng cần thiết để nhai mẫu chả cá viên đến kích thước đủ nhỏ để nuốtđược lớn hơn nhiều so với mẫu chả cá basa

+ Độ dai của chả cá viên (26.26387) lớn hơn độ dai của chả cá basa (15.04764)

=> Năng lượng cần thiết để nghiền vụn mẫu chả cá viên đến kích thước đủ nhỏ đểnuốt được cao hơn mẫu chả cá basa

+ Độ cứng của chả cá viên (51.51) lớn hơn độ cứng của chả cá basa (28.66)

=> Lực cần thiết để làm biến dạng mẫu cá viên đến một mức xác định lớn hơn nhiều

so với mẫu chả cá basa

+ Độ đàn hồi của chả cá basa (0.88244) lớn hơn độ đàn hồi của chả cá viên(0.87906)

=> Mẫu chả cá basa đàn hồi tốt hơn mẫu chả cá viên

=> 2 mẫu đều có độ cấu kết tương đương nhau Mẫu chả cá viên có độ dai và sự vữngchắc hơn mẫu chả cá basa Mẫu chả cá basa thì mềm và đàn hồi hơn mẫu chả cá viên

=> Cùng một dòng sản phẩm chả cá nhưng nguyên liệu chế biến khác nhau thì cácthuộc tính cấu trúc của nó cũng sẽ khác nhau Và dựa vào mục đích sử dụng mà ta sẽ chọnsản phẩm có thuộc tính phù hợp với yêu cầu của mình đề ra

- Nhận xét đồ thị:

Nhìn vào đồ thị ta thấy có 2 đỉnh nhô lên cao nhất Đỉnh thứ nhất là lực nén ép lớnnhất lên viên chả cá lần 1, sau đó lực trở về 0 nên đường biểu diễn đi xuống rồi tiếp tục

Trang 17

nén ép lần 2 nên đường biểu diễn lại đi lên Đỉnh thứ hai là lực nén ép lớn nhất lên viênchả cá ở lần 2.

2 Cơ sở lý thuyết về phương pháp đo

2.1 Giới thiệu về phương pháp Kramer

- Bộ thí nghiệm xé Kramer mô phỏng hành vi nhai thức ăn và cung cấp thông tin vềđặc tính nhai, độ giòn và độ cứng Nó được sử dụng cho các sản phẩm từ thịt và cá,trái cây có kích thước nhỏ và rau củ cũng như ngũ cốc và thực phẩm ăn vặt nhưsnack khoai tây chiên

- Năm lưỡi cắt truyền động theo một tốc độ không đổi vào mẫu thử, nén, cắt và đẩychúng qua khe Thí nghiệm được thực hiện với một số lượng mẫu thử xác định.Nhiều lưỡi dao tác động lên nhiều vị trí tại cùng thời điểm, do đó, độ chênh lệch vềcấu trúc đã được bù trừ bằng phương pháp này

2.2 Cơ sở của phương pháp đo

Trang 18

- Khi các tấm thép của bộ phận đo lực nén của Kramer chuyển động xuống vật mẫu

để nén sản phẩm Quá trình phá hủy tiếp tục cho đến khi thực phẩm đùn ra ngoàigiữa các lá thép và xuống đáy của bộ phận Khi các lá thép tiến gần đến vị trí màmẫu chuẩn bị cắt Lực nén ở các thời điểm khác nhau (nén, đùn, biến dạng) cungcấp thêm thông tin về cấu trúc thực phẩm

- Có 2 lực sinh ra trong quá trình thí nghiệm, đó là:

 Lực của đầu dò nén chắt, cắt ép mẫu

 Khi đầu dò tiếp xúc mẫu, mẫu cũng đồng thời chịu nén, sinh ra một ứng suất tác động ngược lại đầu dò  sản phẩm có tính giòn

2.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp đo

2.3.1 Ưu điểm

- Đơn giản, cho kết quả nhanh chóng

- Chính xác, độ tin cậy cao

- Có thể kết hợp với các thiết bị như máy vi tính để xử lý số liệu và vẽ đồ thị

2.3.2 Nhược điểm

- Thiết bị không có khả năng liên quan hay dự đoán tính chất cảm quan

- Thiết bị không có khả năng đo cùng 1 lúc nhiều thuộc tính của 1 sản phẩm nhưđánh giá cảm quan

3 Cách thức tiến hành

3.1 Chuẩn bị mẫu

- Việc chuẩn bị mẫu phải thực hiện nhanh chóng và chuẩn xác để tránh mẫu snackhút ẩm ảnh hưởng đến độ giòn sản phẩm cũng như anh hưởng đến kết quả thínghiệm

- Mẫu chuẩn bị không được quá nhỏ vì khi mẫu quá nhỏ sẽ lọt trực tiếp qua khe củahộp chứa mẫu

- Mẫu để trong hộp chứa có độ cao h = 2 cm

Trang 19

- 2 mẫu thí nghiệm: Snack O’star (dạng tròn, mảnh) vị kim chi và vị muối.

- Tiến hành đo và thu thập số liệu trên 2 mẫu khác nhau, mỗi mẫu thực hiện 3 lần.

- Chú ý: Đầu dò nên đặt vào bên trong hộp chứa mẫu rồi mới tiến hành thínghiệm

4 Kết quả và biện luận

Specimen

label

Maximum Load (N)

Compressive stress at Maximum Comp load (Pa)

Extension at Maximum Comp.

load (mm)

Time at Maximum Comp load (sec)

Energy at Maximum Comp load (mJ)

Diameter (mm)

Trang 20

Compressive stress at Maximum Comp load (Pa)

Extension at Maximum Comp load (mm)

Time at Maximum Comp load (sec)

Energy at Maximum Comp load (mJ)

Diameter (mm)

Trang 21

Snack vị kim chi Snack vị muối

Hình 1 Độ cứng của 2 mẫu Snack

4.3 Nhận xét kết quả

Từ kết quả xử lý số liệu ta thấy:

Độ cứng của Snack vị muối (358.08) lớn hơn độ cứng của Snack vị kim chi (348.31)

=> Lực cần thiết để cắt đứt mẫu hoàn toàn của mẫu Snack vị muối lớn hơn lực cầnthiết để cắt đứt mẫu hoàn toàn của mẫu Snack vị kim chi

=> Cùng một dòng sản phẩm là Snack khoai tây, nhưng thành phần vị và phụ giakhác nhau, cho sản phẩm có độ cứng khác nhau Tùy vào nhu cầu, yêu thích của mỗingười mà ta sẽ chọn sản phẩm có thuộc tính khác nhau

Snack vị kim chi Snack vị muối 342

Ngày đăng: 12/12/2021, 07:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w