1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIN

19 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh, 10/2006 Lê Đức Long Email: longld@math.hcmup.edu.vn; ldlongdhsp@yahoo.com TIN HỌC TRONG TRƯỜNG PT THỰC HÀNH SƯ PHẠM THẢO LUẬN NHÓM NỘI DUNG MÔN TIN HỌC ‰Vấn đề 1: Khái niệ

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIN

HỌC PHẦN 1 – 5 ĐVHT (75 TIẾT) PHẦN CƠ BẢN

Tp Hồ Chí Minh, 10/2006

Lê Đức Long

Email: longld@math.hcmup.edu.vn;

ldlongdhsp@yahoo.com

TIN HỌC TRONG TRƯỜNG PT

THỰC HÀNH SƯ PHẠM THẢO LUẬN NHÓM

NỘI DUNG MÔN TIN HỌC

‰Vấn đề 1: Khái niệm về Tin học

‰Vấn đề 2: Dữ liệu và thông tin

‰Vấn đề 3: Biểu diễn thông tin trong MT

‰Vấn đề 4: Các thành phần của PC

CUNG CẤP KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ TIN HỌC

NỘI DUNG MÔN TIN HỌC GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN TƯ DUY

THUẬT TOÁN

‰Vấn đề 1: Vấn đề - bài toán

‰Vấn đề 2: Giải quyết bài toán trên máy tính

‰Vấn đề 3: Thuật toán - biểu diễn thuật toán

Trang 2

NỘI DUNG MÔN TIN HỌC

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LẬP TRÌNH

MÁY TÍNH VỚI NNLT BẬC CAO

‰Vấn đề 1: Mô hình hóa bài toán

‰Vấn đề 2: Rèn luyện khả năng phân tích bài toán

‰Vấn đề 3: Kỹ năng lập trình máy tính

NỘI DUNG MÔN TIN HỌC DẠY HỌC HĐH VÀ MỘT SỐ ỨNG

DỤNG

‰Vấn đề 1: Hệ điều hành - chức năng của HĐH

‰Vấn đề 2: Soạn thảo văn bản bằng Word

‰Vấn đề 3: Mạng máy tính - Internet

‰Vấn đề 4: Một số ứng dụng khác

NỘI DUNG MÔN TIN HỌC

DẠY HỌC CƠ SỞ DỮ LIỆU - HỆ

DBMS ACCESS

‰Vấn đề 1: CSDL và hệ CSDL

‰Vấn đề 2: Cơ sở dữ liệu quan hệ

‰Vấn đề 3: Hệ quản trị CSDL MS Access

NỘI DUNG MÔN TIN HỌC Các điểm lưu ý - đề xuất …

Trang 3

NỘI DUNG MÔN TIN HỌC

‰Vấn đề 1: Khái niệm về Tin học

‰Vấn đề 2: Dữ liệu và thông tin

‰Vấn đề 3: Biểu diễn dữ liệu trong MT

‰Vấn đề 4: Các thành phần của PC

CUNG CẤP KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ TIN HỌC

Thông tin - Dữ liệu – Tin học

DỮ LIỆU • Thu nhận phân loại, lưu trữ THÔNG TIN

• Tính toán, thống kê

• Hỏi đáp, cập nhật, truy tìm

• Dự báo

Tin học là một ngành khoa học chuyên xử lý dữ liệu và xuất ra thông tin một cách tự động, dựa trên công cụ là máy tính điện tử.

1970 - cuối 70: Computer Science

1980 - cuối 80: Informatique

1990 - cuối 90: Information Technology (IT)

2000 – nay: Information and Communication Technology (ICT)

Phân loại máy tính điện tử

‰ Personal Computer

o (PC)/Microcomputer

‰ Minicomputer

o Nhanh hơn PC 3-10 lần

‰ Mainframe

o Nhanh hơn PC 10-40 lần

‰ Supercomputer

‰ Supercomputer

o Nhanh hơn PC 50-1.500 lần

o Phục vụ nghiên cứu là chính

o VD:Earth Simulator (NEC,

5104 CPUs, 35.600 GF)

‰ Laptop Computer

‰ Handheld Computer

o Pocket PC,Palm, Mobile

devices

CPU

Tb Xuất

Tb Nhập

Reg ALU CU

Gồm 4 thành phần chính:

1.Bộ xử lý trung tâm – CPU (Central processing unit) 2.Bộ nhớ (Main Memory)

3.Các thiết bị nhập/ xuất (I/O devices)

_ Màn hình (monitor) _ Bàn phím (keyboard)

Má i ( i t )

CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN

CỦA MÁY TÍNH PC

Bnhớ chính

Tb Xuất

Tb Nhập

BNHỚ PHỤ

Cấu trúc của máy PC

_ Máy in (printer) _ Con chuột (mouse) _ Máy quét (scanner) _ Máy đọc thẻ từ, đọc mã vạch, … _

4.Thiết bị lưu trữ (Backing Storages)

_ Đĩa từ : đĩa cứng, đĩa mềm (hard disk, floppy disk) _ Đĩa quang: CD ROM, CD-R, DVDs,…

Trang 4

Các dòng CPU i386SX,

486DX4, Pentium IV của

CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN

CỦA MÁY TÍNH PC

Intel

Hình dáng của RAM

Bàn phím và

Con chuột chuẩn

Màn hình màu SVGA

MỘT SỐ THIẾT BỊ NGOẠI VI

Camera

Printer

Modem

NIC Light pen

Dung lượng

‰Đĩa mềm 3 ½ inch: 1.44 MB

‰Đĩa cứng: 10 - 80GB …

‰Đĩa CDROM: 200 - 700MB

‰Đĩa DVD: 2GB – 15GB

(ROM RAM)

(Thiết bị ngoại vi)

(Thiết bị nhập/xuất)

(Thiết bị nhớ phụ) (Thiết bị ngoại vi khác)

(Bus hệ thống)

Trang 5

‰ Bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ

chương trình, dữ liệu.

o Bộ nhớ đệm (cache)

o Bộ nhớ chính (main memory)

o Bộ nhớ ngoài (auxiliary or external

Computer memory

RAM

FDD, HDD, FLASH DRIVE

memory)

tốc độ và giá thành chế tạo càng

cao

RAM

Bộ nhớ đệm (cache)

thông tin giữa CPU và RAM

o Cache L1 (Level 1)

o Cache L2

o Càng gần CPU thì tốc độ càng cao

Kiểm tra bộ nhớ của máy tính

• Peak/128 = M

• M * 128 = Y

• So sánh Total với Y

bằng cách Total – Y

Æ Dung lượng bộ nhớ

còn thiếu (nếu cần)

Lượng bộ nhớ lớn

nhất đã sử dụng

Tổng dung lượng bộ nhớ hiện có

Bật chế độ truy xuất bộ nhớ

trực tiếp

-Chọn Control Panel,

Trình System, chọn

tab Hardware, Device

Manager.

Bật chế độ DMA (Direct Memory Access) tăng tốc toàn hệ thống

-Nhấp kép chuột ở mục IDE ATA/ATAPI

controllers, và chọn

mục Advance

Settings.

-Thiết lập chế độ

DMA if available

Trang 6

Tổng kết bộ nhớ máy tính

Electronic disk

Cache Main memory (RAM+ROM)

Magnetic Disk Optical Disk ect o c d s

Magnetic Tape

Hãy thử tìm hiểu …

Đưa Mouse pointer

đến vị trí cần thiết

và nhấp 1 lần

-Point Mouse

(Trỏ chuột)

Đưa chỉ điểm chuột đến vị trí nào

đó

-Click mouse

(Nhấp chuột)

CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI

CHUỘT

-Drag Mouse

(Rê chuột)

Đưa Mouse pointer

đến vị trí cần thiết

và nhấp liên tiếp 2

lần (nhấp kép)

Nhấn và giữ nút chuột trái, rê chuột từ vị trí này

sang vị trí khác

-Double click

(Nhấp kép chuột)

CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH PC

Màn hình (Output) Chuột (Input)

CPU

Đĩa cứng (Backing storage)

Đĩa mềm

•CPU

•Bộ nhớ chính

•Thiết bị vào/ra

•Thiết bị lưu trữ

Phần cứng

Bàn phím (Input)

Đĩa mềm storage)

HT Tin học Phần mềm

Người sử dụng

Các chương trình PM hệ thống

PM ứng dụng

Quản lý và điều khiển Ngôn ngữ lập trình

Hệ thống thông tin thủ công (manual information systems)

Hệ thống thông tin được máy tính hoá (computerised information systems)

Trang 7

THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

Dữ liệu gốc

Dữ liệu mã hoá

Mã hoá

‘a’

0110 0001 (97)

Mã hoá Bảng mã ASCII

• Biểu diễn số nguyên

• Biểu diễn số thực

• Biểu diễn văn bản

Thông tin mã hoá

Thông tin kết quả

Dữ liệu cần xử lý

Thông tin đã xử lý

Giải mã

MÁY TÍNH

XỬ LÝ

0100 0001 (65)

‘A’

Giải mã

MÁY TÍNH XỬ LÝ đổi ‘a’ thành ‘A’

Bảng mã ASCII

Mã hoá thông tin trong máy tính

Dãy bit (Mã nhị phân)

NGUYÊN LÝ MÃ HOÁ NHỊ PHÂN

Nguyên tắc hoạt động của

máy tính PC

Nguyên lý điều khiển bằng chương trình Nguyên lý lưu trữ chương trình dưới dạng mã nhị phân Nguyên lý truy cập theo địa chỉ

NGUYÊN LÝ J VON NEUMANN

Sơ đồ hoạt động của máy tính khi thực hiện một lệnh từ thiết bị nhập

NỘI DUNG MÔN TIN HỌC

GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN TƯ DUY

THUẬT TOÁN

‰Vấn đề 1: Vấn đề - bài toán

‰Vấn đề 2: Giải quyết bài toán trên máy tính

‰Vấn đề 3: Thuật toán - biểu diễn thuật toán

TRIỂN TƯ DUY THUẬT TOÁN

Thể hiện một phương pháp suy nghĩ, làm việc với các khả năng sau:

-Có thể mô tả chính xác quá trình tiến hành một công việc, một hoạt động nhằm đạt một mục đích nào đó, nói vắn tắt là biết lập quy trình tiến hành công việc

-Biết cách phân tích một hoạt động thành những thao tác, sắp xếp

hú th ột t ì h t hặt hẽ để iải ết đí h đã đặt chúng theo một trình tự chặt chẽ để giải quyết mục đích đã đặt ra cho hoạt động đó

-Biết cách thực hiện các thao tác theo trình tự đã nêu -Có thể khái quát trên cơ sở thực hiện một hoạt động cụ thể thành

ra môt quy trình (một thuật toán) để giải quyết một lớp bài toán tương tự

Với các phân tích đó, ta thấy tư duy thuật toán không những cần cho các học sinh đang còn học trong các nhà trường, mà còn là một yếu tố quan trọng giúp cho họ thành đạt khi ra đời, dù cho họ làm công việc gì, từ sản xuất đến kinh doanh hay quản lý

Trang 8

Vấn đề và bài toán ?

Ví dụ :

1.Chứng minh hằng đẳng thức : (a+b)2= a2+ 2ab+ b2

2.Chứng minh rằng gia tốc của chuyển động tròn đều là gia tốc

hướng tâm

3.Chỉ ra các bước dựng một tam giác với chiều dài các cạnh là

a, b, c cho trước

4 Với số vốn 1 3 tỉ đồng cần đầu tư vào lãnh vực sản xuất nào

4.Với số vốn 1,3 tỉ đồng, cần đầu tư vào lãnh vực sản xuất nào

để có tiền lời cao nhất ?

-Việc giải quyết vấn đề – bài toán có thể diễn đạt bằng sơ đồ

chung như sau : A B

Trong đó :

A là giả thiết hoặc điều kiện ban đầu

B là kết luận hoặc mục tiêu cần đạt

là suy luận, giải pháp cần xác định

Bài toán trong tin học ?

Ví dụ :

Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để

từ dữ liệu đưa vào (Input) tìm được kết quả đầu ra – thông tin (Output).

• Tìm ước số chung lớn nhất của hai số nguyên dương

Input : Hai số nguyên dương M và N.

Output : Ước số chung lớn nhất của M và N.

• Bài toán xếp loại học tập của một lớp

Input : Bảng điểm của học sinh trong lớp.

Output : Bảng xếp loại học lực của học sinh

Từ Input

làm thế nào

để tìm ra

Output ?

Các bạn cần tìm

ra cách giải của bài toán.

Trang 9

‰ Máy tính

tháng – hàng năm

‰Chậm hay rất chậm

‰Liên tục trong vài ngày

-giảm dần theo tgian

‰

Máy tính và GQVĐ– bài toán

yếu tố khách quan: ít

vấn đề: Không

trước các tình huống

bất ngờ: Không

‰

‰ Tốt

‰ Tốt

Ppháp GQVĐ – bài toán trên

máy tính

Thuật toán ?

một bài toán đơn giản

tiên: S = 1+ 2 + 3 + 4 + … + n

‰ B1 Hỏi giá trị của n

(số phép cộng chưa bằng n-1) thì sang B.3.1

Ngược lại sang B4 g ợ ạ g

o 3.1 Cộng kết quả S đã nhớ với i và nhớ kết quả mới

o 3.2 Tăng số i lên 1 đơn vị

o 3.3 Trở về B3

Trang 10

Thuật toán ?

Từ thuật toán (Algorithm) xuất phát từ tên một nhà toán

học người Trung Á là Muhammad ibn Musa

al-Khwarizmi, thường gọi là al’Khwarizmi Ông là tác giả một

cuốn sách về số học, trong đó ông đã dùng phương pháp

mô tả rất rõ ràng, mạch lạc cách giải những bài toán Sau

này, phương pháp mô tả cách giải toán của ông đã được

xem là một chuẩn mực và được nhiều nhà toán học khác

tuân theo Từ algorithm ra đời dựa theo cách phiên âm tên

của ông.

Muḥammad ibn Mūsā al-Khwārizmī (Arabic: ىسوم نب دمحم يمزراوخلا) was a Persian mathematician, astronomer, astrologer and geographer He was born around 780, in either Khwarizm or Baghdad, and died around 850

He was the author of al-Kitāb al-mukhtaṣar fī ḥisāb al-jabr

wa-l-muqābala, the first book on the systematic solution of linear and

quadratic equations Consequently he is considered to be the father of

algebra, a title he shares with Diophantus The word algebra is derived

from al-jabr, one of the two operations used to solve quadratic

equations, as described in his book Algoritmi de numero Indorum,

the Latin translation of his other major work on the Indian numerals,

introduced the positional number system and the number zero to the

Western world in the 12th century The words algorism and algorithm

stem from Algoritmi, the Latinization of his name.His name is also the

origin of the Spanish word guarismo, meaning digit.

Tính chất cơ bản thuật toán

‰ Xác định: rõ ràng, không mập mờ và các bước

giải khả thi có thể thực thi được

o Mập mờ: thiếu thông tin hoặc có nhiều chọn lựa nhưng

không đủ điều kiện để quyết định

o Thực thi được: xét trong điều kiện hiện tại của bài toán

‰ Hữu hạn: số bước là hữu hạn và có tính chất

dừng Æ dễ bị vi phạm nhất

o Sau một thời gian thi hành hữu hạn thì phải cho kết quả

mong muốn

‰ Đúng: đúng với mọi trường hợp của bài toán

o Tính chất khó đạt nhất

ˆ Tính xác định

Giả sử khi nhận một lớp học mới, Ban Giám hiệu yêu cầu giáo viên chủ nhiệm chọn

lớp trưởng mới theo các bước sau :

1 Lập danh sách tất các học sinh trong lớp.

2 Sắp thứ tự danh sách học sinh.

3 Chọn học sinh đứng đầu danh sách để làm lớp trưởng.

Khi nhận được thông báo này, giáo viên chắc chắn sẽ rất bối rối vì không hiểu

là trong danh sách học sinh cần có những thông tin gì? Danh sách chỉ cần họ

tên, hay cần thêm ngày tháng năm sinh? Có cần thêm điểm trung bình không?

Yêu cầu 2 lại càng gây nhiều thắc mắc Cần phải sắp xếp danh sách theo chiều

tăng dần hoặc giảm dần ? Sắp theo chỉ tiêu gì ? Theo tên, theo ngày tháng năm

sinh hay theo điểm trung bình chung, Giả sử sắp theo điểm trung bình thì nếu

có hai học sinh cùng điểm trung bình thì học sinh nào sẽ sắp trước, học sinh nào

sẽ sắp sau ?

Hướng dẫn ở trên vi phạm tính chất "không mập mờ" của thuật toán Nghĩa là,

có quá nhiều thông tin còn thiếu để làm cho các bước 1,2 được hiểu đúng và

hiểu theo một nghĩa duy nhất

Thuật toán chọn lớp trưởng !!!

1 Lập danh sách tất các học sinh trong lớp theo hai thông tin: Họ và Tên;

Ðiểm trung bình cuối năm.

2 Sắp hạng học sinh theo điểm trung bình theo thứ tự giảm dần (từ điểm cao đến điểm thấp) Hai học sinh có cùng điểm trung bình sẽ có cùng hạng.

3 Nếu chỉ có một học sinh có hạng nhất thì chọn học sinh đó làm lớp trưởng.

Trường hợp có nhiều học sinh đồng hạng nhất thì chọn học sinh có điểm môn Toán cao nhất làm lớp trưởng.

Nếu vẫn còn nhiều hơn một học sinh đồng hạng nhất và có cùng điểm môn Toán cao nhất thì tiến hành bốc thăm.

Ở đây chúng ta cần phân biệt mập mờ và sự chọn lựa có quyết định Mập mờ

là thiếu thông tin hoặc có nhiều chọn lựa nhưng không đủ điều kiện để quyết

định Còn chọn lựa có quyết định là hoàn toàn xác định duy nhất trong điều

kiện cụ thể của vấn đề Chẳng hạn trong vấn đề chọn lớp trưởng ở trên, bước

3 thể hiện một sự lựa chọn có quyết định Tất nhiên, khi chưa lập danh sách, chưa xếp hạng theo điểm trung bình thì giáo viên không thể biết được sẽ chọn lớp trưởng theo cách nào Nhưng khi đã sắp xong danh sách thì chỉ có một phương án chọn duy nhất.

Trang 11

Xác định = không mập mờ +

thực thi được

Tính "thực thi được" cũng là một tính chất khá hiển nhiên Rõ

ràng nếu trong "thuật toán" tồn tại một bước không thể thực thi

được thì làm sao ta có được kết quả đúng như ý muốn?

Æ Chú ý đến tính chất này khi giải quyết bài toán trên máy tính - vấn đề

cần giải quyết máy tính phải thực thi được ≠ cách giải quyết bình thường

của con người

Tuy nhiên cần phải hiểu là "thực thi được" xét trong điều kiện

hiện tại của bài toán Chẳng hạn, khi nói "lấy căn bậc hai của một

số âm" là không thể thực thi được nếu miền xác định của bài

toán là số thực, nhưng trong miền số phức thì thao tác "lấy căn

bậc hai của một số âm" là hoàn toàn thực thi được Tương tự,

nếu ta chỉ đường cho một người đi xe máy đến một bưu điện

nhưng con đường ta chỉ là đường cụt, đường cấm hoặc đường

ngược chiều thì người đi không thể đi đến bưu điện được

Tính "dừng" là tính chất dễ bị vi phạm nhất, thường là do sai sót khi trình bày thuật

toán Mọi thuật toán đều nhằm thực hiện một công việc nào đó nên sau một thời gian thi

hành hữu hạn thì thuật toán phải cho chúng ta kết quả mong muốn Khi không thỏa tính

chất này, ta nói rằng "thuật toán" bị lặp vô tận hoặc bị quẩn Ðể tính tổng các số

nguyên dương lẻ trong khoảng từ 1 đến n ta có thuật toán sau :

B1 Hỏi giá trị của n

B2 Đặt S = 0, i = 1 B3 Nếu i = n+1 thì sang bước B7, ngược lại sang bước B4 B4 Cộng thêm i vào S

B5 Cộng thêm 2 vào i B6 Quay lại bước B3.

B7 Tổng cần tìm chính là S Kết thúc

Ta chú ý đến bước B3 Ở đây ta muốn kết thúc thuật toán khi giá trị của i vượt quá n

Thay vì viết là "nếu i lớn hơn n" thì ta thay bằng điều kiện "nếu i bằng n+1" vì theo toán học "i = n+1" thì suy ra "i lớn hơn n" Nhưng điều kiện "i=n+1" không phải lúc nào cũng

đạt được Vì ban đầu i = 1 là số lẻ, sau mỗi bước, i được tăng thêm 2 nên i luôn là số lẻ

Nếu n là số chẵn thì n+1 là một số lẻ nên sau một số bước nhất định, i sẽ bằng n+1

Tuy nhiên, nếu n là một số lẻ thì n+1 là một số chẵn, do i là số lẻ nên dù có qua bao nhiêu bước đi chăng nữa, i vẫn khác n+1 Trong trường hợp đó, thuật toán trên sẽ bị

quẩn.

Tính "đúng" là một tính chất khá hiển nhiên nhưng là tính chất

khó đạt tới nhất Thực vậy, khi giải quyết một vấn đề-bài toán,

ta luôn luôn mong muốn lời giải của mình sẽ cho kết quả đúng

nhưng không phải lúc nào cũng đạt được

Mọi học sinh khi làm bài kiểm tra đều muốn bài làm của mình

có đáp số đúng nhưng trên thực tế, trong lớp học chỉ có một

số học sinh nhất định là có khả năng đưa ra lời giải đúng!

Các tính chất của thuật toán rất chặt chẽ và cứng nhắc Nhưng điều đó cũng có

nghĩa là khả năng giải quyết vấn đề theo kiểu thuật toán cũng bị giới hạn Sau này,

người ta đã "làm mềm" đi hai tính chất quan trọng của thuật toán là tính xác định và

tính đúng để giải quyết những vấn đề phức tạp hơn mà với các tính chất chặt chẽ của

thuật toán thì không thể giải quyết được Ðó là thuật giải

3 tính chất cơ bản của Thuật Toán

Các đặc trưng khác của

thuật toán

‰ Đầu vào và đầu ra (Input/Output) : mọi

thuật toán đều nhận dữ liệu đầu vào, xử

lý nó và cho ra kết quả cuối cùng.

‰ Tính hiệu quả (Effectiveness) : dựa trên

khối lượng tính toán, không gian và thời gian khi thuật toán được thi hành Là yếu

tố quyết định để đánh giá, chọn lựa cách giải quyết vấn đề – bài toán trên thực tế.

‰ Tính tổng quát (Generalliness): áp dụng

được cho mọi trường hợp của bài toán.

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của RAM - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIN
Hình d áng của RAM (Trang 4)
Bảng mã ASCII - BÁO CÁO THỰC TẬP-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIN
Bảng m ã ASCII (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w