1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

tiet 2 bai 2 dia li 9

4 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường; thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và [r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 18/08/2018

Tiết 2 Ngày dạy: 22/08/2018

I MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được: 1 Kiến thức :

- Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường; thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững - Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả. 2 Kĩ năng : - Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam và dân số với môi trường - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường 3 Thái độ : - Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí - Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của Nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng 4 Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, … - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh mô hình, video clip, … II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH : 1 Chuẩn bị của giáo viên: - Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta - Tài liệu, tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống 2 Chuẩn bị của học sinh : Sgk, tài liệu sưu tầm về dân số Việt Nam và địa phương III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học. 9A1…… ,

9A2…… ,

9A3…… ,

9A4…… ,

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút Câu hỏi: Trình bày một số nét khái quát về dân tộc Kinh và các dân tộc ít người? Vùng phân bố? 3 Tiến trình bài học: Khởi động: Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có xu hướng thay đổi Đây là những đặc điểm cơ bản chúng ta cần làm rõ trong bài học này

Bài 2: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về số dân của nước ta.

*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở;

giải quyết vấn đề;

*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp

tác;…

* Bước 1:

- Cho biết diện tích và số dân của nước ta hiện

nay?

(Gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)

Dự đoán năm 2015 sẽ là 100 triệu người.

- So với các nước trên Thế Giới, nước ta đứng

thứ mấy về diện tích và dân số? (về diện tích

đứng thứ 65, về dân số đứng thứ 15 trên thế giới

và thứ 8 châu Á).

- Em có nhận xét gì về số dân của nước ta?

* Bước 2:

- Dân số đông tạo thuận lợi và khó khăn gì cho

sự phát triển kinh tế ở nước ta? Liên hệ ở địa

phương em?

(Dành cho học sinh giỏi).

- Gv chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số.

*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở;

giải quyết vấn đề;

*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp

tác;…

* Bước 1:

- Quan sát biểu đồ biến đổi dân số của nước ta

(Hình 2.1): Em có nhận xét gì về tình hình tăng

dân số của nước ta?

- Nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ gia tăng tự nhiên

qua các thời kì? Nguyên nhân của sự thay đổi

đó? (Do nền kinh tế nước ta chủ yếu là nông

nghiệp, do trình độ nhận thức của người dân

còn thấp, do phong tục tập quán, )

- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng số

I Số dân.

- Số dân nước ta là 96.617.675 triệu người(19/08/2018)

 Việt Nam là 1 quốc gia đông dân

II Gia tăng dân số.

- Gia tăng dân số nhanh: Hình 2.1 sgk

Năm Số dân (triệu người)

Trang 3

dân nước ta vẫn tăng nhanh? (hoạt động nhóm).

* Bước 2:

- Nguyên nhân của sự “bùng nổ dân số” từ cuối

những năm 50?

* Bước 3:

- Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu

quả gì? (kinh tế - xã hội, môi trường, sử dụng

tài nguyên )

- GV chuẩn xác kiến thức

+ Tạo sức ép lớn đối với việc phát triển kinh tế

- xã hội, tài nguyên, môi trường và việc nâng

cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

- GV mở rộng: Những thuận lợi và khó khăn của

việc gia tăng dân số chậm (gia tăng dân số âm)

Liên hệ các nước phát triển?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ cấu dân số.

*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở;

giải quyết vấn đề; sử dụng số liệu thống kê và

biểu đồ;

*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp

tác; …

* Bước 1:

Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét:

- Tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 –

1999? (tỉ lệ nữ > nam)

* Bước 2:

- Giáo viên giải thích thêm về tỉ số giới tính,

nguyên nhân do chiến tranh, do tính chất công

việc

* Bước 3:

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta thời kì

1979 – 1999?

+ Nhóm từ 0 - 14 tuổi?

+ Nhóm từ 15 - 59 tuổi?

+ Nhóm trên 60 tuổi?

(tham khảo thêm tháp dân số Việt Nam năm

1989 và năm 1999 – sgk trang 18)

- Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm

tuổi?

* Bước 4:

- Giáo viên chuẩn xác kiến thức

* Bước 5:

- Nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu dân số?

- Hậu quả của gia tăng dân số nhanh?

III Cơ cấu dân số

- Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ

- Nguyên nhân: Kinh tế - xã hội

- Hậu quả: tạo sức ép lớn đối với tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội

pIV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

Trang 4

1 Tổng kết :

- Trình bày tình hình gia tăng dân số nước ta từ những năm 50 đến nay? Sự gia tăng dân số nhanh, chậm gây ra những hậu quả gì?

- Hướng dẫn hs làm bài tập 3 sgk/trang 10

2 Hướng dẫn học tập :

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong sgk

- Chuẩn bị bài mới: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

+ Sự phân bố dân cư ở nước ta như thế nào?

+ Ở nước ta có những loại hình quần cư nào?

V PHỤ LỤC:

VI.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày đăng: 11/12/2021, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w