LỜI GIỚI THIỆUTrong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ 2001-2020 có ghi rõ: “…Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ độn
Trang 1MỤC LỤC
I LỜI GIỚI THIỆU……… 1
II TÊN SÁNG KIẾN……… 1
III TÁC GIẢ SÁNG KIẾN……… ……1
IV CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN……… 1
V LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN……… 2
VI NGÀY ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU……… 2
VII MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN……… ……….………….2
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG MÔN ĐỊA LÍ……….………… ……… … 2
1.1 Cơ sở lí luận……… ………2
1.2 Cơ sở thực tiễn ……… 5
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC DỰ ÁN MÔN ĐỊA LÝ……… 6
2.1 Tiến trình thực hiện DHDA……….7
2.2 Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án ……….…… 9
2.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng DHDA môn Địa lí……….………… 10
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ………11
3.1 Thiết kế nghiên cứu……… ……….11
3.2 Quy trình nghiên cứu……….12
3.3 Đo lường………12
3.4 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả………12
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… …… ……….…………15
VIII NHỮNG THÔNG TIN CẦN BẢO MẬT……… ……… 16
IX CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN…… ……….16
X ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH CỦA SÁNG KIẾN……… ………16
XI DANH SÁCH TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP DỤNG THỬ HOẶC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU……….16
Trang 2Bảng 1: Công việc của GV&HS trong quy trình tổ chức DHDA
Bảng 2: Thiết kế nghiên cứu
Bảng 3: Chỉ só đo lường của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 1: Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác độngcủa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Trang 3I LỜI GIỚI THIỆU
Trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ 2001-2020 có ghi rõ: “…Chuyển
từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thunhập thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, …”
Trong giáo dục, quy trình đào tạo được xem như là một hệ thống bao gồm các yêu tố:mục tiêu, chương trình đào tạo, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học.Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, hình thức dạy học mới còn tạo điều kiện cho học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường hiệu quả nhằm hình thành các phẩm chất và năng lực của con người mới
Để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra thì tất yếu phải đổi mới hình thức giáo dục Mộttrong các hình thức đó là hình thức dạy học dự án (DHDA) Vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế
kỷ XX, DHTDA được đưa vào sử dụng trong nhà trường phổ thông ở Mỹ trong phong tràocải cách giáo dục lấy HS làm trung tâm Lúc đầu phương pháp này chủ yếu sử dụng trong dạy học thực hành các môn kĩ thuật, mĩ thuật về sau đã được sử dụng rộng rãi ở các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Đến nay, DHDA đã được các nước sử dụng rộng rãi, ứng dụng ở tất cả các cấp học - bậc học, từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đến đào tạo đại học, đào tạo nghề Ở hình thức dạy học này thì học sinh tự mình hoàn thành
nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên.
Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Sử dụng hình thức dạy học dự án giảng dạy tiết 32 bài 29
Địa lí ngành chăn nuôi môn Địa lý lớp 10 ban Cơ bản”
II TÊN SÁNG KIẾN: “Sử dụng hình thức dạy học dự án giảng dạy tiết 32 bài 29 Địa lí ngành chăn nuôi môn Địa lý lớp 10 ban Cơ bản”
III TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
- Họ và tên: Lương Thị Minh Thu
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Giáo viên trường THPT Bình Xuyên
- Số điện thoại: 0914290113 Email: luongminhthu.c3binhxuyen@vinhphuc.edu.vn
IV CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN
- Lương Thị Minh Thu, giáo viên trường THPT Bình Xuyên
V LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Trang 4- Giảng dạy Địa lý ở nhà trường phổ thông.
VI NGÀY ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU
- Tiết 1, thứ 4 ngày 2/1/2019 tại lớp 10A7
- Tiết 2, thứ 6 ngày 4/1/2019 tại lớp 10A8
VII MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC DỰ ÁN.
1 Cơ sở lí luận
1 1 Khái niệm dạy học dự án
Trong tiếng Anh thuật ngữ dự án là “Project” có nguồn gốc từ tiếng La Tinh và ngàynay được hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch Khái niệm dự án được sử dụng phổ biến trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế-xã hội: trong sản xuất, doanh nghiệp, trong nghiên cứu khoa học cũng như trong quản lý xã hội
Theo K.Frey, học giả hàng đầu về dạy học dự án của Cộng hòa Liên bang Đức thì: Dạy học theo dự án (Project Based Learning - PBL) là một hình thức của hoạt động học tập trong đó, nhóm người học xác định một chủ đề làm việc, thống nhất về một nội dung làm việc, tự lập kế hoạch và tiến hành công việc để dẫn đến một sự kết thúc có ý nghĩa, thường xuất hiện một sản phẩm có thể trình ra được Học theo dự án nhấn mạnh vai trò củangười học
Theo định nghĩa của Bộ Giáo dục Singapore “Học theo dự án (Project work) là hoạt động học tập nhằm tạo cơ hội cho học sinh tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập,
và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tế cuộc sống”
Như vậy dạy học dự án là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành Nhiệm vụ này đượcngười học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của DHDA
1.2 Đặc điểm của DHDA
Trang 5Đặc điểm cốt lõi của DHDA: định hướng HS, định hướng thực tiễn và định hướng sản phẩm Có thể cụ thể hoá các đặc điểm của DHDA như sau:
- Định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của người học
- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án học tập góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội Trong những trường hợp lý tưởng, việc thực hiện các
dự án có thể mang lại những tác động xã hội tích cực
- Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra, hứng thú của người học cần được tiếp tụcphát triển trong quá trình thực hiện dự án
- Tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp
- Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lýthuyết và vận dung lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành Thông qua đó, kiểmtra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học
- Tính tự lực cao của người học : Trong DHDA, người học cần tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ Tuy nhiên mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm, khả năng của HS và mức độ khó khăn của nhiệm vụ
- Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm DHDA đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kỹ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa HS và GV cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội
- Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu
Mặt khác ta thấy, hình thức dạy học truyền thống chú trọng truyền thụ tri thức khoa học nhưng không tạo điều cho người học chủ động tìm tòi cũng như ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn Mục tiêu bài học chỉ tập trung vào lý thuyết Vì thế,
Trang 6học sinh thường mang tính thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo, không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động.
1.3 Các dạng của dạy học theo dự án
DHDA có thể được phân loại theo nhiều phương diện khác nhau Sau đây là một số cách phân loại cụ thể
- Phân loại theo chuyên môn
+ Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học
+ Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau
+ Dự án ngoài chuyên môn: Là các dự án không phụ thuộc trực tiếp vào các môn học, ví
dụ dự án chuẩn bị cho các lễ hội trong trường
- Phân loại theo sự tham gia của người học: dự án cho nhóm HS, dự án cá nhân Dự án dành cho nhóm HS là hình thức dự án dạy học chủ yếu Trong trường phổ thông còn có dự
án toàn trường, dự án dành cho một khối lớp, dự án cho một lớp học
- Phân loại theo sự tham gia của GV: dự án dưới sự hướng dẫn của một GV, dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV
- Phân loại theo quỹ thời gian:
+ Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học
+ Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một số ngày (“Ngày dự án”), nhưng giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học
+ Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay 40 giờ học),
có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”)
- Phân loại theo nhiệm vụ
Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của dự án, có thể phân loại các dự án theo các dạng sau:+ Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng
+ Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng, quá trình.+ Dự án thực hành: có thể gọi là dự án kiến tạo sản phẩm, trọng tâm là việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện một kế hoạch hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưng bày, biểu diễn, sáng tác
+ Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên
Trang 72 Cơ sở thực tiễn
Điều 23, Luật Giáo dục quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông là: "giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
Địa lí là môn học cung cấp cho học sinh (HS) những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về Trái Đất và những hoạt động của con người trên bình diện quốc gia và quốc tế,làm cơ sở cho hình thành thế giới quan khoa học; giáo dục tư tưởng tình cảm đúng đắn; đồng thời rèn luyện cho HS các kĩ năng hành động, ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội, phù hợp với yêu cầu của đất nước và xu thế của thời đại Môn Địa lí còn có nhiều khả năng bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy (tư duy kinh tế, tư duy sinh thái, tư duy phê phán, ); trí tưởng tượng và óc thảm mĩ; rèn luyện cho HS một số kĩ năng có ích trong đời sống và sản xuất Cùng với các môn học khác, môn Địa lí góp phần bồi dưỡng cho HS
ý thức trách nhiệm, lòng ham hiểu biết khoa học, tình yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước Như vậy, mục tiêu của môn ĐL hiện nay đặt nặng vào việc hình thành và rèn luyện cho HS các năng lực cần thiết của người lao động mới
Phù hợp với chương trình mới, sách giáo khoa được biên soạn theo hướng tạo điều kiện để GV tổ chức cho HS học tập một cách tự giác, tích cực, độc lập Bên cạnh việc cungcấp kiến thức, sách giáo khoa mới chú trọng thể hiện quá trình dẫn đến kiến thức, cách thức làm việc, các hình thức hoạt động để tự khám phá, lĩnh hội các kiến thức đó Nội dungbài viết đựợc biên soạn theo tinh thần tạo nên nhiều tình huống, thông tin đã được lựa chọn kĩ để GV có thể tổ chức, hướng dẫn HS tập phân tích, xử lí chúng, tạo điều kiện cho
HS trong quá trình học tập, vừa tiếp nhận kiến thức, vừa rèn luyện kĩ năng Nhiều nội dungcủa các bài không được trình bày một cách trọn vẹn mà có những phần để trống (dưới hìnhthức câu hỏi giữa bài), dành cho sự tham gia bổ sung trực tiếp của HS thông qua các hoạt động học tập đa dạng dưới sự hướng dẫn của GV Do đó buộc HS phải suy nghĩ, phải làm việc thực sự, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới PPDH Một trong những phương pháp thực hiện để đạt mục tiêu đề ra là phương pháp dạy học dự án
DHDA thực hiện tại trường trung học phổ thông giúp học sinh biết cách tự học, biết cách hợp tác trong tự học; tích cực chủ động, sáng tạo trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề để vừa có được những kiến thức cần thiết, vừa rèn luyện được các năng lực hành động Lúc này, giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, điều khiển; học sinh tích cực, tự giác, chủ động làm việc với các nguồn tri thức dưới sự chỉ đạo của giáo viên
Trang 8CHƯƠNG 2:
QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC DỰ ÁN MÔN ĐỊA LÝ.
2.1 Tiến trình thực hiện DHDA
Bảng 1: Công việc của GV&HS trong quy trình tổ chức DHDA
Giai đoạn 1(Chuẩn bị): Thiết kế dự án
(Trước khi thực hiện dự án Thời gian chuẩn bị có thể từ 1-2 tuần)
- Xác định đối tượng tiến hành dự án
+ Số lượng, năng lực HS
+ Điều kiện CSVC tại trường
+ Nội dung bài học sẽ tiến hành DA
+ Từ khả năng và nhu cầu HS
- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng của dự
án
+ Câu hỏi khái quát
+ Câu hỏi bài học
+ Câu hỏi nội dung
- Xây dựng lịch trình đánh giá
- Học sinh tìm hiểu cách thức và phương pháp học theo dự án
+ Biết được DHDA là gì?
+ Em sẽ làm những công việc gì khi học tập theo Phương pháp này?
- Tự xác định nhu cầu, khả năng và sở thích của bản thân
+ Em có những năng lực nền tảng nào?+ Em có những kỹ năng làm việc nhóm nào?
+ Em muốn là ai trong xã hội?
+ Em muốn được đánh giá kết quả học tập như thế nào?
- Đọc SGK và tìm hiểu thông tin liên quan đến nội dung bài học
- Xây dựng nhóm học tập+ Cùng sở thích, cùng mối quan tâm, có thể hỗ trợ nhau…
+ Phải có nhóm trưởng, người có khả năngtrình bày tốt, thư ký…
Trang 9+ Đánh giá thành phần, xuyên suốt dự án
+ Đánh giá tổng thể cuối dự án
- Xây dựng kế hoạch triển khai dự án (thời
gian, công việc của GV, HS, phối hợp với
ai, những công cụ hỗ trợ, )
+ Trước khi bắt đầu dự án
+ Trong quá trình thực hiện dự án
+ Lấy thông tin liên lạc của HS
+ Trao đổi ý kiến và chia sẻ với HS qua
Yahoo, Mail, wiki…
+ Tham khảo ý kiến và tiêu chí lập nhóm của GV
+ Cung cấp thông tin nhóm và thông tin cá nhân cho GV
- Tiếp cận với các trang wb giáo viên giới thiệu
- Tiếp cận với các công cụ trên Internet và các phần mềm mới như làm phim, trình chiếu đa phương tiện…
Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án( Bắt đầu dự án: giới thiệu dự án)
- Tìm hiểu nhu cầu học sinh (bảng khảo
- Triển khai dự án đến học sinh
+ Giới thiệu dự án: kịch, bài trình chiếu,
một đoạn phim… nhằm kích thích các em
qua một tình huống có vấn đề
+ Phân vai và giao nhiệm vụ cho HS (HS
- Thực hiện bảng khảo sát nhu cầu
- Đưa ra ý tưởng cho dự án
- Tham gia vào các vai diễn nếu GV yêu cầu để giới thiệu dự án
Trang 10xung phong hoặc chỉ định dựa trên năng
lực mỗi nhóm)
- Ra các bài tập nhỏ nhằm hỗ trợ cho việc
thực hiện dự án
- Giải quyết từ từ bộ câu hỏi định hướng
(nên đi từ câu hỏi nội dung – bài học –
khái quát)
- Hỗ trợ học sinh làm sản phẩm (tiêu chí
đánh giá, bảng kiểm mục cho từng sản
phẩm…)
- Theo dõi và đánh giá tiến độ làm việc
của học sinh
- Thu các bài tập nhỏ, các bài tập cá nhân
- Thu thập sản phẩm của HS để lên kế
hoạch cho buổi báo cáo sản phẩm
- Nhận nhiệm vụ và hình thành ý tưởng cho sản phẩm
- Xây dựng kế hoạch làm sản phẩm, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
- Làm bài tập và tìm hiểu thông tin từ nhiều nguồn để giải quyết các câu hỏi trong Bộ câu hỏi định hướng
- Thường xuyên thông báo và trao đổi tiến độ công việc với GV thông qua wiki, chat, mail…
- Nộp các bài tập, biên bản hợp nhóm, kế hoạch làm sản phẩm của nhóm
- Nộp sản phẩm cuối cùng
Giai đoạn 3: Kết thúc dự án
(Thời gian có thể linh động tùy vào số lượng sản phẩm của HS)
- Tổ chức báo cáo sản phẩm HS
+ Điều hành thứ tự và thời gian báo cáo của
- Tổ chức kiểm tra kiến thức
+ Phát bài kiểm tra trắc nghiệm đã chuẩn bị
trước
+ Thu bài đúng thời gian quy định
- Từng nhóm trình bày sản phẩm 7phút)
(5 Các nhóm còn lại đặt câu hỏi và nêu ý kiến góp ý cho sản phẩm (3-5phút)
- Các nhóm cho điểm vào bảng kiểm mục và bảng tiêu chí đánh giá
- Làm bài kiểm tra
Trang 11- Khảo sát ý kiến HS
- Công bố kết quả điểm, khen thưởng
- Rút kinh nghiệm
- Làm phiếu khảo sát ý kiến
Việc phân chia các giai đoạn trên đây chỉ mang tính chất tương đối Trong thực tế chúng
có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau Việc tự kiểm tra, điều chỉnh cần được thực hiện trongtất cả các giai đoạn của dự án Với những dạng dự án khác nhau có thể xây dựng cấu trúc chi tiết riêng phù hợp với nhiệm vụ dự án Giai đoạn 4 và 5 cũng thường được mô tả chungthành một giai đoạn (giai đoạn kết thúc dự án)
2.2 Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án
2.2.1 Ưu điểm
Các đặc điểm của DHDA đã thể hiện những ưu điểm của phương pháp dạy học này Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản sau đây của dạy học theo dự án:
- Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội;
- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học;
- Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm;
- Phát triển khả năng sáng tạo;
- Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp;
- Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn;
- Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc;
- Phát triển năng lực đánh giá
- DHDA đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp
Tóm lại DHDA là một hình thức dạy học quan trọng để thực hiện quan điểm dạy họcđịnh hướng vào người học, quan điểm dạy học định hướng hoạt động và quan điểm dạy học tích hợp DHDA góp phần gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà
Trang 12trường và xã hội, tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của người học
2.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng DHDA môn Địa lí
- Chọn nội dung, bài học thực hiện phương pháp DHDA phù hợp
- Phân chia các nhóm, giao nhiệm vụ cho từng thành viên phù hợp để đạt hiệu quả
- Giáo viên chủ động chuẩn bị các nội dung liên quan Giáo viên là người điều khiển hoặc
là giám khảo
- Ngoài hình thành kiến thức mới thì giáo viên chú trọng đến hình thành phẩm chất, năng lực mới cho học sinh
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ đáp ứng nhu cầu tối thiểu
- Giáo viên thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để đạt năng lực cao về phương pháp, kiến thức,…
- Trong quá trình thực hiện dự án cần linh hoạt, sáng tạo về thời gian, hoạt động,…
- Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh
CHƯƠNG 3:
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VỀ HIỆU QUẢ DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG
MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG THPT BÌNH XUYÊN.
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Tôi chọn trường THPT Bình Xuyên vì trường có điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu
sư phạm ứng dụng:
* Giáo viên: Người thực hiện nghiên cứu là người trực tiếp giảng dạy và có lòng nhiệt tình,
có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh
* Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau:
+ Chọn lớp thực nghiệm, lớp đối chứng: Lớp đối chứng (10A7), lớp thực nghiệm (10A8).+ Về ý thức học tập: các em ở hai lớp này tương đương nhau
Trang 13+ Về thành tích học tập: Hai lớp tương đương nhau về kết quả học tập môn Địa lý năm lớp 9.
+ Chọn kiểm tra trước tác động: Dùng bài kiểm tra 15 phút làm bài kiểm tra trước tác động
để xác định sự tương đương giữa các nhóm
+ Kết quả kiểm tra trước tác động: Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước tác động
Điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng được coi là tương đương Bảng 2: Thiết kế nghiên cứu
tác động
động
* Phép kiểm chứng: sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3.2 Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
Ở lớp đối chứng: tôi thiết kế giáo án bài học truyền thống, không sử dụng DHDA
Ở lớp thực nghiệm: thực hiện dạy học dự án
* Tiến trình dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
3.3 Đo lường
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 15 phút – môn Địa lý 10
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 15 phút– môn Địa lý 10
3.4 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
Bảng 3: Chỉ só đo lường của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm
Trang 141 Đỗ Thị Hoài An Phan Thị Ngọc Ánh 6 5 8 8
2 Ngô Tuấn Anh Nguyễn Thị Thanh Bình 7 7 7 8
3 Nguyễn Thị Mai Anh Nguyễn Thị Chi 7 6 8 6
4 Đàm Thị Ngọc Ánh Trần Thị Mai Duyên 6 6 8 8
5 Lê Thị Ngọc Ánh Dương Quang Đạt 6 5 8 9
6 Nguyễn Thị Ánh Nguyễn Trung Đức 6 8 7 9
7 Ngô Việt Cường Vũ Thị Thanh Hà 6 5 8 9
8 Nguyễn Ngọc Thùy Dương Nguyễn Hồng Hải 6 4 8 7
9 Dương Việt Đức Nguyễn Thị Thúy Hằng 6 7 7 9
10 Nguyễn Hương Giang Nguyễn Đức Hiệp 7 6 9 8
11 Nguyễn Thị Thùy Giang Đỗ Thị Khánh Hòa 8 5 9 7
12 Nguyễn Ngọc Hà Bùi Thị Thanh Hoàn 6 7 7 7
13 Trần Thị Thu Hà Đỗ Thị Thu Hồng 7 6 7 8
14 Nguyễn Minh Hạnh Nguyễn Thị Phương Huệ 5 8 8 8
15 Nguyễn Thị Thu Hằng Phan Thị Ngọc Huệ 6 5 7 9
16 Nguyễn Thúy Hằng Nguyễn Thị Thu Hương 7 6 8 6
17 Nguyễn Diệu Hiền Nguyễn Thu Hường 5 6 7 8
18 Nguyễn Duy Hưng Phan Thu Hường 6 6 7 8
19 Nguyễn Ngọc Quỳnh Hương Hà Gia Kiệt 5 7 8 8
20 Trần Thanh Hương Nguyễn Thị Thanh Lâm 5 6 8 7
21 Nguyễn Thị Ngọc Khuyên Nguyễn Diệu Linh 5 7 7 8
22 Dương Thị Khánh Linh Nguyễn Khánh Linh 6 7 7 9
23 Dương Trần Yến Linh Nguyễn Phương Linh 6 7 7 8
24 Nguyễn Trần Khánh Linh Nguyễn Thị Linh 6 6 7 8
25 Nguyễn Thị Khánh Ly Nguyễn Thị Kiều Linh 6 6 7 8
26 Trần Khánh Ly Nguyễn Thị Uyên Linh 5 6 6 9
27 Bùi Phan Ngọc Minh Nguyễn Thị Trà My 6 5 8 8
28 Nguyễn Thị Ánh My Trần Thị Thúy Ngần 7 7 7 9
29 Nguyễn Thị Thanh Nhàn Nguyễn Thị Yến Nhi 6 6 8 8
30 Dương Vỹ Nhật Đỗ Trần Diệu Oanh 5 8 7 9
31 Vũ Thị Hương Nhung Hoàng Diệu Oanh 5 5 7 9
32 Nguyễn Huy Quý Nguyễn Kiều Oanh 5 7 8 8
33 Lê Thị Quỳnh Nguyễn Lê Kiều Oanh 5 5 6 5
34 Phan Thanh Tâm Phan Minh Phương 5 5 5 6
35 Đỗ Phương Thảo Hà Ngọc Quang 5 5 7.5 6.5
36 Nguyễn Thị Phương Thảo Nguyễn Nghĩa Quý 5 5 6 6
37 Nguyễn Thu Thủy Nguyễn Thị Quỳnh 6 5 6 7
38 Nguyễn Hương Trà Tạ Như Quỳnh 6 5 7 7
39 Nguyễn Thái Thanh Trang Nguyễn Phúc Thành 5 6 6 7
40 Nguyễn Ngọc Trinh Nguyễn Phương Thảo 5 5 7 8
41 Trần Đan Trường Nguyễn Thị Thịnh 5 5 7 8
42 Bùi Việt Tùng Hoàng Ngọc Thuấn 5 5 7 7
43 Dương Thị Tuyết Nguyễn Kiều Trang 5 5 7 7
44 Doãn Thanh Vân Trần Thị Thu Trang 5 4 6 7
45 Nguyễn Thị Anh Vân Nguyễn Thị Yến 6 5 7 8
Trang 15HỆ SỐ BIẾN THIÊN V 11.31 13.05
0.00560 9
Bảng số liệu trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả p = 0.005609 Điều đó cho thấy: có sự chênh lệch giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệmvới nhóm đối chứng Điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng không tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,626931329
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SDM = 0,626931329 cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học dự án đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là khá lớn
Giả thuyết của đề tài “Sử dụng hình thức dạy học dự án giảng dạy tiết 32 bài 29 Địa lí ngành chăn nuôi môn Địa lý lớp 10 ban Cơ bản” đã được kiểm chứng
Biểu đồ 1: Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung bình bằng 7,72, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng có điểm trung bình bằng 7,21 Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
Trang 16Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra sau tác động là SMD = 0,626931329 Điều này có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động lớn Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai nhóm là 0.005609 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải do ngẫu nhiên mà
là do tác động nghiêng về nhóm thực nghiệm
Hạn chế
Việc nghiên cứu, sử dụng DHDA trong giảng dạy có ý nghĩa lí luận và thực tiễn rất lớn Tuy nhiên, để đạt được kết quả tốt đòi hỏi giáo viên phải có tư duy logic, có kỹ năng thiết kế chương trình, kế hoạch và nội dung hợp lý, sử dụng các nguồn thông tin trên mạng internet,…
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 KẾT LUẬN
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và những kết quả nghiên cứu khi thực hiện đề tài tác giả thu được các kết quả sau:
- DHDA là hình thức dạy học hiện đại: tích hợp, hướng vào người học,
- DHDA góp phần gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động; nâng cao năng lực tự học, tự làm việc, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, khả năng hợp tác trong làm việc nhóm
- Góp phần thực hiện mục tiêu dạy học ở trường THPT
- Với những nội dung đã đạt được hi vọng đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô giáo và các em học sinh trong nhà trường phổ thông
2 KIẾN NGHỊ
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất để thuận lợi trong thực hiện nhiệm vụ
- Sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, gia đình, xã hội, địa phương về việc cung cấp tài liệu, kinh phí, quỹ thời gian cho học sinh hoàn thành dự án Nhà trường tạo điều kiện cho các em học sinh được đi thăm quan thực tế