Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2019 của tỉnh Đồng Nai có tất cả các thông tin số liệu liên quan về nông nghiệp công nghiệp dịch vụ cũng như các dịch vụ khác có thể liên hệ lấy bản pdf ở zalo 0828897012
Trang 2Chỉ đạo biên soạn
Compiling leader
TRẦN QUỐC TUẤN Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai
Director of Dong Nai Statistics Office
Tham gia biên soạn - Compiling people
PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP
VÀ CÁC PHÒNG THỐNG KÊ NGHIỆP VỤ
Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai
Experts of Aggregated Statistical Department
With the collaboration of Professionally Statistical Division
of Dong Nai Statistics Office
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Niên giám Thống kê là ấn phẩm được Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai biên soạn và xuất bản hàng năm, bao gồm những số liệu thống kê cơ bản phản ánh khái quát động thái và thực trạng kinh tế - xã hội của địa phương; là một trong những nguồn thông tin quan trọng làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá tình hình kinh tế - xã hội và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ngoài số liệu cơ bản thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh, trong cuốn niên giám còn bổ sung thêm số liệu một số chỉ tiêu chủ yếu của các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và số liệu của cả nước, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu nghiên cứu, sử dụng của các cấp, các ngành và đối tượng sử dụng thông tin thống kê.
“Niên giám Thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2019” bao gồm những
số liệu cơ bản phản ánh thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai qua các năm: 2015 và từ 2017 đến 2019; bổ sung thêm số liệu năm gốc 2010 để làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giá kết quả đạt được trong các giai đoạn 5 năm, tính tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm Trong đó, năm 2010 và các năm từ 2015 đến 2018 là số liệu chính thức; năm 2019 là số liệu sơ bộ Các số liệu trong niên giám được thu thập, xử
lý tổng hợp, tính toán theo phạm vi, phương pháp thống nhất chung của ngành Thống kê Việt Nam.
Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các cấp lãnh đạo, các cơ quan đơn vị và những người dùng tin cả về nội dung, hình thức để Niên giám Thống kê tỉnh ngày càng hoàn thiện, nâng cao chất lượng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các cấp lãnh đạo, các đơn vị và các đối tượng sử dụng thông tin thống kê.
Trong quá trình sử dụng, nếu có vấn đề cần trao đổi xin vui lòng liên
hệ điện thoại số 02513.819.049 (Phòng Tổng hợp - Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai).
CỤC THỐNG KÊ TỈNH ĐỒNG NAI
Trang 4Statistical Yearbook is a publication which is annually compiled and published by the Dong Nai Provincial Statistics Office, including basic statistics that generally reflects socio-economic dynamics and situations of the province,
is one of important information sources for analyzing socio-economic situations, assessing and making socio-economic development plan In addition to basic statistics on the province’s socio-economic aspects, this statistical yearbook also comprises data in provinces in the Southern key economic region and the whole country, in order to better meet the needs for research and usage of authority levels, line ministries and statistical information users.
The content of the book “Dong Nai Statistical Yearbook 2019” includes
basic data reflecting socio-economic situations of Dong Nai province over the years 2015 and from 2017 to 2019 and supplemented with 2010 baseline data
to compare, evaluate results achieved in the 5-year period and calculate 5-year average growth rate Of which, data of the years 2010 and from 2015 to 2018 were official and the 2019 data were preliminary estimate The data in this yearbook were collected, processed, calculated according to unified coverage, methodology throughout the Viet Nam Statistical System.
Dong Nai Statistics Office sincerely thanks for valuable comments of all authority levels, statistical data users in both content and format so that the Dong Nai Statistical Yearbook becomes more and more perfect, improves the quality, and better meets the needs of authority levels, units and users of statistical information.
If there is any issue in process of using, please feel free to contact the phone number: 02513.819.049 (Integrated Division, the Dong Nai Statistics Office).
DONG NAI STATISTICS OFFICE
Trang 5OVERVIEW ON SOCIO-ECONOMIC SITUATION IN DONG NAI IN 2019 13
I ÐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ÐẤT ÐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE 21
III TÀI KHOẢN QUỐC GIA, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ BẢO HIỂM
NATIONAL ACCOUNTS, STATE BUDGET AND INSURANCE 79
V DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ VÀ CƠ SỞ SXKD CÁ THỂ
ENTERPRISE, COOPERATIVE AND INDIVIDUAL BUSINESS ESTABLISHMENT 145
VI NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
X VẬN TẢI, BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG
TRANSPORT, POSTAL SERVICES AND TELECOMMUNICATIONS 447
XI GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
EDUCATION, TRAINING AND SCIENCE, TECHNOLOGY 465 XII Y TẾ, THỂ THAO, MỨC SỐNG DÂN CƯ,TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI,
TƯ PHÁP VÀ MÔI TRƯỜNG
HEALTH, SPORT, LIVING STANDARDS, SOCIAL ORDER, SAFETY,
XIII SỐ LIỆU VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM VÀ CẢ NƯỚC
DATA OF KEY ECONOMIC CENTER OF SOUTHERN AREA
Trang 7TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỒNG NAI NĂM 2019
1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2019 (theo giá so sánh 2010) theo ước tính đạt 205,06 nghìn tỷ đồng, tăng 9,09% so với năm 2018; Trong mức tăng 9,09% tổng sản phẩm trên địa bàn, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,5%, đóng góp 0,26 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 12,16%, đóng góp 6,9 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,98%, đóng góp 1,66 điểm phần trăm; thuế sản phẩm tăng 3,03%, đóng góp 0,27 điểm phần trăm Mức tăng trưởng đạt được như trên đã khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùng nỗ lực thực hiện trong điều kiện năm 2019 vẫn còn những khó khăn đáng kể Khu vực dịch vụ tăng trưởng chưa đạt yêu cầu đề ra vì chưa có sự phát triển nhanh của các hoạt động dịch vụ chất lượng cao để thúc đẩy tăng trưởng toàn ngành Lĩnh vực thuế sản phẩm năm 2019 thu gặp khó khăn nên tăng trưởng thấp so với năm trước.
Quy mô GRDP năm 2019 theo giá hiện hành đạt 353,84 nghìn tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 113,64 triệu đồng, tương đương 4.909,5 USD (tăng 387 USD so với năm 2018) Về cơ cấu kinh tế năm 2019: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 9,2%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 60,84%; khu vực dịch vụ chiếm 22,18%; thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) chiếm 7,78%.
2 Thu, chi ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm
Tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước năm 2019 ước tính đạt 64.167,6 tỷ đồng, tăng 7.112,6 tỷ đồng (+12,46%) so với năm 2018 Tổng chi cân đối ngân sách Nhà nước năm 2019 ước tính đạt 33.493,2 tỷ đồng, tăng 4.657,1 tỷ đồng (+16,15%) so với năm 2018.
Trang 8Tổng số thu bảo hiểm năm 2019 ước đạt 20.745 tỷ đồng, trong đó thu Bảo hiểm xã hội (BHXH) đạt 15.358 tỷ đồng; Bảo hiểm y tế (BHYT) đạt 4.187 tỷ đồng; Bảo hiểm thất nghiệp đạt 1.200 tỷ đồng Tổng số chi bảo hiểm năm 2019 ước đạt 11.268 tỷ đồng, trong đó chi BHXH đạt 7.498
tỷ đồng; BHYT đạt 2.865 tỷ đồng; Bảo hiểm thất nghiệp đạt 905 tỷ đồng Tổng số dư bảo hiểm cuối năm 2019 ước đạt 9.477 tỷ đồng, trong đó số dư BHXH đạt 7.860 tỷ đồng; BHYT đạt 1.323 tỷ đồng; bảo hiểm thất nghiệp đạt 295 tỷ đồng.
Về thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài, năm 2019 có 128 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 1.375,2 triệu USD, giảm 2,3% về số
dự án và tăng 31,6% về vốn đăng ký so với năm 2018 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2019 đạt 357,6 triệu USD, giảm 6,14% so với năm 2018.
4 Chỉ số giá và lạm phát cơ bản
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2019 tăng 5,01% so tháng 12/2018 CPI bình quân năm 2019 tăng 2,93% so với bình quân năm 2018 Chỉ số giá vàng tháng 12/2019 tăng 18,05% so với cùng kỳ năm 2018; bình quân năm 2019 tăng 8,83% so với năm 2018 Chỉ số giá đô la
Mỹ tháng 12/2019 giảm 0,06% so với cùng kỳ năm 2018; bình quân năm
2019 tăng 0,73% so với năm 2018.
5 Tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp
Dự ước cả năm 2019, có 3.850 doanh nghiệp đăng ký thành lập
Trang 96 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019 có những thuận lợi và khó khăn Ở lĩnh vực trồng trọt thời tiết và khí hậu không ảnh hưởng nhiều đến việc phát triển của cây trồng; lĩnh vực chăn nuôi gặp nhiều khó khăn do dịch tả lợn châu Phi lây lan trên tất cả các địa phương gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi và ảnh hưởng tới người tiêu dùng; Sản xuất lâm nghiệp có mức tăng trưởng ổn định, sản lượng gỗ và lâm sản khai thác tăng cao Ngành thủy sản đạt mức tăng trưởng cao, sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác đều tăng khá.
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm cả năm 2019 là 155.520 ha, giảm 3.120 ha (-1,96%) so với cùng kỳ Trong đó, diện tích cây lương thực đạt 98.357 ha, chiếm 63,24% so với tổng diện tích, giảm 4.990 ha (- 4,83%); Cây củ có bột đạt 16.385 ha, chiếm 10,53% so với tổng diện tích, giảm 110 ha (-0,67%); Cây rau, đậu đạt 20.507 ha, chiếm 13,2% so với tổng diện tích, tăng 1.045 ha (+5,4%); Cây hàng năm khác đạt 8.687 ha, chiếm 5,58% so với tổng diện tích, tăng 1.759 ha (+25,39%) so cùng kỳ, diện tích một số cây trồng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang cây lâu năm, trồng cây lâm nghiệp và một số diện tích bị ngập nước nên sản xuất vụ mùa không trồng được.
Sản lượng lúa cả năm 2019 đạt 330.496 tấn, tăng 5.170 tấn (+1,59%) so với năm 2018; sản lượng bắp đạt 298.396 tấn, giảm 20.104 tấn (-6,31%), tổng sản lượng lương thực có hạt (lúa, bắp) năm 2019 ước tính đạt 628.892 tấn, giảm 14.933 tấn so với năm 2018 (giảm 2,32%) Diện tích cây lâu năm hiện có toàn tỉnh là 169.885 ha, giảm 3.239
ha (-1,87%), trong đó diện tích cho sản phẩm là 140.487 ha Do thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh ở cây trồng, chống hạn và ngập lụt nên hầu hết các loại cây lâu năm mức độ thiệt hại ít, không có diện tích nhiễm bệnh nặng ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng Năm 2019, diện tích trồng rừng mới tập trung của cả tỉnh đạt 4.355
ha, tăng 2,18% so với năm 2018, trong đó rừng sản xuất đạt 3.586 ha,
Trang 10tăng 7,53% Sản lượng gỗ khai thác đạt 269.110 m3, tăng 12,55% Công tác phòng chống cháy rừng mùa khô được thực hiện tốt, mang lại hiệu quả tích cực trong công tác quản lý bảo vệ rừng.
Năm 2019, sản lượng thủy sản đạt 63.833 tấn, tăng 2,91% so với năm 2018, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 57.804 tấn, tăng 6,41%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 6.029 tấn, giảm 21,73%.
- Công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp năm 2019 ước tính tăng 8,82% so với năm trước Trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 8,62%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 12,1%; ngành cung cấp nước và
xử lý rác thải, nước thải tăng 7,61%; ngành khai khoáng ở mức 5,09% Hầu hết các ngành công nghiệp cấp 2 đều tăng so với năm trước.
- Thương mại, dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 đạt 172.770 tỷ đồng, tăng 11,16% so với năm trước Trong đó doanh thu thương mại tăng 11,22%; khách sạn, nhà hàng tăng 11,79%; du lịch tăng 7,53%; dịch vụ tăng 10,53%.
Vận tải hành khách năm 2019 đạt 68,70 triệu lượt khách, tăng 6,22%
so với năm trước và 3.720,91 triệu lượt khách.km, tăng 6,66% Vận tải hàng hóa năm 2019 đạt 56,79 triệu tấn, tăng 6,04% so với năm trước và 4.463,46 triệu tấn.km, tăng 6,45%.
- Dân số, lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2019 của tỉnh đạt 3.113,71 nghìn người, tăng 58,62 nghìn người, tương đương tăng 1,92% so với năm 2018, bao gồm dân số thành thị 1.371,75 nghìn người, chiếm 44,06%; dân số nông thôn 1.741,96 nghìn người, chiếm 55,94%; dân số nam 1.562,16 nghìn người, chiếm 50,17%; dân số nữ 1.551,55 nghìn người, chiếm 49,83% Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả tỉnh năm 2019 ước tính là 1.815,1 nghìn người, tăng 50 nghìn người so với năm 2018 Lao
Trang 11tính 1.787,06 nghìn người, tăng 51,3 nghìn người so với năm 2018, trong
đó khu vực kinh tế nhà nước chiếm 7,27%; khu vực ngoài nhà nước chiếm 60,23%; khu vực đầu tư nước ngoài chiếm 32,50% Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo năm 2019 ước tính đạt 20,9%.
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2019 là 1,62%, trong đó khu vực thành thị là 1,98%; khu vực nông thôn là 1,45% Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm
2019 là 0,24%, trong đó khu vực thành thị là 0,35%; khu vực nông thôn
là 0,19%.
- Đời sống dân cư
Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh theo giá hiện hành đạt 5.859,9 nghìn đồng, tăng 21,45% so với năm 2018;
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 của năm 2019 là 0,28%, giảm 0,19 điểm phần trăm so với năm 2018.
Trong năm 2019, ảnh hưởng của khí hậu, những cơn mưa đầu mùa kèm theo giông ở một số nơi trên địa bàn tỉnh đã ảnh hưởng tới sản xuất
và đời sống của dân cư Theo số liệu sơ bộ, thiên tai làm 5 người chết và
bị thương 2 người; 1.249 ngôi nhà bị ngập, sạt lở, tốc mái; 1.315 ha lúa,
40 ha hoa màu bị hư hỏng; Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm 2019 ước tính khoảng 631 tỷ đồng.
- Trật tự và an toàn xã hội
Năm 2019, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 340 vụ tai nạn giao thông So với năm 2018, số vụ tai nạn giao thông năm 2019 tăng 6,58%; số người chết tăng 2,94%; số người bị thương giảm 2%.
Năm 2019, cả tỉnh xảy ra 30 vụ cháy, nổ, làm 8 người chết, thiệt hại ước tính 13.350 triệu đồng So với năm trước, số vụ cháy, nổ giảm 33,34% và thiệt hại ước tính giảm 79,04%.
Khái quát lại, năm 2019 trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển ổn định, các ngành, lĩnh vực chủ yếu tiếp tục tăng trưởng: Sản xuất công
Trang 12nghiệp phát triển ổn định, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng khá cao so cùng kỳ; Sản xuất nông nghiệp tuy gặp nhiều khó khăn đối với dịch tả lợn châu Phi song Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo các địa phương thực hiện các giải pháp khống chế dịch, hạn chế thiệt hại ở mức
độ thấp nhất, giá cả nông sản có dấu hiệu tăng trở lại tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp phát triển; dịch vụ du lịch được quan tâm phát triển; môi trường kinh doanh tiếp tục được cải thiện, thu hút đầu tư nước ngoài đạt kết quả cao, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng Hoạt động thông tin, tuyên truyền, văn hóa, nghệ thuật, thể thao,
du lịch diễn ra sôi động, phong phú Lĩnh vực giáo dục đào tạo được quan tâm thực hiện nên tiếp tục phát triển tốt Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo đảm an toàn thực phẩm được tăng cường Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thực hiện các chính sách an sinh xã hội được các ngành, các cấp quan tâm chỉ đạo thực hiện và đạt những kết quả tích cực.
Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế, yếu kém: Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2019 còn gặp nhiều khó khăn; dịch bệnh trên đàn vật nuôi tuy được kiểm soát, nhưng dịch tả lợn châu Phi đã xâm nhập vào các địa phương trong tỉnh gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp; tình trạng ô nhiễm nguồn nước dẫn đến cá chết hàng loạt vào đầu mùa mưa tiếp tục tái diễn; xây dựng cánh đồng lớn tạo chuỗi liên kết
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu; đầu tư hạ tầng vùng khuyến khích chăn nuôi còn chậm
Kim ngạch xuất khẩu tăng thấp và không đạt mục tiêu đề ra do ảnh hưởng của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu truyền thống giá thế giới giảm; chiến tranh thương mại Mỹ - Trung cũng đã ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu
Hệ thống hạ tầng kinh tế kỹ thuật phát triển chưa đồng bộ, nhất là
hạ tầng về giao thông không kịp yêu cầu phát triển của tỉnh Giải ngân
Trang 13cầu các nhà thầu thi công đảm bảo đúng tiến độ; công tác thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng các địa phương triển khai còn chậm gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của dự án.
Một số doanh nghiệp khó khăn lớn về tài chính phục hồi chậm, rơi vào tình trạng phá sản, ngừng việc trên địa bàn gia tăng (chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa); công tác an toàn lao động chưa được quan tâm đúng mức Mặc dù Đảng và nhà nước ta cũng như chính quyền, các cấp, các ngành của tỉnh đã rất quan tâm đến công tác bảo đảm an sinh
xã hội, chăm lo đời sống cho người dân song do giá cả hàng hóa biến động đáng kể đã ảnh hưởng tới đời sống của một bộ phận không nhỏ người dân.
Trang 14Size of GRDP in 2019 at current prices reached 353.84 trillion VND; GRDP per capita achieved 113.64 million VND, equivalent to 4,909.5 USD (an increase of 387 USD compared to that in 2018) In terms of the economic structure in 2019, the agriculture, forestry and fishery sector made up 9.2%; the industry and construction sector accounted for 60.84%; the service sector represented for 22.18%; the taxes less subsidies on products accounted for 7.78%.
2 State budget revenue, expenditure and Insurance
Total state budget revenue in 2019 was 64,167.6 billion VND, an
Trang 15(+ 16.15%) compared to 2018.
Total insurance revenue in 2019 was estimated to gain 20,745 billion VND, of which the social insurance revenue reached 15,358 billion VND; the health insurance reached 4,187 billion VND; the unemployment insurance was 1,200 billion VND Total insurance expenditure in 2019 was 11,268 billion VND, of which the social insurance expenditure was 7,498 billion VND; the health insurance reached 2,865 billion VND; the unemployment insurance was 905 billion VND Total insurance balance by the end of 2019 was 9,477 billion VND, of which the balance of social insurance reached 7,860 billion VND; the health insurance reached 1,323 billion VND; the unemployment insurance was 295 billion VND.
In terms of FDI attraction, in 2019 there were 128 newly licensed projects with a registered capital of 1,375.2 million USD, a decrease of 2.3% in number of projects and an increase of 31.6% in registered capital
in comparison with 2018 The realized foreign direct investment in 2019 reached 357.6 million USD, a decline of 6.14% compared to 2018.
4 Price index and core inflation
Consumer price index (CPI) in December 2019 increased by 5.01% against December 2018 Average CPI in 2019 rose by 2.93% compared
to the average of 2018.
Gold price index in December 2019 edged up by 18.05% compared
to the same period in 2018; the 2019 average climbed up by 8.83% over
2018 The US dollar price index in December 2019 went down by 0.06%
Trang 16in comparison with the same period in 2018; the average of 2019 increased 0.73% compared to 2018.
5 Registration of enterprises
The estimated figure for newly established enterprises in 2019 was 3,850 enterprises, rising by 9.4% over that in 2018; total registered capital was 34,000 billion VND.
6 Production and Business outputs of some major areas
- Agriculture, forestry and fishery
Agricultural, forestry and fishery production in 2019 had advantages and disadvantages In the field of cultivation, weather and climate did not affect much the growth of crops; the livestock sector faced many difficulties because the African swine fever occurred in all localities, caused heavy losses to the sector and affected consumers; Forestry production had a stable growth, and the output of wood and forest products increased highly The fishery achieved a high growth rate, the production of aquaculture and catching increased significantly Total cultivated areas of annual crops of all kinds in 2019 reached 155,520 hectares (-1.96%) compared to the same period last year Of which, the area of cereals was 98,357 hectares, sharing 63.24% of the total area, decreasing by 4,990 hectares (-4.83%); the area of powdered root reached 16,385 hectares, accounting for 10.53% of the total area, decreasing by 110 hectares (-0.67%); Vegetable and bean plants reached 20,507 hectares, accounting for 13.2%, going up 1,045 hectares (+5.4%); Other annual crops were 8,687 hectares, accounting for 5.58% of the total area, increasing by 1,759 hectares (+25.39%) over the same period last year There was a drop of crops area due to a restructuring of crops
to perennial crops, forestry trees and some flooded areas that made some crops unable to grow.
Production of paddy in 2019 reached 330,496 tons, an increase of 5,170 tons (+1.59%) compared with that in 2018; maize production reached 298,396 tons (-6.31%), total production cereals (paddy, maize)
Trang 17compared with that in 2018 (decreased by 2.32%).
The area of existing perennial trees in the whole province was 169,885 ha, decreased 3,239 ha (-1.87%), of which the harvested areas were 140,487 ha Due to good implementation of disease prevention in crops, drought and flood control, most perennial crops suffered little damage, there were no areas with serious disease which affected the production and yield of crops.
In 2019, area of newly concentrated forests reached 4,355 hectares,
an increase of 2.18% compared with that in 2018, of which production forests reached 3,586 hectares, a growth of 7.53% Wood production reached 269,110 m3, an increase of 12.55% Measures to prevent and control forest fire in dry season were positively implemented that brought about good effects in forest protection and management.
In 2019, fishery production reached 63,833 tons, an increase of 2.91% compared with that in 2018; of which aquaculture production reached 57,804 tons, a rise of 6.41%, production of fishery catching reached 6,029 tons, a reduction of 21.73%.
- Industry
The index of industrial production in 2019 was estimated at 8.82% compared with that over the previous year Of which processing and manufacturing increased by 8.62%; electricity production and distribution rose by 12.1%; water supply, sewerage and waste treatment grew up 7.61%; mining and quarrying was at 5.09% Most 2-digit industries recorded a growth compared with that in the previous year.
- Trade and services
Gross retail sales of goods and services in 2019 reached 172,770 billion VND, an increase of 11.16% over the previous year, of which revenue of trade grew by 11.22%; hotels and restaurants increased by 11.79%; tourism rose by 7.53%; service climbed up by 10.53%.
Passenger carriage in 2019 reached 68.70 million passengers, a rise
of 6.22% and 3,720.91 million passengers-kilometers, a growth of 6.66% over the previous year Freight carriage in 2019 reached 56.79 million tons, an augment of 6.04% and 4,463.46 million tons.km, an increase of
Trang 186.45% over the previous year.
- Population, labor and employment
The average population in 2019 of the province reached 3,113.71 thousand persons, an increase of 58.62 thousand persons, equivalent to a rise of 1.92% compared to that in 2018, of which urban population was 1,371.75 thousand persons, accounting for 44.06%; rural population was 1,741.96 thousand persons, accounting for 55.94%; the male and female population were 1,562.16 thousand persons and 1,551.55 thousand persons respectively, with the corresponding shares of 50.17% and 49.83%.
In 2019, the labor force aged 15 and over in the province was 1,815.1 thousand persons, an increase of 50 thousand persons compared to
2018 Labor aged 15 years old and over working in economic activities in
2019 was 1,787.06 thousand persons, an increase of 51.3 thousand persons
in comparison with that in 2018, of which the state-owned sector accounted for 7.27%; the non-state sector made up 60.23%; the FDI sector accounted for 32.50% The rate of trained workers in 2019 was 20.9% The unemployment rate of the labor force in working age in 2019 was 1.62%, of which these rates of urban and rural areas were 1.98% and 1.45%, respectively The underemployment rate of the labor force in working age was 0.24%, of which these rates of urban and rural areas were 0.35% and 0.19%, respectively.
- Living standards
In 2019, monthly income per capita at current prices in reached 5,859.91 thousand VND, an increase of 21.45% compared to the previous year; in 2019, the rate of poverty households identified by multi- dimensional poverty standards applicable to 2016-2020 was 0.28%, a reduction of 0.19 percentage points against 2018.
In 2019, the influence of climate, the early rains accompanied by thunderstorms in some parts of the province had effect on people’s life
Trang 19caused 5 deaths and 2 injured; 1,249 houses flooded, damaged and roof ripped-off, 1,315 ha of paddy and 40 ha of arable crops damaged In
2019, the total loss caused by natural disasters was estimated at 631 billion VND.
- Social order and safety
In 2019, there were 340 traffic accidents in the province Compared
to the figures of 2018, the number of traffic accidents in 2019 increased
by 6.58%; number of deaths went up by 2.94%; number of wounded decreased by 2%.
In 2019, there were 30 cases of fire and explosion across the province, causing 8 deaths with an estimated loss of over 13,350 million VND Compared to the previous year, the number of fire and explosion cases decreased by 33.34%, and the loss was estimated to decline by 79.04%.
In general, the socio-economic situation in the province in 2019 witnessed a continuous and stable development, the main sectors and fields recorded continuous growth: Industrial production grew steadily, index of industrial production increased highly against the previous year; although agricultural production faced many difficulties with African swine fever, the Provincial Party Committee and the Provincial People's Committee focused on directing localities to implement solutions to control the epidemic and limited losses at the lowest level The price of agricultural products showed signs of increasing again, created favourable conditions for agricultural production to develop; tourism services focused on developing; business environment continued
to improve, attracting foreign investment with high results, the number of newly established enterprises increased Activities of information, propaganda, culture, art, sports and tourism were vibrant and abundant The field of education and training was paid attention to and continued
to develop well People's health care and food safety were strengthened Vocational training, job creation and implementation of social security policies were also paid attention by all levels and sectors and achieved positive results.
Trang 20follows: Agricultural production in the province in 2019 still faced many difficulties; diseases on livestock herds were controlled, but African swine fever had occurred in localities in the province, caused great losses to agricultural production; water pollution led to mass deaths of fish in the early rainy season; The construction of large sample fields, linking production to consumption did not meet the requirements; Infrastructure investment in the breeding promotion area was still slow Export turnover increased slowly and did not meet the set target due to the influence of reduce the price of some traditional export agricultural products in the world; The US-China trade war has also affected export markets
The system of economic and technical infrastructure has not developed synchronously; especially the transport infrastructure has not kept up with the development requirements of the province Disbursement of public investment was low, as the investor has not drastically asked the contractors to ensure the construction schedule; the implementation of site clearance compensation in localities was still slow, affected the implementation progress of the project.
There were some enterprises faced big financial difficulties which recovered slowly and went into bankruptcy; stop working enterprises in the area increased (mainly were small and medium-sized enterprises); Work safety has not been given adequate attention The Party and State
as well as the authorities, sectors and branches in the province have paid much attention to the work of ensuring social security, taking care of people's living standard, but the significant fluctuations in commodity prices has affected the lives of a large number of people.
Trang 21ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE
phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh
Number of administrative units as of 31 Dec 2019 by district 27
2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2019)
3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và
phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2019)
Land use by types of land and by district (As of 31/12/2019) 29
4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và
phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2019)
Structure of used land use by types of land and by district
5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2019 so với năm 2018
phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh
(Tính đến 31/12/2019)
Change in natural land area index in 2019 compared to 2018
by types of land and by district (As of 31/12/2019) 31
6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Long Khánh
Mean air temperature at Long Khanh station 32
7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc Long Khánh
Total sunshine duration at Long Khanh station 33
8 Lượng mưa tại trạm quan trắc Long Khánh
Total rainfall at Long Khanh station 34
9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Long Khánh
10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc Tà Lài
Water level and flow of some main rivers at Ta Lai station 36
Trang 22GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU
ĐẤT ĐAI
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ
diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính
đã được xác định theo quy định của pháp luật.
Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp,
bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng)
đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên.
Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng
công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng.
Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời
sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không
có rừng cây.
KHÍ HẬU
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ
không khí trung bình của các ngày trong tháng.
Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không
khí trung bình các ngày trong năm.
• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy
ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời.
• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp
bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại
Trang 23Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng
cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị
bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký.
Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng.
Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo nên
trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký.
Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm.
Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của
độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng.
• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong
không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế
và ẩm ký.
• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp
bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của ẩm ký.
Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí
tương đối trung bình của các ngày trong năm.
Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển,
được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi.
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một
đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP.
Trang 24EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT
AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL NDICATORS ON
LAND, CLIMATE
LAND
Total land area of an administration unit is the aggregate area of all
types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law.
Agriculture production land is the land used in agricultural production,
including annual crop land and perennial crop land.
Forestry land is the land under forests (including natural forests and
planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest
in combination with natural farming.
Specially used land includes land for offices of the State agencies, land
for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes.
Residential land is the land used for construction of houses and facilities
for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas.
Unused land includes all categories of land of which the purposes of use
have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests.
CLIMATE
Average air temperature in months is the average of average air
temperature of days in the month.
Average air temperature in year is the average of average air
temperature of days in the year.
• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum
thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo
Trang 25• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic
mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m.,
13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,
2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer.
Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of
the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph.
Total number of sunshine hours in the year is the total number of
sunshine hours of the days in the year.
Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall
is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made
by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer.
Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year.
Average humidity in months is the average of average relative humidity
of the days in the month.
• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and saturation
vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph.
• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic
mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m.,
13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,
2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph.
Average humidity in year is the average of average relative humidity of
all days in the year.
The water level is elevation of the water surface at the observation place
in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level.
Water flow is the amount of water flowing through a cross section of the
river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines.
Trang 27Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019
phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh
Number of administrative units as of 31 Dec 2019 by district
Tổng số
Total PhườngChia ra - Of which
Thị trấn
Xã
Wards Town under Communes
* Thị xã Long Khánh lên thành phố Long Khánh từ ngày 1/6/2019, theo Nghị Quyết số: 673/NQ- UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ngày 10 tháng 4 năm 2019.
1
districts
TỔNG SỐ - TOTAL 170 40 8 122
Phân theo huyện - By district
Trang 28Đất nông nghiệp - Agricultural land 463.658,06 79,07
Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 280.703,86 47,87
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising -
-Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 36.397,35 6,21
Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 171.249,81 29,20
Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 7.900,57 1,35
Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 122.696,69 20,93
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Land used by offices and non-profit agencies 2.756,39 0,47
Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 13.901,60 2,37Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Land for non-agricultural production and business 14.662,94 2,50
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
-Đất chưa sử dụng - Unused land 7,00
-2
Trang 29Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 3,39
Trang 30-3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo
Đất sản xuấtnông nghiệp
Agricultural production land
Đất lâmnghiệp
Forestry land
Đất chuyêndùng
Specially used land
Trang 313 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2019)
Nhon Trach district
Trang 324 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo
Đất sản xuấtnông nghiệp
Agricultural production land
Đất lâmnghiệp
Forestry land
Đất chuyêndùng
Specially used land
Trang 334 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2019)
Nhon Trach district
Trang 345 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2019 so với năm 2018
phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố
thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2019)
Change in natural land area index in 2019 compared to 2018
by types of land and by district (As of 31/12/2019)
Đất sản xuấtnông nghiệp
Agricultural production
Đất lâmnghiệp
Forestry land
Đất chuyêndùng
Specially used land
Trang 355 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2019 so với năm 2018 phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố
Nhon Trach district
Trang 366 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Long Khánh
Mean air temperature at Long Khanh station
Trang 377 Số giờ nắng tại trạm quan trắc Long Khánh
Total sunshine duration at Long Khanh station
Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr
Trang 388 Lượng mưa tại trạm quan trắc Long Khánh
Total rainfall at Long Khanh station
Trang 39-9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Long Khánh
Mean humidity at Long Khanh station
Trang 40Mực nước và lưu lượng một số sông chính
tại trạm quan trắc Tà Lài
Water level and flow of some main rivers at Ta Lai station
Đơn vịtính
Unit
Mực nước sông Đồng Nai
Water level of Dong Nai river
Lưu lượng sông Đồng Nai
Flow of Dong Nai river
10