1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De cuong HKI lop 9 Sinh hoc

5 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời  Cấu trúc hóa học AND Axit deoxiribo nucleic được cấu tạo từ các nguyên tố hoaas học: C,H,O,N,P -Là đại phân tử có kích thước và khối lượng phân tử lớn -Cấu tạo theo nguyên tắc [r]

Trang 1

Trường THCS Trường Sơn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I

MÔN: SINH HOC 9 Năm học: 2017 – 2018

GV: Đinh Thị Thúy Biên soạn: Nguyễn Minh Quân Câu 23: Nêu đặc điểm cấu tạo của AND ?

Trả lời

 Cấu trúc hóa học

AND( Axit deoxiribo nucleic) được cấu tạo từ các nguyên tố hoaas học: C,H,O,N,P

-Là đại phân tử có kích thước và khối lượng phân tử lớn

-Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là Nu

-Có 4 loại Nu: A,T,G,X

- Mỗi Nu gồm 3 thành phần: axit photphoric, đường deoxiribo, bazo nitric

- Thành phần, số lượng, trật tự sắp xếp các đơn phân đã tạp ra vô số loại AND khác nhau từ đó quy định tính đa dạng cho sinh vật

* Cấu trúc không gian

-Do J.Oatxon và F.crick công bố năm 1953

-AND là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn song song xoắn dều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải

-Trên mỗi mạch đơn các Nu liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững

-Giữa hai mạch đơn các Nu liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung -A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro và ngược lại -Khi biết trình tự sắp xếp các Nu trên mạch đơn này sẽ biết trình tự các Nu trên mạch đơn kia -AND xoắn có tính chu kì mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp Nu, cao 34A0, đường kính 20A0

-Tỉ lệ

A T

G X

 đặc trưng cho loài

Câu 24: Vì sao AND có cấu trúc đa dạng và đặc thù?

Trả lời

AND của mỗi loài sinh vật đều được cấu tạo bới 4 loại Nu với số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp khác nhau tạo nên tính đa dạng và dặc thù của AND, tính đa dạng và dặc thù của AND quy định tính đa dạng và đặc thù của sinh vật

Câu 25: Mô tả cấu trúc không gian của AND Hệ quả của NTBS được thể hiện như thế nào ?

Trả lời

* Cấu trúc không gian

-Do J.Oatxon và F.crick công bố năm 1953

-AND là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn song song xoắn dều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải

-Trên mỗi mạch đơn các Nu liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững

-Giữa hai mạch đơn các Nu liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung -A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro và ngược lại -Khi biết trình tự sắp xếp các Nu trên mạch đơn này sẽ biết trình tự các Nu trên mạch đơn kia -AND xoắn có tính chu kì mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp Nu, cao 34A0, đường kính 20A0

-Tỉ lệ

A T

G X

 đặc trưng cho loài

Trang 2

* Hệ quả của NSTB:

- Tương quan về số lượng các loại Nu: A = T, G = X nên A+T = G+X

Khi biết trình tự sắp xếp các Nu trên mạch đơn này sẽ biết trình tự các Nu trên mạch đơn kia

Câu 26: Tính đặc thù của AND do yếu tố nào quy định ?

Trả lời

Tính đặc thù:

+ Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các Nu trong mỗi phân tử AND

+ Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các gen trên phân tử AND

+ Tỉ lệ

A T

G X

+Hàm lượng AND trong nhân tế bào

Câu 27: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của AND

Trả lời

Quá trình tự nhân đôi ADN (sao chép) diễn ra qua các giai đoạn theo thứ tự sau:

-1 phân tử ADN tháo xoắn, tách rời dần hai mạch của ADN nhờ các enzim

- Sau khi được tách ra, các nuclêôtit trên mạch đơn lần lượt liên kết với các nuclêỏtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X) để tạo mạch mới

-Khi quá trình tự nhân đôi kêt thúc, hai phân tử ADN con được tạo thành rồi đóng xoắn, chúng

có cấu tạo giống nhau và giốngADN mẹ ban đầu

Câu 28:Tại sao 2 AND con tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống AND mẹ ?

Trả lời

Giải thích: vì quá trình tự nhân đôi của AND diễn ra theo các nguyên tắc

-Nguyên tắc bổ sung: các Nu tự do của môi trường nội bào liên kết với các Nu trên mạch khuôn của AND theo NTBS: A – T ,G– X và ngược lại

-Nguyên tắc bán bảo toàn: Mỗi phân tử AND con có một mạch cũ từ AND mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới

Câu 29: Bản chất và chức năng của gen ?

Trả lời

 Bản chất hóa học của gen là ADN ; gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định; mỗi gen có 600–> 1500 cặp nu

* Chức năng của gen : chủ yếu gen mang cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN, mang thông tin quy định cấu trúc của một lại Protein định

Câu 30: Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc ARN và AND ?

Tr l iả ờ

ADN ARN

Đơn phân là Nu

Có 4 loại Nu: A,T,G,X

Là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch

polinucleotit lien kết với nhau theo NTBS

Đơn phân có đường deoxiribo

Đơn phân là ribonucleotit

Có 4 loại ribonucleotit: A,U,G,X

Là một chuỗi xoắn đơn Đơn phân có đường deoxiribozo

Câu 31: ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào ? Nêu bản chất của mối quan hệ

AR

GenN

Trả lời:

*ARN được tổng hợp dựa trên hai nguyên tắc:

Trang 3

- NTBS

- Nguyên khuôn mẫu

*Mối quan hệ

Gen mang thông tin quy định tổng hợp mARN các Nu tự do của môi trường nội bào liên kết với các Nu trên mạch khuôn của AND theo NTBS A-U,T-A,G-X,X-G

Câu 32:Tính đa dạng và đặc thù của protein do những yếu tố nào xác định ?

Trả lời

+20 loại axit amin sắp xếp với số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp khác nhau

+Cấu trúc không gian khác nhau

+Số chuỗi axit amin khác nhau

Câu 33: Vì sao protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể ?

Trả lời

Nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể vì prôtêin là thành phần cấu trúc của

tế bào; Xúc tác và điều hòa các quá trình trao đổi chất, Bảo vệ cơ thể; Vận chuyển và cung cấp nâng lượng có liên quan đến toàn bộ hoạt động sông của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

Câu 34: Nêu mối quan hệ giữa Gen ARN Protein ?

Trả lời

Gen mang thông tin quy định tổng hợp mARN các Nu tự do của môi trường nội bào liên kết với các Nu trên mạch khuôn của AND theo NTBS A-U,T-A,G-X,X-G

mARN quy định tổng hợp protein Các Nu ở bộ ba đối mã tARN liên kết với các Nu trên bộ ba

mã sao của mARN theo NTBS: A-U,G-X

Câu 35: NTBS được biểu hiện như thế nào trong mối quan hệ giữa gen va tính trang qua sơ

đồ

Gen ( một đoạn ADN) -> mARN -> Prôtêin

Trả lời

Gen mang thông tin quy định tổng hợp mARN các Nu tự do của môi trường nội bào liên kết với các Nu trên mạch khuôn của AND theo NTBS A-U,T-A,G-X,X-G

mARN quy định tổng hợp protein Các Nu ở bộ ba đối mã tARN liên kết với các Nu trên bộ ba

mã sao của mARN theo NTBS: A-U,G-X

Câu 36: Nêu bản chất của mối quan hệ

Gen ( một đoạn ADN) -> mARN -> Prôtêin->Tính trạng

Trả lời

Gen mang thông tin quy định tổng hợp mARN các Nu tự do của môi trường nội bào liên kết với các Nu trên mạch khuôn của AND theo NTBS A-U,T-A,G-X,X-G

mARN quy định tổng hợp protein Các Nu ở bộ ba đối mã tARN liên kết với các Nu trên bộ ba

mã sao của mARN theo NTBS: A-U,G-X

Protein biểu hiện thành tính trạng

Câu 37: Đột biến gen là gì ? Cho VD

Trả lời

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp Nu

VD: Đột biến làm tăng khả năng chịu hạn chịu rét ở cây lúa

Câu 38: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật ? Nêu vai trò và ý nghĩa

của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất ?

Trang 4

Trả lời

Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường gây hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa của các kiểu gen đã được chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên dẫn đến rối loạn quá trình tổng hợp protein

*Vai trò và ý nghĩa:

Đột biến giao tử: phát sinh trong giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử

+ Đột biến gen trội: sẽ được biểu hiện thành kiểu hình ngay ở cơ thể đột biến

+ Đột biến gen lặn: biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa)

– Đột biến tiền phôi: đột biến xảy ra ở những lần phân bào đầu tiên của hợp tử tồn tại trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

– Đột biến xoma: xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện

ở một mô hoặc cơ quan nào đó

Câu 39: Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến

đó ?

Trả lời

-Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST

-Có 3 dạng chủ yếu: mất, lặp đảo đoạn NST

-Mô tả

+Mất đoạn: NST bị đứt một đoạn

+Lặp đoạn: NST tiếp hợp không bình thường, trao đổi chéo không cân giữa các cromatit

+Đảo đoạn NST: NST bị đứt một đoạn, đoạn bị đứt quay 1800 rồi gắn vào NST

Câu 40: Những nguyên nhân nào gây ra biến đổi cấu trúc NST ?

Trả lời

-Những nguyên nhân gay ra đột biến cấu trúc NST là:

+Do tác nhân vật lí, hóa học của môi trường

+Do rối loạn quá trình sinh lí sinh hóa tế bào và cơ thể

Câu 41: Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật ?

Trả lời

Đột biến cấu trúc NST liên quan đến nhiều gen, khi xảy ra đột biến cấu trúc NST làm mất cân bằng hệ gen, mất vật chất di truyền ( mất đoạn ) do vậy ảnh hưởng đến sự biểu hiện của một loạt các tính trạng làm giảm sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật

Câu 42: Thế nào là thể dị bội ? Nêu hậu quả của đột biến dị bội ?

Trả lời

*Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về

số lượng

*Hậu quả:

Sự tăng hay giảm số lượng của 1 hay vài cặp NST, làm mất cân bằng toàn hệ gen,cơ thể không sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản

Câu 43: Sự biến đổi số lượng một cặp NST thường thấy ở dạng nào ?

Trả lời

Sự biến đổi số lượng NST ở 1 cặp NST thường thấy ở dạng đột biến dị bội

Câu 44: Thể đa bội là gì ? Cho VD

Trả lời

Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n VD: Các thể tứ bội tạo quả không hạt như nho, dưa hấu,

Trang 5

Câu 45: Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào ?

Trả lời

Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu là: tăng kích thước cơ quan của cây, đặc biệt là tế bào khí khổng và hạt phấn

Câu 46: Thường biến là gì ? Phân biệt thường biến với đột biến ?

Trả lời

*Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong đời sống cá thể dưới tác động trực tiếp của điểu kiện môi trường

Đột biến Thường biến

Là những biến đổi đột ngột trong vật chất di

truyền xảy ra ở cấp độ phân tử ( gen,AND )

hay cấp độ tế bào ( NST )

Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong đời sống

cá thể dưới tác động trực tiếp của điểu kiện môi trường

Do tác nhân gây đột biến ở môi trường ngoài

( tác nhân vật lí, hóa học ) hay tác nhân môi

trường trong ( rối loạn quá trình sinh lí sinh

hóa của tế bào)

Xảy ra do tác động trực tiếp của môi trường như: đất đai, khí hậu, thức ăn,…

Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và

tiến hóa

Giúp sinh vật thích nghi linh hoạt với sự thay đổi của điều kiện môi trường

Có ý nghĩa trực tiếp trong chọn lọc tự nhiên Có ý nghĩa gián tiếp trong chọn lọc tự nhiên

Câu 47: Mức phản ứng là gì ? Cho ví dụ mức phản ứng ở cây trồng

Trả lời

Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen Mức phản ứng do kiểu gen quy định VD: Giống lúa DR2 đạt năng suất tối đa 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất còn trong điều kiện bình thường chỉ đạt 4,5 – 5 tấn/ha/vụ

HẾT

Biên soạn: Nguyễn Minh Quân

Ngày đăng: 10/12/2021, 18:06

w