1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập có đáp án chi tiết về di truyền và biến dị cấp tế bào luyện thi THPT quốc gia phần 28 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

9 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân l[r]

Trang 1

14 - Ôn tập di truyền và biến dị cấp tế bào - Đề 2

Câu 1 Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và

MNOPQ*R( dấu* biểu hiện cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể

có cấu trúc ABCF*EDGH thuộc dạng đột biến

A đảo đoạn ngoài tâm động B đảo đoạn có tâm động.

C chuyển đoạn không tương hỗ D chuyển đoạn tương hỗ.

Câu 2 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến 1 số gen của nhóm liên kết này chuyển

sang nhóm liên kết khác là:

A chuyển đoạn B lặp đoạn C mất đoạn D đảo đoạn.

Câu 3 Trường hợp cơ thể sinh vật có một cặp nhiễm sắc thể tăng thêm một chiếc là thể

Câu 4 Một đàn ông có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể XXY Người đó bị hội

chứng:

Câu 5 Trong trường hợp rối loạn phân bào 2, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu

gen XAXa là:

A XAXA, XaXa và 0 B XA và Xa C XAXA và 0 D XaXa và 0

Câu 6 Trong phân bào có sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong cặp NST kép

tương đồng dẫn đến đồng thời các dạng đột biến nào?

A đảo đoạn và lặp đoạn NST B lặp đoạn và mất đoạn NST

C mất đoạn và chuyển đoạn NST D chuyển đoạn và lặp đoạn NST

Câu 7 Rối loạn cơ chế tự nhân đôi ADN làm phát sinh

A đột biến gen B đột biến số lượng nhiễm sắc thể

C đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể D đột biến nhiễm sắc thể

Câu 8 Mô tả nào dưới đây là không đúng với điểm giống nhau và khác nhau giữa thể đa bội và

dị bội?

A Đều thuộc dạng đột biến số lượng NST.

B Đều do rối loạn phân ly của toàn bộ bộ NST trong qua trình phân bào nguyên phân hoặc

giảm phân

C Đều là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

D Đều có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục hoặc ở giai đoạn tiền phôi.

Câu 9 Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen như sau: + Trên cặp NST

tương đồng số 1 : NST thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde + Trên cặp NST tương đồng số 2 : NST thứ nhất là FGHIKvà NST thứ hai là fghik Loại tinh trùng có kiểu gen ABCde

và Fghik xuất hiện do cơ chế:

A Chuyển đoạn không tương hỗ B Chuyển đoạn tương hỗ.

Câu 10 Qua giảm phân thấy có 128 tinh trùng được tạo thành, số tế bào sinh tinh ban đầu là

bao nhiêu?

Trang 2

A 128 B 32 C 64 D 16

Câu 11 Ở một loài lưỡng bội (2n), sự rối loạn phân ly của toàn bộ NST trong lần phân bào 1

của phân bào giảm nhiễm của một tế bào sinh dục sẽ tạo ra:

A Giao tử n và 2n B Giao tử 2n C Giao tử n D Giao tử 4n

Câu 12 Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên hạt đang nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, chồi

ngọn người ta mong muốn tạo ra loại biến dị nào sau đây?

A Đột biến giao tử B Đột biến tiền phôi C Đột biến xôma D Đột biến đa bội Câu 13 Lúa nước 2n = 24 Số NST ở kì sau nguyên phân:

NST đơn

Câu 14 Ở ruồi giấm 2n=8, có 3 tế bào của thể ba nguyên phân một số lần cần môi trường nội

bào cung cấp 405NST đơn Tìm số đợt nguyên phân của mỗi tế bào

Câu 15 Dạng đột biến phát sinh do không hình thành thoi phân bào trong quá trình phân bào là

dạng đột biến nào?

A Chuyển đoạn NST B Lệch bội C Tự đa bội D Lặp đoạn

NST

Câu 16 Ở người, nếu đột biến làm cho cặp NST số 21 có 3 NST gây ra :

A Bệnh ung thư máu B Hội chứng Claiphentơr

Câu 17 Ở bắp cải 2n = 18 Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép của loài đang thực hiện

nguyên phân Số NST đang ở kì sau của nguyên phân là:

Câu 18 Cơ thể có kiểu gen Bb khi phát sinh giao tử mà có một cặp NST mang các gen này

không phân li ở giảm phân I, GP II vẫn bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử là:

A B, b và BB, Bb, bb, O B B,b và BB, bb, O C B,b và Bb, O D BB và bb Câu 19 Ở một loài thực vật, bộ NST là 2n = 14 Một tế bào của cá thể B nguyên phân liên tiếp

4 lần đã lấy từ môi trường nội bào nguyên liệu tạo ra với 240 NST đơn Số lượng NST đơn trong mỗi tế bào trước khi bước vào quá trình phân bào là :

Câu 20 Một tế bào sinh dưỡng của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp,

Số crômatit trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là :

Câu 21 Đột biến lệnh bội là sự biến đổi số NST liên quan tới:

A một số cặp NST; B Một số hoặc toàn bộ các cặp NST

C Một hoặc một số cặp NST D Một một số cặp hoặc toàn bộ các cặp

NST

Câu 22 Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò

A tạo thuận lợi cho các NST tương đồng tiếp hợp trong quá trình giảm phân

B tạo thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào

C tạo thuận lợi cho các NST giữ vững được cấu trúc trong quá trình phân bào

Trang 3

D tạo thuận lợi cho các NST không bị đột biến trong quá trình phân bào

Câu 23 Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở ba nhiễm sắc thể thuộc ba cặp

tương đồng là các cặp số 1, số 3 và số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là

Câu 24 Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân

hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể

có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:

A 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 B 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.

C 2n-2; 2n; 2n+2+1 D 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.

Câu 25 Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế

bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A ABb và A hoặc aBb và a B ABb và a hoặc aBb và A.

C Abb và B hoặc ABB và b D ABB và abb hoặc AAB và aab.

Câu 26 Thể song nhị bội

A có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.

B có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.

C chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.

D chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.

Câu 27 Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể

của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành

A tự đa bội lẻ B tự đa bội chẵn C dị đa bội D Thể ba.

Câu 28 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở

loài này là

Câu 29 Nhận định nào sau đây là sai?

A Đột biến lệch bội do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp không phân li.

B Lệch bội không thể xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng.

C Đột biến lệch bội thường không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản của loài.

D Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

Câu 30 Ở thể đột biến của một loài, một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần

liên tiếp đã tạo ra các tế bào con có tổng cộng 104 NST đơn Bộ NST của loài có thể là

C 2n = 12 hoặc 2n = 14 D 2n = 8 hoặc 2n = 16.

Câu 31 Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và

Bb Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp

Trang 4

Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là

Câu 32 Một tế bào sinh dưỡng của thể bốn kép đang ở kì giữa nguyên phân, người ta đếm được

56 cromatit Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là

Câu 33 Một NST mang các gen có chiều dài bằng nhau do chiếu xạ ADN đứt 1 đoạn ứng với 5

phân tử mARN và chiếm 10% tổng số gen có trên NST đó ADN bị đột biến nhân đôi 3 lần đã

sử dụng 756000 nucleotit tự do của môi trường nội bào Chiều dài của mỗi gen theo nm là

Câu 34 Một loài thực vật có 2n=16 Một thể đột biến xảy ra đột biến cấu trúc NST tại 4 NST

thuộc 4 cặp khác nhau Khi thể đột biến này giảm phân nếu các cặp phân ly bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra giao tử không mang đột biến chiếm tỷ lệ

Câu 35 Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương

đồng số 1 và số 3 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử mang NST đột biến trong tổng số giao tử là

Câu 36 Vào kỳ sau của nguyên phân , trong mỗi tế bào của người có :

A 46 nhiễm sắc thể đơn B 92 nhiễm sắc thể kép C 46 crômatit D 92

tâm động

Câu 37 Trong mô đang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm lượng ADN

trong mỗi tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai Tế bào thuộc nhóm một đang ở X, tế bào thuộc nhóm hai đang ở Y X và Y lần lượt là:

A pha G2 và pha G1 B pha G1 và kì đầu C kì đầu và kì giữa D pha G2 và kì đầu

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: B

Đột biến từ cấu trúc ABCDE*FGH thành ABCF*EDGH

Đảo đoạn DE*F có bao gồm tâm động

Câu 2: A

Dạng đột biến cấu trúc NST dẫn đến 1 số gen của nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác là đột biến giữa 2 NS (chuyển đoạn)

Câu 3: A

Trường hợp cơ thể sinh vật có 1 cặp NST tăng lên 1 chiếc là thể ba

Thể tam bội: toàn bộ NST tăng lên gấp 3 lần bộ NST đơn.(3n)

Đa bội lẻ: 3n,5n,7n,9n

Trang 5

Ba kép: Có 2 cặp NST đều tăng lên 1 chiếc: 2n+1+1.

Câu 4: D

Đàn ông có 47 NST trong đó có 3 chiếc XXY → người đó bị hội chứng Claiphento

Towcno: OX

Đao là 3 NST 21

Siêu nữ: XXX

Câu 5: A

Trong trường hợp rối loạn phân bào II, các loại giao tử tạo thành: XAXa → nhân đôi

XAXAXaXa → XAXA, XaXa → rối loạn phân bào II → XAXA, XaXa, O

Câu 6: B

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai Cromatit trong cặp NST tương đồng sẽ làm cho một đoạn của NST này chuyển sang NST kia

→ Một NST bị mất đoạn và một NST bị lặp đoạn( do chúng cùng thuộc cặp NST tương đồng)

Câu 7: A

ADN nằm trên gen rối loạn trong nhân đôi ADN gây ra đột biến gen hầu hết các đột biến gen đều xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

Vì bình thường, NST với nhiều mức cuộn xoắn xẽ bảo vệ cho ADN, gen không bị biến đổi cấu trúc

Câu 8: B

Thể đa bội hình thành do rối loạin phân ly NST ở toàn bộ các cặp NST

Thể lệch bội (dị bội) hình thành do rối loạn phân ly ở 1 hay một số cặp NST chứ không phải toàn

bộ bộ NST

Câu 9: C

Ta có tế bào sinh tinh có kiểu gen như sau:

Vậy để tạo ra kiểu gen có cả ABCde và Fghik thì trong giảm phân của tế bào sinh tinh này phải

có sự trao đổi chéo ở cả 2 NST:NST số 1 trao đổi chéo ở đoạn ABC với de và NST số 2 trao đổi chéo đoạn F và dhik

Câu 10: B

Một tế bào sinh tinh khi giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng

Sau giảm phân thấy có 128 tinh trùng → số tế bào sinh tinh là: 128 :4 = 32 tế bào

Câu 11: B

Khi kết thúc lần phân bào 1 sẽ tạo ra một tb có bộ NST 2n kép và một tb có bộ NST 0n

Qua quá trình phân bào 2 sẽ tạo hai giao tử chứa 2n đơn và 2 giao tử chứa 0n

Câu 12: C

Hạt đang nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, chồi ngọn là những cơ quan sinh dưỡng đang phân bào mạnh Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp → Đột biến xô ma

Trang 6

→ Chọn đáp án C.

Thông tin thêm:

+, A Để gây đb giao tử thì phải tác động vào quá trình giảm phân tạo giao tử

+, B Đb tiền phôi: tác động vào những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

+, D Chiếu xạ không phải tác nhân gây đột biến đa bội mà phải là cônsixin

Câu 13: D

Ở kì sau nguyên phân, các NST kép tách nhau qua tâm động để mỗi NST đơn tiến về mỗi cực của tb

→ Trong tb có 4n = 48 NST đơn

Câu 14: D

Ruồi giấm 2n =8, thể ba dạng 2n+1 =9

Có 3 tế bào nguyên phân 1 số lần → 3 × 2^k tế bào con

Môi trường cung cấp 3× ( 2^k -1) × 9 = 405 → 2^k -1 = 15 → k =4

Vây 3 tế bào này đã nguyên phân 4 lần liên tiếp

Câu 15: C

Dạng đột biến phát sinh do không hình thành thoi phân bào → nhiễm sắc thể nhân đôi nhưng không phân ly về 2 cực mà cùng đi về 1 cực của tế bào → hình thành đột biến tự đa bội

Câu 16: D

Hội chứng Đao do thừa 1 NST số 21, người bệnh thừa 1 NST số 21 trong tế bào

Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày, hay thè và thường vô sinh

Câu 17: A

Thể một kép có bộ NST 2n - 1 - 1 = 16

Ở kỳ sau nguyên phân, số lượng NST là 2 x 16 = 32

Câu 18: C

Cơ thể có kiểu gen Bb, phát sinh giao tử mà có 1 cặp NST không phân ly ở giảm phân I, giảm phân II vẫn bình thường

Bb → BBbb → BBbb, O → Bb , O

Những tế bào phát sinh giao tử bình thường: Bb → BBbb → Bb → B, b

Câu 19: B

Trang 7

Gọi số lượng NST đơn có trong tb ban đầu là a.

Số lượng NST môi trường cung cấp là: (24 - 1) x a = 240

→ a = 16

Câu 20: C

Khi bước vào lần nguyên phân thứ 5 thì lúc này có 24= 16 tb con

Ở kì giữa thì số Crômatit có trong mỗi tb là 4n

→ Số crômatit có trong tất cả các tb con là: 16 x 4n = 768

Câu 21: B

Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST

Mỗi NST là một phân tử ADN, có đường kính 2nm → tạo thành các nucleoxome ( 146 cặp nucleotide + 8 protein loại histon) → cuộn xoắn thành sợi cơ bản 11nm → sợi nhiễm sắc 30nm

→ siêu xoắn 300nm → chromatide 700nm

Mục đích của việc thu gọn cấu trúc là tạo sự thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào

Câu 22: B

Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST

Mỗi NST là một phân tử ADN, có đường kính 2nm → tạo thành các nucleoxome ( 146 cặp nucleotide + 8 protein loại histon) → cuộn xoắn thành sợi cơ bản 11nm → sợi nhiễm sắc 30nm

→ siêu xoắn 300nm → chromatide 700nm

Mục đích của việc thu gọn cấu trúc là tạo sự thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào

Câu 23: C

Tb này mang đb cấu trúc ở ba NST thuộc ba cặp tương đồng số 1,3 và 5

→ Mỗi cặp NST sẽ có một NST bình thường và một NST bị đột biến

→ Tỉ lệ loại giao tử không mang NST đb là: x x =

Câu 24: A

Khi một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì ta có quá trình:

các giao tử có thể dc tạo thành là

n;n-1;n+1

vậy các loại kiểu gen có thể có là:

2n khi hai giao tử bình thường tổ hợp với nhau

2n+1 khi n kết hợp vs n+1

2n-1 khi n kết hợp vs n-1

Trang 8

2n-2 khi n-1 vs n-1

2n+2 khi n+1 vs n+1

Câu 25: B

AaBb >AAaaBBbb >(AABBbb và aa) hoặc (aaBBbb và AA) > ABb và a hoặc aBb và A

Câu 26: A

Thể song nhị bội là thể có tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ

(tham khảo tr130 SCB)

Câu 27: A

Khi giao tử 2n kết hợp với giao tử 1n cùng loài sẽ tạo ra đa bội cùng loài (tự đa bội), cụ thể là thể 3n nên đây là tự đa bội lẻ

Câu 28: A

Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là 7C2=21

Câu 29: B

Lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tb sinh dưỡng làm cho một phần cơ thể mang đb lệch bội và hình thành thể khảm

→ Đáp án B

(Đáp án A,C,D nếu có thắc mắc có thể tham khảo SGK CB tr 27,28.)

Câu 30: C

Gọi số NST có trong tb sinh dục sơ khai là a

Tổng số NST đơn có trong các tb con là: 23 x a = 104 → a = 13

+, TH1: Thể đb là thể một: 2n - 1 = 13 → 2n = 14

+, TH2: Thể đb là thể ba: 2n + 1 = 13 → 2n = 12

Câu 31: D

Cặp Aa phân li bình thường tạo 2 loại giao tử: A; a

Cặp Bb không phân l ở GPI có thể tạo Bb và O

Và khi kết hợp kiểu nào thì cũng chỉ đc 2 loại giao tử

Do trong trường hợp xét một tế bào rối loạn hay không thì đều luôn cho 2 loại giao tử.Tại kì giữa

I NST sắp xếp thành 2 hàng Rõ ràng trong một tế bào chỉ có một cách sắp xếp cụ thể Kết quả tại kì sau I cho 2 tế bào có vật chất di truyền khác nhau Còn lần phân bào II sẽ giống như quá trình nguyên phân, tức chỉ làm tăng số lượng tế bào còn số loại tế bào vẫn không thay đổi

Câu 32: C

Tb của thể bốn kép có bộ NST là 2n + 2 + 2

Số lượng Cromatit ở kì giữa của nguyên phân là: 2 x (2n + 2 + 2) = 56

→ 2n = 24

Câu 33: B

Các gen có chiều dài bằng nhau nên chúng có số Nu bằng nhau và bằng N

Ta có ADN bị đứt một đoạn ứng với 5 phân tử mARN hay chính là 5 gen và chiếm 10% tổng số

Trang 9

gen có trên phân tử ADN đó.

→ Tổng số gen có trong phân tử ADN ban đầu: 5 : 10% = 50

Nên số gen có trong ADN bị đb là 50 - 5 = 45

Từ đề bài ta có: (23 - 1) x 45 x N = 756000

→ N = 2400 → Chiều dài mỗi gen: L = x 3,4 = 4080Å = 408 nm

Câu 34: B

Khi GP mỗi cặp NST sẽ tạo ra 1/2 giao tử bình thường; 1/2 giao tử đột biến

=>tỉ lệ loại giao tử không mang gen đột biến là :

Câu 35: B

Tỉ lệ giao tử không mang NST đb là: x =

→ Tỉ lệ giao tử mang NST đb là: 1 - =

Câu 36: D

Bộ NST của người 2n = 46

Ở kỳ sau nguyên phân mỗi tb có 4n=92 NST đơn

→ Có 92 tâm động ( mỗi NST có một tâm động)

Câu 37: B

Hàm lượng ADN của nhóm 1 bằng một nửa nhóm 2

→ Nhóm 1 đang ở giai đoạn NST chưa nhân đôi

→ X là pha G1

Ngày đăng: 21/01/2021, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w