Có thể xác định được tần số hoán vị gen nhờ lai phân tích đối với cơ thể mà các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về 2 cặp gen.. Các trường hợp : đồng hợp lặn, dị hợp về 1 cặp gen, đồng [r]
Trang 14 – Ôn tập phần di truyền liên kết gen và hoán vị gen số 2
Câu 1: Điều nào sau đây không đúng về nhóm gen liên kết?
A các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với nhau trong phân bào, cùng tổ hợp với nhau trong thụ tinh.
B các nhóm gen liên kết có thể được hình thành từ sự liên kết hoàn toàn giữa các gen
C các nhóm gen liên kết có thể được hình thành từ sự liên kết không hoàn toàn
D số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài
Câu 2: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi:
A các gen nằm trên cùng một vị trí trên cặp NST tương đồng
B các gen cùng nằm trên 1 NST và ở gần nhau
C các gen cùng nằm trên 1 NST và cách xa nhau
D các gen nằm trên các NST có vị trí gần nhau trong nhân TB
Câu 3: Có thể xác định được tần số hoán vị gen nhờ lai phân tích đối với cơ thể mà các gen liên kết ở trạng
thái:
A đồng hợp lặn
B đồng hợp về 1 cặp gen
C dị hợp về hai cặp gen
D đồng hợp trội
Câu 4: Tỉ lệ % trao đổi chéo giữa hai locut gen:
A phụ thuộc vào giới tính của bố mẹ
B càng lớn khi khoảng cách giữa hai locut lớn
C càng lớn khi khoảng cách giữa hai locut nhỏ
D phụ thuộc vào trạng thái trội lặn của các alen trong 2 locut
Câu 5: Người ta có thể xác định số tổ hợp giao tử thông qua tỉ lệ phân li kiểu hình trong trường hợp:
A liên kết gen hoàn toàn và liên kết không hoàn toàn
B phân li độc lập và liên kết không hoàn toàn
C liên kết gen hoàn toàn và phân li độc lập
D tương tác gen và liên kết gen không hoàn toàn
Câu 6: Xét 1500 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Ab
aB cho biết tần số hoán vị gen giữa A và b là 20%.
Tỉ lệ giao tử mang gen AB, Ab, aB, ab lần lượt là:
A 2 : 1 : 1 : 2
B 1 : 4 : 4 : 1
C 4 : 1 : 1 : 4
D 1 : 2 : 2 : 1
Câu 7: Xét 2 cặp gen qui định hai cặp tính trạng trội lặns hoàn toàn Tần số hoán vị gen nếu có phải nhỏ hơn
50% Cho P: (Aa, Bb) x (Aa, Bb) có thể kết luận hai cặp tính trạng tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen khi
F1 xuất hiện:
A bốn loại kiểu hình với tỉ lệ (3:1)2
B tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 hay 1 : 2 : 1
C bốn loại kiểu hình khác tỉ lệ (3 : 1)2
D bốn loại kiểu hình tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1
Câu 8: Câu 8: Xét 2 cặp gen qui định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn Tần số hoán vị gen nếu có phải nhỏ
hơn 50% Cho P: (Aa, Bb) x (aa, bb) hai cặp tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen khi kết quả phân
li kiểu hình ở đời lai phân tích là:
A 1 : 1 : 1 : 1
Trang 2B bốn kiểu hình khác 1 : 1 : 1 : 1
C 1 : 1
D 0,41 : 0,41 : 0,09 : 0,09
Câu 9: Xét 2 cặp gen qui định hai cặp tính trạng trội lặns hoàn toàn Tần số hoán vị gen nếu có phải nhỏ hơn
50% Nếu P: (Aa, Bb) x (Aa, bb) với tỉ lệ kiểu hình nào của F1 ta kết luận các tính trạng di truyền theo qui luật hoán vị gen?
A 4 kiểu hình tỉ lệ khác 3 : 3 : 1 : 1
B 4 kiểu hình tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1
C 4 kiểu hình tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
D 2 kiểu hình tỉ lệ 3 : 1
Câu 10: Xét 2 cặp alen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng, mỗi gen qui định 1 tính trạng trội lặn
hoàn toàn Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Phép lai P: Ab
aB x
ab
ab sẽ xuất hiện ở FB tỉ lệ
kiểu hình là:
A 4(A-B-) : 4(A-bb) : 1(aaB-) : 1(aabb)
B 4(A-B-) : 4(aabb) : 1(A-bb) : 1(aaB-)
C 4(A-bb) : 4(aaB-) : 1(A-B-) : 1(aabb)
D 3(A-bb) : 3(aaB-) : 2(A-B-) : 2(aabb)
Câu 11: Biết A quả dài, a quả ngắn, B quả ngọt, b quả chua hai cặp gen này nằm trên 1 cặp NST tương
đồng.Đem lai phân tích F1 dị hợp về hai cặp gen thu được 3 cây quả dài, ngọt : 3 cây quả ngắn, chua : 1 cây quả dài, chua : 1 cây quả ngắn, ngọt Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:
A AB
ab tần số 25%
B AB
ab tần số 20%
C Ab
aB tần số 25%
D Ab
aB tần số 20%
Câu 12: Câu 12: Cho F1 dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn thu được 4 loại kiểu hình trong đó có 4% cây quả ngắn, chua F1 có kiểu gen và tần số hoán vị gen là:
A. AB
ab
tần số 40%
B AB
ab tần số 20%
C Ab
aB tần số 40%
D Ab
aB tần số 30%
Câu 13: Xét 2 cặp alen Aa và Bb Mỗi gen qui định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn tần số hoán vị gen nếu có
phải nhỏ hơn 50%
Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ 1 : 1 về kiểu hình?
1 AB
ab x
aB
aB hoặc
Ab
aB x aB
aB với tần số bất kì
Trang 32 AB
ab x
Ab
Ab hoặc
Ab
aB x
Ab
Ab với tần số bất kì
3 Ab
ab x
ab
ab hoặc
aB
ab x
ab
ab với tần số bất kì
Phương án đúng là:
A 1, 2
B 1, 3
C 3
D 1, 2, 3
Câu 14: Xét 2 cặp alen Aa và Bb Mỗi gen qui định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn tần số hoán vị gen nếu có
phải nhỏ hơn 50% Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 ?
1 AB
ab x
AB
aB hoặc
Ab
aBx
AB
aB với f bất kì
2 AB
ab x
AB
Ab hoặc
Ab
aB x
AB
Ab với f bất kì
3 AB
ab x
AB
ab với f bất kì
Phương án đúng là:
A 1, 2, 3
B 1, 3
C 2, 3
D 1, 2
Câu 15: Xét 2 cặp alen Aa và Bb Mỗi gen qui định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn tần số hoán vị gen nếu có
phải nhỏ hơn 50% Tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 xuất hiện ở phép lai nào ?
1 Ab
aB
xAb
aB
hoán vị 1 bên tần số bất kì
2 AB
ab f bất kì x
Ab
aB liên kết gen
3 Ab
aB x
Ab
aB hoán vị 2 bên với tần số bất kì
Phương án đúng :
A 1, 2
B 1, 2, 3
C 2, 3
D 3
Câu 16: Cho 1000 tế bào có kiểu gen D
d
AB
ab tiến hành giảm phân trong đó có 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo
một điểm giữa A và B , 500 tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giũa B và D , 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép tại hai điểm
Khoảng cách giữ A và B và giữa B và D lần lượt là
A 10 cM , 30cM
B 20 cM , 60cM
C 5cM , 25cM
D 10cM , 50cM
Trang 4Câu 17: Cho cây thân cao hoa đỏ tự thụ phấn đời con có tỷ lệ 66% cây thân cao hoa đỏ , 9 % cây thân thấp hoa
đỏ 9% cây thân thấp hoa đỏ , 9% cây thân cao, hoa trắng, 16 % cây thân thấp hoa trắng Cho biết mỗi tính trạng
do một cặp gen quy định Mọi diễn biến xảy ra trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn diễn ra giống nhau Tần số hoán vị gen là
A 30 %
B 18 %
C 40 %
D 20 %
Câu 18: Cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Gen B quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho cây thân cao hoa đỏ tự thụ phấn thu được F1 có 4 loại kiểu hình Trong đó cây cao hoa trắng chiếm tỷ lệ 16% Cho biết mọi diễn biến của quá trình giảm phân hạt giống giống với quá trình giảm phân tạo noãn
A 16%
B 40%
C 32%
D 20%
Câu 19: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và rội là trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai ♀ AB
ab Dd
x Ab
aB dd loại kiểu hình A-B-D có tỉ lệ 27% Cho biết hai giới có hoán vị gen với tần số ngang nhau Tần số
hoán vị gen là
A 30%
B 36%
C 20%
D 40%
Câu 20: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và rội là trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai ♀ AB
ab Dd
x Ab
aB Dd loại kiểu hình A-B-D có tỉ lệ 40.5% Cho biết hai giới có hoán vị gen với tần số ngang nhau Tần số
hoán vị gen là
A 30%
B 36%
C 20%
D 40%
Câu 21: Khi cho giao phấn giưa hai cây cùng loài người ta thu được cây F1 có tỉ lệ như sau 70 % cây cao quả
tròn , 20 % thân thấp quả bầu dục , 5% cây thân cao quả bầu dục , 5% cây thân thấp quả tròn Kiểu gen của P
và tần số hoán vị gen là
A AB
ab x
AB
ab hoán vị xảy ra một bên tần số 20%
B AB
Ab x
ab
ab hoán vị xảy ra một bên với tần số 20%
C AB
ab x
AB
ab hoán vị xảy ra hai bên tần số 20%
Trang 5D AB
Ab x
ab
ab hoán vị xảy ra hai bên với tần số 20%
Câu 22: Một loài thực vật gen A quy định thân cao trội hoàn tòa so với thân thấp gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định quả vàng Hai cặp gen này nằm trên NSt tương đồng số 1 gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen d quy định quả quả dài cặp gen Dd nằm trên NSt tương đồng số 2 Cho giao phấn giữ cây hai cây P đều thuần chủng được F 1 dị hợp về ba cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 trong đó cây thân thấp hoa vàng quả dài chiếm 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số ngang nhau Tính tỉ lệ cây có kiểu hình thân cao hoa đỏ quả tròn ở F2 và tần số hoán vị
A 49,5 % và f = 20%
B 49,5 % và f = 40%
C 54 % và f = 20%
D 66 % và f = 40%
Câu 23: Ở một loài thực vật một gen quy định một tính trạng Cho P thuần chủng thân cao quả tròn lai với
thân thấp quả dài thu được đồng loạt cây thân cao qua tròn Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm có 4000 cây trong đó có 250 cây thân thấp quả dài Số lượng cây thân cao quả tròn ở F2 xấp xỉ là
A 750
B 1875
C 2250
D 500
Câu 24: Ở một loài thực vật gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả đỏ , gen b
quy định quả vàng , gen D quy định quả tròn , gen d quy định quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao , quả đỏ , tròn với thân thấp , quả vàng dài thu được F1 gồm 80 cây thân cao,quả đỏ , dài ; 80 cây thân cao màu vàng dài , 79 cây thân thấp , quả đỏ tròn ; 80 caayy thấn thấp quả vàng, tròn Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen trường hợp nào cho kết quả phép lai phù hợp
A Ad
aDBb x
d d
a
a bb
B Ab
ab Dd x
ab
abbb
C D
d
A
a Bb x
d d
a
a bb
D D
d
B
b Aa x
d d
b
b aa
Câu 25: Cho cây lưỡng bội I lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài thu được kết quả sau
Với cây 1 đời con gồm có 210 cây thân cao , qủa tròn ; 90 cây thân thấp quả bầu dục ;15 cây thân cao quả bầu dục ; 30 cây thân thấp quả tròn
Với cây thứ 2 gồm có 210 cây thân cao , qủa tròn ; 90 cây thân thấp quả bầu dục ;30 cây thân cao quả bầu dục ;
150 cây thân thấp quả tròn
Biết tính trạng chiểu cao được quy định bởi một gen có hai alen A, a ; tính trạng hianf dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen B, b các cặp gen này đều nằm trên NSt thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội I là
A. Ab
ab
Trang 6B. Ab
aB
C. AB
ab
D. aB
ab
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài
Chính xác phải là số nhóm gen liên kết ở mỗi loài ứng với số NST bộ đơn bội của loài
Câu 2: B
Điều kiện xảy ra liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi:
- Các gen nằm trên cùng một NST
- Khoảng cách giữa 2 gen đủ gần để luôn di truyền cùng nhau, lực liên kết giữa 2 gen là rất lớn ó khó bị chia cắt trong quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân
Câu 3: C
Có thể xác định được tần số hoán vị gen nhờ lai phân tích đối với cơ thể mà các gen liên kết ở trạng thái dị hợp
về 2 cặp gen
Các trường hợp : đồng hợp lặn, dị hợp về 1 cặp gen, đồng hợp trội thì hoán vị gen xảy ra cũng không có ý nghĩa, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là không đổi
Câu 4: B
Tỉ lệ % trao đổi chéo giữa hai locut gen ( tần số hoán vị gen) càng lớn khi khoảng cách giữa 2 locut càng lớn
A sai do phụ thuộc vào giới tính của bố mẹ là tùy từng loài, không thể đem ra giải thích cho trường hợp cụ thể tổng quát được
C sai do khoảng cách càng nhỏ, lực liên kết giữa 2 gen càng lớn, tỉ lệ phải giảm
D sai do trạng thái trội lặn của các alen trong 2 locut thực chất là các sản phẩm của 2 alen tương tác với nhau, sản phẩm của alen nào át chế sản phẩm còn lại thì alen đó được gọi là trội còn trên NST, 2 locut có vai trò tương đương nhau, đều là một đoạn ADN thuộc NST
Câu 5: C
Người ta có thể xác định số tổ hợp giao tử thông qua tỉ lệ phân li kiểu hình trong trường hợp : liên kết gen hoàn toàn và phân li độc lập vì khi đó, tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là bằng nhau
Không thể xác định được trong trường hợp liên kết gen không hoàn toàn do tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là không bằng nhau
Câu 6: B
Tỉ lệ giao tử tạo ra là
Ab = aB = 40% ;AB = ab = 10% hay AB : Ab: aB: ab =1:4:4:1
Câu 7: C
Khi cơ thể P dị hợp hai cặp gen nếu hai gen phân li độc lập thì cơ thể F1 cho 4 loại kiểu hình với tỉ lệ
(3 : 1)2 = (9 : 3 : 3: 1 )
Khi các gen nằm trên cùng một NST và liên kết hoàn toàn thì P dị hợp hai cặp hai cặp gen cho F1 có tỉ lệ phân
li kiểu hình 3 : 1 hay 1 : 2 : 1
Khi các gen nằm trên cùng một NST và xảy ra hoán vị gen
Trang 7TH 1 : Hoán vị gen với tần số 50 % => P dị hợp hai cặp gen tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau => kết quả
cơ thể F1 cho 4 loại kiểu hình với tỉ lệ (3 : 1)2 = (9 : 3 : 3: 1 )
TH2 : Hoán vị gen với khác tần số 50 % => P dị hợp hai cặp gen tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệkhông bằng nhau
=> kết quả cơ thể F1 cho 4 loại kiểu hình với khác tỉ lệ (3 : 1)2 = (9 : 3 : 3: 1 )
ð Khi F1 có 4 loại kiểu hình với khác tỉ lệ (3 : 1)2 = (9 : 3 : 3: 1 ) thì ta kết luận các tính trạng đó di truyền theo quy luật phân li độc lập
Câu 8: B
Kết quả phân li kiểu hình ở đời lai phân tích trong trường hợp:
- 2 gen liên kết gen hoàn toàn Kiểu gen là AB
ab hay
Ab
aB khi lai phân tích đều cho 2 loại KH với tỉ lệ là 1:1
- 2 gen phân li độc lập, đời con sẽ có 4 loại KH là (1:1) x (1:1) = 1:1:1:1
- Hai cặp tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen khi kết quả phân li KH cho 4 loại KH khác tỉ
lệ 1:1:1:1
Câu 9: A
Giả sử 2 gen phân li độc lập, tỉ lệ kiểu hình F1 là (3:1)x (1:1) = 3:3:1:1
Vậy 2 gen di truyền theo qui luật hoán vị gen khi F1 cho 4 loại kiểu hình khác tỉ lệ 3:3:1:1
Câu 10: C
P: Ab
aB x
ab
ab
GP Ab
aB →Ab=aB = 40% ; AB=ab=10%
ab
ab → ab = 100%
ð (0.4Ab : 0.4Ab: 0.1AB:0.1ab) x (ab)
F1: 4 (A-bb) : 4(aaB-) : 1 (A-B-) : 1(aabb)
Câu 11: A
Lai phân tích F1, tỉ lệ KH Fa chính là tỉ lệ giao tử mà F1 đã cho:
3AB : 3ab : 1 Ab: 1aB
Ta có tỉ lệ giao tử ab =37,5% > 25% => ab là giao tử mang gen liên kết
ð KG của F1 là Ab
ab với tần số hoán vị gen là f = 25%
Câu 12: C
Đời con cho KH (aa,bb) = 4%
ð F1 cho giao tử ab = 20% < 25%
ð ab là giao tử hoán vị
ð F1 có KG là Ab
aB với f = 40%
Câu 13: D
Cả 3 phép lai 1,2,3 đều cho tỉ lệ 1 :1 về kH do một bên chỉ cho duy nhất 1 loại giao tử còn bên còn lại cho 2 loại giao tử tỉ lệ 50-50 nên KH đời con sẽ là 1 :1
Câu 14: D
3 sai do với f bất kì, cho 4 loại KH với tỉ lệ rất khác
1,2 đúng do một bên cho loại giao tử AB, kiểu hình thể hiện ra luôn là A-B- nên làm hạn chế số lượng KH
Trang 8Câu 15: A
Kiểu hình 1 :2 :1 xuất hiện ở phép lai mà có ít nhất một bên bố mẹ mang KG Ab
aB mà kiên kết gen hoàn toàn
Vậy các phương án đúng là 1 và 2
Câu 16: A
Khoảng cách giữa A và B là = 10% = 10 cM
Khoảng cách giữa B và D là = 30% = 30cM
Câu 17: D
Ta thân thấp hoa trắng ab/ab = 16% => ab = 40%
ð Tần số hoán vị gen f = 20%
Câu 18: B
Do cây thân cao hoa đỏ tự thụ phấn thu được F1 có 4 loại kiểu hình nên cây cao đỏ là dị hợp 2 cặp gen
Tỉ lệ A_bb = 16% => aa,bb = 25% -16% = 9%
Do là cây tự thụ nên cho giao tử ab = 0,3 = 30% >25%
ð ab là giao tử mang gen liên kết
ð tần số hoán vị gen f = 40%
Câu 19: C
A-B-D- = 27%
Mà D- = 0,5 => A-B- = 54%
ð aa,bb = 54% -50% = 4%
đặt x =
2
f
( x< 25%) thì ab
ab= (0,5 –x).x = 0,04
ð x = 0,4 hoặc x = 0,1
ð nhận x = 0,1
ð f= 20%
Câu 20: C
A-B-D- = 40,5%
Do D- = 0,75 => A-B- = 54%
=> aa,bb = 54% -50% = 4%
đặt x = f/2 ( x< 25%) thì ab/ab = (0,5 –x) *x = 0,04
=> x = 0,4 hoặc x = 0,1
=> nhận x = 0,1
=> f = 20%
Câu 21: A
Do A-B- - aabb = 70% - 20% = 50% ; A-bb = aaB- = 25% - aa,bb = 5%
=> phép lai là 2 cây dị hợp tử thụ phấn
TH1 : hoán vị xảy ra ở cả 2 bên
- 2 bên bố mẹ giống hệt nhau về kiểu gen => tỉ lệ giao tử ab = căn (0,2) =0,4472… => loại
- 2 bên bố mẹ khác nhau : AB/ab x Ab/aB Đặt x = f/2 (x<0,25) => ab/ab = x*(0,5-x) = 0,2 – phương trình
vô nghiệm
TH2 : hoán vị gen xảy ra ở một trong 2 bên
Do đời con xuất hiện KH ab/ab nên chắc chắn bên P liên kết gen phải có kiểu gen AB/ab
Trang 9Vậy bên còn lại cho giao tử ab = 0,2 :0,5 = 0,4 >0,25
=> ab là giao tử mang gen liên kết
=> f = 20%
Phép lai là : AB/ab x AB/ab, hoán vị xảy ra một bên với tần số 20%
Câu 22: A
F2 : ab
ab dd = 4%
=> Tỉ lệ ab
ab = 4% : 0,25 =16%
=>Tỉ lệ A-B- = 16% +50% = 66%
=> Tỉ lệ A-B-D- = 66% x 0.75 = 49,5%
ab
ab = 16% => ab = 40%
=> ab là giao tử mang gen liên kết và tần số hoán vị là f = 20%
Câu 23: C
Cao A trội hoàn toàn so với thấp a
Tròn B trội hoàn toàn so với dài b
F1 tự thụ, F2 : aa,bb = 6,25%
F1 dị hợp nên ta có F2 (A-B-) = aabb + 50 %
=> F2 : (A-B-) = 56,25% = 0,5625
=> A-B- = 0,5625 x 4000 = 2250
Câu 24: A
F1 : cao : thấp = 1 :1 có Aa x aa
vàng : đỏ = 1 :1 có Bb x Bb
tròn : dài = 1 :1 có Dd x Dd
Giả sử 3 gen PLDL thì KH đời con là (1 :1)x (1 :1)x (1 :1) = 1 :1 :1 :1 :1 :1 :1 :1
=> Có 2 trong 3 gen nằm trên 1 NST
Ta thây cao luôn di truyền với dài ; thấp luôn di truyền với tròn
Do đó P : Ad
aD Bb x
d d
a
a bb
Câu 25: C
Xét tính trạng chiều cao cây :
Cây I x cây 1 đời con : 3 cao : 1 thấp
=> A : cao là trội hoàn toàn so với a thấp
=> KG cây I là Aa, cây 1 là Aa
cây I x cây 2 đời con : 1 cao : 1 thấp
=> KG cây 2 là aa
Xét tính trạng dạng quả :
Cây I x cây 1, đời con : 1 tròn : 1 bầu
Cât I x cây 2, đời con : 3 tròn : 1 bầu
=> B tròn trội hoàn toàn b bầu
=> KG cây I là Bb, cây 1 là bb, cây 2 là Bb
Xét cả 2 tình trạng :
Cây I x cây 1 : (Aa, Bb) x Ab/ab
Đời con, cây ab/ab = 18,75 %
Mà Ab/ab cho giao tử ab = 50%
=>Cây I cho giao tử ab= 37,5% > 25%
Trang 10=> ab là giao tử mang gen liên kết
=>KG cây I là AB/ab , f=25%