Giới thiệu chương VI: ánh sáng là đối tượng nghiên cứu của Quang hình học và 3 định luật cơ bản của Quanh hình học là: định luật truyền thẳng ánh sáng, khúc xạ ánh sáng, phản xạ ánh sáng[r]
Trang 1BÀI 26 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+ Nêu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
+ Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng
+ Nêu được khái niệm chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối, hệ thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
+ Nêu được tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng
+ Biết được cách vẽ đường đi của tia sáng từ môi trường này sang môi trường khác
- Phân biệt được chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối
- Kỹ năng: Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng để giải bài tập và giải thích một số hiện tượng đơn giản trong cuộc sống
- Thái độ: hứng thú với bài học, tạo tính cẩn thận khi đo đạc và phân tích số liệu thí nghiệm
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: Vấn đáp, diễn giảng, đàm thoại gợi mở, thực nghiệm, giải quyết vấn đề
2 Phương tiện: + Dụng cụ thí nghiệm hình 26.2 (tia laze, cốc nước)
+ Dụng cụ thí nghiệm hình 26.3 (nếu có)
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.
2 Giới thiệu chương VI: ánh sáng là đối tượng nghiên cứu của Quang hình học và 3 định
luật cơ bản của Quanh hình học là: định luật truyền thẳng ánh sáng, khúc xạ ánh sáng, phản xạ ánh sáng Nhờ những nghiên cứu về Quang hình học người ta đã chế tạo ra nhiều dụng cụ quang cần thiết cho khoa học và đời sống.VD: internet (cáp quang), …
+ Giới thiệu bài mới: chúng ta cùng tìm hiểu một trong ba định luật cơ bản của Quang hình
học đó là định luật khúc xạ ánh sáng
3 Dạy bài mới
Trang 24 Cũng cố kiến thức:
Nội dung lưu bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Hiện tượng khúc xạ
ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng là hiện
tượng lệch phương (gãy)
của các tia sáng khi
truyền xiên góc qua mặt
phân cách giữa hai môi
trường trong suốt khác
nhau
Giả sử mt 2 có chiết suất
lớn hơn mt 1 Thì i>r
SI: tia tới; I: điểm tới
I’S: tia phản xạ
IR: tia khúc xạ
NN’: pháp tuyến của mặt
phân cách
i: góc tới, i’: góc tới
(i=i’)
r: góc khúc xạ
Quan sát hình 26.1 và cho biết hiện tượng gì xảy ra khi nhúng chiếc muỗng vào trong ly nước?
Thực chất chiếc muỗng không bị gãy, nhưng ta lại nhìn thấy chiếc muỗng như
bị gãy tại mặt nước Để giải thích hiện tượng này ta cùng tìm hiểu mục I
Vẽ hình 26.2 Giới thiệu tên gọi các tia trong hình vẽ
Chiếc muỗng như bị gãy tại mặt nước
Học sinh ghi nhận.
HS ghi nhận
HS quan sát
HS ghi nhận
II Chiết suất của môi
trường
1 Chiết suất tuyệt đối
của một môi trường
Để so sánh vận tốc ánh
sáng truyền trong chân
không so với vận tốc ánh
sáng truyền trong một
môi trường nào đó, ta
dùng chiết suất tuyệt đối
của một môi trường
n=
c
v
tốc ánh sáng truyền trong
chân không
v : là vận tốc ánh sáng
truyền môi trường đang
xét (m/s)
Nhận xét:
+ Chiết suất tuyệt đối của
chân không bằng 1
+ Mọi môi trường trong
Giới thiệu k.n chiết suất tuyệt đối của một môi trường
Từ biễu thức của chiết suất tuyệt đối, dẫn dắt hs đến
21 > 1 thì r < i : Tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn
+ Nếu n21 < 1 thì r > i : Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn
?
?
?
?
Trang 3+ Định luật khúc xạ:
sin i sin r = n21 =
n2
n1 = hằng số hay n1sini = n2sinr
+ Chiết suất tỉ đối: n21 =
n2
n1 =
v1
v2 + Chiết suất tuyệt đối: n =
c
v
+ Tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng: Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó