1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

DE THI HSG MON HOA LOP 11 THANG 92019CUC HAY

8 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 241,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau: a Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NH4NO3 và H2SO4 loãng.. b Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch Z[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT THANH HÓA

Trường THPT Thường Xuân 3

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM 2017 – 2018

Môn: Hóa học

Thời gian 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu I (3 điểm).

1 Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch riêng biệt sau: NH4Cl, NaCl, MgCl2, AlCl3,FeCl3 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Cho 40ml dung dịch HCl 0,75M vào 160ml đungịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M thu được dung dịch A.Tính pH của dung dịch A

Câu II ( 5,0 điểm).

3 Chất hữu cơ X mạch hở tác dụng với H2 sinh ra propan -1-ol Viết CTCT có thể có của X

Câu III (4,0 điểm).

Cho hỗn hợp G ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 30,24 lít khí NO2 Cho 23,4 gam G vào bình A chứa 850 ml dung dịch H2SO4

1M (loãng) dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được khí B Dẫn từ từ toàn bộ lượng khí B vào ống chứa bột CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu

1 Viết PTHH xảy ra và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong G

2 Cho dung dịch chứa m gam muối NaNO3 vào bình A sau phản ứng giữa G với H2SO4 loãng ở trên, thấy thoát ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Tính giá trị nhỏ nhất của m để V là lớn nhất Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Câu IV(5,0 điểm).

1 Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon R, thu được tỉ lệ số mol H2O và CO2 tương ứng bằng 1,125

a) Xác định công thức phân tử của R.

b) R1 là đồng phân của R, khi tác dụng với Cl2, điều kiện thích hợp, tỉ lệ mol 1:1 thì thu được một dẫn xuất mono clo duy nhất (R2) Gọi tên R1, R2 và viết phương trình phản ứng xảy ra

2 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

a) Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NH4NO3 và H2SO4 loãng

b) Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch ZnCl2

c) Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2

3 Oxi hóa một lượng ancol C bằng oxi, xúc tác, thu được hỗn hợp X Chia X thành ba phần bằng nhau:

Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac dư thu được 21,6 gam Ag

Phần 2 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí

Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 4,48 lít khí và 25,8 gam chất rắn khan

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b) Xác định công thức cấu tạo của ancol C, biết đun nóng ancol C với H2SO4 đặc, ở 170oC được anken, các chất khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu V (3 điểm).

Hợp chất M có công thức AB3 Tổng số hạt proton trong phân tử M là 40 Trong thành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt proton bằng nơtron A thuộc chu kì 3 trong bảng HTTH

AgNO 3 /NH 3 , t o

Trang 2

1.Xác định A, B Viết cấu hình electron của A và B.

2.Xác định các loại liên kết có trong phân tử AB3

3.Mặt khác ta cũng có ion AB32- Trong các phản ứng hoá học của AB3 chỉ thể hiện tính oxi hóa còn

AB32- vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử Hãy giải thích hiện tượng trên Cho ví dụ minh họa

(Biết: Al=27; Fe=56; Cu=64; O=16; Na=23; N=14; C=12; H=1; Ag=108; Br=80, S = 80; Cl = 35,5 )

………Hết………

SỞ GDĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT THƯỜNG

ĐÁP ÁN Kú thi HOC SINH GIỎI

NĂM HỌC: 2017-2018

Trang 3

XUÂN 3 Môn thi: HÓA HỌC

Câu I

1 Trích mỗi dung dịch một ít để

làm thí nghiệm

Cho dung dịch NaOH tới dư lần

lượt vào các dung dịch trên:

+ DD xuất hiện khí mùi

khai NH4Cl

+ DD không phản ứng là

NaCl

+ DD xuất hiện kết tủa

trắng là MgCl2

+ DD lúc đầu xuất hiện

kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan

khi NaOH dư là AlCl3

+ DD xuất hiện kết tủa

màu đỏ nâu là FeCl3.

Các phương trình phản ứng:

NH4Cl + NaOH  

NaCl+ NH3 + H2O

MgCl2 + NaOH  

Mg(OH)2 NaCl

AlCl3 + 3NaOH  

Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH  

NaAlO2 + 2H2O

FeCl3 + 3NaOH  

Fe(OH)3 + 3NaCl

0,5

0,5

0,5

2 Tính được số mol

nHCl = 0,03 mol

nBa(OH)2 = 0,0128 mol

nKOH = 0,0064 mol

∑❑ nOH = 0,032

mol

PT ion:

H+ + OH-

H2O

Bd: 0,03 0,032

Pư: 0,03 0,03

Spu: 0 0,002

0,5

0,5

0,5

Trang 4

CM OH = 0 ,0020,2

= 0,01 (M)

pOH = -lg ( 0,01) = 2

pH = 14 -2 =12

Câu II

1.

3

2 CTCT của B là 0,5

3 CTCT của X là:

CH 3 CH 2 CHO; CH 2 =CHCHO;

CHCCHO; CH 2 =CHCH 2 OH;

CHCCH 2 OH

1,5

Câu III.

1

1,0 đ

Trang 5

0,75 đ

0,75

2

0,5

0,5

0,5

Câu IV.

1.a) Do nH2O: nCO2 > 1  R là

CnH2n+2 (n1)

Phản ứng: CnH2n+2 +(3n+1)/2O2

nCO2 + (n+1) H2O (1)

Từ (n+1): n =1,125  n=8 

R: C8H18

b) Do R1 tác dụng với Cl2 tạo 1

dẫn xuất monoclo duy nhất R2

 R1: (CH3)3C – C(CH3)3 :

2,2,3,3-tetrametylbutan

R2: ClCH2(CH3)2C –

C(CH3)3 :

1-clo-2,2,3,3-0,5

0,5

Trang 6

(CH3)3C – C(CH3)3 + Cl2

as

 ClCH2(CH3)2C – C(CH3)3 + HCl

2.a) Cu tan, dd xuất hiện màu

xanh và khí không màu hóa nâu

trong không khí

2

3Cu  8H 2NO3  3Cu 2NO    4H O2

b) Có kết tủa trắng rồi kết tủa tan

Zn(OH)2 + 4NH3

[Zn(NH3)4](OH)2

c) Có kết tủa trắng và có khí

không màu thoát ra

2KHSO4 Ba(HCO )3 2 BaSO4  2CO2   K SO2 4 2H O2

0,5 0,5

0,5

3.Do oxi hóa C được SP tráng

gương, tách nước tạo olefin  C

là ancol no, đơn chức mạch hở,

bậc một Vậy C: RCH2OH (R:

CnH2n+1 – , n1)

2 RCH2OH + O2   xt,to

2RCHO + 2 H2O (1)

RCH2OH + O2   xt,to

RCOOH + H2O (2)

Hỗn hợp X gồm RCHO,

RCOOH, H2O và RCH2OH dư

* Phần 1: RCHO +

2[Ag(NH3)2]OH  to

RCOONH4 + 2Ag+ 3NH3 +

H2O(2)

* Phần 2: RCOOH + NaHCO3

 RCOONa + H2O + CO2 ↑ (4)

* Phần 3: 2 RCOOH + 2 Na  2

RCOONa + H2 ↑ (5)

2 RCH2OH + 2 Na  2

RCH2ONa + H2 ↑ (6)

2 H2O + 2 Na  2

NaOH + H2↑ (7)

Gọi số mol RCH2OH, RCHO,

RCOOH trong 1/3 hỗn hợp X lần

lượt là x, y, z mol

Theo (1 → 7) và bài ra ta có

hệ:

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 7

2y 0, 2 x 0,1

0,5z 0,5x 0,5(y z)z 0, 2 z 0,1

Chất rắn khan thu được sau phản

ứng ở phần III gồm :

0,1 (mol) RCOONa ; 0,1 (mol)

RCH2ONa và 0,2 (mol) NaOH

Số gam chất rắn khan : (R+ 67)

0,1 + (R + 53) 0,1 + 40 0,2 =

25,8 (gam)

 MR = 29  R là C2H5 – Vậy

ancol C: CH3– CH2 – CH2 - OH

Câu V.

1.Gọi ZA, ZB lần lượt là số đơn vị

điện tích hạt nhân trong A, B

Ta có: ZA + 3ZB = 40

A thuộc chu kỳ 3 => 11 

ZA 18 => 7,3 ZB 9,6

=> ZB = 8; 9

ZB = 8 (O) => ZA = 16 (S)

(chọn)

ZB = 9 (F) => ZA = 13 (Al)

(loại) vì trong nguyên tử A, B số

proton bằng số nơtron

Cấu hình e của A và B

A(Z = 8): 1s22s22p4

B (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

1,5

2.Phân tử AB3: SO3 CTCT:

S

O

O O

Trong phân tử SO3 có 2 liên kết

cộng hóa trị (liên kết đôi) được

hình thành bởi sự góp chung e

của S với O và 1 liên kết cho

nhận (được hình thành bằng đôi e

chỉ do S đóng góp)

0,5

3.Lưu huỳnh có các mức oxh: -2;

0; +4; +6

Trong ion SO32-, S có số oxi hoá

+4 là mức oxh trung gian của S

=> trong các pư SO32- vừa thể hiện

tính khử, vừa thể hiện tính oxh:

1 Na2SO3 + Br2 + H2O ->

Na2SO4 + 2HBr (S+4 -> S+6+ 2e :

tính khử)

2 Na2SO3 + 6HI -> 2NaI + S +

2I2 + 3H2O (S+4 +4e-> S : tính

1,0

Trang 8

Trong phân tử SO3, S có mức oxi hoá +6, là mức oxh cao nhất của

S Do đó trong các pư SO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa:

1 SO3 + NO -> SO2 + NO2 (S+6

+ 2e-> S+4)

Ngày đăng: 10/12/2021, 11:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w