1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cách làm bài văn NGHỊ LUẬN

15 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gợi ý: Sự khác nhau về yêu cầu mệnh lệnh trong các đề bài trên thể hiện ở hai từ phân tích và suy nghĩ: - Phân tích: Phân tích tác phẩm hoặc một phương diện nào đó của tác phẩm để đưa

Trang 1

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Chỉ ra vấn đề nghị luận trong các đề bài sau:

Đề 1: Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật

Vũ Nương ở Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.

Đề 2: Phân tích diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng của Kim

Lân.

Đề 3: Suy nghĩ về thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh

mua Kiều của Nguyễn Du.

Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua

truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.

Gợi ý: Nghị luận về:

- Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở

Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.

- Diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.

- Thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều của

Nguyễn Du.

- Đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn Chiếc

lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.

2 So sánh yêu cầu của từng đề bài trên.

Gợi ý: Sự khác nhau về yêu cầu (mệnh lệnh) trong các đề bài trên thể

hiện ở hai từ phân tích và suy nghĩ:

- Phân tích: Phân tích tác phẩm hoặc một phương diện nào đó của tác

phẩm để đưa ra nhận định về giá trị của tác phẩm.

- Suy nghĩ: Đưa ra nhận định, đánh giá về tác phẩm theo một khía cạnh,

góc nhìn hay vấn đề nào đó

Trong bài văn trình bày suy nghĩ về tác phẩm (hoặc đoạn trích) có thể sử

dụng nhiều thao tác, trong đó có cả phân tích.

3 So sánh đề bài sau với các đề bài trên.

Con người trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.

Gợi ý: Đề bài này không đưa ra mệnh lệnh cụ thể (phân tích hay nêu suy

nghĩ); dạng đề bài này có tính chất mở, đòi hỏi người viết phải tự vận dụng

tổng hợp các thao tác cho có hiệu quả nhất.

4 Tìm hiểu các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc

đoạn trích) với đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn

“Làng” của Kim Lân.

Bước 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý

- Tìm hiểu đề: Đọc kĩ đề bài để:

+ Xác định vấn đề nghị luận: nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng

Trang 2

của Kim Lân;

+ Xác định yêu cầu (mệnh lệnh) của đề bài: nêu suy nghĩ.

- Tìm ý: Vấn đề nghị luận biểu hiện trong tác phẩm (hoặc đoạn trích) như thế nào? Nội dung nào là trọng tâm của vấn đề nghị luận? Em cần đưa ra suy nghĩ của mình về những nội dung nào của vấn đề nghị luận? Cần chứng minh cho nhận định của mình bằng những hình ảnh, chi tiết nào trong tác phẩm (hoặc đoạn trích)?

Chẳng hạn:

+ ở nhân vật ông Hai, tình yêu làng hoà quyện với lòng yêu nước như thế nào?

+ Nhân vật ông Hai có đặc điểm gì nổi bật nhất?

+ Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai được bộc lộ trong tình huống nào?

+ Những hình ảnh, chi tiết nào cho thấy một cách sinh động tình yêu làng, yêu nước của nhân vật này? (tâm trạng, cử chỉ, hành động, lời nói…).

Bước 2 : Lập dàn bài

Sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần:

(1) Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác phẩm (hoặc đoạn trích) và vấn đề

nghị luận:

- Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng;

- Giới thiệu nhân vật chính của truyện - ông Hai;

- Đưa ra nhận định chung về nhân vật này.

(2) Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm, thể

hiện những nội dung khác nhau của vấn đề nghị luận, chứng minh bằng những luận cứ cụ thể trong tác phẩm (hoặc đoạn trích); trình bày nhận định của mình về từng nội dung của vấn đề nghị luận.

- Tình yêu làng, yêu nước ở nhân vật ông Hai:

+ ở nơi tản cư, ông Hai luôn nhớ về cái làng của mình;

+ Ông Hai thường xuyên theo dõi tin tức kháng chiến;

+ Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng mình theo Tây;

+ Tâm trạng ông Hai khi tin đồn được cải chính.

- Đặc sắc về nghệ thuật xây dựng nhân vật:

+ Đặt nhân vật vào tình huống giàu kịch tính để khắc hoạ tính cách; + Nghệ thuật miêu tả nhân vật: nội tâm, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ… + Nghệ thuật kể chuyện: khắc hoạ nhân vật qua đối thoại, độc thoại…

(3) Kết bài

- Đánh giá khái quát về ý nghĩa của vấn đề nghị luận:

+ Qua hình tượng nhân vật ông Hai, nhà văn Kim Lân ngợi ca tình yêu quê hương đất nước của người nông dân.

+ Nhà văn đã xây dựng thành công nhân vật.

Trang 3

- Mở rộng liên hệ, trình bày suy nghĩ, bài học từ vấn đề vừa nghị luận: Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai giúp em hiểu thêm điều gì?

Bước 3 : Viết bài

Dựa theo dàn bài đã xây dựng, viết thành bài văn hoàn chỉnh.

Chú ý viết đoạn văn phải thể hiện được nổi bật luận điểm và chứng minh bằng những luận cứ rõ ràng Các đoạn phải có liên kết, chuyển tiếp nhau Ngoài việc viết đúng, cần rèn luyện để lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm.

Bước 4 : Đọc lại bài viết và sửa chữa

- Kiểm tra xem bố cục bài viết đã hoàn chỉnh chưa;

- Các luận điểm trình bày như thế đã rõ chưa? Luận cứ đã thuyết phục chưa? Có cần bổ sung dẫn chứng không?

- Soát xem có mắc các lỗi chính tả, dùng từ, câu nào không?

II Rèn luyện kĩ năng

Cho đề bài: Suy nghĩ của em về truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao.

1 Hãy lập dàn bài.

Gợi ý: Thực hiện theo trình tự các bước từ tìm hiểu đề, tìm ý đến lập dàn

bài.

Chú ý: Với vấn đề nghị luận là truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao,

cần trình bày suy nghĩ của mình về những phương diện sau:

- Cốt truyện: Tóm tắt được cốt truyện và nêu được ý nghĩa của câu

chuyện;

- Nhân vật: Tập trung vào nhân vật chính – lão Hạc.

+ Nhà văn đã phản ánh sinh động, sâu sắc bi kịch của người nông dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến, qua đó ngợi ca vẻ đẹp nhân cách, lòng

tự trọng của con người.

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: miêu tả nội tâm, ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói…

- Nghệ thuật kể chuyện: Câu chuyện về số phận của Lão Hạc được kể qua nhân vật ông giáo – xưng “tôi” Cách dẫn dắt truyện bất ngờ, giàu kịch tính Ngôn ngữ sắc sảo, sinh động.

Em đưa ra những suy nghĩ của mình từ những phương diện trên Cuối cùng, phải đánh giá được giá trị của toàn bộ tác phẩm.

2 Viết phần mở bài, và một đoạn thân bài cho bài văn với đề bài trên.

Gợi ý:

- Có nhiều cách mở bài:

+ Đi từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến riêng: Giới thiệu về tác giả Nam Cao  giới thiệu về truyện ngắn Lão Hạc  nêu khái quát nhận định của mình về tác phẩm.

+ Giới thiệu trực tiếp vào truyện: Giới thiệu truyện ngắn Lão Hạc  nêu nhận định khái quát về giá trị của tác phẩm.

Trang 4

- Mỗi đoạn văn thể hiện trọn vẹn một ý, em nên chọn một trong các ý của dàn bài để viết thành một đoạn văn Chú ý: Đưa ra luận điểm  Chứng minh bằng luận cứ cụ thể trong tác phẩm  Chốt lại đoạn, và chuyển ý (sang đoạn tiếp theo).

Suy nghĩ c a em v  truy n ng n "Lão H c" c a Nam Cao.ủ ề ệ ắ ạ ủ

A.M  bài:ở

­ Cùng v i Ngô T t T , Nguyên H ng,… Nam Cao là m t cái tên không th  thi u khi nh c ớ ấ ố ồ ộ ể ế ắ

t i nh ng nhà văn hi n th c nhân đ o. Các sáng tác c a ông v a r t m c chân th c, v a ớ ữ ệ ự ạ ủ ừ ấ ự ự ừ

có m t ý v  tri t lí mang ý nghĩa nhân b n sâu s c. Truy n ng n “Lão H c” là m t trong ộ ị ế ả ắ ệ ắ ạ ộ

nh ng tác ph m tiêu bi u nh  th ! Truy n đã th  hi n m t cách chân th c, c m đ ng s  ữ ấ ể ư ế ệ ể ệ ộ ự ả ộ ố

ph n ngậ ười nông dân trong xã h i cũ và ph m ch t cao quý ti m tàng c a h ộ ẩ ấ ề ủ ọ

B. Thân bài:

I. Khái quát ( D n d t vào bài):ẫ ắ

­ Xu t hi n l n đ u trên tu n báo “Ti u thuy t th  b y” năm 1943, “Lão H c” c a Nam Cao ấ ệ ầ ầ ầ ể ế ứ ả ạ ủ

được đánh giá là m t trong nh ng truy n ng n xu t s c vi t tình c nh c a ngộ ữ ệ ắ ấ ắ ế ả ủ ười nông dân 

trước Cách m ng. Đ n v i tác ph m, ngạ ế ớ ẩ ườ ọi đ c bùi ngùi thương c m cho ki p s ng bèo b tả ế ố ọ

n i lên trên m t b  hi n tổ ặ ể ệ ượng, đ ng th i hi u đồ ờ ể ược s  tha hóa bi n ch t c a m t b  ph n ự ế ấ ủ ộ ộ ậ

t ng l p nông dân trong xã h i đầ ớ ộ ương th i.ờ

II. Tình c nh th ng kh  c a ngả ố ổ ủ ười nông dân trước Cách m ng:ạ

­ Truy n ng n Lão H c c a Nam Cao giúp ta hi u v  tình c nh th ng kh  c a ngệ ắ ạ ủ ể ề ả ố ổ ủ ười nông  dân trước Cách m ng.ạ

1. Lão H c:ạ

­ Cu c đ i c a lão H c là m t chu i nh ng đau kh  và b t h nh. M t ki p đ i chua chát và ộ ờ ủ ạ ộ ỗ ữ ổ ấ ạ ộ ế ờ

đ ng cay.V  lão m t s m, m t mình lão “gà tr ng nuôi con”.Đ n tu i anh con trai l y v  thì ắ ợ ấ ớ ộ ố ế ổ ấ ợ nhà lão nghèo quá, nhà gái l i thách cao, nên anh con trai không l y đạ ấ ược v , ph n chí b  ợ ẫ ỏ

đi đ n đi n cao su. Nh ng ngày tháng xa con, lão s ng trong n i lo âu, phi n mu n vì ch a ồ ề ữ ố ỗ ề ộ ư làm tròn b n ph n c a ngổ ậ ủ ười cha. Còn gì xót xa h n khi tu i già g n đ t xa tr i, lão ph i ơ ổ ầ ấ ờ ả

s ng trong cô đ c, thui th i m t mình. Lão b u b n v i con chó vàng ­ k  v t c a ngố ộ ủ ộ ầ ạ ớ ỉ ậ ủ ười con 

đ  l i. Lão yêu nó, coi nó nh  ngể ạ ư ười thân. Nh ng s  túng qu n ngày càng đe d a lão. Lão ư ự ẫ ọ

ph i bán "c u Vàng" đi vì không th  lo m i ngày 3 hào g o cho c  nó và lão. Sau tr n bão, ả ậ ể ỗ ạ ả ậ lão không th  ki m ra ti n mà "tiêu m t xu cũng là tiêu vào ti n c a cháu". Ông lão nông ể ế ề ộ ề ủ nghèo kh   y c  băn khoăn, day d t mãi vì đã trót l a m t con chó.Sau khi bán chó, lão ch  ổ ấ ứ ứ ừ ộ ỉ

ăn khoai; r i khoai cũng h t. T  đó, lão ch  t o đồ ế ừ ế ạ ược món gì ăn món  y. Cu i cùng, lão ấ ố quy t đ nh t  t  b ng b  chó. Lão ch t vì không còn đế ị ự ử ằ ả ế ường s ng. Ông lão nông dân su t ố ố

đ i lao đ ng c n cù  y không th  s ng, dù là s ng trong nghèo kh  Cu c s ng kh n cùng ờ ộ ầ ấ ể ố ố ổ ộ ố ố

và cái ch t bi thế ương c a lão H c đã nói lên th m thía s  ph n thê th m c a ngủ ạ ấ ố ậ ả ủ ười nông  dân trong cái xã h i tăm t i độ ố ương th i. Ph i c m thông sâu s c v i ngờ ả ả ắ ớ ười nông dân, ph i ả

th u hi u n i đau c a h , Nam Cao m i th y đấ ể ỗ ủ ọ ớ ấ ược cái tình c nh kh n cùng c a ngả ố ủ ười nông  dân

2. Con trai lão H c:ạ

­ Vì nghèo đói, không có được h nh phúc bình d  nh  mình mong mu n, anh con trai ph n ạ ị ư ố ẫ chí b  làng đi đ n đi n cao su. Anh ra đi v i hi v ng “có b c trăm” m i tr  v ” vì “S ng kh , ỏ ồ ề ớ ọ ạ ớ ở ề ố ổ

s ng s    cái làng này nh c l m!”. Nh ng, cái n i anh đ n l i là đ a ng c tr n gian: “Cao su ố ở ở ụ ắ ư ơ ế ạ ị ụ ầ

đi d  khó v /Khi đi trai tráng khi v  b ng beo”. Nghèo đói, đã đ y anh vào t n bi k ch không ễ ề ề ủ ẩ ấ ị

có l i thoát.ố

3. Ông giáo:

­ Ông giáo – con người nhi u ch  nghĩa  y l i nghèo. Sau m t tr n  m n ng   Sài Gòn v , ề ữ ấ ạ ộ ậ ố ặ ở ề

qu n áo bán g n h t, ch  còn l i m t va­li sách. N u lão H c yêu quí c u Vàng bao nhiêu thì ầ ầ ế ỉ ạ ộ ế ạ ậ

Trang 5

ông giáo yêu quí nh ng quy n sách c a mình b y nhiêu. Cái nghèo c  đeo đ ng mãi. “Đ i ữ ề ủ ấ ứ ẳ ờ

người ta không ch  kh  m t l n”. Quý sách là v y mà ông giáo c  ph i bán sách d n đi, cu iỉ ổ ộ ầ ậ ứ ả ầ ố cùng ch  còn l i 5 quy n v i l i nguy n: “dù có ph i ch t cũng không bán”. Th  r i, nh  m t ỉ ạ ể ớ ờ ề ả ế ế ồ ư ộ

k  cùng đẻ ường ph i bán máu. Đ a con th  b  ch ng ki t l  g n ki t s c, ông giáo ph i bán ả ứ ơ ị ứ ệ ị ầ ệ ứ ả

n t đi 5 quy n sách – gia tài cu i cùng c a ngố ể ố ủ ười trí th c nghèo. “Lão H c  i!Ta có quy n ứ ạ ơ ề

gi  cho ta m t tí gì đâu?” L i than  y kêu lên nghe th t não ru t, th  hi n m t nhân cách ữ ộ ờ ấ ậ ộ ể ệ ộ cao đ p trẹ ước s  kh n cùng: bi t s ng, dám hi sinh vì cu c s ng!ự ố ế ố ộ ố

=> Không ch  giúp ta hi u đỉ ể ược n i đau tr c ti p c a ngỗ ự ế ủ ười nông dân,truy n còn giúp ta ệ

hi u để ược căn nguyên sâu xa n i đau c a h  Đó chính là s  nghèo đói. H  s ng trong đói ỗ ủ ọ ự ọ ố nghèo và b  cái đói nghèo đe d a.ị ọ

II. V  đ p tâm h n cao quý c a ngẻ ẹ ồ ủ ười nông dân:

­ Ý chuy n đo n:ể ạ

Đ c truy n “Lão H c” ta b t g p bao con ngọ ệ ạ ắ ặ ười, bao s  phân, bao m nh đ i đáng thố ả ờ ương,  bao t m lòng đáng tr ng. Gi a bóng t i cu c đ i cùng qu n sau lũy tre làng, ta v n tìm th y ấ ọ ữ ố ộ ờ ẫ ẫ ấ

ít nhi u ánh sáng tâm h n nhân h u, chan ch a yêu thề ồ ậ ứ ương

1. Nhân v t Lão H c:ậ ạ

­ Lão H c là m t lão nông dân nghèo nh ng có nhi u ph m ch t t t đ p, đáng quý.ạ ộ ư ề ẩ ấ ố ẹ

a,Lão H c có m t t m lòng v  tha, nhân h u:ạ ộ ấ ị ậ

­  lão có m t t m lòng v  tha, nhân h u.Tình c m c a lão v i "c u Vàng" đỞ ộ ấ ị ậ ả ủ ớ ậ ược tác gi  th  ả ể

hi n th t c m đ ng. Lão g i nó là "c u Vàng" nh  “m t bà hi m hoi g i đ a con c u t ". Lãoệ ậ ả ộ ọ ậ ư ộ ế ọ ứ ầ ự

b t r n, cho nó ăn c m trong m t cái bát nh  nhà giàu.Lão ăn gì cũng không quên ph n nó, ắ ậ ơ ộ ư ầ

g p cho nó m t mi ng; lão ăn bao nhiêu, nó cũng ăn nh  th , th m chí còn h n ph n lão…ắ ộ ế ư ế ậ ơ ầ Lão coi nó nh  m t ngư ộ ườ ại b n,ngày ngày lão tâm s , trò chuy n v i nó nh  th  nó cũng là ự ệ ớ ư ể con người.Tình th  cùng đế ường khi n lão ph i bán nó thì trong lão di n ra s  d n v t, đau ế ả ễ ự ằ ặ

kh  t t đ  Lão k  cho ông giáo nghe v  vi c bán "c u Vàng" v i tâm tr ng vô cùng đau ổ ộ ộ ể ề ệ ậ ớ ạ

đ n: "lão cớ ười nh  m u và đôi m t  ng  ng nư ế ắ ầ ậ ước". Đ n n i ông giáo thế ỗ ương quá, "mu n ômố

ch m l y lão mà òa lên khóc".Khi nh c đ n vi c "c u Vàng" b  l a r i b  b t, lão H c không ầ ấ ắ ế ệ ậ ị ừ ồ ị ắ ạ nén n i đau d n c  d i lên "M t lão đ t nhiên co rúm l i. Nh ng v t nhăn xô l i v i nhau, épổ ớ ứ ộ ặ ộ ạ ữ ế ạ ớ cho nước m t ch y ra. Cái đ u lão ngo o v  m t bên và cái mi ng móm mém c a lão m u ắ ả ầ ẹ ề ộ ệ ủ ế

nh  con nít. Lão hu hu khóc ". Lão H c đau đ n đ n th  không ph i ch  vì quá thư ạ ớ ế ế ả ỉ ương con  chó mà còn vì không th  tha th  cho mình vì đã trót l a m t con chó. Ông lão quá lể ứ ừ ộ ương  thi n  y c m th y lệ ấ ả ấ ương tâm đau nhói khi nh n th y trong đôi m t con chó có cái nhìn trách ậ ấ ắ móc. Ph i có trái tim vô cùng nhân h u, trong s ch thì m i b  giày vò lả ậ ạ ớ ị ương tâm đ n th , ế ế

m i c m th y có l i v i m t con chó nh  v y!ớ ả ấ ỗ ớ ộ ư ậ

b, Tình yêu thương con sâu s c:ắ

Đ i v i c u Vàng, lão yêu quí nh  v y, thì đ i v i anh con trai c a lão, thì tình c m  y còn ố ớ ậ ư ậ ố ớ ủ ả ấ

được nhân lên g p v n l n. Ch  vì nhà nghèo, không cấ ạ ầ ỉ ướ ượi đ c v  cho con, làm con u t ợ ấ chí, b  đi đ n đi n cao su mà lão t  d n v t mình mãi. Đ  cỏ ồ ề ự ằ ặ ể ướ ợi v , anh con trai đòi bán 

m nh vả ườn, nh ng lão không cho không ph i vì lão mu n gi  m nh vư ả ố ữ ả ườn cho lão, mà lão  nghĩ n u cế ướ ợ ề ười v  v , v n bán r i thì   đâu mà làm ăn sinh s ng, và r i có bán thì cũng làmồ ở ố ồ sao mà đ  ti n. Lão nghĩ th , nh ng anh con trai có th u cho lão?Anh b  đi đ n đi n cao su,ủ ề ế ư ấ ỏ ồ ề

đ  l i lão   nhà vò võ ch  con.Lão nghĩ t t, lo cho tể ạ ở ờ ố ương lai con, nh ng khi con trai b  đi, ư ỏ lão l i t  d n v t mình, đày đ a tinh th n mình.Nh ng câu nói lão nói v i c u Vàng, nh ng ạ ự ằ ặ ọ ầ ữ ớ ậ ư

l i ch t ch a bi t bao nhiêu tình c m nh  thạ ấ ư ế ả ớ ương cho anh con trai. Lão nói v i c u Vàng ớ ậ

đ y, nh ng l i nh  nói v i con mình.Lão làm vi c gì, lão suy nghĩ gì cũng là hấ ư ạ ư ớ ệ ướng v  con ề trai mình. Ti n bòn về ườn lão đ  dành, không tiêu t i đ  khi con trai v , lão nh m tính s  có ể ớ ể ề ẩ ẽ

g n trăm đ ng b c, thêm vào cho con cầ ồ ạ ướ ợi v  và làm k  sinh nhai.Th  nh ng, lão l i  m. ế ế ư ạ ố

M t c n  m kéo dài bu c lão ph i tiêu t i s  ti n đó.Ch  v y thôi mà lão đã th y đau ộ ơ ố ộ ả ớ ố ề ỉ ậ ấ

lòng.Lão ăn vào ti n c a con trai lão – s  ti n mà khi con trai v  lão đ nh tr  con. Đi u này ề ủ ố ề ề ị ả ề

Trang 6

làm lão kh  tâm h t s c. Hành đ ng c a lão g i ông giáo m nh vổ ế ứ ộ ủ ử ả ườn, nh  ông giáo gi  h  ờ ữ ộ cũng là đ  gi  h  cho con lão : “c a m  nó thì nó hể ữ ộ ủ ẹ ưởng”. M i suy nghĩ, vi c làm c a lão ọ ệ ủ

đ u hề ướng t i con trai. Th m chí, cái ch t c a lão cũng là vì con.Lão ch t đ  m  ra đớ ậ ế ủ ế ể ở ường 

s ng cho con lão, lão ch t m t cái ch t trong s ch đ  l i ti ng th m cho con vì lão s ng ố ế ộ ế ạ ể ạ ế ơ ố ngày nào là ăn vào ti n, vào đề ường s ng c a con ngày  y. X a nay, không ít ngố ủ ấ ư ười cha, 

người m  hi sinh c m ăn, áo m c vì con, hi sinh m t ph n thân th  vì con nh ng hi sinh c  ẹ ơ ặ ộ ầ ể ư ả

m ng s ng c a mình nh  lão H c l i là m t trạ ố ủ ư ạ ạ ộ ường h p hi m th y. Tình yêu con c a lão ợ ế ấ ủ

H c th t đ c bi t. Không  n ào, sôi n i, không th  hi n qua hành đ ng hay l i nói, lão l ng ạ ậ ặ ệ ồ ổ ể ệ ộ ờ ặ

l  yêu con trong tâm tẽ ưởng, m i hành đ ng c a con lão đ u cho là do lão. Là do lão đ y conọ ộ ủ ề ẩ

t i nh ng hành đ ng  y r i t  d n v t mình, t  gánh l y nh ng suy nghĩ, hành đ ng đ  ớ ữ ộ ấ ồ ự ằ ặ ự ấ ữ ộ ể chu c l i l i l m. Qu  th t, tình yêu thộ ạ ỗ ầ ả ậ ương con c a lão khi n chúng th t vô cùng c m đ ng.ủ ế ậ ả ộ c,Lòng t  tr ng:ự ọ

­Lão H c mang m t t m lòng t  trong cao c  Lão t  tr ng t  v i m t con chó, v i con trai ạ ộ ấ ự ả ự ọ ừ ớ ộ ớ lão, v i bà con hàng xóm, v i ông giáo và v i c  chính b n thân mình.Khi bán con chó, lão ớ ớ ớ ả ả đau kh , vì lão “b ng này tu i đ u mà còn trót l a m t con chó”. Lão nh   nh m t c a c u ổ ằ ổ ầ ừ ộ ớ ả ắ ủ ậ Vàng, mà theo nh  l i lão là m t ánh m t đ y trách móc, m ng lão t  h i: “A!Lão già t  l m!ư ờ ộ ắ ầ ắ ệ ạ ệ ắ Tôi ăn   v i lão th  mà lão đ i x  v i tôi th  này à”. Ánh nhìn đó làm lão ám  nh và day d t ở ớ ế ố ử ớ ế ả ứ không nguôi. Lão t  ch i m i s  giúp đ  c a ông giáo, lão l i chu n b  s n ti n làm ma cho ừ ố ọ ự ỡ ủ ạ ẩ ị ẵ ề

b n thân, g i ông giáo, đ  khi lão có vi c thì ông giáo đ a ra, coi nh  là c a lão có chút ít, ả ử ể ệ ư ư ủ còn l i thì nh  bà con hàng xóm c  Lão làm v y đ  không phi n l y t i ai. T  đó, lão bòn ạ ờ ả ậ ể ề ụ ớ ừ

vườn, mò cua, c, trai ăn đ  s ng qua ngày, thà ch t ch  không ch u m c n  ai. Có l  hành ố ể ố ế ứ ị ắ ợ ẽ

đ ng bán c u Vàng c a lão chính là bộ ậ ủ ước chu n b  cho cái ch t c a lão. Lão xin Binh T  ít ẩ ị ế ủ ư

b  chó v i lý do b t cho nhà khác – m t lý do làm Binh T  t  nghĩ lão gi  b  hi n lành th  ả ớ ắ ộ ư ự ả ộ ề ế

nh ng cũng ghê ra ph t, m t lý do làm ông giáo hi u l m lão, hi u l m m t con ngư ế ộ ể ầ ể ầ ộ ười đã 

“khóc vì trót l a m t con chó, m t con ngừ ộ ộ ười nh n ăn đ  có ti n làm ma”.V y nh ng hóa ra, ị ể ề ậ ư lão ăn b  chó đ  t  t , đ  gi  v n nguyên t m lòng trong sáng c a lão. Lão ăn b  chó, lão ả ể ử ự ể ữ ẹ ấ ủ ả

ch t nh  m t con chó, v t vã, qu n qu i trong đau đ n, đ  chu c t i v i c u Vàng. Lão ch tế ư ộ ậ ằ ạ ớ ể ộ ộ ớ ậ ế cũng là đ  không b  cu c s ng d n đ y, b  sa hóa bi n ch t nh  Binh T , hay Chí Phèo.Cái ể ị ộ ố ồ ẩ ị ế ấ ư ư

ch t c a lão cũng chính là s  t  tr ng c a lão v i con lão. Lão s ng mà ph i d a vào ti n ế ủ ự ự ọ ủ ớ ố ả ự ề

c a con thì thà lão ch t còn h n.Lão H c có m t t m lòng th t đáng trân tr ng – lòng t  ủ ế ơ ạ ộ ấ ậ ọ ự

tr ng c a lão nông nghèo nh ng trong s ch. Lão ch n “ch t trong còn h n s ng đ c” khi b  ọ ủ ư ạ ọ ế ơ ố ụ ị

d n vào đồ ường cùng

2. Nhân v t ông giáo:ậ

­ Bên c nh lão H c, nhân v t ông giáo đã đ  l i bao  n tạ ạ ậ ể ạ ấ ượng đ i v i m i chúng ta v  ngố ớ ỗ ề ười trí th c nghèo trong xã h i. Không rõ h  tên là gì, nh ng hai ti ng “ông giáo” đã kh ng đ nh ứ ộ ọ ư ế ẳ ị

v  th  con ngị ế ười gi a làng quê trữ ước năm 1945 “nhi u ch  nghĩa, nhi u lí lu n,ngề ữ ề ậ ười ta  kiêng n ”. Ông giáo là ngể ười có trái tim nhân h u đáng quý. Ông là ch  d a tinh th n, là ậ ỗ ự ầ

ni m an  i, tin c y c a lão H c. Ông giáo là n i đ  lão H c san s  bao n i đau, n i bu n. ề ủ ậ ủ ạ ơ ể ạ ẻ ỗ ỗ ồ

Nh  đ c h  m t lá th ,nh  vi t h  m t lá th  cho đ a con trai đi phu đ n đi n. Tâm s  v  ờ ọ ộ ộ ư ờ ế ộ ộ ư ứ ồ ề ự ề

m nh vả ườn và chuy n đ a con trai “ph n chí” không l y đệ ứ ẫ ấ ược v  San s  n i đau bu n sau ợ ẻ ỗ ồ khi bán c u Vàng cho th ng M c, th ng Xiên… Có lúc là đi u thu c lào, m t bát nậ ằ ụ ằ ế ố ộ ước chè  xanh, m t c  khoai lang… Ông giáo đã đ ng c m, s  chia v i lão H c v i t t c  tình ngộ ủ ồ ả ẻ ớ ạ ớ ấ ả ười.  Ông giáo còn ng m ng m giúp đ  lão H c khi bi t lão đã nhi u ngày ăn rau, ăn khoai,ăn c  ấ ầ ỡ ạ ế ề ủ ráy… trong lúc đàn con c a ông giáo cũng đang đói. Cái nghĩa c  “lá lành đùm lá rách”  y ủ ử ấ

m i cao đ p làm sao! Ông giáo nghèo mà đ c đ , là ngớ ẹ ứ ộ ườ ểi đ  lão H c “ch n m t g i vàng”.ạ ọ ặ ử

Trước khi tìm đ n v i cái ch t, lão H c đã tin c y nh  v  ông giáo :trông nom m nh vế ớ ế ạ ậ ờ ả ả ườn  cho con trai, c m giúp 30 đ ng b c phòng khi lão ch t “g i là c a lão có tí chút”… Trầ ồ ạ ế ọ ủ ước cái 

ch t c a lão H c, ông giáo xót xa, khe kh  c t l i than khóc trế ủ ạ ẽ ấ ờ ước vong linh người láng 

gi ng hi n lành, t i nghi p: “Lão H c  i! Lão hãy yên lòng mà nh m m t! Lão đ ng lo gì choế ề ộ ệ ạ ơ ắ ắ ừ

Trang 7

cái vườn c a lão. Tôi s  c  gi  gìn cho lão. Ð n khi con trai lão v , tôi s  trao l i cho h n và ủ ẽ ố ữ ế ề ẽ ạ ắ

b o h n : Ðây là cái vả ắ ườn mà ông c  thân sinh ra anh đã c  đ  l i cho anh tr n v n : c  thà ụ ố ể ạ ọ ẹ ụ

ch t ch  không ch u bán đi m t sào ” L i h a c a ông giáo và nh ng gi t l  xót xa là minh ế ứ ị ộ ờ ứ ủ ữ ọ ệ

ch ng cho m t nhân cách cao đ p, đáng tr ng. Ông giáo đ i di n tiêu bi u cho tình yêu ứ ộ ẹ ọ ạ ệ ể

thương, chia x , s  đ ng c m, ni m tin   v  đ p con ngẻ ự ồ ả ề ở ẻ ẹ ười và cũng chính là m t v  đ p. ộ ẻ ẹ

Nh t là trong m t xã h i mà vì nghèo kh  quá ngấ ộ ộ ổ ười ta nghi ng  nhau, không th  đ n đờ ể ế ược 

v i nhau, không tin vào s  t t đ p c a nhau.ớ ự ố ẹ ủ

III. S  tha hóa bi n ch t c a m t b  ph n t ng l p nông dân trong xã h i phong ki n đự ế ấ ủ ộ ộ ậ ầ ớ ộ ế ương 

th i:ờ

­Truy n giúp ta hi u s  tha hoá bi n ch t c a m t b  ph n t ng l p nông dân trong xã h i ệ ể ự ế ấ ủ ộ ộ ậ ầ ớ ộ

đương th i.Binh T  vì mi ng ăn mà sinh ra làm li u b n ch t l u manh đã chi n th ng nhânờ ư ế ề ả ấ ư ế ắ cách trong s ch c a con ngạ ủ ười. V  ông giáo vì nghèo đói cùng qu n mà sinh ra ích k  nh  ợ ấ ỷ ỏ nhen, tàn nh n, vô c m trẫ ả ước n i đau c a ngỗ ủ ười khác

IV. Ý ki n đánh giá, bình lu n:ế ậ

­Truy n ng n “Lão H c” đã đ  l i trong lòng ngệ ắ ạ ể ạ ườ ọi đ c nhi u c m xúc sâu s c. Thông qua ề ả ắ câu chuy n, Nam Cao mu n bày t  s  c m thông v i tình c nh th ng kh  c a ngệ ố ỏ ự ả ớ ả ố ổ ủ ười nông  dân và ca ng i nh ng ph m ch t quý báu   h ; t  cáo, lên án xã h i cũ đã đ y con ngợ ữ ẩ ấ ở ọ ố ộ ẩ ười  vào bi k ch đói kh , b  tha hóa bi n ch t. Qua cái nhìn c a ông giáo, Nam Cao đã gián ti p ị ổ ị ế ấ ủ ế

th  hi n t m lòng c a mình v i ngể ệ ấ ủ ớ ười nông dân và đ t ra v n đ  v  “đôi m t” : “Than ôi!N u ặ ấ ề ề ắ ế

nh ng ngữ ườ ởi   xung quanh, ta không c  mà tìm hi u h , ta ch  th y h  b n ti n, ngu ng c, ố ể ọ ỉ ấ ọ ầ ệ ố

x u xa, b   i, toàn nh ng lí do đ  ta không thấ ỉ ổ ữ ể ương và không bao gi  ta thờ ương”. Tác gi  ả cũng đã s  d ng ngh  thu t miêu t  tâm lí nhân v t r t rõ nét đử ụ ệ ậ ả ậ ấ ược th  hi n qua nh ng ể ệ ữ hành đ ng, l i nói, nhi u đo n đ i tho i, đ c tho i, s  d ng nhi u kh u ng  Đ c bi t, đ  ộ ờ ề ạ ố ạ ộ ạ ử ụ ề ẩ ữ ặ ệ ể ông giáo v a đóng vai trò ngừ ườ ểi k  chuy n, v a đan xen bày t  suy nghĩ, c m xúc v  lão ệ ừ ỏ ả ề

H c, v  ngạ ề ườ ợ ềi v , v  chính b n thân mình, tác gi  đã t o nên ch t tri t lí sâu s c cho tác ả ả ạ ấ ế ắ

ph m – m t đ c đi m khá n i b t trong sáng tác c a nhà văn Nam Cao.ẩ ộ ặ ể ổ ậ ủ

C. K t bàiế

­ Nh ng trang vi t v  t m lòng trong s ch, lữ ế ề ấ ạ ương thi n c a ngệ ủ ười nông dân và s  ph n bi ố ậ

th m c a h  là nh ng trang vi t th m đả ủ ọ ữ ế ấ ượm t m lòng nhân đ o th ng thi t c a nhà văn v i ấ ạ ố ế ủ ớ con người và ni m thi n c m sâu s c c a nhà văn v i ngề ệ ả ắ ủ ớ ười nông dân. V i m t “Lão H c” ớ ộ ạ

xu t s c đ n vô cùng, Nam Cao đã kh ng đ nh đấ ắ ế ẳ ị ược tên tu i c a mình. Ông đã “kh i đổ ủ ơ ược 

nh ng ngu n ch a ai kh i” và ghi l i trong lòng đ c gi  nh ng tình c m yêu m n.ữ ồ ư ơ ạ ộ ả ữ ả ế

( Theo admin H c văn l p 9 ).ọ ớ

1 Đối tượng

- Giá trị nội dung hay giá trị nghệ thuật nói chung.

- Một khía cạnh, một phương diện nội dung hoặc nghệ thuật qua một đoạn trích hoặc qua cả tác phẩm.

2 Yêu cầu chung

- Đọc kĩ đề bài, hình dung các kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm: hoàn cảnh sáng tác, nội dung khái quát, giá trị nghệ thuật nổi bật của đoạn trích, của tác phẩm.

- Xác định vấn đề cần nghị luận, các thao tác lập luận sử dụng và phạm vi dẫn chứng đưa vào trong bài làm.

- Lập dàn ý sơ lược dựa trên một số câu hỏi thông thường như: vấn

đề cần nghị luận là gì? Những biểu hiện của vấn đề đó trong đoạn trích, trong tác phẩm? Các chi tiết hình ảnh thể hiện cho vấn đề? Giá trị nội dung tư tưởng được biểu hiện là gì?

3 Dàn ý khái quát

Trang 8

a) Mở bài:

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích và vấn đề cần nghị luận (một phương diện nội dung, nghệ thuật )

b) Thân bài:

Dù là dạng bài nào, học sinh cũng cần đảm bảo đủ ba luận điểm cơ bản sau:

* Luận điểm 1: Khái quát chung

- Nêu hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung khái quát của tác phẩm.

- Hoặc là nêu vị trí, dẫn dắt nội dung tác phẩm đến nội dung của đoạn trích.

*Luận điểm 2: Làm rõ vấn đề nghị luận

- Phân tích, làm sáng tỏ vấn đề nghị luận theo yêu cầu của đề Chia vấn đề thành các luận điểm và lấy các chi tiết, hình ảnh, nhân vật để làm sáng tỏ cho luận điểm.

- Hoặc là phân tích, cảm nhận, bình luận về một vấn đề trong phạm

vi của một đoạn trích *Luận điểm 3: Đánh giá chung (bình luận)

- Đánh giá khái quát về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích hoặc của tác phẩm.

c) Kết bài: Khái quát, khẳng định vấn đề nghị luận.

1 Đối tượng

- Giá trị nội dung hay giá trị nghệ thuật nói chung.

- Một khía cạnh, một phương diện nội dung hoặc nghệ thuật qua một đoạn trích hoặc qua cả tác phẩm.

2 Yêu cầu chung

- Đọc kĩ đề bài, hình dung các kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm: hoàn cảnh sáng tác, nội dung khái quát, giá trị nghệ thuật nổi bật của đoạn trích, của tác phẩm.

- Xác định vấn đề cần nghị luận, các thao tác lập luận sử dụng và phạm vi dẫn chứng đưa vào trong bài làm.

- Lập dàn ý sơ lược dựa trên một số câu hỏi thông thường như: vấn

đề cần nghị luận là gì? Những biểu hiện của vấn đề đó trong đoạn trích, trong tác phẩm? Các chi tiết hình ảnh thể hiện cho vấn đề? Giá trị nội dung tư tưởng được biểu hiện là gì?

3 Dàn ý khái quát

a) Mở bài:

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích và vấn đề cần nghị luận (một phương diện nội dung, nghệ thuật )

b) Thân bài:

Dù là dạng bài nào, học sinh cũng cần đảm bảo đủ ba luận điểm cơ bản sau:

* Luận điểm 1: Khái quát chung

- Nêu hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung khái quát của tác phẩm.

- Hoặc là nêu vị trí, dẫn dắt nội dung tác phẩm đến nội dung của đoạn trích.

Trang 9

*Luận điểm 2: Làm rõ vấn đề nghị luận

- Phân tích, làm sáng tỏ vấn đề nghị luận theo yêu cầu của đề Chia vấn đề thành các luận điểm và lấy các chi tiết, hình ảnh, nhân vật để làm sáng tỏ cho luận điểm.

- Hoặc là phân tích, cảm nhận, bình luận về một vấn đề trong phạm

vi của một đoạn trích *Luận điểm 3: Đánh giá chung (bình luận)

- Đánh giá khái quát về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích hoặc của tác phẩm.

c) Kết bài: Khái quát, khẳng định vấn đề nghị luận.

1/.Mở bài : Giới thiệu tác phẩm truyện hay một đoạn trích ( tuỳ theo yêu

cầu cụ thể của đề bài )và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình

2/.Thân bài : Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác

phẩm ; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực

3/.Kết bài : Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện

hoặc

đoạn trích

“Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân”, GV

có thể hướng dẫn Hs lập dàn bài như sau :

1/ Mở bài : Giới thiệu truyện ngắn Làng và nhân vật ông Hai – nhân vật

chính của tác phẩm, một trong những nhân vật thành công bậc nhất của văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

2/ Thân bài :

a)Triển khai các nhận định về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông

Hai và nghệ thuật đặc sắc của nhà văn

*Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật xuyên suốt toàn truyện

+Chi tiết đi tản cư nhớ làng

+Theo dõi tin tức kháng chiến

+Tâm trạng khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây +Niềm vui tin đồn được cải chính

*Nghệ thuật xây dựng nhân vật

+Chọn tình huống tin đồn thất thiệt để thể hiện diễn biến tâm trạng nhân vật

+Các chi tiết miêu tả nhân vật

 Các hình thức trần thuật (đối thoại, độc thoại …) b)Nhận xét, đánh giá về nhân vật :

0 Nhân vật ông Hai đã có những chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân (những nhận thức mới, những tình cảm mới mẻ : sự nhiệt tình, hăng hái tham gia kháng chiến, lòng tin tưởng tuyệt đối vào kháng chiến, vào lãnh tụ …)

 Tình yêu làng đã được nâng lên thành tình yêu nước, sẵn sàng hy sinh tình cảm riêng, của cải riêng ( nhà ông bị Tây đốt nhẵn ông vẫn vui sướng, tự hào )

 Là nhân vật để lại nhiều tình cảm đẹp trong lòng người đọc : sự yêu mến , trân trong và cảm phục

3/ Kết bài :

Trang 10

Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật Thành công của nhà văn khi xây dựng hình tượng nhân vật ông Hai

­ M  bài: Gi i thi u tác gi , tác ph m, đo n trích và v n đ  c n ngh  lu n.ở ớ ệ ả ẩ ạ ấ ề ầ ị ậ

­ Thân bài: M i ý ki n nh n xét v  đ c đi m n i dung và ngh  thu t c a đo n trích hay tác ỗ ế ậ ề ặ ể ộ ệ ậ ủ ạ

ph m tri n khai thành m t lu n đi m. Trong t ng lu n đi m s  d ng các lu n c  (lí l  và ẩ ể ộ ậ ể ừ ậ ể ử ụ ậ ứ ẽ

d n ch ng) làm sáng t ẫ ứ ỏ

­ K t bài: Đánh giá v  ý nghĩa, v  trí, vai trò c a tác ph m trong s  nghi p tác gi , trong giai ế ề ị ủ ẩ ự ệ ả

đo n văn h c, đ i v i th i đ i; v  trí, ý nghĩa c a đo n trich trong toàn tác ph m, ho c c a ạ ọ ố ớ ờ ạ ị ủ ạ ẩ ặ ủ

v n đ  ngh  lu n.ấ ề ị ậ

L p dàn ý:ậ

D a trên các ý đã tìm đự ược, h c sinh c n phát h a ra 2 dàn ý s  lọ ầ ọ ơ ược. C nầ

chú ý h c sinh: khi l p dàn ý và tri n khai ý ph i đ m b o b c c c 3 ph nọ ậ ể ả ả ả ố ụ ầ

c a bài văn, n u thi u m t ph n, bài văn s  không hoàn ch nh và b  đánh giáủ ế ế ộ ầ ẽ ỉ ị

th p. Dấ ưới đây là dàn ý c  b n c a m t bài văn phân tích tác ph m:ơ ả ủ ộ ẩ

+ M  bài:ở

­> Gi i thi u vài nét l n v  tác gi ớ ệ ớ ề ả

­> Gi i thi u hoàn c nh ra đ i tác ph m, xu t x  tác ph m.ớ ệ ả ờ ẩ ấ ứ ẩ

7

­>Gi i thi u lu n đ  c n gi i quy t. (c n bám sát đ  bài đ  gi i thi u lau65nớ ệ ậ ề ầ ả ế ầ ề ể ớ ệ

đ  cho rõ ràng, chính xác. Lu n đ  c n d n l i nguyên văn yêu c u c a đ ).ề ậ ề ầ ẫ ạ ầ ủ ề

+ Thân bài:

­> Nêu lu n đi m 1 – lu n c  1 – lu n c  2,… (Các lu n đi m, lu n c  nàyậ ể ậ ứ ậ ứ ậ ể ậ ứ

chính là các ý 1,2,3…ý a, ý b,   mà các th y cô đã gi ng d y trong bài h cầ ả ạ ọ

v  tác ph m  y). H c sinh c n ch  ra giá tr  n i dung th  nh t là gì, trong đóề ẩ ấ ọ ầ ỉ ị ộ ứ ấ

ch a đ ng giá tr  ngh  thu t gì? Giá tr  t  tứ ự ị ệ ậ ị ư ưởng tình c m gì?,…ả

­> Nêu lu n đi m 2 – lu n c  1 – lu n c  2,… C n ch  ra giá tr  n i dung thậ ể ậ ứ ậ ứ ầ ỉ ị ộ ứ

2, trong đó ch a đ ng giá tr  ngh  thu t gì? Giá tr  t  tứ ự ị ệ ậ ị ư ưởng tình c m gì?,…ả

­> Nh n đ nh chung: kh c sâu giá tr  t  tậ ị ắ ị ư ưởng – ch  ra thành công v  n iỉ ề ộ

dung và ngh  thu t c a tác ph m (so sánh v i các tác ph m khác cùng th i)ệ ậ ủ ẩ ớ ẩ ờ

và nêu h n ch  c a nó (n u có).ạ ế ủ ế

+ K t bài:ế

­> Kh ng đ nh giá tr  văn h c c a tác ph m   2 m t n i dung và ngh  thu t.ẳ ị ị ọ ủ ẩ ở ặ ộ ệ ậ

­> Sau khi đã có dàn ý, h c sinh c n ph i bi t d ng đo n d a theo các lu nọ ầ ả ế ự ạ ự ậ

đi m v a tìm ra.ể ừ

Phân tích ý nghĩa nhan đ  tác ph m:ề ẩ

 Dàn ý chung:

­ M  bài:ở

+ Gi i thi u v  tác gi , v  trí văn h c c a tác gi  (có th  nêu phong cách).ớ ệ ề ả ị ọ ủ ả ể

+ Gi i thi u v  tác ph m (đánh giá s  lớ ệ ề ẩ ơ ược v  tác ph m).ề ẩ

+ Nêu nhi m v  ngh  lu n.ệ ụ ị ậ

­ Thân bài:

+ Gi i thi u hoàn c nh sáng tácớ ệ ả

+ Xu t x  c a nhan đ : ph i nói rõ nhan đ   y đấ ứ ủ ề ả ề ấ ượ ấ ừc l y t  đâu, trong hay

ngoài tác ph m. Đ c bi t chú ý v i nh ng trẩ ặ ế ớ ữ ường h p tác gi  có quá trìnhợ ả

l a ch n, thay đ i nhan đ  tác ph m.ự ọ ổ ề ẩ

+ Nghĩa c  th  và  n tụ ể ấ ượng v  nhan đề ề

+ Tác d ng, ý nghĩa c a nhan đ  trong vi c nêu b t ch  đ , t  tụ ủ ề ệ ậ ủ ề ư ưởng tác

ph m.ẩ

Ngày đăng: 09/12/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w