- GV NX, chốt và mở rộng + Ngày nay, khoa học tiến bộ, người ta sử dụng năng lượng Mặt Trời chế ra xe chạy bằng năng lượng Mặt Trời, nấu chính thức ăn bằng năng lượng Mặt Trời để trá[r]
Trang 1THIẾT KẾ BÀI DẠY
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 58: MẶT TRỜI Người dạy: Dương Ngọc Linh
Lớp dạy: 3
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được một số đặc điểm của mặt trời
Hiểu được vai trò của mặt trời đối với sự sống của các loài sinh vật trên Trái đất
Biết được một số cách tận dụng năng lượng mặt trời trong đời sống
Nhận biết một số cách phòng tránh tác hại của ánh nắng mặt trời
2 Kĩ năng
Liên hệ với đời sống thực tế để đưa ra các cách tận dụng năng lượng mặt trời
Phân biệt được những lợi ích và tác hại của ánh nắng mặt trời
3 Thái độ
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, niềm đam mê khám phá tự nhiên, tìm tòi kiến thức khoa học
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên
Sách giáo khoa và Sách giáo viên Tự nhiên và Xã hội 3
Giáo án điện tử thiết kế trên MS Powerpoint
Bảng phụ, giấy A2, bút dạ
2 Học sinh
Sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 3
Giấy A4
III. Các hoạt động dạy – học
Trang 21.Ổn định tổ
chức
Bắt nhịp cho cả lớp hát bài
“Cháu vẽ ông mặt trời”
Hát đồng thanh
2.Ôn bài cũ - Yêu cầu HS kể lại những điều
đã được tìm hiểu trong buổi tham quan thiên nhiên
- Gọi 1 HS NX, bổ sung
- GV NX, đánh giá buổi tham quan
- Trình bày những điều quan sát được (các loài cây và thực vật ở vườn bách thảo)
- NX, bổ sung
- Lắng nghe
3.Dạy bài
mới
3.1 Giới
thiệu bài
3.2 Hoạt
- Yêu cầu HS cho biết vì sao ban ngày không cần soi đèn vẫn nhìn
rõ mọi vật?
- Yêu cầu HS cho biết ánh sáng
có thể đến từ đâu?
- GV NX và dẫn, ghi tên bài lên bảng: Như vậy là ban ngày nhờ Mặt trời chiếu sáng chúng ta có thể nhìn rõ được mọi vật Vậy ngoài vai trò đó ra, trong cuộc sống, Mặt trời còn có vai trò gì khác thì cô trò mình cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Bài 58: Mặt trời
- GV chia lớp thành nhóm các nhóm 4 và yêu cầu mỗi HS lấy giấy A4 đã chuẩn bị trước ở nhà
để vẽ, tô màu ông mặt trời sau đó
- Vì ban ngày trời sáng
- Đến từ ánh sáng của Mặt trời
- Lắng nghe và viết tên bài vào vở
- Làm việc nhóm 4
Trang 3động 1: Tìm
hiểu về đặc
điểm của Mặt
trời
3.3 Hoạt
động 2: Tìm
hiểu đặc điểm
chiếu sáng –
tỏa nhiệt của
Mặt trời
chia sẻ với các bạn trong nhóm những hiểu biết của mình về mặt trời (hình dạng, màu sắc, vị trí so với trái đất….) (4 phút)
- Gọi 2-3 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Gọi các nhóm còn lại NX, bổ sung
- GV NX, chốt, đưa ra hình ảnh minh họa: Mặt trời tròn, giống như một “quả bóng lửa” khổng
lồ, chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất Mặt trời ở rất xa Trái Đất
- Yêu cầu tiếp tục theo nhóm 4 như trên thảo luận theo những câu hỏi sau:
+ Vì sao ban ngày không cần đèn
mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật?
+ Khi ra ngoài trời nắng em thấy như thế nào? Vì sao?
+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa tỏa sáng lại vừa tỏa nhiệt?
- Gọi 2 nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- NX, bổ sung
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận
Dự kiến trả lời:
Trang 4- Gọi nhóm khác NX, bổ sung
- GV NX, chốt kết luận: Mặt
trời vừa chiếu sáng vừa tỏa
nhiệt.
- GV hỏi HS:
+ Khi ra ngoài trời nắng làm thể
nào để da không cảm giác nóng
rát?
+ Muốn quan sát mặt trời có nên
nhìn thẳng không?
- Gọi HS NX, bổ sung
- GV NX, chốt: Trong ánh mặt
trời có tia cực tím rất có hại
cho da Vì vậy khi ra ngoài
nắng cần che chắn cẩn thận
nếu không sẽ rất dễ bị hại da
Cũng vì thế, không được nhìn
thẳng lên mặt trời vì sẽ bị đâu,
+ Chúng ta nhìn rõ mọi vật là nhờ mặt trời chiếu sáng
+ Khi đi ra ngoài trời nắng, em thấy nóng, khát nước và mệt
Vì do sức nóng của mặt trời chiếu vào
+ Khi để xe máy hoặc xe đạp ngoài nắng, một vài phút sau ta
sờ vào yên xe thì thấy yên rất nóng
- NX, bổ sung
- Lắng nghe
- HS trả lời:
+ Cần mặc áo chống nắng, che chắn thì da sẽ đỡ nóng rát
+ Không được nhìn vì sẽ bị chói, đau mắt
- NX, bổ sung
- Lắng nghe
Trang 53.4 Hoạt
động 3: Tìm
hiểu vai trò
của Mặt trời
đối với các
sinh vật trên
Trái đất
3.5 Tìm hiểu
về ứng dụng
của năng
lượng mặt
trời trong đời
sống
hỏng mắt.
- Yêu cầu mỗi tổ chia thành 2 nhóm (mỗi nhóm 3 bàn) thảo luận các câu hỏi như sau:
+ Tổ 1: Vai trò của mặt trời đối với đời sống con người?
+ Tổ 2: Vai trò của mặt trời đối với đời sống động vật?
+ Tổ 3: Vai trò của mặt trời đối với đời sống thực vật?
+ Tổ 4: Nếu không có mặt trời thì Trái đất sẽ ra sao?
- Mỗi câu hỏi gọi 1 nhóm trình bày và nhóm cùng làm về câu hỏi đó NX, bổ sung
- GV NX, chốt bằng video
- Cho HS theo dõi 1 video và trả lời về các ứng dụng của năng lượng mặt trời trong đời sống
- Gọi HS NX, bổ sung
- GV NX, chốt
- Gọi 2-3 HS chia sẻ về những
- Thảo luận câu hỏi theo nhóm được chia
Dự kiến câu trả lời:
+ Với đời sống còn người: nhìn thấy mọi vật, sưởi ấm, phơi khô, lao động, sản xuất,… + Với động vật: nhìn mọi vật, khỏe mạnh,…
+ Với thực vật: phát triển, sinh trưởng tốt,…
+ Không có mặt trời thì trái đất
sẽ không có sự sống
- Trình bày kết quả thảo luận,
NX, bổ sung
- Lắng nghe
- Theo dõi video và nêu các ứng dụng (Phơi khô cà phê, làm muối, chế tạo pin Mặt Trời, sưởi ấm, dùng làm điện, làm nóng nước, cung cấp ánh sáng
để cây quang hợp, phơi quần
áo, phơi nông sản,
- NX, bổ sung
- Lắng nghe
Trang 6công việc mà gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời?
- GV NX, chốt và mở rộng + Ngày nay, khoa học tiến bộ, người ta sử dụng năng lượng Mặt Trời chế ra xe chạy bằng năng lượng Mặt Trời, nấu chính thức
ăn bằng năng lượng Mặt Trời để tránh gây ô nhiễm môi trường
+ Mặt Trời rất cần cho đời sống con người, cỏ cây, động vật
+ Ngày nay các nhà khoa học nghiên cứu sử dụng năng lượng của Mặt Trời: pin Mặt Trời
- Liên hệ thực tế gia đình và trả lời (phơi khô quần áo; phơi một
số đồ dùng; phơi các sản phẩm nông sản lúa, đậu, bắp, ; làm nóng nước )
- Lắng nghe
4.Củng cố -
dặn dò
- Tổ chức trò chơi “Lật hình”:
muốn mở được từng miếng ghép
về bức hình cần trả lời 4 câu hỏi:
+ Mặt trời có đặc điểm gì?
+ Ánh nắng mặt trời có tác hại gì đối với sức khỏe con người?
+ Mặt trời có vai trò gì trong đời sống sinh vật?
+ Con người ứng dụng năng lượng mặt trời trong những việc gì?
- Tham gia trò chơi
Trang 7- NX tiết học
- Dặn dò chuẩn bị cho bài học
sau: Bài 59: Trái đất – Quả địa
cầu
- Lắng nghe