Bằng sức mạnh đoàn kết của quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Đảng đãbuộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dânchủ; quần chúng được giác ngộ về chính trị và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TP.HCM
KHOA LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ CỦA PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930- 1939 Ở NƯỚC TA VÀ RÚT
RA NHỮNG BÀI HỌC LỊCH SỬ
MÃ MÔN HỌC: LLCT220514_10CLC HỌC KỲ 1 – NĂM HỌC 2021-2022 Thực hiện: Nhóm 3 Thứ 4, tiết 3,4
Giảng viên hướng dẫn: T.S Trịnh Thị Mai Linh
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 10 năm 2021
Trang 22 Giảng viên hướng dẫn: TS Trịnh Thị Mai Linh
3 Tên đề tài: Những đăc điểm tích cực và hạn chế của phong trào cách mạng 1930- 1939 ở nước ta và rút ra những bài học lịch sử
4 Danh sách nhóm viết tiểu luận cuối kỳ:
STT Họ và tên Mã số sinh viên Tỉ lệ tham gia % Kí tên
1 Hồ Thanh Phong 20144061 100%
2 Trần Quang Đại 20144060 100%
3 Võ Minh Thành 20144314 100%
4 Huỳnh Bảo Bảo 20144023 100%
5 Đậu Xuân Văn 20144146 100%
6 Bùi Trung Hòa 20144020 100%
7 Nguyễn Hữu Phúc Nghĩa 20144290 100%
8 Đỗ Tuấn Kiệt 20144275 100%
9 Thái Thanh Lời 20144281 100%
10 Trần Kiến Nghị 20144288 100%
- Tỷ lệ % = 100%
Trưởng nhóm: Hồ Thanh Phong
Nhận xét của giáo viên
………
………
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tháng
10 năm 2021
Giáo viên chấm điểm
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU:……… 6
1 Lý do chọn đề tài: ……… 6
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:……… 7
2.1 Tình hình nước ta đầu 1930: ……… 7
2.2 Cao trào cách mạng 1930 - 1931 - sự kiện trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam:………7
2.3 Phong trào khôi phục 1932-1935:……….7
2.4 Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935: ……….8
2.5 Phong trào Xô Viết-Nghệ Tĩnh: ……….8
2.6 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10/1930):………
9 2.7 Hoàn cảnh lịch sử và Chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương… 9 2.8 Phong trào đấu tranh của quần chúng: ……….10
2.9 Phong trào dân chủ Đông Dương đại hội:………
10 2.10 Phong trào dân chủ 1936-1939………
11 3 Phương pháp nghiên cứu: ……… 12
3.1 Phương pháp lịch sử………12
3.2 Phương pháp logics……….12
3.3 Phương pháp phân tích………
13 3.4 Phương pháp tổng hợp……….13
3.5 Phương pháp quy nạp……… 14
3.6 Phương pháp diễn dịch………
14 3.7 Phương pháp so sánh đối chiếu………
14 3.8 Phương pháp gắn với lý luận thực tiễn………
15
Trang 52.2.1 Phong trào 1930-1931:………33
……… 34
……… 34
Trang 62.3 Bài học kinh nghiệm:……….
……… 35
……….35
2.1.2 Giao đoạn 1932-1939:………35
Trang 7mảnh giang sơn đẹp đẽ cho đến ngày nay , ông cha ta cũng đã đổ bao xươngmáu để chống ngoại xâm nhất là bọn Hán tộc từ phương bắc không ngừng xâmlấn đât nước ta với tham vọng đô hộ dân ta dù chúng luôn luôn bị dân Việt đánhcho thua không còn manh giáp
Trong 90 năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự nghiệp cách mạng củanhân dân Việt Nam giành những thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử, làm thayđổi cuộc đời mỗi con người và vận mệnh dân tộc Việt Nam Đặc biệt là trongphong trào dân tộc 1930-1939 từ đó đưa cách mạng Việt Nam ta lên một tầmcao mới và sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam Làm rung chuyển chế độthống trị của đế quốc Pháp và tay sai Dưới sự lãnh đạo của Đảng quần chúngcách mạng đã vùng dậy trừng trị bọn cường hào, phản động, tay sai thực dânPháp Khẳng định đường lối cách mạng Việt Nam do Ðảng đề ra là đúng đắn và
để lại những bài học quý báu về xây dựng liên minh công-nông, về xây dựngMặt trận Dân tộc Thống nhất, về phát động phong trào quần chúng đấu tranhgiành và bảo vệ chính quyền
Bằng sức mạnh đoàn kết của quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Đảng đãbuộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dânchủ; quần chúng được giác ngộ về chính trị và trở thành lực lượng chính trị hùnghậu của cách mạng; Đảng đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việcxây dựng Mặt trận Dân tộc Thống nhất, kinh nghiệm tổ chức, lãnh đạo quầnchúng đấu tranh công khai, hợp pháp
Ngày nay, nhân dân Việt Nam ta đã và đang hưởng thụ những thành tựu
từ các phong trào cách mạng, từ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Và nhữngthành tựu đó đã để dấu ấn lịch sử và những bài học kinh nghiệm xương máu rất
to lớn và vô cùng quan trọng cho đất nước ta Từ đó bằng việc tìm hiểu thu thập
những kiến thức trong quá trình học tập nhóm em đã chọn đề tài “Những đặc
điểm tích cực và hạn chế của phong trào cách mạng 1930-1939 ở nước ta và rút ra những bài học lịch sử”
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
2.1 Tình hình nước ta đầu 1930:
Đầu năm 1930, cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân đảng lãnhđạo đã bị thất bại Chính quyền thực dân tiến hành một chiến dịch khủng bố dã mannhững người yêu nước
Trang 8Tình hình kinh tế và chính trị trên đây làm cho mâu thuẫn giữa cả dân tộcViệt Nam với thực dân Pháp xâm lược và tay sai phát triển vô cùng gay gắt Đây lànguyên nhân sâu xa và trực tiếp dẫn đến phong trào đấu tranh của quần chúng.
Đầu năm 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với tổ chức chặt chẽ vàcương lĩnh chính trị đúng đắn, nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạngViệt Nam, quy tụ lực lượng và sức mạnh toàn dân tộc Việt Nam, kịp thời lãnh đạonhân dân bước vào một thời kì đấu tranh mới
Từ tháng 2 đến tháng 4/1930 là bước khởi đầu của phong trào với ba cuộcbãi công tiêu biểu của 3000 công nhân
Tháng 5/1930, phong trào phát triển thành cao trào Ngày 1 – 5 – 1930 lầnđầu tiên nhân dân Việt Nam kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động
Trong nửa sau năm 1930, phong trào tiếp tục nổ ra ở nhiều nơi: Bãi công củacông nhân nổ ra ở hầu khắp các cơ sở kinh tế của tư bản Pháp
về một nhà nước công - nông đầu tiên, chưa có trong tiền lệ lịch sử, đáp ứng khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của người dân nô lệ Ngày 12-9 hàng năm cũng được lấy làm ngày tưởng niệm các liệt sĩ Xô viết Nghệ Tĩnh
https://images.hcmcpv.org.vn/Uploads/File/28092020CE6B9B08/TTTT
%20T9%20duyet%2027-8.pdf
2.3 Phong trào khôi phục 1932-1935:
Những đảng viên trong tù đấu tranh kiên trì bảo vệ lập trường, quan điểmcách mạng của Đảng, tổ chức vượt ngục; đảng viên không bị bắt tìm cách gâydựng lại tổ chức Đảng và quần chúng Một số đảng viên hoạt động ở TrungQuốc và Thái Lan trở về nước họat động
Năm 1932, theo chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, Lê Hồng Phong đã cùngmột số đảng viên cộng sản hoạt động ở trong và nước ngoài tổ chức ra Ban lãnhđạo Trung ương Đảng
Tháng 6/1932: Ban lãnh đạo Trung ương thảo ra chương trình hành độngcủa Đảng, chủ trương đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ cho nhân dân lao động,
Trang 9Nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân nổ ra mạnh mẽ, phong trào đấu tranhcủa quần chúng như Hội cấy, Hội cày, Hội hiếu hỉ, Hội đọc sách báo …Cuối
1933, tổ chức Đảng dần hồi phục và củng cố
Cuối 1934 đầu 1935, các Xứ ủy Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ được lập lại.Đầu 1935, các tổ chức Đảng và phong trào quần chúng được hồi phục.http://fjc.ussh.vnu.edu.vn/2016/05/06/mon-su-viet-nam-tu-1930-den-1945/
2.4 Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935:
Do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với Việt Nam làlàm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động bởi sựbóc lột Không thương tiêc của thực dân pháp đẫn đến các phong trào cách mạngdiễn ra gay ghắt Các phòng trào cách mạng nổi lên như phong trào bãi công ở PhúRiềng, Nam Định nhưng Tiêu biểu là phong trào cách mạng sô viết nghệ - tĩnh Xôviết Nghệ – Tĩnh là mẫu hình chính quyền cách mạng đầu tiên ở Việt Nam, mộtchính quyền nhà nước của dân, do dân, vì dân.Phong trào cách mạng 1930 – 1931
là một phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản tổ chức và lãnh đạo Độingũ cán bộ và đảng viên và quần chúng yêu nước được tôi luyện và trưởng thành.Đây là bước thắng lợi đầu tiên có ý nghĩa quyết định đến tiến trình phát triển về saucủa cách mạng Việt Nam Phong trào để lại cho Đảng nhiều bài học kinh nghiệmquý giá về công tác tư tưởng, về chỉ đạo chiến lược, về xây dựng khối liên minhcông nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấutranh
https://tuyensinh.ussh.edu.vn/Mon-Su-Viet-Nam-tu-1930-den-1945.html
2.5 Phong trào Xô Viết-Nghệ Tĩnh:
Ở Nghệ Tĩnh, phong trào đấu tranh bùng nổ vào sáng 1/5/1930 với sựtham gia của công nhân khu công nghiệp Vinh - Bến Thủy và nông dân cáchuyện lân cận đòi tăng lương, giảm giờ làm, bỏ sưu, giảm thuế, chống khủng bố,ủng hộ cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy dệt Nam Định, ủng hộ Liên bang
Xô Viết
Hòa nhịp với phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân Nghệ - Tĩnh
đã tổ chức nhiều cuộc biểu tình có vũ trang tự vệ kéo đến các huyện đường CanLộc (ngày 4/8), Nam Đàn (ngày 6/8 và 30/8), Thanh Chương (ngày 12/8), NghiLộc (ngày 29/8) và lan rộng ra hầu khắp các huyện trong 2 tỉnh
Trước sự tấn công ồ ạt của nhân dân, bọn hào lý địa phương phải bỏ chạy.Ngày 5/9 nông dân huyện Anh Sơn biểu tình ủng hộ nhân dân huyệnThanh Chương với các khẩu hiệu “bãi bỏ thuế thân”, “chia lại ruộng đất”, “thả
tù chính trị”
Phong trào được đẩy lên đỉnh cao đó là cuộc đấu tranh của 8.000 nôngdân huyện Hưng Nguyên ngày 12/9 với khẩu hiện như “Đả đảo chủ nghĩa đếquốc! đả đảo phong kiến”
Phong trào Xô viết Nghệ -Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch
sử cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Tuy chỉ tồn tại trong vòng 7
Trang 10tháng và còn sơ khai nhưng đã để lại những dấu ấn tốt đẹp về một Nhà nướccông - nông đầu tiên, chưa có trong tiền lệ lịch sử, đáp ứng khát vọng độc lập, tự
do cháy bỏng của người dân mất nước, nô lệ
mang-3031-113916.html
https://baonghean.vn/xo-viet-nghe-tinh-dinh-cao-cua-phong-trao-cach-2.6 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng
Cộng sản Việt Nam (tháng 10/1930):
Nội dung Hội nghị
Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản ĐôngDương
Cử Ban Chấp hành Trung ương chính thức, do Trần Phú làm Tổng Bí thư.Thông qua Luận cương chính trị của Đảng
Nội dung Luận cương chính trị tháng 10 – 1930
Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu
là cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tưbản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng đánh đổ đế quốc và phong kiến
có quan hệ khăng khít với nhau
Động lực cách mạng là giai cấp vô sản và giai cấp nông dân
Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là ĐảngCộng sản
Xác định hình thức, phương pháp đấu tranh và mối quan hệ giữa cáchmạng Việt Nam và cách mạng thế giới
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Thượng Hải (TrungQuốc) đã xác định:
Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộcđịa, chống phát xít, chống chiến tranh - Mục tiêu: đòi tự do, dân sinh, dân chủ,cơm áo, hòa bình
Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và tay sai
Trang 11Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợppháp và bất hợp pháp – Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế ĐôngDương, đến tháng 3/1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
http://thongtin.dainam.edu.vn/unisoft_update/UniAdmissionAPI/DataFile/15152621/%E1%BA%A2nh%20m%C3%A0n%20h%C3%ACnh%202021-06-04%20l%C3%BAc%2020.57.28.pdf
2.8 Phong trào đấu tranh của quần chúng:
Đi đối với phong trào Đông Dương đại hội, ở khắp các thành phố lớn HảiPhòng, Hà Nội, Nam Định, … đều diễn ra các cuộc mít tinh, biểu tình công khaicủa quần chúng đòi dân chủ, dân chủ Ở nông thôn, nhiều nơi nông dân cũngbiểu tình đòi địa chủ giảm tô, giảm tức, đòi nhà cầm quyền giảm sưu thuế tiêubiểu là các cuộc đấu tranh:
Tổng bãi công của công nhân than Hòn Gai (11/36)Bãi công của công nhân xe lửa Trường Thi (7/37)Cuộc mít tinh của 2,5 vạn người tại quảng trường nhà Đấu Xảo HàNội(1/5/38)
Hoạt động của mặt trận dân chủ Đông DươngGiữa năm 1936, mặt trận nhân dân phản để Đông Dương đượcthành lập Mặt trận có thành phần rất rộng rãi: công nhân, nông dân, tiểu tư sản,
tư sản dân tộc, 1 số địa chủ yêu nước kể cả những người Pháp dân chủ ở ĐôngDương trong đó vẫn lấy liên minh công - nông làm gốc đặt dưới sự lãnh đạo củaĐảng Tháng 3/38, đổi tên là mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương Quầnchúng còn được tập hợp trong nhiểu tổ chức chính trị dưới những hình thức khácnhau: hội Ái Hữu, hội Tương tế, hội đọc sách,…Đây thực sự là 1 phong tràođấu tranh chính trị công khai rộng lớn của quần chúng
u-trong-nhu-ng-nam-1936-1939
http://su.hoctainha.vn/Thu-Vien/Chuyen-De/76/nhu-ng-su-kie-n-tieu-bie-2.9 Phong trào dân chủ Đông Dương đại hội:
Từ giữa năm 1936, được tin chính phủ mặt trận dân chủ Pháp sắp cử 1phái đoàn sang điều tra tình hình thuộc Đông Dương, Đảng chủ trương phátđộng 1 phong trào đấu tranh công khai rộng lớn trong quần chúng Mở đầu làcuộc vận động lập Ủy ban trù bị Đông Dương đại hội nhằm thu thập nguyệnvọng của quần chúng, tiến tới triệu tập Đông Dương đại hội (8/36)
iếp đến đầu năm 37, nhân dịp đón phái viên của chính phủ Pháp và toànquyền mới xứ Đông Dương, lực lượng quần chúng rộng lớn càng có dịp đượcbiểu dương mạnh mẽ qua các cuộc mít tinh, biểu tình, đưa “dân nguyện” trong
đó công nhân và nông dân là lực lượng đông đảo hăng hái nhất
Phong trào đã có tác dụng to lớn làm thức tỉnh phong trào đấu tranh đòidân sinh, dân chủ của quần chúng nhân dân, bọn thực dân Pháp đã phải nhượng
bộ 1 phần yêu sách của nhân dân, ban bố nghị định tăng tiền lương tối thiểu củacông nhân, ân xá cho hơn 3 nghìn chiến sĩ cách mạng
Trang 12http://su.hoctainha.vn/Thu-Vien/Chuyen-De/76/nhu-ng-su-kie-n-tieu-bie-2.10 Phong trào dân chủ 1936-1939:
Năm 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương thảo ra bản "nguyện vọng" gửitới phái đoàn chính phủ Pháp, đấu tranh đòi tự do, dân chủ Các ủy ban hànhđộng thành lập khắp nơi, phát truyền đơn, ra báo, mít tinh, thảo luận dân chủ,dân sinh Tháng 9/1936 chính quyền Pháp giải tán Ủy ban hành động, cấm hộihọp, tịch thu các báo
Năm 1937, lợi dụng sự kiện Toàn quyền mới sang Đông Dương, ĐảngCộng sản Đông Dương tổ chức quần chúng mít tinh, biểu dương lực lượng vàđưa yêu sách về dân sinh, dân chủ
Những năm sau đó nhiều cuộc mít tinh, xuống đường, biểu tình đòi quyềnsống tiếp tục diễn ra, nhân ngày Quốc tế Lao động 01/05/1938, lần đầu tiênnhiều cuộc mít tinh tổ chức công khai ở Hà Nội, Sài Gòn, có đông đảo quầnchúng tham gia
Đảng đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào Việndân biểu Bắc kỳ, Trung kỳ, Hội đồng quản hạt Nam kỳ…
Mục tiêu: Mở rộng lực lượng Mặt trận dân chủ và vạch trần chính sáchphản động của thực dân, tay sai, bênh vực quyền lợi của nhân dân đây là hìnhthức đấu tranh mới của Đảng có tầm nhìn mới
Trang 13Phương pháp lịch sử là phương pháp xem xét và trình bày quá trình pháttriển của các sự vật, hiện tượng lịch sử theo một trình tự liên tục và nhiều mặt,
có lớp lang sau trước, trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác Yêu cầuđối với phương pháp lịch sử là đảm bảo tính liên tục về thời gian của các sựkiện; làm rõ điều kiện và đặc điểm phát sinh, phát triển và biểu hiện của chúng,làm sáng tỏ các mối liên hệ đa dạng của chúng với các sự vật xung quanh
Tái hiện lịch sử phải trung thực, phản ánh đúng tiến trình vận động của
nó, không được tùy tiện lược bỏ những khuyết điểm, hạn chế và những bướcthụt lùi Chỉ có như vậy, việc nghiên cứu lịch sử mới thực sự rút ra được nhữngbài học bổ ích
Vận dụng phương pháp lịch sử trong nghiên cứu cần chú ý nêu rõ địađiểm, thời gian xảy ra sự vật, hiện tượng, con người đã tham gia vào sự kiện,hiện tượng đó, bởi vì các yếu tố này là những dấu ấn quan trọng của lịch sử
Ý nghĩa:
Bằng phương pháp lịch sử, có thể cho phép chúng ta dựng lại bức tranhkhoa học của các hiện tượng, các sự kiện lịch sử đã xảy ra Vì thế, có thể nóirằng phương pháp lịch sử đã trở thành một mặt không thể tách rời của phươngpháp biện chứng duy vật
3.2 Phương pháp logics
Khái niệm:
Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng lịch sửtrong hình thức tổng quát, nhằm mục đích vạch ra bản chất, quy luật, khuynhhướng chung trong sự vận động của chúng
Đặc điểm:
Phương pháp logic đi tìm sâu cái bản chất, cái phổ biến, cái lặp lại của cáchiện tượng các sự kiện, phân tích so sánh tổng hợp với tư duy khái quát để tìm
ra bản chất các sự kiện hiện tượng Từ đó, tránh máy móc và định kiến, áp đặt
và không tách rời khỏi lịch sử
Ý nghĩa:
Quyết định đến sự nhận thức đúng đắn về thế giới quan, hiện thực lịch sử
và thấy rõ được hướng phát triển của lịch sử, nhận thấy được những bài học và
xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng Đồng thời, giúp ta tìm cái logic, cáitất yếu bên trong “bức tranh quá khứ” để vạch ra bản chất, quy luật vận động,phát triển khách quan của hiện thực
3.3 Phương pháp phân tích
Trang 14Khái niệm:
Phân tích là việc phân chia đối tượng nhận thức thành nhiều bộ phận, từ
đó xem xét cụ thể theo từng bộ phận để chỉ ra mối quan hệ cấu thành và quan hệnhân quả giữa chúng, đồng thời đưa ra những đánh giá, nhận xét nhằm làm rõvấn đề nghiên cứu
Đặc điểm:
Phương pháp phân tích là một phương pháp nghiên cứu Phương pháp này
là sự phân chia cái chung, cái toàn bộ thành các phần, các bộ phận khác nhaunhằm nghiên cứu sâu sắc các sự vật, hiện tượng, quá trình; nhận biết các mốiquan hệ bên trong và sự phụ thuộc trong sự phát triển của các sự vật, hiện tượng,quá trình đó
Ý nghĩa:
Đi sâu vào phân tích kỹ về các vấn đề lịch sử Từ đó giúp ta hiểu vềchúng một cách rõ ràng, tránh đưa ra những nhận định sai lệch về nội dung, ýnghĩa cũng như các bài học mà vấn đề đó đem lại Đồng thời đúc kết cũng nhưrút ra được bài học tìm ẩn bên trong của chúng
3.4 Phương pháp tổng hợp:
Khái niệm:
Phương pháp liên kết những mặt,những bộ phận, những mối quan hệthông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành một chỉnh thể để tạo ra một hệthống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu
Đặc điểm:
Bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch.Lựa chọntài liệu chỉ chọn những thứ cần, đủ để xây dựng luận cứ.Sắp xếp tài liệu theolịch đại (theo tiến trình xuất hiện sự kiện để nhận dạng động thái); sắp xếp tàiliệu theo quan hệ nhân – quả để nhận dạng tương tác.Làm tái hiện quy luật Đây
là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu tài liệu, chính là mục đích của tiếp cậnlịch sử.Giải thích quy luật Công việc này đòi hỏi phải sử dụng các thao tác logic
để đưa ra những phán đoán về bản chất các quy luật của sự vật hoặc hiện tượng
Ý nghĩa:
Phương pháp này thường được sử dụng nhiều với các đề tài mang tính lýluận hoặc để thực thi việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.Phương pháp phântích và phương pháp tổng hợp là hai phương pháp có quan hệ mật thiết với nhautạo thành sự thống nhất không thể tách rời: phân tích được tiến hành theophương hướng tổng hợp, còn tổng hợp được thực hiện dựa trên kết quả của phântích Trong nghiên cứu lý thuyết, người nghiên cứu vừa phải phân tích tài liệu,vừa phải tổng hợp tài liệu
3.5 Phương pháp quy nạp:
Định nghĩa:
Trang 15Phương pháp quy nạp là phương pháp đi từ những hiện tượng riêng lẻ, rờirạc, độc lập ngẫu nhiên rồi liên kết các hiện tượng ấy với nhau để tìm ra bảnchất của một đối tượng nào đó.
Đặc điểm:Quy nạp là quá trình rút ra nguyên lý chung từ sự quan sát mộtloạt những sự vật riêng lẻ Điều kiện khách quan của quy nạp là tính lặp lại củamột loại hiện tượng nào đó
Ý nghĩa:Phương pháp quy nạp giúp cho việc khái quát kinh nghiệm thựctiễn về những cái riêng để có được tri thức kết luận chung Quy nạp đóng vai tròlớn lao trong việc khám phá ra quy luật, đề ra các giả thuyết
Diễn dịch là quá trình vận dụng nguyên lý chung để xem xét cái riêng, rút
ra kết luận riêng từ nguyên lý chung đã biết Tuy nhiên, muốn rút ra kết luậnđúng bằng con đường diễn dịch thì tiền đề phải đúng và phải tuân theo các quytắc logic, phải có quan điểm lịch sử – cụ thể khi vận dụng cái chung vào cáiriêng.Nếu quy nạp là phương pháp dùng để khái quát các sự kiện và tài liệu kinhnghiệm thì diễn dịch là phương thức xây dựng lý thuyết mở rộng Phương phápdiễn dịch có ý nghĩa quan trọng đối với các khoa học lý thuyết như toán học…Ngày nay, trên cơ sở diễn dịch, người ta xây dựng trong khoa học các phươngpháp như phương pháp tiên đề, phương pháp giả thuyết – diễn dịch
3.7 Phương pháp so sánh đối chiếu:
Khái niệm: Phương pháp so sánh là thao tác đối chiếu hai hoặc nhiều sựvật hiện tượng với nhau nhằm phát hiện thuộc tính và quan hệ giữa chúng hoặclàm nổi bật đặc điểm của đối tượng Phương pháp đối chiếu là tìm ra những đặcđiểm giống và khác nhau giữa các yếu tố ngôn ngữ xét theo một tiêu chí đốichiếu nào đó
Đặc điểm: Phương pháp nghiên cứu nhờ so sánh mà vạch ra cái chung vàcái đặc thù trong các hiện tượng lịch sử, trình độ phát triển và xu hướng phát
Trang 16triển của các hiện tượng ấy Phương pháp đối chiếu vạch ra bản tính của cáckhách thể khác loại, các vấn đề được đưa ra đối chiều thường có mối liên hệ ảnhhưởng tác động lẫn nhau.
Ý nghĩa : Phương pháp này được sử dụng trong nhiều ngành khoa học.Vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu sẽ giải quyết được một số vấn đề phátsinh trong quá trình nghiên cứu về Công nghiệp hoá, hiện đại hoá Với phươngpháp này, nhóm em sẽ thực hiện việc so sánh đối chiếu giữa kết quả tổng hợp tàiliệu, để phân tích tìm ra được sự tương đồng và khác biệt về những thách thức,
cơ hội trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3.8 Phương pháp gắn với lý luận thực tiễn:
Khái niệm: Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là những hoạtđộng vật chất có mục đích mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cảitạo tự nhiên và xã hội Bản chất của hoạt động thực tiễn là sự tác động qua lạigiữa chủ thể và khách thể
Hoạt động thực tiễn rất đa dạng, song có thể chia thành ba loại:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị – xã hộ
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Trong ba loại trên, hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quyết định đốivới các loại hoạt động thực tiễn Còn hoạt động chính trị – xã hội là hìnhthức cao nhất của thực tiễn Hoạt động khoa học là loại hình đặc biệtnhằm thu nhận kiến thức từ tự nhiên và xã hội
3.9 Phương pháp lý luận:
Khái niệm:
Lý luận là sự khái quát hóa những kinh nghiệm thực tiễn, là sự tổng hợpnhững tri thức về tự nhiên, xã hội đã được tích lũy trong suốt quá trình tồn tạicủa nhân loại Như vậy, lý luận là sản phẩm cao cấp của nhận thức, là tri thức vềbản chất, quy luật của hiện thực khách quan Nhưng do là sản phẩm của nhậnthức, nên lý luận là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Lý luận càngvững, ta càng có cơ hội thành công trong sự nghiệp
Đặc điểm:
Thực tiễn có vai trò quyết định đối với lý luận Sở dĩ như vậy vì thực tiễn
là hoạt động vật chất, sản xuất ra mọi thứ, còn lý luận là sản phẩm tinh thần,phản ánh thực tiễn
Thực tiễn là cơ sở, động lực của lý luận Tức là, thực tiễn là bệ phóng,cung cấp các nguồn lực cho lý luận Thực tiễn còn vạch ra tiêu chuẩn cho lýluận
Thông qua hoạt động thực tiễn, lý luận mới được vật chất hóa, hiện thựchóa, mới có sức mạnh cải tạo thế giới khách quan
Trang 17Không được tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn, hạ thấp vai trò của lý luậntrong lao động, công tác, sản xuất Ngược lại, ta không được đề cao vai trò của
lý luận đến mức xem nhẹ thực tiễn, rời vào bệnh giáo điều, chủ quan duy ý chí.Việc xa rời thực tiễn sẽ đưa đến những chương trình, kế hoạch viển vông, lãngphí nhiều sức người, sức của
4 Bố cục tiểu luận:
Chương I: Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930-1939):Chương II: Những mặt tích cực, tiêu cực và bài học kinh nghiệm phongtrào (1930-1939):
5 Đóng góp đề tài:
Đối với sinh viên:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức, nội dung cơ bản, giá trị lịch sửcủa quá trình Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giành chínhquyền (1930-1939)
Từ việc nhận thức lịch sử thời kỳ đầu dựng Đảng, góp phần trang bị chosinh viên phương pháp nhận thức biện chứng, khách quan về quá trình Đảng rađời và vai trò lãnh đạo của Đảng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, xáclập chính quyền cách mạng
Đối với môn Lịch sử Đảng:
Cung cấp cơ sở lịch sử, góp phần củng cố niềm tin của thế hệ trẻ vào conđường cách mạng giải phóng dân tộc và phát triển đất nước-sự lựa chọn đúngđắn, tất yếu, khách quan của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Đảng Cộng sản ViệtNam thời kỳ đầu dựng Đảng
NỘI DUNG
Trang 18Chương I: Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền 1939):
(1930-1.1 Phong trào cách mạng 1930-1931 và khôi phục phong trào 1932-1935:
1.1.1 Phong trào cách mạng năm 1930-1931:
Trong thời gian 1929-1933, khi Liên Xô đang đạt được những thành quảquan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước, thì ở các nước tư bản chủ nghĩadiễn ra một cuộc khủng hoảng kinh tế trên quy mô lớn với những hậu quả nặng
nề, làm cho những mâu thuẫn trong lòng xã hội tư bản phát triển gay gắt Phongtrào cách mạng thế giới dâng cao,
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ảnh hưởng lớn đến các nước thuộcđịa và phụ thuộc, làm cho mọi hoạt động sản xuất đình đốn, ở Đông Dương,thực dân Pháp tăng cường bóc lột để bù đắp những hậu quả của cuộc khủnghoảng ở chính quốc, đồng thời
tiến hành một chiến dịch khủng bố trắng nhằm đàn áp cuộc khởi nghĩaYên Bái (2-1930) Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và taysai càng phát triển gay gắt
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với hệ thống tổ chức thống nhất vàcương lĩnh Chính trị đúng đắn, nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạngViệt Nam đã “lãnh đạo ngay một cuộc đấu tranh kịch liệt chống thực dân Pháp”'
Từ tháng 1 đến tháng 4-1930, bãi công của công nhân nổ ra liên tiếp ở nhàmáy xi măng Hải Phòng, hãng dầu Nhà Bè (Sài Gòn), các đồn điền Phú Riềng,Dầu Tiếng, nhà máy dệt Nam Định, nhà máy diêm và nhà máy cưa Bến Thủy Phong trào đấu tranh của nông dân cũng diễn ra ở nhiều địa phương như HàNam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh Truyện đơn, cờ đỏ búa liềm xuất hiện trêncác đường phố Hà Nội và nhiều địa phương
Từ tháng 5-1930, phong trào phát triển thành cao trào Ngày 1-5-1930,nhân dân Việt Nam kỷ niệm Ngày Quốc tế Lao động với những hình thức đấutranh phong phú Riêng trong tháng 5-1930 đã nổ ra 16 cuộc bãi công của côngnhân, 34 cuộc biểu tình của nông dân và 4 cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhândân thành thị Từ tháng 6 đến tháng 8-1930 đã nổ ra 121 cuộc đấu tranh, nổi bậtnhất là cuộc tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy-Vinh (8-1930), đánh dấu một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh kịch liệt đã đến”
Ở vùng nông thôn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, nổ ra nhiều cuộc biểutình lớn của nông dân Tháng 9-1930, phong trào cách mạng phát triển đến đỉnhcao với những hình thức đấu tranh ngày càng quyết liệt Cuộc biểu tình của nôngdân Hưng Nguyên, ngày 129-1930, bị máy bay Pháp ném bom giết chết 171người Như lửa đổ thêm dầu, phong trào cách mạng bùng lên dữ dội
Trước sức mạnh của quần chúng, bộ máy chính quyền của đế quốc và taysai ở nhiều nơi tan rã Các tổ chức đảng lãnh đạo ban chấp hành nông hội ởthôn, xã đứng ra quản lý mọi mặt đời sống xã hội ở nông thôn, thực hiện chuyênchính với kẻ thù, dân chủ với quần chúng nhân dân, làm chức năng, nhiệm vụmột chính quyền cách mạng dưới hình thức các uỷ ban tự quản theo kiểu Xô
Trang 19Tháng 9-1930, Ban Thường vụ Trung ương Đảng gửi thông tri cho Xứ ủyTrung Kỳ vạch rõ chủ trương bạo động riêng lẻ trong vài địa phương lúc đó làquá sớm vì chưa đủ điều kiện Trách nhiệm của Đảng là phải tổ chức quầnchúng chống khủng bố, giữ vững lực lượng cách mạng, “duy trì kiên cố ảnhhưởng của Đảng, của Xô viết trong quần chúng, để đến khi thất bại thì ý nghĩa
Xô viết ăn sâu vào trong có quần chúng và lực lượng của Đảng và Nông hội vẫnduy trì”
Khi chính quyền Xô viết ra đời và là đỉnh cao của phong trào cách mạng
Từ cuối năm 1930, thực dân Pháp tập trung mọi lực lượng đàn áp khốc liệt, kếthợp thủ đoạn bạo lực với những thủ đoạn chính trị như cưỡng bức dân cày rađầu thú, tổ chức rước cờ vàng, nhận thẻ quy thuận Đầu năm 1931, hàng nghìnchiến sĩ cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, bị giết hoặc bị tù đày Tháng4-1931, toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương Đảng bị bắt, không còn lại một ủyviên nào “Các tổ chức của Đảng và của quần chúng tan rã hầu hết”
Mặc dù bị tổn thất nặng nề, nhưng phong trào cách mạng 1930-1931 có ýnghĩa lịch sử quan trọng đối với cách mạng Việt Nam, đã “khẳng định trongthực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo cách mạng của giai cấp vô sản màđại biểu là Đảng ta; ở chỗ nó đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào giaicấp vô sản, đồng thời đem lại cho đông đảo quần chúng công nông lòng tự tin ởsức lực cách mạng vĩ đại của mình "
Phong trào cách mạng đã rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên và quầnchúng yêu nước Đặc biệt, “Xô viết Nghệ An bị thất bại, nhưng đã có ảnh hưởnglớn Tinh thần anh dũng của nó luôn luôn nồng nàn trong tâm hồn quần chúng,
và nó đã mở đường cho thắng lợi về sau”
Cao trào cũng để lại cho rằng những kinh nghiệm quý báu “về kết hợp hainhiệm vụ chiến lược phản đế và phân phong kiến, kết hợp phong trào đấu tranhcủa công nhân với phong trào đấu tranh của nông dân, thực hiện liên minh côngnông dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân; kết hợp phong trào cách mạng ởnông thôn với phong trào cách mạng ở thành thị, kết hợp đấu tranh chính trị vớiđấu tranh vũ trang v,v "
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 10-1930
Từ ngày 14 đến ngày 31-10-1930, Ban Chấp hành Trung ương họp Hộinghị lần thứ nhất tại Hương Cảng tức Hồng Kông (Trung Quốc), quyết định đổitên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương Đồng chíTrần Phú được bầu làm Tổng Bí thư của Đảng
1.1.2 Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương có các nội dung chính:
Xác định mâu thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam, Lào
và Cao Miên là “một bên thì thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ; mộtbên thì địa chủ, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa”
Về phương hướng chiến lược của cách mạng, Luận cương nêu rõ tính chấtcủa cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”,
Trang 20“có tính chất thổ địa và phản đế” Sau đó sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ
tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”
Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền là phải tranh đấu đểđánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tiền tư bản
và để thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để” và “đánh đổ đế quốc chủ nghĩaPháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập”, Hai nhiệm vụ chiến lược đó cóquan hệ khăng khít với nhau: “ có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá đượccái giai cấp địa chủ và làm cách mạng thổ địa được thắng lợi; mà có phá tan chế
độ phong kiến thì mới đánh đổ được để quốc chủ nghĩa” Luận cương nhấnmạnh: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”, là cơ sở đểĐảng giành quyền lãnh đạo dân cày
Giai cấp vô sản và nông dân là hai động chính của cách mạng tư sản dânquyền, trong đó giai cấp vô sản là động lực chính và mạnh
Về lãnh đạo cách mạng, Luận cương khẳng định: “điều kiện cốt yếu cho
sự thắng lợi của cách mạng ở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản
có một đường chính trị đúng có kỷ luật tập trung, mật thiết liên lạc với quầnchúng, và từng trải tranh đấu mà trưởng thành”,
Về phương pháp cách mạng, Luận cương nêu rõ phải ra sức chuẩn bị choquần chúng về con đường “võ trang bạo động” Đến lúc có tình thế cách mạng,
“Đảng phải lập tức lãnh đạo quần chúng để đánh đổ chính phủ của địch nhân vàgiành lấy chính quyền cho công nông” Vẽ trang bạo động để giành chính quyền
là một nghệ thuật, “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”
Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới,
vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thếgiới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp, và phải mật thiết liên hệ với phong tràocách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã xác định nhiều vấn đề cơ bản vềchiến lược cách mạng Về cơ bản thống nhất với nội dung của Chính cương,sách lược vắn tắt của Hội nghị thành lập Đảng tháng 2-1930 Tuy nhiên, Luậncương đã không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa,không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc, mà nặng về đấu tranh giai cấp
và cách mạng ruộng đất; không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc vàgiai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai.Nguyên nhân của những hạn chế đó là do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễncách mạng thuộc địa và chịu ảnh hưởng của tư tưởng tả khuynh, nhấn mạnh mộtchiều đấu tranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế Cộng sản và một số ĐảngCộng sản trong thời gian đó Những hạn chế của Đảng trong việc giải quyết mốiquan hệ giữa vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc, giữa hai nhiệm vụ giải phóngdân tộc và cách mạng ruộng đất, cũng như trong việc tập hợp lực lượng cáchmạng còn tiếp tục kéo dài trong nhiều năm sau
Sau hội nghị Trung ương tháng 10-1930 Đảng đã có chủ trương mới.Ngày 18-111930 Thường vụ Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị về vấn đề thành