1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Trình bày cơ sở hình thành TTHCM. Trong các nhân tố tạo thành TTHCM, nhân tố nào đóng vai trò quyết định đối với bản chất KH và CM của TTHCM

22 149 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 100,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày cơ sở hình thành TTHCM. Trong các nhân tố tạo thành TTHCM, nhân tố nào đóng vai trò quyết định đối với bản chất KH và CM của TTHCM. Đất nước ta, con người Việt Nam ta đang được sống dưới mái nhà bình yên, được độc lập tự do, từ đâu mà chúng ta có được điều đó đây? Đó chính là nhờ công lao to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam ta, Người đã vạch ra con đường cứu nước đúng đắn, Người không chỉ khai thông bế tắc trong đường lối giải phóng dân tộc, mà còn giải quyết đúng đắn, sáng tạo và lãnh đạo thực hiện thắng lợi các vấn đề trọng yếu nhất của cách mạng nước ta. Chính đường lối cách mạng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Người đã tạo nên sức mạnh tổng hợp và phát huy tác dụng, đưa tới những thắng lợi rực rỡ của cách mạng nước ta. Nói đến Hồ Chí Minh là nói đến những điểm tương đồng mẫu số chung của nhân loại dù trong thời kỳ giải pháp chế độ thực dân giải phóng thuộc địa hay trong công cuộc kiến thiết đất nước xây dựng xã hội mới dù trong thời kỳ “chiến tranh lạnh” hay trong thế giới toàn cầu hóa. Rõ ràng là trong thế giới ngày nay khó tìm đâu ra một nhân vật đã trở thành “huyền thoại hay khi còn sống” một con người hội đủ khát vọng của các dân tộc dù màu da tiếng nói chủng tộc tôn giáo văn hóa khác nhau. Cả cuộc đời của Người là tấm gương sáng ngời về đạo đức cách mạng, về phẩm chất, phong cách của người chiến sĩ cộng sản, luôn lo trước nỗi lo của nhân dân, vui sau niềm vui của nhân dân. Di sản của Người tư tưởng Hồ Chí Minh là kho tàng quý báu của Đảng và dân tộc Việt Nam. Được hình thành và phát triển, đáp ứng đòi hỏi tất yếu khách quan của dân tộc và thời đại, của với thực tiễn ngày nay, tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn luôn có giá trị bền vững và đúng đắn. Tư tưởng Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá sẽ mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng ta của nhân dân ta chúng ta phải tiến hành cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” một cách sâu rộng thực thiết thực hiệu quả trong hệ thống chính trị và trong toàn xã hội khơi dậy và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp cạnh đấu tranh khắc phục sự suy thoái về chính trị tư tưởng đạo đức lối sống chặn đứng đẩy lùi tệ quan để lùi tệ quan liêu tham nhũng lãng phí và các tệ nạn xã hội. Chính vì vậy, nhóm 1 đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ Trình bày cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong các nhân tố tạo thành tư tưởng Hồ Chí Minh, nhân tố nào đóng vai trò quyết định đối với bản chất khoa học và cách mạng của tư tưởng Hồ Chí Minh ” để làm sáng tỏ vấn đề trên. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT Theo nghĩa phổ thông nhất, tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người với thế giới xung quanh. Trong thuật ngữ tư tưởng Hồ Chí Minh khái niệm tư tưởng ở đây không phải là ý thức tư tưởng của một cá nhân một cộng đồng mà có nghĩa là một hệ thống những quan điểm quan niệm luận điểm được xây dựng trên một nền tảng triết học thế giới quan và phương pháp luận nhất quán đại biểu cho ý chí nguyện vọng của giai cấp một dân tộc được hình thành trên cơ sở lý luận chính đáng và toàn diện. Trải qua bao nhiêu năm dân tộc ta kháng chiến đánh đuổi giặc ngoại xâm cho đến thời bình, chúng ta lại phải đối mặt với giặc đói, giặc dốt và các thế lực phản động luôn âm mưu tìm cách đánh đổ Đảng ta. Bên cạnh đó đất nước cũng ngày một “thay da đổi thịt”, đã hòa mình vào dòng chảy của Thế giới. Và trong một thời đại mới chúng ta vẫn thấy được vai trò của Đảng lãnh đạo dưới sự soi sáng của Tư tưởng HCM. Có thể nói TTHCM chính là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa MácLênin vào điều kiện cụ thể của đất nước ta. “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa MácLênin vào điều kiện cụ thể nước ta đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại giải phóng dân tộc giải phóng giai cấp giải phóng con người” Từ khái niệm về tư tưởng Hồ Chí Minh ta có thể hiểu rõ ràng rằng tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc. Tư tưởng của Người là một hệ thống thống nhất như một cơ cấu hoàn thiện, trong đó bao gồm các luận cứ, luận điểm về các giai đoạn cách mạng Việt Nam. Các quan điểm đó bao gồm: Tư tưởng về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc. Tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Tư tưởng về Đảng Cộng sản Việt Nam. Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế . Tư tưởng về dân chủ và xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Tư tưởng về văn hóa , đạo đức và xây dựng con người mới. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2.1. Cơ sở thực tiễn 2.1.1. Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Trước khi thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia phong kiến độc lập với nền nông nghiệp lạc hậu, trì trệ. Quyền lực nhà nước tập trung trong tay vua, quan lại phong kiến và hệ thống bộ máy trấn áp nhân dân, quyền chiếm hữu ruộng đất và bóc lột địa tô hoàn toàn do địa chủ, cường hào trực tiếp nắm giữ. Năm 1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta. Sau một thời gian kháng cự yếu ớt, triều đình nhà Nguyễn đã kí với Pháp các hiệp ước: Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), Hiệp ước Giáp Tuất (1874), Hiệp ước Harmand (1883) và Hiệp ước Patenôtre (1884). Với những hiệp ước trên, toàn bộ lãnh thổ và quyền hành của Việt Nam mà đại diện là Triều đình Huế đều rơi vào tay thực dân Pháp. Thực dân Pháp duy trì triều đình phong kiến nhà Nguyễn và giai cấp địa chủ làm công cụ tay sai để áp bức về chính trị và bóc lột kinh tế. Nhân dân ta mất nước trở thành nô lệ, bị đàn áp, bóc lột, cuộc sống vô cùng khổ cực. Chúng dùng bộ máy quân sự, cảnh sát, nhà tù thủ tiêu mọi quyền dân chủ, đàn áp, khủng bố mọi sự chống đối; dùng chính sách “chia để trị”, chia nước ta thành ba kỳ với ba chế độ thống trị khác nhau. Tư bản Pháp bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (lập các đồn điền cao su, cà phê, chè...) và ngành khai mỏ (chủ yếu là than, sắt, thiếc, vàng...) để thu lợi nhuận nhiều và nhanh. Tư bản Pháp xây dựng ngành giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến; độc quyền ngoại thương. Ngân hàng Đông Dương của Pháp độc quyền tài chính, đặt ra hàng trăm thứ thuế, tàn ác nhất là thuế thân; thi hành rộng rãi chính sách cho vay nặng lãi. Kết quả là nền kinh tế nước ta có sự phát triển mức độ nào đó theo hướng tư bản chủ nghĩa nhưng là nền kinh tế thuộc địa, mất cân đối, phụ thuộc vào Pháp. Thực dân Pháp thực hiện chính sách nô dịch văn hoá; xoá bỏ hệ thống giáo dục phong kiến, thay bằng chế độ giáo dục thực dân hạn chế. Pháp mở nhà tù, trại giam nhiều hơn trường học; khuyến khích các hoạt động mê tín, các tệ nạn cờ bạc, rượu chè, hạn chế xuất bản sách báo, gây tâm lý tự ti dân tộc. Kết quả là hơn 90% nhân dân ta bị mù chữ, bị bưng bít mọi thông tin tiến bộ từ bên ngoài. Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, Việt Nam từ một quốc gia phong kiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến với hai mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn dân tộc (giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai); mâu thuẫn giai cấp (giữa nông dân với địa chủ, công nhân với tư sản,...) Với truyền thống yêu nước nồng nàn, ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược, nhân dân ta đã liên tục đứng lên chống lại bọn cướp nước và bè lũ bán nước; Các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chủ yếu diễn ra theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản, tiêu biểu có phong trào Cần Vương, phong trào nông dân Yên Thế (theo hệ tư tưởng phong kiến), phong trào Đông Du, phong trào Duy Tân (theo hệ tư tưởng tư sản),v.v... Các phong trào này đều thể hiện sự tiếp nối truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân ta, nhưng đều đi đến kết cục thất bại; Nguyên nhân thất bại là do thiếu một đường lối cứu nước đúng đắn, do khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo,v.v..). Cách mạng Việt Nam đứng trước cuộc khủng hoảng trầm trọng về đường lối cứu nước. Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác Lênin, chuẩn bị thành lập Đảng và phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản. 2.1.2. Thực tiễn thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Trang 1

- -BÀI THẢO LUẬN

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Tên đề tài : Trình bày cơ sở hình thành TTHCM Trong các nhân tố tạo thành TTHCM, nhân tố nào đóng vai trò quyết định đối với bản chất KH và CM của TTHCM

Nhóm thực hiện: 01

Mã lớp học phần: 2187HCMI0111 Giảng viên:

Hà Nội – 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 6

2.1 Cơ sở thực tiễn 6

2.1.1 Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX 6

2.1.2 Thực tiễn thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX 7

2.2 Cơ sở lí luận 8

2.2.1 Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam 8

2.2.2 Tinh hoa văn hóa nhân loại 9

2.2.3 Chủ nghĩa Mác- lênnin 11

2.3 Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh 11

2.3.1 Phẩm chất Hồ Chí Minh 11

2.3.2 Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lí luận 13

CHƯƠNG 3: NHÂN TỐ ĐÓNG VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH ĐỐI VỚI BẢN CHẤT KHOA HỌC VÀ CÁCH MẠNG CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 15

3.1 Chủ nghĩa Mác lênin là một hệ thống lí luận khoa học thống nhất 15

3.2 Chủ nghĩa Mác-lênin là thế giới quan, phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh 16

3.3 Sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin trong tư tưởng Hồ Chí Minh 17

LỜI KẾT LUẬN 21

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta, con người Việt Nam ta đang được sống dưới mái nhà bình yên, đượcđộc lập tự do, từ đâu mà chúng ta có được điều đó đây? Đó chính là nhờ công lao tolớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam ta, Người đãvạch ra con đường cứu nước đúng đắn, Người không chỉ khai thông bế tắc trongđường lối giải phóng dân tộc, mà còn giải quyết đúng đắn, sáng tạo và lãnh đạo thựchiện thắng lợi các vấn đề trọng yếu nhất của cách mạng nước ta Chính đường lối cáchmạng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Người đã tạo nên sức mạnhtổng hợp và phát huy tác dụng, đưa tới những thắng lợi rực rỡ của cách mạng nước ta.Nói đến Hồ Chí Minh là nói đến những điểm tương đồng mẫu số chung của nhân loại

dù trong thời kỳ giải pháp chế độ thực dân giải phóng thuộc địa hay trong công cuộckiến thiết đất nước xây dựng xã hội mới dù trong thời kỳ “chiến tranh lạnh” hay trongthế giới toàn cầu hóa Rõ ràng là trong thế giới ngày nay khó tìm đâu ra một nhân vật

đã trở thành “huyền thoại hay khi còn sống” một con người hội đủ khát vọng của cácdân tộc dù màu da tiếng nói chủng tộc tôn giáo văn hóa khác nhau Cả cuộc đời củaNgười là tấm gương sáng ngời về đạo đức cách mạng, về phẩm chất, phong cách củangười chiến sĩ cộng sản, luôn lo trước nỗi lo của nhân dân, vui sau niềm vui của nhândân Di sản của Người - tư tưởng Hồ Chí Minh là kho tàng quý báu của Đảng và dântộc Việt Nam Được hình thành và phát triển, đáp ứng đòi hỏi tất yếu khách quan củadân tộc và thời đại, của với thực tiễn ngày nay, tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn luôn có giátrị bền vững và đúng đắn Tư tưởng Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá sẽ mãi mãisoi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng ta của nhân dân ta chúng ta phải tiếnhành cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” một cáchsâu rộng thực thiết thực hiệu quả trong hệ thống chính trị và trong toàn xã hội khơidậy và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp cạnh đấu tranh khắc phục sựsuy thoái về chính trị tư tưởng đạo đức lối sống chặn đứng đẩy lùi tệ quan để lùi tệquan liêu tham nhũng lãng phí và các tệ nạn xã hội Chính vì vậy, nhóm 1 đã tiến hànhnghiên cứu đề tài “ Trình bày cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh Trong các nhân

tố tạo thành tư tưởng Hồ Chí Minh, nhân tố nào đóng vai trò quyết định đối với bảnchất khoa học và cách mạng của tư tưởng Hồ Chí Minh ” để làm sáng tỏ vấn đề trên

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Theo nghĩa phổ thông nhất, tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, là biểuhiện quan hệ của con người với thế giới xung quanh Trong thuật ngữ tư tưởng Hồ ChíMinh khái niệm tư tưởng ở đây không phải là ý thức tư tưởng của một cá nhân mộtcộng đồng mà có nghĩa là một hệ thống những quan điểm quan niệm luận điểm đượcxây dựng trên một nền tảng triết học thế giới quan và phương pháp luận nhất quán đạibiểu cho ý chí nguyện vọng của giai cấp một dân tộc được hình thành trên cơ sở lýluận chính đáng và toàn diện

Trải qua bao nhiêu năm dân tộc ta kháng chiến đánh đuổi giặc ngoại xâm cho đếnthời bình, chúng ta lại phải đối mặt với giặc đói, giặc dốt và các thế lực phản độngluôn âm mưu tìm cách đánh đổ Đảng ta Bên cạnh đó đất nước cũng ngày một “thay

da đổi thịt”, đã hòa mình vào dòng chảy của Thế giới Và trong một thời đại mớichúng ta vẫn thấy được vai trò của Đảng lãnh đạo dưới sự soi sáng của Tư tưởngHCM Có thể nói TTHCM chính là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vàođiều kiện cụ thể của đất nước ta “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểmtoàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam từ cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa là kết quả của sự vận dụngsáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta đồng thời là

sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại giải phóng dân tộc giải phóng giai cấpgiải phóng con người”

Từ khái niệm về tư tưởng Hồ Chí Minh ta có thể hiểu rõ ràng rằng tư tưởng Hồ ChíMinh là một hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc Tư tưởng của Người là một

hệ thống thống nhất như một cơ cấu hoàn thiện, trong đó bao gồm các luận cứ, luậnđiểm về các giai đoạn cách mạng Việt Nam Các quan điểm đó bao gồm:

- Tư tưởng về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc

- Tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam - Tư tưởng về Đảng Cộng sản Việt Nam

- Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế

Trang 5

- Tư tưởng về dân chủ và xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Tư tưởng về văn hóa , đạo đức và xây dựng con người mới

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

2.1 Cơ sở thực tiễn

2.1.1 Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Trước khi thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia phong kiến độc lậpvới nền nông nghiệp lạc hậu, trì trệ Quyền lực nhà nước tập trung trong tay vua, quanlại phong kiến và hệ thống bộ máy trấn áp nhân dân, quyền chiếm hữu ruộng đất vàbóc lột địa tô hoàn toàn do địa chủ, cường hào trực tiếp nắm giữ Năm 1858 thực dânPháp xâm lược nước ta Sau một thời gian kháng cự yếu ớt, triều đình nhà Nguyễn đã

kí với Pháp các hiệp ước: Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), Hiệp ước Giáp Tuất (1874),Hiệp ước Harmand (1883) và Hiệp ước Patenôtre (1884) Với những hiệp ước trên,toàn bộ lãnh thổ và quyền hành của Việt Nam mà đại diện là Triều đình Huế đều rơivào tay thực dân Pháp Thực dân Pháp duy trì triều đình phong kiến nhà Nguyễn vàgiai cấp địa chủ làm công cụ tay sai để áp bức về chính trị và bóc lột kinh tế Nhândân ta mất nước trở thành nô lệ, bị đàn áp, bóc lột, cuộc sống vô cùng khổ cực Chúngdùng bộ máy quân sự, cảnh sát, nhà tù thủ tiêu mọi quyền dân chủ, đàn áp, khủng bốmọi sự chống đối; dùng chính sách “chia để trị”, chia nước ta thành ba kỳ với ba chế

độ thống trị khác nhau Tư bản Pháp bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (lập các đồnđiền cao su, cà phê, chè ) và ngành khai mỏ (chủ yếu là than, sắt, thiếc, vàng ) đểthu lợi nhuận nhiều và nhanh Tư bản Pháp xây dựng ngành giao thông vận tải đường

bộ, đường sắt, phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến; độc quyền ngoại thương.Ngân hàng Đông Dương của Pháp độc quyền tài chính, đặt ra hàng trăm thứ thuế, tàn

ác nhất là thuế thân; thi hành rộng rãi chính sách cho vay nặng lãi Kết quả là nền kinh

tế nước ta có sự phát triển mức độ nào đó theo hướng tư bản chủ nghĩa nhưng là nềnkinh tế thuộc địa, mất cân đối, phụ thuộc vào Pháp Thực dân Pháp thực hiện chínhsách nô dịch văn hoá; xoá bỏ hệ thống giáo dục phong kiến, thay bằng chế độ giáo dụcthực dân hạn chế Pháp mở nhà tù, trại giam nhiều hơn trường học; khuyến khích cáchoạt động mê tín, các tệ nạn cờ bạc, rượu chè, hạn chế xuất bản sách báo, gây tâm lý

tự ti dân tộc Kết quả là hơn 90% nhân dân ta bị mù chữ, bị bưng bít mọi thông tin tiến

Trang 6

bộ từ bên ngoài Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, Việt Nam từ một quốc giaphong kiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến với hai mâu thuẫn cơbản: mâu thuẫn dân tộc (giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai);mâu thuẫn giai cấp (giữa nông dân với địa chủ, công nhân với tư sản, )

Với truyền thống yêu nước nồng nàn, ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược,nhân dân ta đã liên tục đứng lên chống lại bọn cướp nước và bè lũ bán nước; Cácphong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chủ yếu diễn ra theo hệ tư tưởngphong kiến và hệ tư tưởng tư sản, tiêu biểu có phong trào Cần Vương, phong tràonông dân Yên Thế (theo hệ tư tưởng phong kiến), phong trào Đông Du, phong tràoDuy Tân (theo hệ tư tưởng tư sản),v.v Các phong trào này đều thể hiện sự tiếp nốitruyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân ta, nhưng đều đi đến kết cục thất bại;Nguyên nhân thất bại là do thiếu một đường lối cứu nước đúng đắn, do khủng hoảng

về giai cấp lãnh đạo,v.v ) Cách mạng Việt Nam đứng trước cuộc khủng hoảng trầmtrọng về đường lối cứu nước Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, chuẩn

bị thành lập Đảng và phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

2.1.2 Thực tiễn thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Trong khi con thuyền Việt Nam còn lênh đênh chưa rõ bờ bến phải đi tới, việc cứunước như trong đêm tối “không rõ đường ra” thì lịch sử thế giới trong giai đoạn nàylại đang có những chuyển biến to lớn Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa

tư bản trên thế giới đã phát triển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốcchủ nghĩa Một số nước đế quốc Anh, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha, Ý, Đức, Nga, NhậtBản, Bỉ, Bồ Đào Nha, Hà Lan v.v… đã chi phối toàn bộ tình hình thế giới Ngày 1-8-

1914, Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ Cuộc chiến tranh này gây ra những hậuquả đau thương cho nhân dân các nước (khoảng 10 triệu người chết và 20 triệu ngườitàn phế do chiến tranh) Phần lớn các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh đãtrở thành thuộc địa và phụ thuộc vào các nước đế quốc

Tình hình đó đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn vốn có trong lòng chủ nghĩa tư bản làmâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản; mâu thuẫn giữa các nước đế quốcvới nhau; mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.Vào giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh đặt

Trang 7

ra yêu cầu bức thiết phải có hệ thống lý luận khoa học với tư cách là vũ khí tư tưởngcủa giai cấp công nhân đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản Trong hoàn cảnh đó, chủnghĩa Mác ra đời, về sau được Lênin phát triển và trở thành chủ nghĩa Mác- Lênin.Sang đầu thế kỷ XX, những mâu thuẫn này ngày càng phát triển gay gắt Giành độclập cho dân tộc thuộc địa không chỉ là đòi hỏi của riêng họ, mà còn là mong muốnchung của giai cấp vô sản quốc tế; tình hình đó đã thúc đẩy phong trào giải phóng dântộc trên thế giới phát triển Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga thành công làthắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác - Lênin ở một nước lớn rộng một phần sáu thếgiới Cách mạng Tháng Mười Nga đã đánh đổ giai cấp tư sản và giai cấp địa chủphong kiến, lập nên một xã hội mới - xã hội chủ nghĩa Cách mạng Tháng Mười Nga

mở ra một thời đại mới trong lịch sử loài người - thời đại quá độ từ chủ nghĩa xã hộitrên phạm vi toàn thế giới, mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trênthế giới

Ngày 2/3/1919, Quốc tế Cộng sản ra đời ở Mát-xcơ-va trở thành Bộ tham mưulãnh đạo phong trào cách mạng thế giới Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản có ý nghĩathúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Sơ thảo lần thứnhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được công

bố tại Đại hội II Quốc tế Cộng sản vào năm 1920 đã chỉ ra phương hướng đấu tranhgiải phóng các dân tộc thuộc địa, mở ra con đường giải phóng các dân tộc bị áp bứctrên lập trường cách mạng vô sản Dưới sự lãnh đạo của Lênin, Quốc tế cộng sản đẩymạnh việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và kinh nghiệm Cách mạng Tháng MườiNga ra khắp thế giới, thúc đẩy sự ra đời và hoạt động ngày càng mạnh mẽ của cácĐảng cộng sản ở nhiều nước Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi, sự ra đời củanhà nước Xô Viết, Quốc tế cộng sản và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên

Xô cùng với sự phát triển mạnh mẽ phong trào cộng sản, công nhân và phong trào giảiphóng dân tộc trên thế giới ảnh hưởng sâu sắc tới Hồ Chí Minh trên hành trình đi rathế giới tìm mục tiêu và con đường cứu nước

Trang 8

2.2 Cơ sở lí luận

2.2.1 Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam

Trong những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam thì tinh thần yêunước Việt Nam là truyền thống tốt đẹp nhất, là dòng chủ lưu xuyên suốt lịch sử dântộc, là nhân tố hàng đầu trong bảng giá trị tinh thần Việt Nam, là sức mạnh, là lẽ sống,niềm tự hào và là đạo lý làm người của con người Việt Nam, như có lần Chủ tịch HồChí Minh tổng kết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thốngquý báu của ta Từ xưa đến nay mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôinổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguyhiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” Chủ nghĩa yêunước là giá trị xuyên suốt trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Đó

là động lực, sức mạnh giúp cho dân tộc Việt Nam tồn tại vượt qua mọi khó khăn trongdựng nước và giữ nước mà phát triển Chính chủ nghĩa yêu nước là nền tảng tư tưởng,điểm xuất phát và động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm ra con đường cứu nước, và tìmthấy ở chủ nghĩa Mác Lê-nin con đường cứu nước, cứu dân Hồ Chí Minh đã chú ý kếthừa, phát triển tinh thần đấu tranh anh dũng, bất khuất vì độc lập, tự do của Tổ quốcnhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia và sự toàn vẹn lãnh thổ của chủ nghĩa yêu nước ViệtNam Trong Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh đã trịnh trọng tuyên bố với thế giới :

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự

do và độc lập Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tínhmệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy” Không có gì quý hơn độc lập

tự do – chân lý lớn của thời đại được Hồ Chí Minh khẳng định, đồng thời cũng chính

là một điểm cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh Trong lãnh đạo nhân dân Việt Namxây dựng và bảo vệ đất nước, Hồ Chí Minh hết sức chú trọng kế thừa, phát triểnnhững giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là yêu nước gắn liền với yêudân, có tinh thần đoàn kết, nhân ái, khoan dung trong cộng đồng và hoà hiếu với cácdân tộc lân bang; tinh thần cần cù, dũng cảm, sáng tạo, lạc quan, vì nghĩa, thươngngười của dân tộc Việt Nam Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, con người là vốn quýnhất, là nhân tố quyết định thành công của cách mạng, dân là gốc của nước, nước lấydân làm gốc, gốc có vững cây mới bền, xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân, đoàn kếtdân tộc gắn liền với đoàn kết quốc tế là một nguyên tắc chiến lược quyết định thắng

Trang 9

lợi của cách mạng Việt Nam Trong truyền thống dân tộc Việt Nam thường trực mộtniềm tự hào về lịch sử, trân trọng nền văn hoá, ngôn ngữ, phong tục tập quán vànhững giá trị tốt đẹp khác của dân tộc Đó chính là một cơ sở hình thành nên tư tưởng,phẩm chất của nhà văn hoá kiệt xuất Hồ Chí Minh với chủ trương văn hoá là mục tiêu,động lực của cách mạng, cần giữ gìn cốt cách văn hoá dân tộc đồng thời tiếp thu tinhhoa văn hoá nhân loại, xây dựng nền văn hoá mới của Việt Nam Chính Hồ Chí Minh

là một biểu tượng cao đẹp của sự tích hợp tinh hoa văn hoá phương Đông và phươngTây

2.2.2 Tinh hoa văn hóa nhân loại

a Tinh hoa văn hóa phương Đông

Hồ Chí Minh đã nghiên cứu và tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo như: triết

lý hành động, tư tưởng nhập thể, hành đạo giúp đời, là tư tưởng về một xã hội bình trị,

là triết lý nhân sinh, tu thân dưỡng tính, ai cũng lấy tu thân làm gốc, là tư tưởng đề caovăn hóa, lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học

Về Phật giáo: Người đã tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng vị tha, từ

bi, bác ai, cứu khổ cứu nạn, là nếp sống có đạo đức, trong sạch giản dị, chăm lo làmđiều thiện, là tinh thần bình đẳng, tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệtđẳng cấp, là đề cao lao động chống lười biếng, không xa lánh việc đời mà gắn vớinhân dân, gắn với đất nước, tham gia vào cộng đồng, tham giao và đấu tranh cùngnhân dân chống kẻ thù dân tộc Đây là cái đẹp, điều cốt lõi của Phật giáo

Đối với Lão giáo, Hồ Chí Minh chú ý kế thừa, phát triển tư tưởng của Lão Tử,khuyên con người nên sống gắn bó với thiên nhiên, hòa đồng với thiên nhiên, hơn nữaphải biết bảo vệ môi trường sống Người còn chú ý kế thừa phát triển tư thưởng thoátmọi ràng buộc của vòng danh lợi trong Lão giáo: khuyên cán bộ, đảng viên ít lòngtham muốn về vật chất, thực hiện cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; hành động theođạo lí với ý nghĩa là hành động đúng với quy luật tự nhiên, xã hội

Hồ Chí Minh đã kế thừa và phát triển những tinh hoa trong tư tưởng, văn hóaphương Đông của Mặc Tử, Hàn Phi Tử, Quân Tử để giải quyết những vấn đề thựctiễn của cách mạng Việt Nam thời hiện đại Và, Hồ Chí Minh cũng chú ý tìm hiểu

Trang 10

những trào lưu tư tưởng tiến bộ thời cận đại ở Ấn Độ, Trung Quốc như chủ nghĩaGăngđi, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn Hồ Chí Minh đã phát triển sáng tạocác quan điểm về dân tộc, dân quyền, dân sinh của Tôn Trung Sơn trong cách mạngdân chủ tư sản thành tư tưởng đấu tranh cho Độc lập – Tự do – Hạnh phúc của conngười và dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản.

b Tinh hoa văn hóa phương Tây

Ở Mỹ: Hồ Chí Minh tiếp thu ý chí và tinh thần đấu tranh vì độc lập của nhân dân

Mỹ, tiếp thu các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc trongTuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ năm 1776 Ở Anh, Pháp: Người rèn luyện trongphong trào công nhân, tiếp thu với nhiều tác phẩm của các nhà tư tưởng tiến bộ Tiếpthu các tư tưởng về bình đẳng, tự do, bác ái qua các tác phẩm của các nhà khai sáng.Tiếp thu các giá trị của bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của đại cách mạngPháp Ngoài ra, Nguyễn Ái Quốc còn tiếp thu được tư tưởng dân chủ và hình thànhđược phong cách dân chủ của mình trong thực tiễn Và Người không đồng nhất chủnghĩa đế quốc Pháp với dân Pháp yêu chuộng hòa bình Đó là cơ sở quan trọng củađoàn kết quốc tế

2.2.3 Chủ nghĩa Mác- lênnin

Chủ nghĩa Mác - Lênin là thành tựu tư tưởng vĩ đại của nhân loại do C Mác và Ph.Ăngghen đặt nền móng vào đầu thế kỷ XIX, được V.I Lênin kế tục, phát triển từ cuốithế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX Chủ nghĩa Mác - Lênin phơi bày bản chất sâu xa nhất,những mâu thuẫn cố hữu nhất tồn tại trong chế độ tư bản chủ nghĩa và dự đoán chínhxác xu hướng vận động của các hình thái kinh tế - xã hội để đi đến khẳng định tươnglai của nhân loại là chế độ cộng sản chủ nghĩa Vì vậy, đây là học thuyết khoa học,cách mạng và nhân văn duy nhất đề ra mục tiêu giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội,giải phóng con người và chỉ rõ lực lượng, con đường, phương thức nhằm đạt đượcmục tiêu đó

Kế thừa những thành tựu lý luận vĩ đại của C Mác, Ph Ăngghen và V.I Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơbản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủnghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, trên cơ sở kế thừa và phát huy

Trang 11

các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại Chủ nghĩaMác - Lênin đưa Hồ Chí Minh đến với con đường cách mạng vô sản Người đã từngkhẳng định: “Chủ nghĩa Mác - Lênin đối với chúng ta, những người cách mạng vànhân dân Việt Nam, không những là cái “cẩm nang” thần kỳ, không những là cái kimchỉ nam, mà còn là mặt trời soi sáng con đường chúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đitới chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản” Cho đến nay, chủ nghĩa Mác - Lênincùng những chỉ dẫn quý báu của Hồ Chí Minh vẫn giữ vai trò quyết định tới quá trìnhĐảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa và công cuộc đổi mới tại Việt Nam bởi nótiếp tục soi sáng những vấn đề lý luận để giải quyết kịp thời các vấn đề thực tiễn đặt

ra, đưa nước ta thực hiện thành công công cuộc đổi mới, tiến vững chắc lên chủ nghĩa

Ngày đăng: 07/12/2021, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w