Do đó, các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận áp dụng cho hàng tồn kho đánh giá và phản ánh giá vốn hàng bán đòi hỏi một sự kết hợp của ba cơ sở đánh giá đó là: giá gốc, giá phí tha
Trang 1BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trình bày c s hình thành, n i dung và ý nghĩa c a Chu n m c k toán hàngở hình thành, nội dung và ý nghĩa của Chuẩn mực kế toán hàng ội dung và ý nghĩa của Chuẩn mực kế toán hàng ủa Chuẩn mực kế toán hàng ẩn mực kế toán hàng ực kế toán hàng ế toán hàng
t n khoồn kho
Câu 2 : Trình bày cơ sở hình thành, nội dung và ý nghĩa của Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam số 02 (Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho)
BÀI LÀM
I) Cơ sở hình thành “Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho” (VAS 2)
- Với mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, VAS 2 được hình thành trên cơ sở các nguyên tắc kế toán cơ bản sau:
- Nguyên tắc giá phí: Theo cơ sở này đánh giá từng đơn vị hàng tồn kho theo
giá phí lịch sử của chúng cho đến khi bán, sử dụng hàng đó Mọi biến động giá thị trường không bị ảnh hưởng cho đến khi sản phẩm đó được bán Theo cơ sở này trên bảng cân đối kế toán hàng tồn kho không phản ánh sát với giá thị trường, doanh nghiệp càng nắm giữ lâu số hàng tồn kho này thì giá thị trường sẽ khác so với giá gốc của hàng tồn kho
- Kế toán sử dụng cơ sở giá gốc cho hầu hết các tài sản Giá thị trường của một số hàng tồn kho có thể giảm sút một cách đáng kể dưới giá gốc của chúng do giá của mặt hàng đó thay đổi hoặc do một số mặt hàng trong kho bị kém phẩm chất (giảm giá trị, xuống cấp,
…) Các nguyên tắc kế toán chung đòi hỏi đánh giá trên cơ sở giá thấp hơn giá gốc và giá
Trang 2thị trường Điều này có nghĩa là trong một số trường hợp kế toán sử dụng giá thị trường Tính toán giá thị trường đòi hỏi cả hai giá là giá phí thay thế và giá trị thuần có thể thực hiện được Do đó, các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận áp dụng cho hàng tồn kho đánh giá và phản ánh giá vốn hàng bán đòi hỏi một sự kết hợp của ba cơ sở đánh giá
đó là: giá gốc, giá phí thay thế và giá trị thuần có thể thực hiện được
- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để thiết lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc này áp dụng khi tính trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của TS và các khoản thu nhập
+ Chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng phát sinh chi phí
- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp tính giá hàng tồn kho doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Vì cách lựa chọn phương pháp định giá hàng tồn kho có thể ảnh hưởng cụ thể đến các báo cáo tài chính, một số doanh nghiệp có thể có khuynh hướng mỗi năm lựa chọn lại một lần Mục đích của các doanh nghiệp là làm sao lựa chọn được phương pháp có thể lập được các báo cáo tài chính có lợi nhất Tuy nhiên, nếu điều này được phép, các chủ nợ, các nhà đầu tư, thậm chí ngay cả các nhà quản lý khi đọc báo cáo tài chính sẽ thấy thật khó mà so sánh báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua các năm
II) Nội dung của chuẩn mực kế toán việt nam số 02
- Hàng tồn kho là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; Nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ;
Trang 3- Hàng tồn kho bao gồm: Hàng hóa mua về để bán; Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; Sản phẩm dở dang; Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; Chi phí dịch vụ dở dang;
Xác định giá trị hàng tồn kho
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được;
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;
- Chi phí mua:
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua;
- Chi phí chế biến:
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
- Chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 4- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể
- Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết
cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;
Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí cung cấp dịch vụ
- Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung có liên quan
- Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp:
Phương pháp tính theo giá đích danh;
Phương pháp bình quân gia quyền;
Phương pháp nhập trước, xuất trước;
Phương pháp nhập sau, xuất trước.
Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 5+ Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính Việc ước tính này phải tính đến
sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thời điểm ước tính
+ Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc
dự trữ hàng tồn kho Ví dụ, giá trị thuần có thể thực hiện được của lượng hàng tồn kho
dự trữ để đảm bảo cho các hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy bỏ phải dựa vào giá trị trong hợp đồng Nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính
Ghi nhận chi phí
+ Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
+ Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
+ Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định
Trình bày báo cáo tài chính:
+ Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
Trang 6Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương
pháp tính giá trị hàng tồn kho;
Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân
loại phù hợp với doanh nghiệp;
Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho;
Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đã
dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả
+ Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh được phân loại chi phí theo chức năng
+ Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho được trình bày trong khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ
III) Ý nghĩa của chuẩn mực kế toán số 02:
- Việc ban hành Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống kế toán doanh nghiệp; Là chuẩn mực để doanh nghiệp xác định được các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Nhờ có chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” các thông tin liên quan đển hàng tồn kho trình bày trên Báo cáo tài chính trở nên thiết thực, tin cậy
được và có thể so sánh được
Trang 7- Dựa vào chuẩn mực về hang tồn kho, kế toán doanh nghiệp sẽ tính toán chính xác và ghi chép kịp thời trị giá của hàng nhập kho, từ đó cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin cần thiết chính xác để quản lý hoạt động thu mua, sản xuất hàng tồn kho có hiệu quả đồng thời xây dưng phương án kinh doanh phù hợp theo biến động giá thị trường và thực trạng tồn kho của doanh nghiệp
Trang 8Câu 3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty Torino (lập theo phương pháp gián tiếp) Đơn vị tính: USD
A – Lưu chuyển tiền tệ từ
hoạt động sản xuất kinh
doanh
Lợi nhuận thuần 122,660 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng
phương pháp gián tiếp Cộng Chi phí khấu hao 35,500
Trừ Lãi do bán tài sản cố định (5,000)
Trừ các khoản Phải thu khách
hàng
(33,800) Do tăng TSLĐ -> giảm tiền:
(= 70,800 – 37,000) Trừ giá trị Hàng tồn kho (19,250) Do tăng TSLĐ -> giảm tiền:
(= 121,900 – 102,650) Cộng các khoản Phải trả người
bán
14,420 Do tăng Nợ ngắn hạn -> tăng
tiền:
(= 62,700 – 48,280) Trừ Chi phí phải trả (3,730) Do giảm Nợ ngắn hạn -> giảm
tiền:
(= 15,100 – 18,830)
Dòng tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh (1)
110,800
B – Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt
động đầu tư
Chi cho việc Mua tài sản cố
định mới
(141,000) -> giảm tiền
Trang 9Thu từ việc Bán các khoản đầu
tư
17,500 Do giảm TSLĐ -> tăng tiền:
(= 107,000 – 89,500) Thu từ việc Bán tài sản cố định
cũ
15,000 -> tăng tiền
Dòng tiền thuần từ hoạt động
đầu tư(2)
(108,500)
C – Lưu chuyển tiền tệ từ
hoạt động tài chính
Chi cho Cổ tức trả bằng tiền
mặt trong năm
(58,000) -> giảm tiền
Thu từ phát hành Trái phiếu
tăng thêm
70,000 Do tăng giá trị Trái phiếu phải
trả:
(= 140,000 – 70,000) Thu từ phát hành thêm Cổ phiếu
phổ thông
50,000 Do tăng giá trị Cổ phiếu phổ
thông:
(= 250,000 – 200,000)
Dòng tiền thuần từ hoạt động
tài chính(3)
62,000
D – Tiền tăng thuần trong kỳ
(1)+(2)+(3)
64,300
E – Tiền mặt tồn đầu kỳ 33,400
F – Tiền mặt tồn cuối kỳ 97,700
Tài liệu tham khảo:
- Tài liệu giảng dạy “Kế toán tài chính” của Tiến sỹ Nguyễn Hữu Ánh- Khoa Kế
toán kiểm toán - Trường Đại học kinh tế quốc dân - Chương trình đào tạo Thạc
sỹ Quản trị Kinh doanh Quốc tế - Trường đại học Griggs (2011)
Trang 10- “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam”