BÁO CÁO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÁY GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hữu Lộc Nhóm/Lớp: A10/CK17KSCD Sinh viên thực hiện: Dương Việt Trí 1713631 HỌC KỲ 191 – NĂM HỌC 2019-2020 PHẦN 1. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ CHỌN ĐỘNG CƠ. 1 1.1. CHỌN ĐỘNG CƠ: 1.1.1. Chọn hiệu suất của hệ thống: Hiệu suất truyền động: ηch = ηbr1.ηbr2.ηkn.ηol 3 .nđ = 0,98.0,98.0,98.0,993 .0,96 = 0,8767 Với: ηbr1=0,98: hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng 1. ηbr2=0,98: hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng 2. ηkn=0,98: hiệu suất nối trục đàn hồi. ηol=0,99: hiệu suất ổ lăn. ηđ=0,96: hiệu suất bộ truyền đai.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
**********
BÁO CÁO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÁY
GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hữu Lộc Nhóm/Lớp: A10/CK17KSCD
Sinh viên thực hiện:
HỌC KỲ 191 – NĂM HỌC 2019-2020
PHẦN 1 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ CHỌN ĐỘNG CƠ.
Trang 21.1 CHỌN ĐỘNG CƠ:
1.1.1 Chọn hiệu suất của hệ thống:
Hiệu suất truyền động:
η ch = η br1 η br2 η kn η ol 3 n đ = 0,98.0,98.0,98.0,993.0,96 = 0,8767
Với:
ηkn=0,98: hiệu suất nối trục đàn hồi
ηol=0,99: hiệu suất ổ lăn
ηđ=0,96: hiệu suất bộ truyền đai
1.1.2 Tính công suất cần thiết:
Công suất tính toán:
Trang 3PI = P II
η ol .η br 1 = 0,99.0,986,91 = 7,12 (kW)
Pđc = P I
η đ = 7,120,96 = 7,42 (kW)
Bảng 1.1 Động cơ và phân phối tỷ số truyền
Số vòngquay trụcxích tải
n, v/ph
Tỷ sốtruyềnchung,
uch
Tỷ sốtruyềnhộpgiảmtốc, uh
Bộtruyềnbánhrăng,
ubr1
Bộtruyềnbánhrăng,
ubr2
Bộtruyềnđai, ud
52,6426,3617,6413,00
4,47213,53553,16232,8284
4,47213,53553,16232,8284
2012,5108
2,6322,1091,7641,625
Với các tỷ số truyền trên bảng 1.1 ta chọn động cơ với số vòng quay
n=1450v/ph với tỷ số truyền chung uch=26,36; ud=2,109; ubr1=ubr2=3,5355
1.2.2 Tính toán số vòng quay trên các trục:
Trang 5PHẦN 2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI.
Bộ truyền đai dẹt và vật liệu là đai vải cao su có miếng đệm
2.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI:
Chọn tiết diện đai: Dựa theo hình 4.2.a [1] với P=7,42 kW và n=1450 vg/ph, ta
chọn đai tiết diện B
Trang 6Để nối đai ta tăng chiều dài đai L lên một khoảng 100 ÷ 400 mm, khi đó:
L = 3100 mm > Lmin⇒ Thỏa điều kiện
Kiểm tra số vòng chạy i của đai trong 1 giây
Trang 7 Ứng suất có ích cho phép [σt] đối với bộ truyền đai dẹt.
Chọn theo tiêu chuẩn b=50mm
Chọn chiều rộng B của bánh đai theo chiều rộng đai b theo bảng 4.3[1], thì:
Kiểm nghiệm đai theo ứng suất kéo cho phép:
σmax ≤ [σ]k=8MPa ⇒ Thỏa điều kiện
Trang 8 Tính toán tuổi thọ đai:
Lh = ( σ r
σ max)m .107
2.3600 i
= (5,896 )5.107 2.3600.5
= 277 (giờ)
Bảng 2.1 Các thông số bộ truyền đai dẹt
PHẦN 3 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG.
Thông số kỹ thuật:
Trang 9- Thời gian phục vụ: L = 8 năm
- Quay một chiều, tải va đập nhẹ, 1 ca làm việc 8 giờ, làm việc 3 ca trong
ngày
- Cặp bánh răng cấp nhanh (bánh răng trụ răng nghiêng):
+ Tỷ số truyền: ubr1 = 3,5355, chọn theo tiêu chuẩn ubr1 = 3,55
- Cặp bánh răng cấp chậm (bánh răng trụ răng nghiêng):
+ Tỷ số truyền: ubr2 = 3,5355, chọn theo tiêu chuẩn ubr2 = 3,55
3.1 Cặp bánh răng trụ răng nghiêng cấp chậm:
3.1.1 Chọn vật liệu:
Ta chọn vật liệu cặp bánh răng trục răng nghiêng theo bảng 6.13[2]:
- Bánh chủ động: Thép C45 tôi cải thiện đạt độ rắn 180÷350 HB, ta chọn độ rắn
Trang 10 Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép:
- Bộ truyền làm việc với chế độ tải trọng thay đổi nhiều bậc:
Trang 11- Tuy nhiên, giá trị [σH] phải thảo điều kiện:
[σH]min ≤[σH] ≤1,25[σH]min
Do điều kiện không thảo thì ta lấy theo cận trên hoặc cận dưới, nên:
Xác định ứng suất uốn cho phép:
- Bộ truyền làm việc với chế độ tải trọng thay đổi theo bậc:
Trang 12= 430.(3,55+1) 3
√0,5 481,81339,37.1,0472 3,55 = 186,22 (mm)
Theo bảng trị số tiêu chuẩn 6.8[3] chọn m=3(mm)
Đối với bánh răng nghiêng ta phải chọn góc nghiêng răng β theo điều kiện:
Trang 13 Do tỷ số truyền thực: um= z2
z1 = 10329 = 3,552Kiểm tra: Δu = u m−u
u m = 3,552−3,553,552 = 0,06% ≤ 2÷3% ⇒ Thỏa điều kiện
Trang 14- Lực hướng tâm Fr:
Fr2 = F t 2 tanα t
cosβ = 7723,49 tan(20,19)cos (8,11) = 2868,85 (N)
với: αt = arctan(cos β tan α) = arctan(cos(8,11)tan(20) ) = 20,19 (độ)
Trang 15⇒σH < [σH]cx ⇒ Thỏa điều kiện.
Xác định số răng tương đương:
ZV1= Z1 cos 3β = 29
cos3(8,11) = 29,89 , chọn ZV1=30 răng
ZV2= Z2 cos3β = 103
Trang 16KFV = 1 + v F b w d w1
2T2K Fβ K Fα = 1 + 2.339370.1,035 1,372,93.100.87,88 = 1,03Theo công thức 6.45[3], có hệ số tải trọng khi tính về uốn:
σF2 = σF1.Y F2
Y F1 = 69,47 3,523,39 = 72,13 (MPa)
Ta thấy:
σF1 < [σF1] và σF2 < [σF2] ⇒ Thỏa điều kiện
Kiểm nghiệm răng về quá tải:
- Với bánh răng rôi cài thiện, theo công thức 6.13[3]:
Trang 17[σH]max = 2,8σch = 2,8.450 = 1260 (MPa).
Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:
[σF1]max = 0,8σch1 = 0,8.580 = 464 (MPa)
[σF2]max = 0,8σch2 = 0,8.450 = 360 (MPa)
gây ra lớn hơn bình thường khoảng 1,4 lần)
Theo công thức 6.48[3], ứng suất quá tải:
σHmax = σH√K qt= 419,54.√1,4= 496,41 (MPa) < [σH]max=1260 MPa
Theo công thức 6.49[3], ta có:
σF1max = σF1.Kqt = 69,47.1,4 = 97,26 (MPa) < [σF1]max=464 MPa
σF2max = σF2.Kqt = 72,13.1,4 = 100,98 (MPa) < [σF2]max=360 MPa
Bảng 3.1 Kết quả tính toán thiết kế và kiểm nghiệm bộ truyền bánh răng trụ
răng nghiêng cấp chậm
Tính toán thiết kế
87,88312,12
trụ răng nghiêng
Trang 18Chiều rộng vành răng:
106100
Đường kính vòng đỉnh:
93,88318,12
Số răng:
Bánh bị dẫn z2
29103
Đường kính vòng đáy:
80,38304,62Lực tác dụng:
Lực tiếp tuyến Ft
2868,857723,491100,59
Vận tốc vòng của bánh
Tính toán kiểm nghiệm
σF2, MPa
3.2 Cặp bánh răng trụ răng nghiêng cấp nhanh:
3.2.1 Chọn vật liệu:
Ta chọn vật liệu cặp bánh răng trục răng nghiêng theo bảng 6.13[2]:
- Bánh chủ động: Thép C45 tôi cải thiện đạt độ rắn 180÷350 HB, ta chọn độ rắn
Trang 19NF01 = NF02 = 4.106 (chu kỳ).
Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép:
- Bộ truyền làm việc với chế độ tải trọng thay đổi nhiều bậc:
Trang 20- Với bánh răng trụ răng nghiên ta có công thức:
[σH] = √0,5([σ H 12 ]+[σ H 22 ] ) = 613,17 (MPa)
- Tuy nhiên, giá trị [σH] phải thảo điều kiện:
[σH]min ≤[σH] ≤1,25[σH]min
Do điều kiện không thảo thì ta lấy theo cận trên hoặc cận dưới, nên:
Xác định ứng suất uốn cho phép:
- Bộ truyền làm việc với chế độ tải trọng thay đổi theo bậc:
Trang 21Theo bảng trị số tiêu chuẩn 6.8[3] chọn m=3(mm)
Đối với bánh răng nghiêng ta phải chọn góc nghiêng răng β theo điều kiện:
u m = 3,552−3,553,552 = 0,06% ≤ 2÷3% ⇒ Thỏa điều kiện
- Góc nghiêng răng:
Trang 22cosβ = 2251,02 tan(20,19)cos (8,11) = 836,13 (N).
với: αt = arctan(cos β tan α) = arctan(cos(8,11)tan(20) ) = 20,19 (độ)
Trang 23tanβb = cos αt tanβ ⇒ βb = 7,62 độ.
Trang 24 Xác định ứng suất tính toán σH trên vùng ăn khớp theo công thức:
⇒σH < [σH]cx ⇒ Thỏa điều kiện
Xác định số răng tương đương:
ZV1= Z1
cos3β = cos329(8,11) = 29,89 , chọn ZV1=30 răng
ZV2= Z2 cos3β = cos1033 (8,11) = 106,15 , chọn ZV1=107 răng
KF = KFβ.KFα.KFv = 1,038.1,38.1,2 = 1,72
Trang 25HB1-HB2=30 < 70 có thể dịch chỉnh góc với x1=0,5, x2=0,5 (trang 103 tài liệu [3]).
+ YF1 = 3,39+ YF2 = 3,52
σF2 = σF1.Y F2
Y F1 = 37,86 3,523,39 = 39,31 (MPa)
Ta thấy:
σF1 < [σF1] và σF2 < [σF2] ⇒ Thỏa điều kiện
Kiểm nghiệm răng về quá tải:
- Với bánh răng rôi cài thiện, theo công thức 6.13[3]:
[σH]max = 2,8σch = 2,8.450 = 1260 (MPa)
Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:
[σF1]max = 0,8σch1 = 0,8.580 = 464 (MPa)
[σF2]max = 0,8σch2 = 0,8.450 = 360 (MPa)
Trang 26- Với hệ số quá tải: Kqt = Tmax/T =1,4 (Do khi mở máy và tắt máy, momen
gây ra lớn hơn bình thường khoảng 1,4 lần)
Theo công thức 6.48[3], ứng suất quá tải:
σHmax = σH√K qt= 294,12.√1,4= 348,01 (MPa) < [σH]max=1260 MPa
Theo công thức 6.49[3], ta có:
σF1max = σF1.Kqt = 69,47.1,4 = 97,26 (MPa) < [σF1]max=464 MPa
σF2max = σF2.Kqt = 72,13.1,4 = 100,98 (MPa) < [σF2]max=360 MPa
Trang 27Bảng 3.2 Kết quả tính toán thiết kế và kiểm nghiệm bộ truyền bánh răng trụ
răng nghiêng cấp nhanh
Tính toán thiết kế
87,88312,12
trụ răng nghiêngChiều rộng vành răng:
6963
Đường kính vòng đỉnh:
93,88318,12
Số răng:
Bánh bị dẫn z2
29103
Đường kính vòng đáy:
80,38304,62Lực tác dụng:
Lực tiếp tuyến Ft
836,132251,02117,93
Vận tốc vòng của bánh
Tính toán kiểm nghiệm
σF2, MPa
PHẦN 4 THIẾT KẾ TRỤC VÀ CHỌN THEN:
Trang 28 Thông số thiết kế: Moment xoắn trên các trục:
Quy ước các ký hiệu:
tham gia truyền tải trọng
i) trên trục
ngoài hộp giảm tốc đến gối đỡ
4.1 Chọn vật liệu và xác định sơ bộ đường kính trục:
Trang 29trong của hộp hoăc khoảng cách giữa các chi tiết quay.
Trang 32 Lực bộ truyền đai: Fđ = F r đ = 1073,41 N
Trang 34Xác định đường kính sơ bộ trục theo công thức:
d ≥ 103
√ M c
0,1[σ ] = 27,48 mmVậy: d1=30mm > d (thỏa điều kiện)
Trang 36Ta có: MC = √M xC2
+M2yC+ 3
4T
Xác định đường kính sơ bộ trục theo công thức:
d ≥ 103
√ M c
0,1[σ ] = 48,9 mmVậy: d2=55mm > d (thỏa điều kiện)
Trang 374.3.3 Tính toán trục III:
∑M Ax = Fr4.AD + Fa4.d2
2 - RBy.AB = 0 ⇒ 2868,85.85,5 + 1100,59.312,122 – Rby.171 = 0
⇒ RBy = 2438,86 N (↓)
∑M Ay = -Fnt.AC – Ft4.AD + RBx.AB = 0
⇒ RBx = 6177,53 N ( ) Ox: Fnt + RBx - Ft4 + RAx = 0
Trang 38Ta có: MC = √M xC2
+M2yC+ 3
4T
Xác định đường kính sơ bộ trục theo công thức:
d ≥ 103
√ M c
0,1[σ ] = 61,63 mmVậy: d3=65mm > d (thỏa điều kiện)
Trang 394.4 Chọn và kiểm nghiệm then:
Dựa vào bảng 9.1a[3], chọn kích thước bxh theo tiết diện lớn nhất của trục
Ta có các công thức sau:
σ d = d l 2 T
t(h−t1) ≤ [σ d] ; τ c = d l 2T
t b ≤ [τ c],với: [σ d] = 100 MPa (tra bảng 9.5[3]) [τ c] = 40÷60 MPa
6
22,90
1163,36
3
14,68
1163,36
Bảng 4.1 Thông số tính toán then
tiêu chuẩn bền dập và cắt
Trang 40Do cùng trên một trục, các then có chiều rộng b giống nhau nên ta thay:
+ Chiều rộng then b=14mm (trên trục I tại vị trí có đường kínhd=50mm) thành b=8mm, ta thấy khi này τ c = 8,83 MPa < [τ c] nên thỏa điều kiện
+ Chiều rộng then b=22mm (trên trục III tại vị trí có đường kính
[s] = 2,5…3, như vậy không cần kiểm nghiệm về độ cứng trục )
s σj , s τj hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp, ứng suất tiếp
s σj = σ−1
K σdj σ aj+Ψ σ σ mj (10.20[3])
s τj = τ−1
K τdj τ aj+Ψ τ τ mj (10.21[3])
Trang 41 σ−1, τ−1: giới hạn mỏi của vật liệu tính theo công thức
hóa
τ−1 = 0,58.σ−1 = 0,58.261,6 = 151,728 (MPa)
bền mỏi của vật liệu – các bon
đến độ bền mỏi (bảng 10.12[3])
σ aj , σ m , τ aj , τ m: biên độ và giá trị trung bình của ứng suất
chu kỳ đối xứng σ m = 0; σ aj = σ maxj = M j
Xét các vị trí có chi tiết quay trên mỗi trục, ta thấy mement tại D lớn nhất
nên đó là mặt cắt nguy hiểm nhất Ta kiểm nghiệm tại vị trí này
Trang 42√11,7 2 +16,76 2 = 9,59 > [s] ⇒ Thỏa điều kiện.
4.5.1.2 Trục II:
Trang 43Xét các vị trí có chi tiết quay trên mỗi trục, ta thấy mement tại C lớn nhất
nên đó là mặt cắt nguy hiểm nhất Ta kiểm nghiệm tại vị trí này
Ky = 1,5…1,7 (bảng 10.9[3]) Chọn Ky = 1,6
ε σ = 0,78; ε τ = 0,74 (với d=63mm tra bảng 10.10[3])
K σ = 1,76; K τ =1,54
Vậy:
Trang 44Xét các vị trí có chi tiết quay trên mỗi trục, ta thấy mement tại C lớn nhất
nên đó là mặt cắt nguy hiểm nhất Ta kiểm nghiệm tại vị trí này
Trang 45 K τdj = (K τ
ε τ +K x−1)/K y = (1,540,76+1,06−1)/ 1,6 = 1,304, với Kx = 1,06 (bảng 10.8[3])
Để đề phòng trục bị biến dạng dẻo quá lớn hoặc bị gãy khi bị quá tải đột
ngột, ta cần phải kiểm nghiệm trục theo điều kiện bền tĩnh
Công thức thực nghiệm có dạng: σ td = √σ2 +3 τ 2≤[σ] (10.27[3])
Trong đó: σ =¿ M max
0,1 d3 (10.28[3]); τ =¿ T max
0,2 d3 (10.29[3]) [σ] ≈ 0,8σ ch
Vậy: σ td = √σ2
+3 τ2 ≤ 272 MPa
4.5.2.1 Trục III:
Ta có:
Trang 48 Lực tác dụng tác động vào ổ A, B do lực hướng tâm FR gây ra:
Kt=1 (t ≤1000C) – hệ số xét ảnh hưởng nhiệt độ (t0C) đến tuổi thọ ổ
K σ=1 (Thiết bị vận hành ngắn hoặc không liên tục: thiết bị gia
dụng,cần trục lắp máy và máy xây dựng, máy kéo) – hệ số xét đến ảnh
hưởng đặc tính tải trọng đến tuổi thọ ổ Tra bảng 9.3[1]
V=1 (do vòng trong quay) – hệ số tính đến vòng nào quay
Do F B R > F R A và Fa2 > Fa1 nên ta chọn ổ lăn trục theo vị trí B
Trang 50Kt=1 (t ≤1000C) – hệ số xét ảnh hưởng nhiệt độ (t0C) đến tuổi thọ ổ.
K σ=1 (Thiết bị vận hành ngắn hoặc không liên tục: thiết bị giadụng,cần trục lắp máy và máy xây dựng, máy kéo) – hệ số xét đến ảnh
hưởng đặc tính tải trọng đến tuổi thọ ổ Tra bảng 9.3[1]
Trang 51V=1 (do vòng trong quay) – hệ số tính đến vòng nào quay.
Trang 52SA = e’.F R A = 0,316.2491,43 = 787,29 (N).
SB = e’.F B R = 0,316.6641,63 = 2098,76 (N)
trong đó: e’ = e = 0,316 (do chọn ổ bị đỡ chặn có α=260 > 180)
Trang 53⇒ {F a 1=S A+F a=787,29+1100,59=1887,88(N)
F a 2=S B−F a=2098,76−1100,59=998,17 ( N )
Ta chọn:
Kt=1 (t ≤1000C) – hệ số xét ảnh hưởng nhiệt độ (t0C) đến tuổi thọ ổ
K σ=1 (Thiết bị vận hành ngắn hoặc không liên tục: thiết bị gia
dụng,cần trục lắp máy và máy xây dựng, máy kéo) – hệ số xét đến ảnh
hưởng đặc tính tải trọng đến tuổi thọ ổ Tra bảng 9.3[1]
V=1 (do vòng trong quay) – hệ số tính đến vòng nào quay
Trang 54 Hộp giảm tốc bao gồm: thành hộp, nẹp hoặc gân, mặt bích, gối đỡ,
Bề mặt lắp ghép giữa nắp và thân được cạo sạch hoặc mài để lắp siết,
khi lắp có một lớp sơn mỏng hoặc sơn đặc biệt
Chọn bề mặt ghép nắp và thân: song song mặt đế
dầu lõm xuống
Trang 556.1.2 Xác định kích thước vỏ hộp:
Chọn s1 = 15mm, nhưng taphải chọn s1 = s2 = 24mm
Trang 576.2 Các chi tiết liên quan đến:
Để kiểm tra, quan sát các chi tiết máy trong hộp khi lắp ghép và để đổ dầu
vào trong hộp, trên đỉnh hộp có làm cửa thăm Cửa thăm được đậy bằng nắp Trên
nắp có lắp thêm nút thông hơi Kích thước cửa thăm được chọn theo hình 10.22[1]
như sau:
6.2.3 Nút thông hơi:
Trang 58Khi làm việc, nhiệt độ trong hộp tăng lên Để giảm áp suất và điều hòa
không khí bên trong và bên ngoài hộp, người ta dùng nút thông hơi Nút thông hơi
được lắp trên nắp cửa thăm
Kích thước nút thông hơi dạng nút tháo dầu trụ (tra hình 10.23[1]):
6.2.4 Nút tháo dầu:
Sau một thời gian làm việc, dầu bôi trơn chứa trong hộp bị bẩn (do bụi và do
hạt mài) hoặc bị biến chất, do đó cần phải thay dầu mới Để tháo dầu cũ, ở đáy hộp
có lỗ tháo dầu Lúc làm việc, lỗ được bịt kín bằng nút tháo dầu
Kết cấu và kích thước của nút tháo dầu tra trong hình 10.18[1] (nút tháo dầu
6.2.4 Que thăm dầu:
Để kiểm tra mức dầu trong hộp ta dùng que thăm dầu
Dựa theo hình 10.13[1] ta có:
6.2.5 Vít tách nắp và chốt định vị:
Trang 59Khi lắp HGT, khi xiết bu lông ghép giữa nắp và thân HGT có sự dịch
chuyển giữa nắp và thân HGT, gây nên biến dạng vòng ngoài ổ Ngoài ra, sau khi
đúc thì mặt đầu tại vị trí lắp nắp ổ cần phải gia công tinh Khi đó cần phải sử dụng
các chốt định vị cố định vị trí tương đối giữa nắp và thân ổ hình 10.29[1] và rất cần
thiết khi gia công các lỗ lắp bu lông
Do lớp sơn mỏng dùng để dảm bảo độ kín khít trên mặt bích giữa năp và
thân HGT nên hai chi tiết bị dính chặt Dể tháo nắp ra khỏi thân HGT ta cần sử
dụng vít tách nắp (hình 10.31), được bố trí hai góc đối diện mặt bích, vít M8
6.2.6 Vòng phớt:
Vòng phớt là loại lót kín động gián tiếp nhằm mục đích bảo vệ ổ khỏi bụi
bặm, chất bẩn, hạt cứng và các tạp chất khác xâm nhập vào ổ Những chất này làm
ổ chóng bị mài mòn và bị han gỉ Ngoài ra, vòng phớt còn đề phòng dầu chảy ra
ngoài Tuổi thọ ổ lăn phụ thuộc rất nhiều vào vòng phớt
Vòng phớt được dùng khá rộng rãi do có kết cấu đơn giản, thay thế dễ dàng
Tuy nhiên có nhược điểm là chóng mòn và ma sát lớn khi bề mặt trục có độ nhám
cao
Trang 606.2.7 Vòng chắn dầu:
Vòng chắn dầu có các rãnh vòng: khi đó ngăn không cho dầu rơi vào ổ nhờ
vào lực ly tâm và rãnh vòng Chắn dầu hiệu quả khi bộ truyền làm việc 1 chiều là
rãnh dạng ren trên mặt ngoài vòng chắn dầu có dạng xoắn ốc Hướng cắt ren rãnh
xoắn ốc ngược chiều quay các bộ truyền (hình 13.50)
6.3 Bôi trơn hộp giảm tốc:
Để giảm mất mát vì ma sát, giảm mài mòn răng, đảm bảo thoát nhiệt tốt và
đề phòng các tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp
Trang 61Mức dầu cao nhất không ngập quá 1/3 bán kính bán răng 4.
Lượng dầu bôi trơn thường lấy 0.4÷0.8 lít cho 1kW công suất truyền
Dầu bôi trơn hộp giảm tốc: dùng dầu công nghiệp để bôi trơn.và dùng dầu
công nghiệp 45
0,5.318,12 – 10 – 10 = 139,06 mm
1/3.da4 = 1/3.145,5 = 48,5 mm
⟹ Không thỏa mãn bất đẳng thức Do đó ta sẽ hạ giá trị mức dầu chênh
lệch xuống còn 7mm, khi ấy cần tăng số lần ta thay dầu cho hộp giảm tốc
Ta sẽ có: H = 0,5.132,9 – 10 – 7 = 49,45 mm > 48,5 mm
H là khoảng cách từ mức dầu cao nhất đến tâm bánh răng 4 Do đó thỏa mãn
điều kiện bôi trơn
PHẦN 7 DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP:
Căn cứ vào các yêu cầu làm việc của từng chi tiết trong hộp giảm tốc, ta
chọn các kiểu lắp ghép sau:
7.1 Dung sai ổ lăn:
Vòng trong ổ lăn chịu tải tuần hoàn, ta lắp ghép theo hệ thống trục lắp trung
gian để vòng ổ không trượt trên bề mặt trục khi làm việc Do đó, ta phải chọn mối
lắp k6, lắp trung gian có độ dôi, tạo điều kiện mòn đều ổ (trong quá trình làm việc
nó sẽ quay làm mòn đều)
Vòng ngoài của ổ lăn không quay nên chịu tải cục bộ, ta lắp theo hệ thống
lỗ Để ổ có thể di chuyển dọc trục khi nhiệt đô tăng trong quá trình làm việc, ta
chọn kiểu lắp trung gian H7