1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh

214 162 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Địa Lý Du Lịch: Phần 1
Tác giả Trần Đức Thanh, Trần Thị Mai Hoa
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lý Du Lịch
Thể loại giáo trình
Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 24,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 Cơ sở lý luận của Địa lý du lịch, cung cấp cho người học những kiến thức như: Lịch sử hình thành, phát triển và vai trò của địa lý du lịch; Hệ thống lãnh thổ du lịch và hệ thống du lịch; Tài nguyên du lịch; Địa lý cầu du lịch. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 3

MỤC LỤC

D anh m ục các chữ v iế t tắ t 11

D anh m ục các b ả n g 13

D anh m ục các h ìn h 14

D anh m ục các ô 18

Lời nói đ ẩ u 19

Giới th iệu về giáo trìn h 21

PHẦN 1 cơ sở LÝ LUẬN CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH» _ • # Chương 1 LỊCH sử HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ VAI TRỜ CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH 1.1 Lịch sử hình th à n h và p h át triển của địa iý du lịch 27

1.2 Đ ối tượng, nhiệm vụ của địa lý du lịc h 33

1.3 Phương p h á p luặn nghiên cứu địa lý du lịc h 39

1.4 Các phương pháp nghiên cứu địa lý du lịch 42

1.4.1 Phương p h áp nghiên cứu th ư v iệ n 42

1.4.2 Phương p h áp nghiên cứu thực đ ịa 44

1.4.3 Các phương pháp điều tra xã hội h ọ c 45

1.4.4 Các phương pháp bản đ ố 46

1.4.5 Các phương pháp phân tích toán h ọ c 46

1.5 Vai trò của địa lý du lịch 47

Chương 2 HỆ THỐNG LÃNH THỔ DU LỊCH VÀ HỆ THỐNG DU LỊCH 2.1 Hệ th ố n g lãnh th ổ du lịc h 52

2.2 Hệ th ố n g du lịc h 62

2.3 Q uy mô của hệ th ố n g du lịc h 66

Chương 3 TÀI NGUYÊN DU LỊCH 3.1 Dẫn n h ậ p 70

3.1.1 Khái n iê m 70

Trang 4

3.1.2 Đặc điểm của tài nguyên du lịch 72

3.1.3 Đ ộ hấp dẫn tài nguyên du lịc h 76

3.1.4 Tài nguyên du lịch và sản phẩm du lịc h 79

3.1.5 Các vấn đề cần quan tâm khi nghiên cứu khai th ác tài nguyên du lịch 81 3.1.6 Phân loại tài nguyên du lịc h .83

3 2 Tài nguyên du lịch tự n h iê n 83

3.2.1 Đặc điểm của tài nguyên du lịch tự n h iê n 83

3.2.2 Phong c ản h 84

3.2.3 Khí h ậ u 86

3 2 A T à i nguyên nước 90

3.2.5 Đ ộ n g thực v ậ t 95

3.2.6 Du lịch sình thái và vấn để bảo vệ tài nguyên du lịch tự n h iê n 97

3.2.7 Các tổ hợp tài nguyên du lịch tự nhiên đặc b i ệ t 100

3.3 Tài nguyên du lịch văn h ó a 110

3.3.1 M ộ t số khái n iệ m 110

3.3.2 Đặc điểm của tài nguyên du lịch ván h ó a 112

3.3.3 Di tích lịch sử văn h ó a 112

3.3.4 Các còng trình đương đ ạ i 115

3.3.5 Làng n ghể và sản phẩm n g h ề 117

3.3.6 Lễ h ộ i 121

3.3.7 Phong tục tập q u á n 124

3.3.8 Ván hóa ứng xử 125

3.3.9 Dân ca và dân v ũ 126

3.3.10 Các tài nguyên du lịch ván hóa khác 127

3.3.11 Những tài nguyên du lịch vàn hóa có giá trị to à n c ẩ u 1 ^0 Chương 4 ĐỊA LÝ CẨU DU LỊCH 4.1 Các th u y ế t về đ ộng cơ du lịc h 141

4.2 Khách du lịc h 144

4.2.1 Khái n iệ m 144

4.2.2 Phân loại khách du iịch 146

4.3 Cầu du lịc h 149

4.3.1 Khái n iệ m 149

4.3.2 Xu th ế du lịc h 151

4.3.3 Cấu trúc cẩu du lịc h 160

4.4 Mức độ tán g trưởng của khách du lịc h 165

4.5 Đ ặc điểm địa lý các điểm gửi k h á c h 167

6 ■ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ GIÁO TRÌNH Đ|A LÝ ou LỊCH

Trang 5

Mục lục

Chương 5 ĐỊA LÝ ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

5.1 N ám th àn h tổ của đ iể m du lịch th e o quan điểm của D ickm an 174

5.1.1 Tài nguyên du lịc h 174

5 1 2 Tiếp c ậ n 175

5 1 3 Trú n g ụ 177

5.1.4 Tiện n g h i 178

5 1 5 Thái đ ọ 179

5.2 Các loại điểm du lịc h 183

5.3 Vòng đời điểm du lịch 185

5.3.1 Giai đoạn th ă m d ò 185

5.3.2 Giai đoạn th a m g ia 186

5.3.3 Giai đoạn p h á t tr iể n 187

5.3.4 Giai đoạn hợp n h ấ t 187

5.3.5 Giai đoạn trì tr ệ 188

5.3.6 Giai đoạn cuối cùng của m ô hình B utler 189

5.4 Hình ảnh điểm đ ế n 190

5.5 Lòng tru n g th à n h với đ iểm du lịc h 192

5.6 Sức chứa điểm du lịch 194

5.7 Đặc đ iểm địa lý của đ iể m đến du lịc h 196

Chương 6 ĐỊA LÝ DÒNG KHÁCH VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI DU LỊCH 6.1 Địa lý các d òng k h á c h 199

6.1.1 N guyên lý tương tá c 199

6.1.2 Các d òng k h ác h 201

6.2 Địa lý giao th ò n g vận tải du lịc h 203

6.2.1 Các yếu tố của hệ th ó n g giao th ô n g 204

6.2.2 Các phương tiệ n giao t h ô n g 207

6.2.3 Chi phí và giá vận chuyển 208

6.2.4 Đ ặc điểm du lịch bằng đường b ộ 209

6.2.5 Đ ậc điểm du lịch bằng đường s ắ t 213

6.2.6 Đ ặc điểm du lịch bằng đường k h ô n g 214

6.2.7 Đ ặc điểm du lịch bằng đường th ủ y 219

6.2.8 Các hình thức di chuyển k h ác 220

PHẤN 2 ĐỊA LÝ DU LỊCH VIỆT NAM Chương 7 CÁC NGUỐN Lực PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM 7.1 Vị trí địa lý 225

7.2 Nguồn lực tự n h iê n 229

Trang 6

7.2.1 Địa h ìn h 230

7.2.2 Khí h ậ u 232

7.2.3 Thủy v ă n 234

7.2.4 Đ ộ n g thực v ậ t 236

7.2.5 Nguồn lực biển, đ ả o 238

7.3 N guồn lực văn h ó a 241

7.3.1 Di tích lịch sử văn h ó a 242

7.3.2 Lễ hội 245

7.3.3 Làng nghề truyền th ố n g 247

7.4 N guồn lực kinh t ế 251

7.5 Các nguồn lực k h á c 265

Chương 8 CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM 8.1 Vùng du lịchTrung du và m iển núi phía Bắc 274

8 1 1 T iể u v ù n g d u lịch m iền n ú iĐ ô n g B ắc 275

8.1.2 Tiểu vùng du lịch m iền núi Tây B ắc 290

8.2 Vùng du lịch đống bằng sông H ổ n g 307

8.2.1 Tài nguyên du lịch tự n h iê n 307

8.2.2 Tài nguyên du lịch vàn h ó a 315

8.2.3 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ th u ậ t 327

8.2.4 Các đ iểm du lịch, khu du lịch và sản phẩm du lịc h 330

8.2.5 Khách du lịch 332

8.3 Vùng du lịch BắcTrung Bộ và Duyên hải m iể n T ru n g 335

8.3.1 Tiểu vùng du iịch Bắc Trung Bộ .336

8.3.2 Tiểu vùng du lịch Duyên hải N am Trung Bộ 356

8.4 Vùng du lịch Tây N g u y ê n 374

8.4.1 Khái q u á t 374

8.4.2 Tài nguyên du lịch tự n h iê n 374

8 4.3-Tài nguyên du lịch văn h ó a 380

8.4.4 Cơ sở hạ tẩng, cơ sở vặt chất kỹ th u ậ t 384

8.4.5 Các điểm , khu du lịch c h ín h 387

8.4.6 Khách du lịch 389

8.5 Vùng du lịch Đ ô n g Nam B ộ 390

8.5.1 Khái q u á t 390

8.5.2 Tài nguyên du lịch tự n h iê n 390

8.5.3 Tài nguyên du lịch vàn h ó a 394

8.5.4 Cơ sở hạ táng, cơ sở v ặt chất kỹ th u ậ t 4 0 0 8.5.5 Các sản phẩm du lịch c h ín h 402

8 ■ _ _ _ _ _ _ _ _ GIÁOTRlNHĐỊALỶ DU LỊCH

Trang 7

Mục lục

8.5.6 Khách du lịc h 404

8.6 Vùng du lịch Tây N am B ộ 406

8.6.1 Khái q u á t 406

8.6.2 Tài nguyên du lịch tự n h iê n 407

8.6.3 Tài nguyên du lịch văn hóa 415

8.6.4 Cơ sở hạ tần g , cơ sở vật chất kỹ th u ậ t du lịc h 421

8.6.5 Các sản p h ẩm du lịch c h ín h 424

8.6.6 Khách du lịch 426

Chỉ dẫn m ộ t số từ n g ữ 429

Tài liệu th a m k h ả o 435

Trang 8

C o n tin g en tV a lu atio n M eth o d

D e m ilita riie d Zone Food and Agriculture

International U nion for

C onservation o f N ature and Natural Resources

Knovvledge, A ttitude, Practice

Khu Bảo tổ n Thiên n h iên

Knovvledge, Skills, A ttitude, Practice

Less D evelo p ed Countries

M eetings, Incentives, Confer- ences and Exhibitions/Events

Hiệp h ộ i Tâm Ịý h ọ c H oo Kỳ Có th ể

hiểu là APA style - q u y đ ịn h các trìn h

b à y tà i liệu th a m k h ả o tro n g các công trìn h n g h iê n cứu k h o a h ọ c Q uy đ ịn h

M ạ n g lư ới Công viên Đ ịa c h ố t Toàn câu

G iáo sư

Q uỹ Tiền tệ Q uốc tế

Liên m in h Q uốc tế Bảo tổ n Thiên

n h iê n vờ Tài n gu yê n Thiên nhiên, từ

năm 2 008 gọi là W orld Conservation

Union Liên m in h Bỏo tồ n Thế giới,

song vẫn g iữ tê n viết tắ t là iUCN

Kiến thỨQ Thái đ ộ và Thực tiễn

Kiến thức, K ỹnõng, Thái độ và Thực tiễn

Các nước p h á t triể n ch ậ m

D u lịc h sự kiện, d u lịch MICE

Trang 9

U n ited Nations Educational,

Scientiíìc and Cuỉturaỉ

Phương p h á p c h i p h í d u h ành Tiến sỹ

ủ y bon N h â n d â n Liên hợp q u ố c

Trang 10

MỤC CÂC BẢNG

Bảng 2.1 Q uan hệ giữa các phân hệ trong hệ th ố n g lãnh th ổ du lịch 56 Bảng 7.1 Phân bổ các ng u ổ n nước khoáng của Việt Nam 235 Bảng 7.2 Vị th ế nền kinh tế Việt Nam 2013 th e o số liệu của m ộ t sổ tổ

Trang 11

14 • c i M tr I n h d u l V d u l ic h

MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Khái niệm du lịch th e o tiế p cận tổ n g hợp 35 Hình 1.2 Các loại hình du lịch trong không gian địa lý 35 Hình 1.3 M ối liên quan giữa không gian địa lý và khái niệm du lịch 37 Hình 2.1 Sơ đồ hệ th ố n g lãnh th ổ du lịch của M.Bưchvarôp 54 Hình 2.2 Sơ đổ hệ th ố n g du lịch của Leiper 64 Hình 2.3 Cấu trúc địa lí của hệ th ó n g du lịch 65 Hình 3.1 Sơ đồ phân loại tài nguyên th e o độ bền vững 70 Hình 3.2 Biểu đồ sinh khí hậu T erju n g 1966 87 Hình 3.3 Quá trình sông uốn khúc và hình th àn h hó m ó n g ngựa 91 Hình 3.4 Ba chức náng của khu d ự trữ s in h quỵển 102 Hình 3.5 Sơ đồ cấu trúc khu Dự trữ Sinh q u ỵ ể n T h ế giới 104 Hình 3.6 Cấu trúc Khu Dự trữ Sinh quyền Thế giới Cát Bà 104

Hình 3.8 Phân bổ di sản th ế giới trên th ế giới 134 Hình 4.1 Khung cảnh ra q u yết định của khách hàng 142

Hình 4 3 M ối quan hệ giừa nhu cáu, ý m uốn và đ ộng cơ 150 Hình 4.4 Cơ cấu khách du lịch quốc tế th e o phương tiện di chuyển 161 Hình 4.5 Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 2 015 th e o

phương tiện di chuyển

Hình 4.9 Sự tăn g trưởng của lượng khách du lịch toàn cầu 166

Hình 4.11 Phân bố các điểm gửi khách chính trên th ế giới nám 2015 168

Trang 12

Hình 5.1 Các loại cơ sở lưu trú 178 H'nh 5.2 M in h họa các loại điểm du lịch phù hợp với các kiểu tâ m lý 184

của người dân Hà Nội Hình 5 3 Vòng đời của điểm du lịch th e o Butler R (1980) 188 H'nh 5.4 Khách du lịch quổc tê' và doanh thu từ du lịch th ế giới 2 015 197

H h h 6.1 Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 2 0 1 4 th e o 2 0 8

phương tiện vận chuyển H’n h 7.1 N h iệ t độ không khí (đơn vị; độ C) và tổ n g số giờ nắng (đơn 233

vị: giờ) tại m ộ t số trạm quan trắc nám 2 014 H'nh 7.2 N hiệt độ Sa Pa,Tam Đảo, Đà Lạt tuân theo qui luật phi địa đới 233 Hình 7 3 Cơ cấu các loại di tích lịch sử ván hóa đả xếp hạng tín h đến 2 4 4

1 2 - 2 0 1 5 H'nh 7.4 GDP bình quân đầu người của Việt Nam từ 2 005 - 2 0 1 4 251 Hình 7.5 Cơ cấu GDP của kinh tế Việt Nam th e o nhóm ngành kinh tế 252 Hình 7.6 Cơ cấu nền kinh tế V iệt Nam năm 2013 253 H'nh 7.7 Vị trí ngành dịch vụ V iệt Nam trong tương quan với khu 253

vực và th ế giới Hlnh 7.8 Thực trạn g cứng hóa m ạng lưới đường bộ 255 Hinh 7.9 Các tu yến bay nội địa của V ietn am Airlines 2 6 2

H ũ h 7.10 Các tu yến bay q u ố c tế c ủ a V ietn am Airlines 2 015 2 6 4

H nh 8.1 Bản đồ tiểu vùng du lịch m iền núi Đ ô n g Bắc 282

H nh 8.2 Cơ cấu di tích lịch sử vàn hóa tiểu vùng du lịch m iển núi 283

Đ ò n g Bắc

H nh 8-3 Khoảng cách giữa m ộ t số điểm trong tiểu vùng du lịch 2 8 6

m iền núi Đ ô n g Bắc

H nh 8.4 Khách du lịch đến tiểu vùng du lịch m iển núi Đ ô n g Bắc 2 8 9

giai đoạn 2001 - 2015 dự báo tới 2030

H nh 8.5 Bản đổ tiểu vùng du lịch m iền núi Tây Bắc 2 9 6

H n h 8.6 Cơ cấu di tích lịch sử tiểu vùng du lịch m iền núi Tây Bắc 2 9 8

H n h 8.7 Khoảng cách giữa m ộ t số điểm trong tiểu vùng du lịch 301

m iển núi Tây Bắc

H n h 8.8 Khách du lịch đến tiểu vùng du lịch m iền n ú iT âỵ Bắc giai 3 0 4

Trang 13

Hình 8.11 Khoảng cách giữa m ột số điểm trong vùng du lịch Đ ồ n g 327

bằng sông Hổng Hình 8.12 Khổi lượng hành khách chuyên chở hàng năm của sân baỵ 329

quốc tế Nội Bài Hình 8.13 Cơ sở lưu trú vùng du lịch Đ ổng bằng sông Hổng 330 Hình 8.14 Khách du lịch đến vùng du lịch Đ ống bằng sông H ồng 332

2 000-2011 và dự báo đến 2030 Hình 8.15 Lượt khách du lịch đến vùng du lịch Đ ổ n g bằng sòng 333

Hóng và cả nước nám 2010 Hình 8.16 Doanh th u và GDP du lịch vùng du ỉịch Đ ồ n g bằng sông 333

Hổng 2 0 0 0 - 2011 và dự báo đến 2030 Hình 8.17 Bản đồ tiểu vùng du lịch Bắc Trung Bộ 339 Hình 8.18 Cơ cấu di tích lịch sử vàn hóa tiểu vùng du lịch Bắc Trung Bộ 344 Hình 8.19 Khoảng cách giữa m ột số điểm trong tiểu vùng du lịch Bắc 348

Trung Bộ Hình 8.20 số lượng buồng lưu trú tiểu vùng du lịch Bắc Trung Bộ giai 349

đoạn 2 0 0 0 - 2011 và dự báo tới 2030 Hình 8.21 Lượng khách đến tiểu vùng du lịch B ắcTrung Bộ so với cả 353

nước giai đoạn 2001 - 2011 và dự báo tới 2030 Hình 8.22 Lượng khách đến tham quan, du lịch tiểu vùng du lịch Bắc 354

Trung Bộ giai đoạn 2001 - 2011 và dự báo tới 2030.

Hình 8.23 Bản đó tiểu vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ 359 Hình 8.24 Cơ cấu di tích lịch sử vàn hóa tiểu vùng du lịch D uyên hải 362

Nam Trung Bộ Hình 8.25 Khoảng cách giữa m ột sổ điểm trong tiểu vùng du lịch 366

D uyên hải Nam Trung Bộ Hình 8.26 Số lượng cơ sở lưu trú tại tiểu vùng du lịch Duyên hải N am 369

Trung Bộ.

Hình 8.27 Lượng cơ sở lưu trú và sổ buóng tại tiểu v ù n g du lịch 370

D uyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2001 - 2015 và dự báo tới 2 030

Hình 8.28 Khách du lịch đến tiểu vùng du lịch D uỵên hải N am Trung 371

Bộ giai đoạn 2000 - 2015 và dự báo tới 2 03 0

Hình 8 3 0 Cơ cấu di tích ván hóa lịch sử vùng du lịch Tây N guyên 380 Hình 8.31 Khoảng cách giữa m ột số điểm trong vùng du lịch Tây Nguyên 385

16 ■_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ GIÁO TRÌNH ĐỊA LÝ ŨU LỊCH

Trang 14

Đ ô n g N am Bộ

400

Hình 8.38. Cơ sở lưu trú và sổ lượng buổng vùng du lịch Đ ông Nam

Bộ giai đ o ạn 2001 - 2015 và dự báo tới 2 03 0

H ình 8.42. K hoảng cách giữa m ộ t số đ iểm trong tiểu vùng du lịch

Trang 15

18 - GIÁO TRÌNH DỊA LÝ DU LỊCH

I B a n h m ụ c c á c ô

Ô 2 1 Đ ịn h nghĩa hệ th ố n g lãnh th ổ du lịch của Pirojnik (1985) 52

Ô 3 1 Sai p h ạm khi tu bổ di tích chùa Trăm Gian 78

Ô 3 3 M ộ t giả th u y ế t khác vể tên Hổ Hoàn Kiếm 92

Ổ 3.4 Khai trương V in p earlS aíari Phú Q u ố c - v ư ờ n thú bán hoang dã 96

đầu tiê n tại Việt Nam

Ô 3 5 Cúc ơi

Ô 3 7 N hiều r e s o r t 4 - 5 sao "cháy" p h ò n g dịp 3 0 /4 159

Ô 5 1 Cao tốc Nội Bài - Lào Cai "đánh thức" Tây Bắc (M inh Hải) 175

Ổ 5.2 Bệnh viện khách sạn 5 sao đẩu tiên V iệt Nam đi vào hoạt đ ộng 180

Ô 5 3 N hiều người dân làng Đường Lâm xin trả lại danh hiệu làng cổ 182

Ô 5 4 Lãnh đ ạo Q uảng Ninh gửi th ô n g đ iệp về Nụ cười Hạ Long 183

Ô 5 6 Q u a n g Hà đưa m ẹ đi chùa nhân d ịp ngày Rằm th án g Giêng 194

ô 5.7 Biển Sầm Sơn đ ông nghẹt, khách sạn cháy phòng 195

Ô 5 8 N hiều đ iểm du lịch quá tải dịp nghỉ ìẻ 2 /9 195

Ô 6 1 Q uốc hội th ô n g qua chủ trương đấu tư sân bay Long Thành 206

Ô 7 1 Tàu Hà Nội - Lào Cai vắng khách sau khi cao tốc th ô n g xe 256

Ô 7 2 Xuất xưởng m áy bay A350XVVB đầu tiên của V ietn am Airlines 260

Ô 7 3 Cơ cấu "dân sổ v à n g " -th ế m ạnh và thách thức cho Việt Nam 268

Ô 8 1 Bảo tà n g Dân tộc học được đánh giá là m ộ t trong 25 bảo tàn g 322

hấp dẫn nhất châu Á

Ô 8 2 Sơ đổ phả hệ triều đại p h o n g kiến nhà N guyễn (1802 -1 9 45 ) 345

Ô 8 4 Khách du lịch Trung Q uốc đến Nha Trang tăn g gấp 5 lần 372

Trang 16

LỜI NÓI ĐẨU

Trong chương trình đào tạo ngành Địa lý, ngành Du lịch và ngành Việt Nam học ở rất nhiều trường có môn Địa lý du lịch Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu cho người học, một số giảng viên các trường đã biên soạn

giáo trình cho môn học này Tiêu biểu là hai cuốn Đ ịa lỷ du lịch (1996)

và Đ ịa ìỷ du lịch Việt Nam (2010) của Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự

Trong hai cuốn giáo trình này, các tác giả đã trình bày khá chi tiết và đầy

đủ những nội dung cơ bản cúa địa lý du lịch Đây là những tài liệu tham khảo phô biên cho giảng viên và học viên ngành Địa lý, ngành Du lịch, ngành Việt Nam học ở nước ta ữong thời gian qua Đây cũng là những tài liệu tham khảo quan trọng cho các tác giả khi biên soạn giáo trình này.Hiện nay, khi các trường đại học, cao đẳng trong cả nước đã chuyển sang phương thức đào tạo tín chỉ, việc tự nghiên cứu của người học lại càng được đc cao Người học cần có nhiều tài liệu hơn để tham khảo Theo quan điếm đó, chúng tôi biên soạn giáo trinh này Trong giáo trình này bạn đọc có thê tìm thấy một số quan điếm, khái niệm về một số vấn

đê liên quan như loại hình du lịch, sản phẩm du lịch, tài nguyên du lịch

du lịch sinh thái, phân vùng du lịch Việt Nam Cùng với các tài liệu khác, giáo trình này giúp người học có thêm các thông tin khác nhau để trao đôi, thảo luận

Trong quá trình soạn thảo, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, đồng nghiệp và sinh viên, học viên cao học

Chúng tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Khoa Du lịch học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và N hân văn đã động viên, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành giáo trình này

Trang 17

Nhân đây chúng tôi bày to lòng biết on đối với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch, Tông cục Du lịch, đặc biệt là Vụ Khách sạn đã cung cấp các số liệu cập nhật về văn hóa và du lịch Việt Naiĩi.Các tác già xin gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Văn Lưu, nguyên

Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch; PGS.TS Trân Anh Tuấn, Vụ Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo; PGS.TS Lê Anh Tuấn,

Vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; GS.TS Trương Quang Hải PGS.TS N guyễn Thị Hái, Bộ môn Địa lý Nhân văn, Khoa Địa lý, Trưòng Đại học Khoa học Tự nhiên, PGS.TS Trân Thúy Anh, Khoa Du lịch học Trường Đại học K hoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quôc gia Hà Nội đã có những đóng góp quý báu cho việc hoàn thiện cuôn sách này

Sự ra đời giáo trình này là cách thể hiện tình cảm của chúng tôi đối với các thế hệ sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh đã và đang theo học ngành Du lịch tại các trường mà chúng tôi đã từng tham gia giảng dạy Cuốn sách này thế hiện sự tri ân của các tác giả đôi với mọi người

Chúng tôi biết ơn những tác giả cúa các công trình liên quan mà chúng tôi đã có dịp tham khảo một cách trực tiêp hay gián tiêp Phân tài liệu tham khẳo cuối sách chỉ liệt kê được một số công trình chính mà chúng tôi đã tham khảo được

Nhân đây chúng tôi m uốn dành lời cảm ơn chân thành đến Nhà xuất bẳn Đại học Quốc gia Hà Nội đã bỏ nhiêu công sức biên tập cuôn sách này

Mặc dù các tác giả đã cố gắng rất nhiều, song nội dung tài liệu chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi sẽ vô cùng biêt ơn những góp ý của các chuyên gia, các thầy, cô giáo, các học viên và những người quan tâm về nội dung tài liệu này Mọi góp ý xin gửi vê thanhtdhn@ yahoo.com , thanhtd@vnu.edu.v n

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2016

Thay mặt tập thể tác giả

Trần Đức Thanh

Trang 18

GỊỚr THIỆU VẼ GIÁO TRÌNH

Mục đích

Trước hết Địa lý du lịch là môn học chuyên ngành khá thời sự của

Đ ịa lý học hiện đại Đối với ngành Du lịch học, Địa lý du lịch là môn

học cơ sở quan trọng Giáo trình Đ ịa lý du lịch trang bị những kiến

thức cơ bản, hiện đại, đặc biệt quan trọng về sự phân bố không gian của các họp phần du lịch, mối tương tác giữa các hợp phần đó, về tổ chức lãnh thô du lịch cụ thế là cung cấp những lý luận cơ bản về địa

lý du lịch như hệ thông du lịch, quy luật phân bố không gian của các thành phân trong hệ thống du lịch, tài nguyên du lịch, di sản thé giới,

m ôi tương tác không gian giữa cầu và cung du lịch, những thông tin khái quát vê các vùng du lịch Việt N a m Trên cơ sở đó, góp phần cho người học hình thành năng lực phân tích, đánh giá các điều kiện phát triên du lịch ở từng vùng, định hướng phát triển các sản phẩm du lịch

ơ các địa phương, tham gia quản lý hoạt động du lịch theo hướng bền

vững ở các địa bàn cụ thể Bên cạnh đó, nội dung của giáo trình Đ ịa lý

du lịch còn góp phần nâng cao tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc

cho người đọc

Yêu cầu

Sau khi đọc xong giáo trình này, bạn đọc sẽ;

- Hiếu và nắm vừng được một số khái niệm cơ bản như hệ thống du lịch cùng các thành phần của chúng, đặc biệt là tài nguyên du lịch, cầu

du lịch, điêm gửi khách, điểm du lịch, dòng khách và giao thông vận chuyên du lịch, trên cơ sở đó có thể phân tích đánh giá được điều kiện phát triển du lịch cho một điểm cụ thể

Trang 19

- Nắm được các vùng du lịch Việt Nam vói các đặc điôm về tài nguyên du lịch từ đó có thể xây dựng được các chương trình du lịch họp

lý, hấp dẫn đồng thời có khả năng tham gia xây dựng chiên lược khai thác, quản lý không gian du lịch ở các cấp độ khác nhau

Kiến thức tiên quyết

Đe dễ dàng nắm bắt nội dung cúa giáo trình này, bạn đọc nên trang

bị trước kiến thức về Nhập môn khoa học du lịch' được trình bày trong các giáo trình cúa Trần Đức Thanh (1999), Vù Đức M inh“, Trân Văn Thông-\ Trần Thị Mai'* và của các tác giả khác

Nội dung chính

Phần 1 Cơ sở lý luận của Địa lỷ du lịch

1 Lịch sử hình thành, phát triển và vai trò của Địa lý du lịch

tiên của m ột ngành học thư ờng có tên là N hập m ôn (N hập num Xà hội học, N hạp

m ôn Lập trình Java, Tiếng Hàn nhập fuôn N hập m ôn C ông tác xà hộ\ N hập m ôn

Q uán tr í do anh n g h iệ p )- Sau khi học nhập môn người học sè học tiêp các m ôn

cụ thẻ của chuyên ngành đó Các m ôn đạị cương, hay inỏn cơ so thư ờng là m ôn cung cấp kiến thức khái quát cho sinh viên không chuyên ngành như C ơ s ở Đ ịa ỉý

tự nhiên, C ơ vơ'Văn hóa V iệí N am , Tin học c ơ s o \ hay Logic học đại cư ơ n g, V ật

lý đại cương, N h à nước v à Pháp luặt đại cương T ãm lý học đại c ư ơ n g ^

T huật n g ữ tổ n g quan thư ờng dùng đê giới thiệu m ột cách khái qu át m ột vân đê có tính thực tế đà diễn ra hơn là tên m ột m ôn học như í^iới thiệu tỏng quan du hch Việt N am , trìn h bày tỗ n g q u a n tình hình kinh tế chính trị U crain a Trong chư ơng

trình đào tạo củ a các trư ờng đại học thế giới về du lịch, chi có m ôn và sách tên là

ỉntroduction to ĩonrism , irĩtroductoỉy to tourism không thây có m ôn nào là ovevỉew'

o f tourism

V ũ Đ ức M inh (2008), Tốrĩ^ quan du lịch, N xb T h ôn g kê.

T rần V ăn T h ô n g (2006), Tong quan du ìịch, N xb Đ H Ọ G Thành phô H ô C hí M inh Trần Thị M ai (2006), G iảo trình Tòng quan chi lịch, N xb Lao động - X à hội.

Trang 20

Phần 2 Địa lý du lịch Việt Nam

1 Các nguồn lực phát triển du lịch Việt Nam

2 Các vùng du lịch Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu giáo trình

Đ ịa lý du lịch là môn học có tính lý luận khá phức tạp Có khá nhiều trưòng phái Địa lý du lịch khác nhau Mặt khác, bản chất của Địa lý du lịch vừa là môn thuộc khối ngành tự nhiên vừa thuộc khối ngành xã hội Hơn thế nữa, những vấn đề nghiên cứu địa lý du lịch rất đa dạng, liên quan đến tâm lý, hoàn cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa của các bên liên quan cũng như các vấn đề của môi trường tự nhiên cũng như xã hội ở các k h u vực địa lý khác nhau Do vậy khi nghiên cứu giáo trình Địa lý du lịch này, bạn đọc nên tìm hiểu rộng hơn đến các lĩnh vực khác nhau có liên quan để có thể tim thấy bản chất và quy luật địa lý của hiện tượng

Đ e có sự nhìn nhận đa chiều về nội dung địa lý du lịch, bạn đọc tham khảo thêm các tài liệu địa lý du lịch của các học giả trong và ngoài nước Có hai loại tài liệu là tài liệu về các tu tưởng địa lý du lịch và tài liệu giới thiệu về các hợp phần địa lý của du lịch nước ta Sự nhìn nhận khách quan về vấn đề nghiên cứu chỉ có thể có được khi bạn đọc đã tham khảo thêm các tài liệu khác nhau về địa lý du lịch trong và ngoài nước, nhất là nhóm các tài liệu về tư tưởng địa lý du lịch

Trước khi học từng chương, bạn đọc nên chú ý đến mục đích, yêu cầu của chương Việc này giúp định hướng ý thức của bạn đọc về những nội dung trong chương Sau khi nghiên cứu hết chương, nên cố gắng trả lời, thảo luận theo các câu hỏi gợi ý ôn tập và thảo luận ở cuối chưong

để kiêm tra kết quả kiến thức đã tích lũy được D ựa theo nguyên tắc phân loại của Bloom, các đồng nghiệp có thể cải biên hay bổ sung các câu hòi cho phong phú hơn

Tài liệu tham khảo thêm cho ngưòi học

Danh mục tài liệu tham ở cuối sách là các tài liệu chính đã được tham khảo để hoàn thành giáo trình này Hình thức trình bày và trích dẫn tài liệu tham khảo trong giáo trình này được tham khảo quy định

Trang 21

của Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ (APA') Mục đích của việc làm này là

để giúp sinh viên, học viên làm quen với cách trình bày phô biên trong các tài liệu tiếng nước ngoài

Dưới đây là một số tài liệu nên tham khảo thêm khi đọc giáo trình này Ngoài tài liệu tiếng Việt, chúng tôi giới thiệu một số tài liệu bằng tiếng Anh, tiếng Pháp hay tiếng Nga đê giúp bạn đọc vừa m ở rộng kiên thức, vừa làm quen với các thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài Cụ thể là;Boniface Brian G., Cooper Chris (1995)

Hall Michael, Page Stephen J (2006)

Lozato-Giotart Jean-Pierre (1987, 2008)

Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (1996)

Nguyễn M inh Tuệ và cộng sự (2010)

Rosemary Burton (1995)

riHpo>KHHK M.M.(1985)

Các bản Qiii hoạch tỏng thê p hát triên du lịch Việí Nam, các vùng

giai đoạn 2010 - 2020 tầm nhìn 2030.

Các tài liệu giới thiệu du lịch các vùng miền khác nhau

ở đầu mồi chương có chỉ dẫn tái liệu Iham khảo cụ thể có liên quan đến nội dung được trình bày trong chương đó đê bạn đọc tham khảo thêm

Trang 22

P H Ầ N 1

Trang 23

CHƯƠNG ^

LỊCH SỬ H Ì N H T H ÀN H PHÁTTRIỂN

VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÝ DU LÍCH

M ụ c đ ích y ê u cầu

N ắm được quá trình hình thành và ph át triển của Địa lý du lịch.

H iểu được bản chất, đổi tượng nghiên cứu của Địa lý du lịch.

Thấy được vai trò của Địa lý du lịch trong đào tạo du lịch.

Hiểu và có khả năng áp dụn g các phương pháp nghiên cứu Địa lý du lịch.

Tài liệ u th a m k h ả o thê m

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHẤT TRIỂN CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH• • •

N gay từ đầu thế kỷ XX, trong các tài liệu mô tả về địa lý của các quốc gia và các vùng đã có những thông tin về du lịch Có thể coi đây

là tiền đề cho sự ra đời chuyên ngành Địa lý du lịch trong Địa lý học Theo Pirojnik I.l (riHpoacHHK H.H.1985), quá trình hình thành Địa lý

du lịch như một chuyên ngành khoa học mới bắt đầu từ nửa cuối thập

Trang 24

28 ■ PHẦN 1 ca SỞ LỸ LUẬN CÙA ĐỊA LÝ DU LỊCH

niên 30 của thế kỷ XX Đối tượng nghiên cứu của Địa lý du lịch phản ánh nhu cầu thực tế của xã hội, nó mở rộng dần từ việc nghiên cứu địa

lý các luồng khách du lịch tới việc nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch, nhu cầu du lịch rồi đến phân vùng và quy hoạch du lịch

Những công trình nghiên cứu địa lý du lịch đầu tiên đã đặc biệt quan tâm tới các luồng khách du lịch trong cũng như ngoài nước và việc khai thác du lịch của các vùng Pirojnik r.I (1985) cho rằng, điến hình

về hướng này là các công trình của nhóm học giá Liên Xô ở Trường Đại học Tổng họp lagelonxki trong giai đoạn 1936 - 1939 dưới sự chủ trì của Kracovxki Đ ây được coi là trung tâm đầu tiên về nghiên cứu và đào tạo cán bộ du lịch của Liên Xô Những công trình tiếp theo của các nhà địa lý như Zatrinhiaev và Pancovitch (SaMHHacB n H., OaxibKOBHH H

c 1972), Ananhiev (AHaHbCB M.A 1975) cũng bắt đầu coi công việc nghiên CÚXI luồng khách là một trong những nhiệm vụ chính của Địa

lý du lịch Trước tiên là các nghiên cứu mô tả các dòng khách Sau khi tống quan các công trình của Wackermann G (1973)', Cavaco c (1980)- Lozato-Giotart Jean-Pierre (1987) đã chi ra trên thế giới có các dòng khách lớn ớ châu Àu và ở Bắc Mỹ Bên cạnh đó là các dòng khách nhỏ hom về Địa Trung Hải ỏ’ phía nam, dòng khách về châu Á, về châu Phi, về N am Mỹ, Bắc Âu, về các bãi tắm “nắng vàng” giữa hai chí tuyến, dòng khách về các vùng núi tuyết phủ mà ông gọi là các vùng

“vàng trắng”

Sau khi mô tả các dòng khách, các nhà địa lý nhận thấy rằng, dòng khách trên thế giới phát triển có tính quy luật Đó là dòng khách chi

đi về một số điểm nhất định Câu hòi được đặt ra là ''n h ĩm g điêm đến

khác nhau mà khách du lịch hướng tới cỏ cái g ì chung nhắt? Hướng nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch ra đời Một sổ tác giả nghiên CÚXI giá trị du lịch của cảnh quan, số khác lại tập trung vào việc phát triển địa lý kinh tế du lịch và khai thác tài nguyên du lịch X.Letsitski cho rằng nhiệm vụ cơ bản cúa Địa lý du lịch là xác định m ột cách khoa

' W ackerm ann G (1973), Les loisirs dans T espace rhesnan:: de la region ziirichoise

à la ữ o n tière g errnano-néerlandaise U n iversité de Strasbourg,

^ C a v a c o C ( 1 9 8 0 ),O tu ris m o e m Portugal, aspectos evolitivos e espaciais E studios italianos em P ortugal N o 40 -41 -42 , pp 192-280, Lisbos.

Trang 25

học giá trị du lịch của cảnh quan, nghiên cứu tiền đề để tiến hành khai thác kinh doanh và tố chức các hoạt động du lịch mà vẫn bảo vệ được giá trị quí báu của cảnh quan Đó chính là việc sử dụng và khai thác họp

lý tài nguyên' Theo Pirojnik I.I (1985), Đinhiev cho rằng, Địa lý du lịch nghiên cứu đặc điếm lãnh thô của ngành kinh tế du lịch, sự phân

bô theo lãnh thô cúa hoạt động sản xuất và dịch vụ có liên quan tới du lịch, những điều kiện, những yếu tố và tài nguyên để phát triển du lịch trong các quốc gia và các vùng khác nhau Chính vì có nhiều quan niệm khác nhau về nhiệm vụ của địa lý du lịch dẫn đến hiện tượng một số người xếp Địa lý du lịch vào Địa lý các ngành dịch vụ, còn số khác thì cho răng Địa lý du lịch phải thuộc chuyên ngành Địa ]ý dân cư vì họ coi hoạt động du lịch như m ột dạng di dân Đây là giai đoạn tích luỹ thông tin cân thiêt trong quá trình tìm tòi các phương pháp nghiên cú-u Địa lý

du lịch phù hợp

Sự phát triển ngành Kinh tế du lịch và sự gia tăng các luồng khách

du lịch từ đâu những năm 60 của thế kỷ XX đã dẫn đến việc chuyển từ khai thác các khu vực có điều kiện thuận lợi cho du lịch tới khai thác cả những lãnh thổ ít thuận lợi hơn Nhiệm vụ tìm tòi để khai thác những lãnh thô du lịch mới đã trở thành một hướng nghiên cứu ứng dụng trong Địa lý du lịch Đó là những công trình thuộc lĩnh vực đánh giá tiềm năng tự nhiên cho mục đích du lịch Trong thời gian này ở Liên Xô đã tiên hành những công trình lÓTti về qui hoạch các vùng du lịch Các nhà địa lý Liên Xô dưới sự chủ trì của Mukhina đã biên soạn những tài liệu hướng dẫn đánh giá các tổng thể tự nhiên cho mục đích du lịch Một trong những vấn đề được các nhà địa lý hết sức quan tâm là nghiên cứu phương pháp xác định sức chứa, độ bền vững cúa các cảĩih quan đối với hoạt động du lịch Các nhà địa lý cảnh quan của Trường Đại học Tổng hợp Matxcơva như E.Đ.Xm imova, V.B Neíeđova, L G Svitrenco và những người khác đã thực hiện những công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ quy hoạch các vùng điều dưỡng và đưa ra nhiều kiến nghị về các lãnh thố du lịch tiềm năng

Chương 1 ụCH sử HỈNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ VAI TRÒ CỦA Đ|A LÝ DU LỊCH 29

Đ ây là m ột chuyên ng àn h đào tạo sau đại học ở K hoa Đ ịa lý - Đ ịa chất Trường Đại học Tổng hợp H à NỘI (nay là K hoa Đ ịa lí, T rường Đ ại hiọc K hoa học Tự nhiên, Đại

học Q uôc gia Hà N ộ i) từ hơn 30 năm qua, chuyên ngành S ử dụng và kha i thác hợp

lý tài nguyên th iê n nhiên, nay là chuyên ngành Q uản lý tài nguyên và m ôi trường.

Trang 26

Pirojnik I.I (1985) cho biết ờ ngoài Liên Xô, việc đánh giá và đề xuất các hình thức sử dụng tài nguyên du lịch tự nhiên được đề cập rộng rãi ở các công trình của các nhà địa lý Mỹ như Bohart, Davis và các nhà địa lý Canada như Wolfe, Heleiner Các nhà địa lý Ba Lan như Kostrouixki; Warszyncka đi sâu nghiên cứu xác định khả năng chịu tải của các cảnh quan tự n h iê n Còn các nhà khoa học Tiệp Khắc như Mariot, Sulawikova nghiên cứu việc đánh giá và thành lập bản đô tiềm năng du lịch tự nhiên và lịch sử - văn hoá.

B.N Likhanov coi tài nguyên du lịch như một dạng đặc biệt của tài nguyên thiên nhiên, ô n g cho rằng nghiên cứu chúng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Địa lý du lịch - một ngành mới của Địa

lý tự nhiên

Du lịch ngày càng phát triển đã đặt ra cho xã hội một nhiệm vụ là phải điều hành nó theo kế hoạch Điều này đòi hỏi phải xác định việc chuyên môn hoá du lịch cho các vùng khác nhau do vậy phải tiên hành phân vùng du lịch, v ấ n đề này đặt ra đã làm xuất hiện hướng thứ ba trong Địa lý du lịch Đó là tối ưu hoá cấu trúc lãnh thổ ngành kinh tế

du lịch Những công trình nghiên cứu nguyên tắc và phương pháp phân vùng du lịch, bản chất các vùng du lịch và đặc điểm địa lý kinh tế du lịch cúa Dorin, Mironen, Rodoman đã bước đầu giải quyết được vấn đề nêu trên Các nhà địa lý phương Tây (Mỹ, Canada, Anh ) giải quyết những vấn đề thực tế hơn như xác định giá IrỊ kinli tế cua đất đai trong phát triên

du lịch, hiệu quả sử dụng chúng so với đất nòng và lâm nghiệp, khả năng cạnh tranh của du lịch trong điều kiện thị trường tụ’ do,

Việc nghiên cứii đánh giá tài nguyên đã có thể lý giải được nguyên nhân có điểm thu hút nhiều khách du lịcli điêm khác lại thu hút ít hơn, thậm chí có nhiều điểm không có khách du lịch Khi nghiên cứu sâu hơn nữa, các nhà khoa học thấy rằng, một điêm du lịch có tài nguyên rất có giá trị, có thể thu hút khách từ rất nhiều nơi đến, song hầu như không thu hút hay thu hút rất ít khách du lịch từ một địa bàn nào đó hay của một tập khách tiềm năng nào đó Câu trà lời được dần dần tìm thấy

30 PHẤN 1 Cữ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH

Trang 27

Chường 1 LỊCH sử HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ VAI TRÒ CÙA DỊA LỶ DU LỊCH 31

là đặc điếm tâm lý, nhu cầu của cộng đồng* tại điểm gửi khách, môi trường tài nguyên tại điểm gửi khách Hướng nghiên cứu địa lý du lịch

đã m ở rộng đến địa lý cầu du lịch Các nghiên cứu chỉ ra rằng, những điêni có điều kiện tài nguyên giống nhau, cho dù tài nguyên du lịch đó rât có giá trị, song cũng khó thu hút được khách đến tham quan Từ thực

tê xuât hiện và phát triên nhiêu khu du lịch nghỉ dưỡng và hiện tượng thay đối cấu trúc cầu du lịch m ột cách nhanh chóng đã làm cho các nhà địa lý du lịch Liên Xô như Preobrạịenxki, Zorin, Veđenin quan tâm nhiêu hơn đến những vấn đề xã hội của du lịch, m ở ra một hưóng phát triên mới của địa lý dư lịch là địa lý du lịch xã hội, tiền đề của địa lý du lịch nhân học sau này Xuất hiện những công trình nghiên cứu về lựa chọn điều kiện và địa điếm nghi ngơi, các chu kỳ hoạt động du lịch, mô hinh hoá các hệ thống du lịch theo các đặc điểm có sẵn, hiệu quả nghỉ dưỡng và mức độ thoả mãn nhu cầu

Hướng địa lý xã hội còn thể hiện trong công trình nghiên cứu của các chuyên gia Mỹ và Canada Theo Pirojnik (1985), nhiều học giả như Knetsch, Clowson, Wolfe đi vào nghiên cứu và xây dựng đường cong câu đôi với các vùng nghỉ dưỡng, chỉ ra sự phụ thuộc vào độ xa gần của địa điếm cư trú và vào việc sử dụng các mô hình lực hút Tác giả cho răng, các nhà khoa học Đức đã tập trung nghiên cứu các luồng khách du lịch ngoại ô, các trung tâm nghỉ ngơi trong thành phố và đã đưa ra luận điểm về sự cần thiết phải chuyển từ “địa lý du lịch” sang “địa lý thời gian nhàn rôi” (Rupert, Maier, ) Hiện nay, thay vì nghiên cửu du lịch đơn thuân, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã chuyển sang nghiên cứu phát triên vui chơi giải trí (leisure and recreaction studies)

Đê tôi un hoá chức năng của các tổng thể và các vùng du lịch, nhiều nhà địa lý đã tìm tòi áp dụng các phương pháp toán học như mô hình hoá, phân tích tưong quan, phân tích xu thế Đây là nhu càu lượng hoá các

' Theo Trân Đ ức T h anh và cộng sự (2014), “cộng đ ồ n g là tập họp những cá thể có cùng đặc đ ịểm ”^ (tran g 41) T heo Phạm H ong Tung (2009)^ “cộn ^ đồng là tập hợp

n p ờ i có sức bên cố kết nội tại cạo, với n hữ ng tiêu chí nhận b i ầ và quy tấc hoạt động, ứng xử ch u n g dựa trên sự đồng thuận vê ý chí, tinh cảm , niềm tin và ý thírc cộng đông, nhờ đó các thành viên của cộng đồng cảm th ấy có sự gắn kết họ với cộng đ ôn g và với các thành viên khác của cộn g đ ồng ” (trang 24) Trong du lịch cộng đ ôn g thuật n g ữ này được hiểu là người dân cư trú trên cùng địa bàn tại điềm đên du lich.

Trang 28

32 - PHẤN 1 Cữ SỞ LÝ LUẬN CÙA ĐỊA LỸ DU LỊCH

đánh giá định tính đê giúp cho việc đưa ra các kết luận tăng thêm tính khách quan Như vậy, những công trình địa lý xã hội - hướng thứ tư đã chứng minh cho sự phức tạp của hoạt động nghiên cứu địa lý du lịch

Sẽ thiếu sót nếu chỉ dựa theo quan điêm địa lý tự nhiên, hoặc chỉ theo quan điểm địa lý kinh tế trong việc giai quyết những vấn đề về tổ chức du lịch theo lãnh thổ, về sử dụng họp lý tài nguyên du lịch Tính địa lý của các lãnh thổ kinh tế, chuyên môn hoá về sản xuất dịch vụ

du lịch và việc thoả mãn nhu cầu du lịch của nhân dân phải được xem xét đồng bộ Quan điểm hệ thống và quan điểm cấu trúc lãnh thổ được

áp dụng phổ biến trong địa lý đương đại cùng với những kinh nghiệm nghiên cứu tích luỹ được đã dần tới việc hình thành một địa hệ đặc biệt

- đó là hệ thống lãnh thố du lịch', được coi là đối tượng nghiên cứu của địa lý du lịch

Theo Pirojnik I.I (1985), hệ thống lãnh thổ du lịch là một hộ thống địa lý xã hội, bao gồm các yếu tố có quan hệ tương hỗ với nhau như: các luồng khách du lịch, tống thể tự nhiên và tông thể văn hoá - lịch sử, các công trình kỹ thuật, nhân viên phục vụ và cơ quan điều hành Các yếu

tố này được gọi là phân hệ hay hợp phần Mồi phân hệ có vai trò, chức năng nhất định trong hệ thống, song nó tác động đến các phân hệ khác

và chịu sự tác động của các phân hệ khác

Jean-Pierre Lozato-Giotart (1987), nhà địa lý người Pháp nhìn nhận địa lý du lịch là quá trình du lịch và khai thác du lịch của con người trèn lãnh thố ô n g cho rằng, ở giai đoạn đầu, những cảnh điếm

du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch, khách tham quan đén để “ngắm nhìn” Sau đó khi lượng khách đến nhiều, xuất hiện nhu cầu tiêu thụ tài nguyên tại điểm đến như ăn, uống, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí Khi sô lượng khách tăng nhiều hơn, xuất hiện nhừng sức ép như quá tải trong tiêu thụ, quá tải về mặt xã hội, kinh tế, môi trường tự nhiên Các cơ quan quản lý phải có các biện pháp đê làm chủ tình hình khai thác, sử dụng không gian Tư tưởng này của Jean-Pien'e Lozato-Giotart thê hiện rất rõ trong hai cuốn địa lý du lịch in năm 1987 và 2008

' Các nhà địa lý X ô Viết g ọ i là hệ th ố n g lãnh thô du lịch (TypHCTCKasỉ

TeppHTopHajibHaH CHCTCMa), n h ư n g các n h à địa lý p h ư ơ n g T â y gọi là h ệ th ô n g du lịch (tourism system ).

Trang 29

ơ Việt Nam, địa lý du lịch chỉ mới được quan tâm từ những năm

90 cua thê kỉ XX Trong số các công trình đầu tiên về hướng du lịch

cua các nhà địa lý phải kê đên đề tài Tô chức lãnh thô du ìịch Việt

Nam do Vũ Tuấn Cảnh chủ trì năm 1988 - 1990 Công trình này tập

hợp trên 30 cán bộ có uy tín trong các lĩnh vực khác nhau cùng tham gia Nó là cơ sở quan trọng để các chuyên gia Việt N am tham gia cùng

các chuyên gia thuộc UNW TO soạn thảo Đ ịnh hướng k ể hoạch p h á t

triên du lịch Việt Nam đến năm 2010 Các công trình của Nguyễn Minh

Tuệ và cộng sự (1996, 2010), Đặng Duy Lợi (1995), Trần Đức Thanh (1995a, 1995b, 1999, 2000b, 2013^2014, 20]5a, 2015b, 2016), Phạm Trung Lương (2000, 2002), Nguyễn Thị Hải ( 2002, 2007, 2011 ) Trần Văn Thông (2006a, 2006b), Bùi Thị Hải Yến (2006a, 2006b) ’ trong những năm qua chứng tỏ du lịch đang là một hướng được các nhà địa lý đặc biệt quan tâm

Như vậy, Địa lý du lịch là một chuyên ngành của Địa lý học, cụ thê hơn là của Địa lý kinh tê Tuy nhiên, Địa lý du lịch được coi là một trong những môn cơ sở để hình thành một khoa học mới, khoa học du lịch Trong lĩnh vực khoa học mới này, Địa lý du lịch là một hướng chuyên ngành quan trọng

1.2 ĐÔI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH

Nếu đối tượng nghiên cứu cúa Du lịch học là hiện tượng du lịch (với tư cách là một hiện tượng xã hội cũng như với tư cách là một hoạt động kinh tế) cùng các vấn đề nảy sinh liên quan liên quan đến nó (mối tương tác của hiện tượng du lịch với các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị và môi trường tự nhiên) thì đối tượng nghiên cứu của Địa

lý du lịch hẹp hơn Các nhà kinh tế đi sâu nghiên cứu quan hệ cung cầu

du lịch, các nhà văn hóa tập tm ng vào nghiên cứu khía cạnh văn hóa trong du lịch cũng như các khía cạnh khai thác hợp lý các giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch, các nhà tâm lý học lưu tâm nhiều đến những vấn đề tâm lý của những thành phần tham gia vào hoạt động du lịch, các vân đê xã hội có thê phát sinh bởi hoạt động du lịch được các

nhà xã hội học quan tâm nghiên cứ u Các nhà địa lý nghiên cứu sự

phân bổ không gian, m ối tương tác không gian của các khía cạnh khác

Chương 1 LỊCH s ử HÌNH T H À N H , PHÁT TRIỂN VÁ VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH 33

Trang 30

34 PHẦN 1.C0SỞLỸLUẬN CÙA ĐỊALỶDU LỊCH

nhau của hiện tượng du lịch Để làm rõ ván đề này cần điểm lại một số

khái niệm du lịch

Có không ít định nghĩa về du lịch Tuy nhiên do hoàn cảnh thực

tế, dưới lăng kính của các học giả khác nhau các định nghĩa vê du lịch được đưa ra không phải hoàn toàn như nhau Trên quan điểm coi du lịch là một hoạt động xã hội, Ausher, Nguyễn Khắc V iện cho rằng du lịch là nghệ thuật đi chơi, hoặc sự m ở rộng không gian văn hóa Mariot, Michaud nhìn du lịch dưới góc độ một lĩnh vực kinh doanh, trong khi

đó Glusman, Azar, Pirojnik, Kalíìotis, Mathieson & Wall đặc biệt quan tâm đến sự dịch chuyển tạm thời trong không gian Theo các học giả này, đặc biệt là Pirojnik (1985), một trong những yếu tố quan trọng để hoạt động của cư dân được coi là du lịch đó là thời gian rôi Đây cũng

là một trong những điều kiện hình thành và phát triển du lịch (xem Trần Đức Thanh, 1999) Đây cũng là lý do mà hai nhà địa lý du lịch hàng đâu thế giới Boniface và Cooper (1995) lưu ỷ bạn đọc phân biệt nội hàm

ba thuật ngữ thời gian rỗi, giải trí và du lịc h \ Theo đó thời gian rôi là

thời gian còn lại sau khi làm việc, ngủ, làm các việc cá nhân và việc vặt trong gia đình Hai ông cho rằng, giải trí là các hoạt động đa dạng diên

ra trong thời gian rỗi kể trên Theo Viện Chính sách Du lịch Ọuôc gia Hoa Kỳ 1978^ thì giải trí là các hành động và hoạt động của con người gắn với việc sứ dụng thời gian rôi một cách có ích và thú vị Theo quan điếm của nhiều học giả, du lịch là một dạng giải trí của con người Chính vì lý do này, thay vì chỉ nghiên cứu cụ thể về du lịch, nhiêu nước

đã phát triển nghiên cứu các dịch vụ vui chơi giải trí nói chung

ở Việt Nam, khái niệm du lịch đã được thế chế hóa trong Luật Du

lịch năm 2006 là các hoạt động cỏ liên quan đến chuyến đi của con

người ngoài nơi cư trú thường xuyên cua mình nhăm đáp ứng nhu cáu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ c/ưõvg trong m ột khoảng thời gian nhất định.

Để tiện cho công tác thống kê du lịch, tại Khoản 9, Mục A, Phần II của Văn bản Hướng dẫn thống kê du lịch, Liên hợp quốc và UNW TO

' L eisure, recreaction, and tourism

2 N atio nal T ourism Policy Study U SA

Trang 31

Chương 1 ụCH sử HÌNH THÀNH, PHÁT TRlỂN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÝ DU ụ C H 35

xác định Du lịch gôm những hoạt động của con người di chuyển và hm

ìại ngoài môi trường thường xuyên không quá 1 năm liên tục đ ể nghỉ ngơi, công việc hay mục đích khác (United Nations and World Tourism

Organization Recomm endations on Tourism Statistics)

Hình 1,1 Khái niệm du lịch theo tiếp cận tổng hợp

Hình 1.2 Các loại hình du lịch vằ không gian địa lý

{Dựo theo địn h n g h ĩa của UN, E urostat WTO, OECD, 2008}

Trang 32

Trong nghiên cứu, du lịch thường được xem xét trong 4 thành tố là khách du lịch, nhà cung ứng du lịch, cư dân và chính quyên Những nội hàm này (xem hình 1.1.) thê hiện rât rõ trong định nghĩa của Mclntosh, Goeldner, Ritchie (2000) và của Michael Colman (1991) và nhiêu học giả khác.

Trên quan điểm của địa lý, du lịch bao gồm du lịch trong nước (domestic tourism), du lịch của khách nước ngoài (inbound tourism) vào quốc gia du lịch, du lịch nước ngoài (outbound tourism), du lịch

nội địa (intemal tourism), du lịch quốc gia (national tourism) và du lịch quốc tế (intemational tourism) Du lịch trong nước là các chuyên đi

tham quan du lịch của công dân trong phạm vi quốc gia của họ Du lịch của khách nước ngoài là chuyến đi tham quan du lịch của khách du hch người nước ngoài trong phạm vi một quốc gia khác Du lịch nước ngoài

là chuyến đi của công dân m ột nước sang nước khác tham quan du lịch

Du lịch nội địa gồm du lịch trong nước và du lịch của khách nước ngoài

Du lịch quốc gia bao gồm du lịch trong nước và du lịch nước ngoài

Du lịch quốc tế gồm du lịch của khách nước ngoài và du lịch nước

ngoài (Theo ‘T ờ / khoản vệ linh du lịch: K him g hướng dẫn phư ơ ng

p h á p " do tố chức Liên hợp quốc (UN), Cục Thống kê cộng đông châu

Âu (Eurostat), tổ chức Hợp tác và Phát triến Kinh tế (OECD), tô chức Thương mại Thế giới (WTO), ấn hành năm 2008)

Như vậy, nội dung của thuật ngữ du lịch khá phức tạp và đa dạng

Du lịch không chi là một hiện tượng xã hội mà còn là m ột ngành kinh

tế dịch vụ có tính liên ngành, liên vùng và có tíiih xã hội hóa sâu săc Bản chất của địa lý là nghiên cứu không gian, do vậy trong măt các nhà địa lý, du lịch chủ yếu được nhìn nhận dưới góc độ không gian địa lý (hinh 1.2)

Trong khoa học địa lý, Địa lý du lịch là m ột hướng chuyên ngành trong lĩnh vực địa lý kinh tế xã hội, chuyên nghiên cíai vê sự phân bô các phân hệ của hệ thống du lịch theo lãnh thổ Là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng, Địa lý du lịch là một chuyên ngành của Du lịch học chuyên nghiên cứu về hệ thống du lịch theo lãnh thô nhăm phát hiện quy luật phân bố và tương tác không gian giữa các thành phân của

hệ thống du lịch, phục vụ cho việc hoạch định và triên khai chiên lược khai thác không gian du lịch một cách bên vững

36 PHẦN 1 Cữ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH

Trang 33

Chương 1 UCH sử HÌNH THÀNH PHÁT TRlỂN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÝ DU ụC H 37

THỜI CĩiAN RỒI V {jlÀJ TRÌ

t

CÃC HOAI ĐỘNG GIẢI

GIẢI T«í ở GẫẢITKỈ DUNGO ậ N

NHÀ BẼN NGOÀI TIWDNC MGÀY

a

Hình 1.3 Mối liên quan giữa khái niệm du lịch và không gỉan địa lý

(Biên tập và phát triể n từG eorgaphy ofTravel and Tourism của Boniíace và Cooper 1995)

Đối tượng nghiên cứu của địa lý du lịch ngày càng phong phú và

đa dạng Nếu từ buổi ban đầu chỉ là địa lý dòng khách thì nay địa lý du lịch hiện đại đã nghiên cứu sự phân bố không gian của toàn bộ các hợp thành của hiện tượng du lịch trong hệ thống du lịch

Do bản chất của địa lý là sự phân bố không gian nên sự di chuyến của dòng khách đã thu hút sự chú ý của các nhà địa lý Nhũ’ng đoàn người lũ lưọt di chuyển về các vùng biển nhiệt đới ấm áp với cát mịn và mặt trời, dòng người về các vùng núi cao tuyết phủ mà Lozato Giotard (1987) gọi các vùng đó là vàng trắng, từng đoàn tín đồ hành hương về các thánh địa, những đoàn khách mải mê đi chiêm ngưỡng các di tích hay thích thú, vui vẻ, háo hức, náo nhiệt về các siêu thị và các quán chợ

ở vùng quê được các nhà địa lý gọi là du lịch Họ quan tâm nghiên cứu

đế tim ra quy luật các dòng khách du lịch Quy luật tìm ra được này rất

có ý nghĩa đối với hoạt động du lịch Dòng khách chiếm ưu thế được chỉ

ra là dòng khách về các vùng biển nhiệt đới ấm áp N hư vậy có thể thấy

rõ rằng, những khu vực có biển ở nhiệt đới như nước ta rất có thế mạnh trong phát triển du lịch Tại Hội nghị Tổng kết ngành Du lịch Việt Nam năm 1997, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Việt N am Võ Thị Thắng

đã khắng định “trọng tâm phát triển du lịch Việt N am trong các năm tới

Trang 34

là các địa phương có biển” ' Định hướng này hoàn toàn phù họp với quy luật mà các nhà địa lý đã chỉ ra.

Đối tượng nghiên cứu tiếp theo của Địa lý du lịch là nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch Ket quả nghiên cứu này sẽ trả lời cho câu hỏi nảy sinh là tại sao dòng khách chi tập trung về một số điêm mà không đến các điếm khác Nghiên cứu đánh giá bắt đầu băng nghiên cứu mô tả (định tính và định lượng), sau đó để có căn cứ thuyết phục trong việc so sánh, các phương pháp lượng hoá được nghiên cú-u áp dụng

Tuy nhiên, sau này các nhà địa lý nhận thấy rằng, khách ở một số điểm gửi khách nghiên cứu hầu như không hoặc rất ít đên du lịch tại một vài điểm du lịch nhất định mặc dù những điếm du lịch này thu hút khá nhiều khách tìr các điểm gửi khách khác Việc nghiên cứu đánh giá tài nguyên không có khả năng giải đáp hiện tượng này Câu trả lời không còn nằm tại điểm du lịch mà đã chuyển sang điềm gửi khách Đối tượng nghiên cứu đã mở rộng đến nghiên cứu đặc điêm nhu câu du lịch Đây đã là m ột vấn đề mang tính xã hội của du lịch Rõ ràng răng, khách ít có nhu cầu đi đến những nơi không có gì khác lạ so với nơi ở hàng ngày của họ Mặt khác nhu cầu còn phụ thuộc vào các đặc điêm kinh tế - xã hội của cư dân như đặc điêm nghề nghiệp, lứa tuôi, văn hoá, giới tính

Bước sang thế kỷ XX, hoạt động du lịch đã trớ thành một nhu cầu phổ biến hơn trong xã hội, kinh doanh du iỊch đã trở thành một ngành kinh tế có tốc độ phát triến nhanh chóng, Du lịch đại chúng (mass tourism) đã là một nguy cơ, một hiêm hoạ to lớn đối với môi trường Các công trình điều tra kháo sát các nguồn lực và điều kiện phát triến

du lịch đã được tiến hành khá phô biến ở nhiều nước Đôi tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của địa lý du lịch đã mở rộng thêm một bước nữa

là nghiên cứu đánh giá các hợp phần của hệ thống du lịch hay nói đúng hơn là toàn bộ hệ thống du lịch (hệ thống lãnh thố du lịch) Nhiệm vụ to lÓTi cùa các nhà địa lý du lịch lúc này là phải xây dựng được quy hoạch

về chiến lược khai thác không gian du lịch để vừa thỏa mãn nhu câu cho khách du lịch hiện tại nhưng vẫn đảm bảo thoả mãn nhu cầu đó cho các thế hệ mai sau

38 PHẦN 1 Cữ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH

Trích dẫn theo T rần Đ ức T hanh, 1999:40.

Trang 35

Như vậy, đối tượng nghiên cứu của Địa lý du lịch hiện nay là toàn

bộ hệ thông du lịch Địa lý du lịch nghiên cứu khía cạnh phân bố không gian của các phân hệ trong hệ thống du lịch và mối tương tác không gian giữa chúng Đó là sự phân bố của cầu du lịch, sự phân bố của cung

du lịch và các dòng khách Cung du lịch bao gồm tài nguyên du lịch, cơ

sở vật chất du lịch, nhân lực trong du lịch Hiện nay cơ sở vật chất và

kỳ thuật du lịch cũng đang dần có thêm chức năng là tài nguyên du lịch

vì nó cũng tạo nên sự hấp dẫn du lịch

1.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN cứu ĐỊA LÝ DU LỊCH

Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới, là tống thế những phương pháp nghiên cứu vận dụng trong một khoa học, hay một công trình khoa học cụ thể Theo Lưu Xuân Mới (2003) và Phạm Viết Vượng (2014), phương pháp luận nghiên cứu khoa học là lý thuyết về phương pháp nghiên cứu khoa học,

lý thuyết về con đưòng nhận thức, khám phá thế giới N hư vậy khái niệm phương pháp luận có thế thế hiện theo 2 nghĩa Nghĩa thứ nhất

là học thuyết về phưoTig pháp nhận thức, nghĩa thứ 2 là tổng thể các phương pháp nghiên cứu một vấn đề nào đó Nghĩa thứ nhất có phần giống với quan điểm về cách tiếp cận của Vũ Cao Đàm (2005)

Cũng có thế hiếu phương pháp luận là những quan điểm chỉ đạo trong suốt quá trình nghiên cứu Quan điểm là điểm xuất phát quy định phương hướng suy nghĩ, hành động, là cách xem xét và hiểu các hiện tượng, vấn đề

Trong Địa lý du lịch, các quan điếm được sử dụng một cách rộng rãi là quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm duy vật lịch sử, quan điểm, đường lối của Đảng, quan điểm hệ thống và quan điểm tổng hợp, quan điếm phát triển bền v ữ n g

Quan điểm duy vật lịch sử là quan điểm cho rằng phải xem xét và đánh giá sự vật, sự việc trong quá trình biến đổi, phát triển của nó Các khu vực cho dù có những dạng tài nguyên như nhau cũng không thể

áp dụng máy móc các phương pháp đánh giá, các kết luận và các định

Chương 1 LỊCH sử HỈNH THÀNH, PHÁT TRlỂN VÀ VAI TRỒ CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH 39

Trang 36

hướng khai thác giống nhau Một phương pháp áp dụng thành công ở giai đoạn này không phải là sẽ đem lại thành côníỉ ở giai đoạn sau Lý

do là mọi hiện tượng đều phát triển trong không gian 4 chiều với 3 chiều

của hình học không gian là x,y,z và chiều thứ tư là trục thời gian t Cho

dù vẫn trong khung cảnh không gian cũ với 3 tọa độ không gian không đổi, song đối tượng nghiên cứu đã ở trong tọa độ thời gian mới Khi đưa

ra đánh giá, nhận xét hoặc đề xuất giải pháp cho một vấn đề trong địa

lý du lịch, cần phải đặt nó trong bối cảnh lịch sử hiện tại Rõ ràng đây

là m ột biến sổ quan trọng cần đặc biệt tính đến Nhu cầu du lịch là một thông số động nên việc đánh giá tài nguyên, việc xây dụTig quy hoạch, việc đề xuất các loại hình du lịch cũng phải được cập nhật thường xuyên để phù họp với nhu cầu du lịch tại thời điêm nghiên cứu

Mục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nước ta là xây dựng m ột nhà nước “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn m inh” ' Đây phải là kim chỉ nam cho mọi hành động nói chung, cho mọi hoạt động nghiên cứu khoa học nói riêng Mọi nghiên cứu đều phái nhằm mục đích góp phần nâng cao đời sống của nhân dân, góp phần làm cho xã hội bình đẳng hơn, văn minh hoTi, làm cho nước ta thực sự trở thành m ột quốc gia mạnh về kinh tế, vững về chính trị, ốn định về xã hội Phải hướng nghiên cứu sao cho kết quả của nó hay việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế phải góp phần nâng cao đời sống cư dân, tăng thu nhập cho đất nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Đê góp phần làm cho xã hội công bằng, văn minh, m ột trong các sứ m ạne quan trọng của các công trình nghiên cứu địa lý du lịch là phải hướng tới thu hút cộng đồng địa phương, nâng cao năng lực cho cộng đồng địa phương, đặc biệt là các tầng lóp người nghèo, phụ nữ, trẻ em

Nội dung của quan điểm hệ thống được thè hiện khi nghiên cím, xem xét một vấn đề, một đối tượng nào đó nhất thiết phải đặt nó trong mối tương quan (vị thế) của nó trong một hệ thống chung Ví dụ, khi nghiên cứu, đánh giá hoạt động du lịch của điểm du lịch Đồ Sơn nhất thiết phải nắm được tình hình hoạt động du lịch Hải Phòng Hoặc muốn

40 ■_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ PHẦN 1 ca SỞ LÝ LUẬN CÙA ĐỊA LÝ DU LỊCH

H iến pháp C ộng h ò a xã hội chủ ng hĩa Việt N am 201 3, phần Lời nói đầu.

Trang 37

nghiên cứu về hoạt động điều hành quản lý nhà nước về du lịch ở một tinh với tư cách một phân hệ trong hệ thống lãnh thổ du lịch nào đó nhất thiêt phải dựa vào các văn bản pháp quy của Nhà nước, các văn bản hướng dần của cấp trên như Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ ban ngành liên quan Đồng thời cũng phải thấy rõ quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở cấp tỉnh trong việc chỉ đạo các cơ quan câp dưới, (Sẽ làm rõ hơn việc quán triệt, áp dụng những quan điếm này ở phần 8.1).

Nếu như coi quan điểm hệ thống là cách nhìn đối tượng trong bảng phân vị thì quan điểm tống hợp cho cách nhìn sự vật trong mối tương quan với các lĩnh vực khác Điều này đặc biệt cần thiết trong nghiên cứu du lịch nói chung, Địa lý du lịch nói riêng vì du lịch là một ngành có liên quan mật thiết với rất nhiều lĩnh vực khác Du lịch chia

sẻ việc sử dụng đất, chia sẻ việc khai thác tài nguyên, chia sẻ việc sử dụng lao động và các nguồn lực khác có trên địa bàn Du lịch phát triển ảnh hướng và chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị Khi nghiên cứu Địa lý du lịch không thể bở qua những thông tin của các điều kiện có liên quan trên phạm vi lãnh thổ Ví dụ khi nghiên cứu vê khả năng khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch của một vùng nào đó cần cân nhắc đến giá trị, tầm quan trọng của tài nguyên đó đối với các lĩnh vực kinh té hay văn hoá xã hội nào khác của địa phương

Trong thời đại hiện nay, phát triển bền vững là quan điểm thống soái trong mọi hoạt động, đặc biệt là trong nghiên cứu Các phân tích đánh giá phải đồng thời dựa trên cơ sở mức độ tác động đến kinh tế xã hội và môi trường tự nhiên Các giải pháp đưa ra cũng phải đảm bảo sự phát triển cân đối, hài hòa tất cả ba hệ thống kể trên

Qua phân tích ở trên, có thể thấy rằng, không chỉ trong Địa lý du

lịch m à trong tất các các công trình nghiên cứii, việc quán triệt các quan

điêin trên là tất yếu Do vậy, trong nghiên cứu Đ ịa ìỷ du lịch, không nhát thiêt phải trình bày lại về những quan điếm này m à cần thể hiện

đã quán triệt những quan điểm này trong nghiên cm i m ột cách cụ thể như thê nào.

C h ư d n g l LỊCH sử HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH 41

Trang 38

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu ĐỊA LÝ DU LỊCH

Phương pháp nghiên cứu là cách thức cụ thê hay quy trinh thao tác

sử dụng để nghiên cứu (thu thập thơng tin, phân tích, xử lý thơng tin, trình bày thơng tin) về một vấn đề nào đĩ, nhàm mục đích đi đên kêt quả một cách chính xác nhất

Địa lý du lịch là một mơn học khá mới mé, ra đời trên cơ sở liên thơng rất nhiều lĩnh vực khác nhau như Địa lý tự nhiên, Địa lý kinh

tể, Bản đồ học, Kinh tế du lịch, Xã hội học, Tâm lý học Do vậy, Địa

lý du lịch sử dụng phương pháp của nhiều ngành khoa học khác và biến chúng thành phương pháp nghiên cứu của minh Các phưomg pháp được phân thành ba nhĩm chủ yếu; 1) Nhĩm các phương pháp thu thập thơng tin; 2) N hĩm các phương pháp phân tích thơng tin; 3) Nhĩm các phương pháp trình bày thơng tin' Trong thực tế, cĩ những phương pháp, tùy theo cách thức sử dụng, cĩ thê thuộc nhĩm phương pháp thu thập thơng tin, lại cũng cĩ thể thuộc nhĩm phương pháp xử lý thơng tin Dưới đây trình bày một số phương pháp thường sử dụng trong nghiên cứu địa lý du lịch

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu thư viện^

Mọi nghiên cứu đều khởi đầu bàng phương pháp thu thập và xử lý thơng t i n \ dữ liệu thứ cấp tức là phương pháp thu thập và nghiên cứu những thơng tin sẵn cĩ trước Phương pháp này Vũ Cao Đàm (2010) gọi là phương pháp nghiên círu thư viện (trang 42) với hàm ý là nghiên cứu những thơng tin sẵn cĩ, thường cĩ thể tìm thấy trong các thư viện Thực chất những thơng tin cĩ thể lấy từ các cơng trình nghiên cứu được đăng tải trên các tạp chí, được in thành sách, trên internet'* Chúng cĩ

Trần Đ ức T hanh, Bài giủn g p h ư ơ n g p h á p ỉuặìi nọ^hièrĩ círư kh o a học du lịch.

T rường Đ ại học K hoa học X ã hội và N hân vãn, Đại học Q uơc gia H à Nội.

“ T iếng Anli là desk study, tiếng N ga ìà KãiỉneTHoe HccueiỊOBaHMe tiếng Pháp là

recherche docum entaire.

^ K hái niệm th ơn g tin (inform ation) cĩ chứa nội hàm dữ liệu (d ata), ngoại diên của khái niệm dừ liệu thứ cấp nhĩ hơn ngoại diên khái niệm thơng tin, vì vậy đùng khái niệm thơng tin cĩ tính khái quát hơn.

N h iều thơ ng tin từ internet k hơng đư ợc kiểm chứng, hoặc n hiêu tran g w eb cỏ thê

bị xĩa m ất nên kh ơng được sử dụng làm tài liệu rhaiTi khảo tro n g các cơng trình

42 PHẦN 1 CO SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỊA LÝ DU LỊCH

Trang 39

thô có dưới dạng bài viết, dưới dạng bản đồ, bảng số liệu hay dưới dạng khác Lợi thế cúa phương pháp này là ít tốn kém về tiền bạc, thời gian

và sức lực Chỉ trong m ột thời gian tương đối ngắn, người nghiên cứu

có thế có được một cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu, biết được những kết quả nào đã được giải quyết và những vấn đề nào còn đang tồn tại Do kế thừa kết quả cúa các công trình đã nghiên cứu trước nên người nghiên cứu thông tin có trước không mất nhiều công sức và kinh phí đề nghiên cứu, điều tra Tuy nhiên phương pháp này có một số hạn chế nhất định Trước hết đó là sự không nhất quán của các thông tin

có được Có thể xảy ra trường họp nhiều tài liệu khác nhau công bố những thông tin không giống nhau về cùng một vấn đề Hạn chế thứ hai là nhiều thông tin không còn mang tính thời sự Hạn chế thứ ba là các kết luận, đề xuất, kiến nghị được đưa ra mang tính chú quan của tác gia nghiên cứu, nhiều khi không chuẩn xác hay không còn phù hợp với hiện tại Một hạn chế khác của phương pháp này là các thông tin thu thập được nhiều khi không đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu đặt ra Khi nghiên cứu tài liệu có sẵn, nhà nghiên cứu cần phân loại chúng theo độ tin cậy, theo tính thời sự để tiện sử dụng

Kết quả nghiên cứu bằng phưcmg pháp này là cơ sở để hoạch định cho công tác điền dã (nghiên cứu, điều tra thực địa), cho việc xây dựng kế hoạch phỏng vấn và các phương pháp khác, sẽ được trình bày dưới đây

Chương l ụ C H s ử HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỊA DU LỊCH 43

nghiên cứu kho a học Tuy nhiên thông qua inlem cí, nhà nghiên cứu có thể phát hiện vân đê nghiên cứ u, thậm chí có thế được định hướng van đề, định hư ớng giải

pháp, tìm thấy luân đỉốm nghiên CÚXI Mặt khác, thông qua internet nhà nghiên cửu

có thê biêt v ân đẽ m ình quan tâm đư ợc nhữ ng người đi trư ớc nghiên cứu như thế nào Do vậy trư ớc khi nghiên cứu m ột vân đê, các nhà Đ ịa lí du lịch thường dành nlìiẽu thời g i a n tìm hiốu v ấ n đề q u a n tâm trên internet, cần lưu ý ràng, n h ữ n g số liệu, thông tin do các trang m ạng cùa cơ quan cỏ thấm quyền cung cap là nhưng

thông tin ch ín h thống đáng tin cậy đê tham khảo, dẫn chưng trong nghiên cứu (Vi dụ: sô liệu k h ách du lịch trong các Tourism baroineter, Tourism H ighlights cúa Tố chức Du lịch T hế giới, trên tran g của T ổng cục T hống kê, B ộ V ăn hóa, Thể thao

và Du lịch, V iện N gh iên cử u Phát triên Du l ị ch các trang m ạng chính thức của các bộ ban n g àn h ở T rung ư ơ n g cũn g như địa p h ư ơ n g Hi ện nay nhiều nhà xuất bán cung câp đ ịa chỉ p o i (D igital O bject Identiíìer - số chứ ng m inh vTnh cửu) cho các công trìn h công b ô trên m ạng internet T rong trư ờng họ p địa chỉ của m ạng bị thay đôi, ng ư ờ i truy cập D OI sẽ được tự động đôi h ư ớng đ ên địa chỉ mới.

Trang 40

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa

Nghiên cứu thực địa là quá trình hoạt động thu thập, tông hợp thông tin tại địa bàn nghiên cứu của nhà nghiên cứu v ề cơ bản đây là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu sơ cấp Khi có mặt tại điêm

du lịch nhà nghiên cứu mới có thể thấy hết được những giá trị của tài nguyên, mới có thể đề xuất xây dựng được những sản phẩm du lịch hấp dẫn, độc đáo, mới có thể xác định được sự đa dạng, độc đáo và sự giông khác nhau của từng khu vực Phương pháp này khá tốn kém thời gian, sức lực và kinh phí Song nó là công cụ hữu hiệu để bổ sung, chính xác hoá và cập nhật những thông tin còn thiếu hay đã lồi thời, điếm yếu cùa phương pháp thu thập nghiên cứu thông tin, dữ liệu thứ cấp Trong địa lý du lịch, đây là m ột trong những phương pháp rất quan trọng Để công tác điều tra thực địa được hiệu quả, cần tiến hành hoạch định tốt

kế hoạch triển khai, chuẩn bị tốt và chu đáo các phưong tiện làm việc sao cho phù hợp với địa bàn nghiên cứu Nhũ'ng vấn đề cần xác định

rõ trong bước chuẩn bị là mục đích chuyến đi nhằm thu thập, bô sung, cập nhật hay kiểm tra thông tin gì, câu trả lời cho vấn đề này rút ra từ nhận xét, đánh giá phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Câu hỏi thứ hai cần được làm rõ là đi đâu Khi ra ihực địa, với m ột địa bàn khảo sát rộng lớn, nhà nghiên cứu địa lý du lịch cần xác định cụ thê và chính xác

là đi đến vị trí nào, đến địa điểm nào vấn đề quan trọng thứ ba cần xác định là thời gian, cần bao nhiêu thời gian đê khảo sát, đế thu thập được thông tin cần thiết là câu hòi cần được tháo luận, tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm ngliién cứu và am hiêu địa b àn trước khi đi thực địa Do Việt Nam nằm trải dài theo kinh tuyến nên khí hậu

ở các vùng miền không giống nhau Nhà nghiên cứu địa lý du lịch cần tính toán đến yếu tố này trước khi quyết định thời điểm tiến hành khảo sát để tránh những điều kiện thời tiết không thuận lợi, cản trở cô n g tác khảo sát thực địa Mặt khác, do hoạt động du lịch có tính thời vụ, nên việc lựa chọn thời điểrn đi khảo sát cũng cần luTa ý đến yếu tố n ày cho phù hợp với m ục đích nghiên cứu Trong công tác chuân bị còn cân chứ

ý đến công cụ, trang thiết bị mang theo, ngoài những công cụ cần có thông thường của một chuyến đi xa, một bản đồ và một thiêt bị định

vị, một máy ảnh là những đồ vật không thể thiếu trong việc triển khai nghiên cứu theo phương pháp này

Ngày đăng: 07/12/2021, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1,1. Khái niệm du lịch theo tiếp cận tổng hợp - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
nh 1,1. Khái niệm du lịch theo tiếp cận tổng hợp (Trang 31)
Hình  1.2. Các loại hình du lịch vằ không gian địa lý - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
nh 1.2. Các loại hình du lịch vằ không gian địa lý (Trang 31)
Hình 1.3.  Mối  liên quan giữa khái niệm du lịch và không gỉan địa lý - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 1.3. Mối liên quan giữa khái niệm du lịch và không gỉan địa lý (Trang 33)
Hình 2.1.  Sơ đổ hệ thống lãnh thổ du lịch cùa M.BƯchvarôp - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 2.1. Sơ đổ hệ thống lãnh thổ du lịch cùa M.BƯchvarôp (Trang 49)
Bảng 2.1. Quan hệ giữa các phân hệ trong hệ thống lãnh thổ du lịch - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Bảng 2.1. Quan hệ giữa các phân hệ trong hệ thống lãnh thổ du lịch (Trang 51)
Hình 2.2. Sơ đồ hệ thống du lịch của Leiper,  1979 - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 2.2. Sơ đồ hệ thống du lịch của Leiper, 1979 (Trang 59)
Hình 2.3. Cấu trúc địa lí của  Hệ thống du  lịch - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 2.3. Cấu trúc địa lí của Hệ thống du lịch (Trang 60)
Hình 3.1. Sơ đố phân loại tài nguyên theo độ bến vững - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 3.1. Sơ đố phân loại tài nguyên theo độ bến vững (Trang 64)
Hình 3.2. Biểu đồ sinh khí hậu Terjung 1966. - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 3.2. Biểu đồ sinh khí hậu Terjung 1966 (Trang 81)
Hình 3.3. Quá trình sông uốn khúc và hình thành hổ móng ngựa - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 3.3. Quá trình sông uốn khúc và hình thành hổ móng ngựa (Trang 85)
Hình 3.5. Sơ đồ cấu trúc khu Dự trữ - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 3.5. Sơ đồ cấu trúc khu Dự trữ (Trang 98)
Hình 3.7. Biểu trưng của Di sản Thế giới - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 3.7. Biểu trưng của Di sản Thế giới (Trang 125)
Hình 3.8. Phân bố di sản th ế  giới trên th ế  giới. - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 3.8. Phân bố di sản th ế giới trên th ế giới (Trang 128)
Hình 4.1. Khung cảnh ra quyết định của  khách hàng - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 4.1. Khung cảnh ra quyết định của khách hàng (Trang 135)
Hình 4.2. Bậc thang nhu cầu của Maslovv - Giáo trình Địa lý du lịch: Phần 1 - Trần Đức Thanh
Hình 4.2. Bậc thang nhu cầu của Maslovv (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w