1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình địa lý du lịch

224 584 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 25,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hằng số văn hóa này đã tạo ra nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể riêng có, không chỉ thu hút sự quan tân; của các nhà nghiên cíni mà còn rất hấp dần khách du lịch trong và

Trang 1

P H Ầ N 2

Trang 2

CHƯƠNG 7

CÁC N G U Ồ N LỰC PHÁT TRIỂN

D ư LICH VIÊT NAM

M ụ c đích yêu câu:

N ắm được các nguổn lực cơ bản để phát triển du lịch V iệt Nam.

Thấy được những đ iểm m ạnh, điểm yếu của Việt Nam tro n g ph át triển du lịch

Tài liệu đ ọ c thêm :

N guyễn Văn Lưu, 2013.

Trần Thị M inh Hòa và cộng sự, 2015:11-38

Trẩn Thúy Anh và cộng sự, 2 0 1 1 :1 7 7 -1 8 0

Sự phát triển du lịch của một điếm đến phụ thuộc vào những nguồn lực Chương này trình bày những nguồn lực về vị trí; nguồn lực tự nhiên, văn hóa, kinh tế, cho phát triển du lịch của Việt N am trong giai đoạn hiện nay

7.1.VỊTRÍĐỊALÝ

Vị trí địa lý có vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển du lịch Trước hết vị trí địa lý qui định những đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên như khí hậu, thủy văn, giới sinh vật do vậy nó cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế, văn hóa xã hội VỊ trí địa lý gắn liền với những vấn đề địa chính trị Đối với du lịch, vị trí địa lý còn là nhân tố quan

Trang 3

trọng ảnh hưỏfng đến khả năng tiếp cận của khách du lịch, một trong 5 yếu

tố chính phải quan tâm phân tích trong qui hoạch phát triên du lịch'

Vị trí địa lý bao gồm vị trí địa lý tự nhiên, vị trí địa - văn hóa, vị trí địa lý kinh tế và vị trí địa - chính trị

Việt Nam là một nước nằm trong vùng Đông Nam Á, trên rìa phía đông nam của lục địa Á - Âu nhìn ra Thái Binh Dương VỊ trí này tạo cho Việt N am nhiều loại địa hình khác biệt, từ địa hình núi cao, đồi núi

ở phía tây sang địa hình đồng bàng và địa hình duyên hải ở phía đông

Sự đa dạng của địa hình là một điều kiện thuận lợi đê phát triển du lịch

VỊ trí giao thoa giữa Ấn Độ và Trung Quốc là lý do thấy sự có mặt của các loài thực vật di cư từ Myanmar, Malaysia, N am Trung Hoa Nằm theo chiều dọc kinh tuyến nên sự phong phú của sinh vật càng cao Theo Phùng Ngọc Lan và cộng sự (2006), Việt N am có gần 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi, 305 họ (chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới);

69 loài thực vật hạt trần; 12.000 loài thực vật hạt kín; 2.200 loài nấm; 2.176 loài tảo; 481 loài rêu; 368 loài vi khuấn lam; 691 loài dương sỉ

và 100 loài khác Trong đó có 50% số loài thực vật bậc cao là các loài

có tính chất bản địa, các loài di cư từ Hymalia - Vân Nam - Quý Châu xuống chiếm 10%, các loài di cư từ Ấn Độ - M yanm ar sang chiếm 14%, các loài từ Indonesia - Malaysia di cư lên chiếm 15%, còn lại là các loài

có nguồn gốc hàn đới và nhiệt đới khác

Do nằm ở vùng nhiệt đới, đa dạng sinh học về động vật của Việt Nam cũng rất phong phú Theo Lê Đức Minh (2010), ở \^iệt N am có tới

300 loài thú; 830 loài chim; 260 loài bò sát; 158 loài ếch nhái; 5.300 loài côn trùng; 547 loài cá nước ngọt; 2.038 loài cá biên; 9.300 loài động vật không xương sống Có nhiều loài trong Sách Đỏ Việt Nam Là một nước cận nhiệt đới, mùa đông ở Việt Nam không lạnh nên là thời gian

để Việt Nam trở thành quê hương thứ 2 của các loài chim di cư như sếu đầu đỏ Ấn Độ (Grus antigone antigone) thườne bay từ Ấn Độ, Nepal, Pakistan sang các Vườn quốc gia (VQG) của Việt Nam n h ư V Ọ G Tràm

226 ■ _ _ _ _ _ _ _ PHẦN 2 ĐỊA LÝ ŨU LỊCH VIỆT NAM

X em chư ơng 5.

Trang 4

Chương 7 CÁC NGUÓN Lực PH ÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ■ 227

Chim, VỌG Ba Vì M ùa hè lại là mùa di cư của các loài sếu từ Australia đến Việt Nam Loài được coi là biểu trưng, đại diện của VQG Xuân Thủy là loài cò mỏ thìa, một loài chim sống ở các đảo Bắc Triều Tiên Năm ở hạ lưu sông M ê Kông, Việt N am cũng là nơi di cư của các loài

cá từ Campuchia, tiêu biểu nhất trong các loài cá đen là cá lóc, cho các loài cá trắng là cá linh (Anders Poulsen và cộng sự)

Vị t r í địa văn hóa với xuất phát điếm là nông dân, nông nghiệp và nông thôn đã quy định tất cả các đặc tính văn hóa của người Việt mà các nhà văn hóa học như Trần Quốc Vượng và cộng sự (1996), Trần Ngọc Thêm (2 0 0 0 ) gọi là các hằng sổ của văn hóa Việt N am (xem thêm Trần Thuy Anh và cộng sự, 2011; 177-180)

Nằm ờ khu vực nhiệt đới, nơi có điều kiện thời tiết phức tạp, thường xuyên xày ra thiên tai như bão lụt, người Việt Nam đã hình thành cho minh mỏt kĩ năng thích ứng với thiên nhiên một cách bền bỉ và dũng cảm Những kinh nghiệm sống thích ứng với thiên nhiên được hình Ihành, g.n giữ và phát triến, truyền từ đời này sang đời khác, từ vùng này sang vùng khác Từ khi lập nước đến nay, người Việt Nam phải luôn luôn chông chọi với thiên nhiên, biết thích ứng với thiên nhiên Tính chát này đã được thần thánh hóa và trở thành m ột trong tứ bất tử trong tâ n trí của người Việt: Đức Thánh Tản Đó là hàng số văn hóa thứ nhất của người Việt

Dâr tộc Việt là m ột dân tộc thống nhất gồm 54 dân tộc anh em cùng nhau gắn bó xây dựng đất nước, m ở mang bờ cõi, cùng đoàn kết chông cLọi và chiến thắng mọi thiên tai địch họa Ý chí bất khuất, tinh thân đoàn kết, thống nhất trong đa dạng là hằng số thứ hai của văn hóa Việt N an

Việ: N am nằm ở khu vực giao thoa của nhiều nền văn minh thế giới, tiêi biểu là văn minh Ấn Độ và Trung Hoa Bản đồ tôn giáo Đông Nam A cũng khá đa sắc màu Phía tây chịu ảnh hưởng sâu sắc của Đạo Phật (M/anmar, Thái Lan, Campuchia), Đạo Hồi lan tỏa mạnh ở các nước p h a nam (Malaysia, Indonesia, Brunei Darusalam), Philipinnes

ở phía đong chịu ảnh hưởng rõ nhất của Đạo Thiên chúa Chính vi vậy, văn hóa /iệt N am thể hiện khá rõ nét dấu ấn văn hóa tò Ấn Độ và Trung

Trang 5

Hoa cũng như dấu ấn của Đạo Phật, Đạo Thiên Chúa và cả đạo Hồi Cũng do vị trí nằm trên đường giao lưu, buôn bán quốc tế trên biển mà văn hóa Việt N am còn tiếp thu những nét đẹp, văn minh của văn hóa phương Tây Phải thấy rằng, trong khi du nhập văn hóa nước ngoài, người Việt không làm mất đi bản sắc văn hóa của mình Lịch sừ đã có nhiều bằng chứng về việc này Hơn 1000 Bắc thuộc, hon 100 năm bị thực dân Pháp đô hộ, tiếng Việt không những không bị mất đi mà còn phát triển mạnh mẽ hơn do đã bổ sung và đặc biệt là Việt hóa một lượng lớn tiếng Hán, tiếng Pháp để làm giàu thêm kho tàng ngôn ngừ Việt Nam Điều đó tạo nên hằng số thử ba của người Việt tính cách cởi m ở hội nhập và làm giàu văn hóa.

Cũng vì ở một khu vực có rừng vàng biển bạc, trên đường giao thương giữa các vùng miền nên đất nước Việt N am luôn là một “miếng mồi ngon” của bao thế lực ngoại xâm Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, rất nhiều kẻ thù bên ngoài đã nhòm ngó, xâm chiếm mảnh đất này, song tất cả mọi mưu đồ của chúng đều thất bại Khi có giặc, cả nước cùng một lòng, không phân biệt giàu nghèo, tôn giáo tín ngưỡng, không phân biệt già trẻ, gái trai đều quyết tâm đánh đuổi kẻ thù Hình ảnh Thánh Gióng là biếu trưng cho ý chí quật cường của người Việt N am trước giặc ngoại xâm, nó là một hằng số đặc trưng của dân tộc và trở thành bất tử

Những hằng số văn hóa này đã tạo ra nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể riêng có, không chỉ thu hút sự quan tân; của các nhà nghiên cíni mà còn rất hấp dần khách du lịch trong và ngcài nước

VỊ trí địa lý kinh tế của Việt N am trên trường quốc tế truức hết thể hiện ở vị trí trung tâm của các nền kinh tế mới nôi và trên ngã ba đường giao thông, trao đổi, vận chuyến hàng hóa đã hình thành tủ thế kỷ XIX: Trung Quốc, N hật Bản - các nước Đông Nam Á và các n jớ c Bắc Phi, Nam  u N gày nay, Việt N am nằm ở một trong những khu vực có hoạt động kinh tế sôi động nhất thế giới Những con rồng châu Á như Hàn Quốc, Singapore đã trở thành đề tài của nhiều nhà rghiên cứu về kinh tế, hiện tượng N hật Bản từ sau Chiến tranh thế giới th í hai đã vươn lên phát triển với tốc độ tăng trưởng kinh tế tm ng bình h ằ ig năm trong một thời gian dài lên đến 9% và đã bứt phá trở thành mội trong những

Trang 6

cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới Bước sang thế kỉ XXI, sự phát triển của nền kinh tế Trung Quốc đã trớ thành một hiện tượng có ý nghĩa rất lớn tác động đến nền kinh tế toàn cầu Dưới góc độ du lịch, Việt Nam năm trên một trong những trọng điêm có tôc độ tăng trưỏng du lịch cao nhất thế giới năm 2013 cả về lượng khách và thu nhập từ du lịch.

v ề mặt giao thông, Việt N am nằm trên con đường giao lưu đưòng biên giữa châu Á (Đông Á và Đông Nam Á) và các nước Trung Đông,

Từ xa xưa, Hội An đã trở thành một cảng ghé qua' thường xuyên của các đoàn thuyền buôn Đông Á- Arab và châu Âu N gày nay, khu vực châu

Á nói chung, Đông N am Á nói riêng đã trở thành một nút giao thông quan trọng trên bản đồ giao thông đường biển, đường bộ và đường không thế giới Việc kết nối Việt Nam ra nước ngoài với các châu lục

đã trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết

v ề m ặt du lịch, từ chỗ chưa có tên trên bản đồ du lịch thế giới, các nước trong khu vực cũng đã chiếm những vị trí hàng đầu (top 10) như Thái Lan, Trung Q uốc Theo Tổ chức Du lịch Thế giới“ hai khu vực

có tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến cao nhất năm 2013 là Đông Nam Á (với tốc độ tăng trưỏTig 10,6% và N am Á là 10,2% Nhìn rộng ra, toàn bộ khu vực châu Á - Thái Bình Dương cũng là khu vực có tốc độ tăng trưởng khách du lịch cao nhất toàn cầu 6,0%/năm

v ề mặt địa chính trị, nước ta nằm trong một trong những khu vực

có tình hình địa chính trị khá ổn định Tất cả các quốc gia trong khu vực đều quan tâm phát triển du lịch

Tóm lại, vị trí địa lý là một trong những nguồn lực thế mạnh của du lịch Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

7.2.NGUỔN Lực Tự NHIÊN

Nguồn lực tự nhiên được coi là một trong những “phần cứng” của ngành Du lịch N guồn lực tự nhiên bao gồm địa hình, khí hậu, nước (bao gồm cả nước khoáng) sinh giới và tài nguyên biển, đảo

Trang 7

7.2.1 Địa hình

Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên như giữa Hoa Nam lục địa phía bắc với Đông N am Á và Đông Băc Á hải đảo phía đông nam , giữa lục địa Á - Â u với Thái Binh Dương Do vậy, Việt Nam là m ột nước có cảnh quan rất phong phủ và đa dạng, phần lớn diện tích đất nước là núi đồi, đường bờ biến dài, nhiều đảo và có vùng thềm lục địa rộng lớn Hầu hết địa hình Việt N am là m ột trong những nhân tố hấp dẫn khách du lịch nên nó được coi là m ột trong những tài nguyên du lịch tự nhiên

3/4 diện tích Việt Nam là đồi núi khiến cho cảnh quan tự nhiên rất

đa dạng Hệ thống đồi núi nước ta có phân bậc khá rỗ ràng' Gần 70% diện tích cả nước có độ cao từ 500 m trở xuống, 14% diện tích là núi cao trên 1.000 m, trên 2.000 m chỉ chiếm khoảng 1% Tuy không cao, song địa hình nước ta nhiều nơi khá hiếm trở bởi độ chia cắt ngang và chia cắt sâu lón Tuy nhiên, sự hiếm trở, khó khăn của địa hình lại là yếu tố quan trọng thu hút khách du lịch, đặc biệt là khách hướng ngoại^

Do vậy, du khách sẽ không quản ngại khó khăn vất vả trong tiếp cận các vùng đồi núi để đến với các loại hinh du lịch sinh thái, du lịch dân tộc, du lịch mạo hiểm, hiking, trek k in g Chỉ ở vùng đồi núi như ở Mù Cang Chải, Sa P a du khách mới có thê thấy được giá trị của những thửa ruộng bậc thang, công trinh kĩ thuật nông nghiệp được cộng đồng địa phương tạo ra trong nền văn minh lúa nước Nếu địa hình Sa Pa không phức tạp, hấp dẫn với khách ưa mạo hiểm thi chắc chắn tập đoàn Topas không kết nối tour trekking đến đây

Từ vĩ tuyến 16 trở ra, địa hình núi đồi chủ yếu được cấu tạo bởi

đá vôi, chiếm 15% diện tích tự nhiên cả nước Loại đá dễ hòa tan này

là thành phần cơ bản tạo ra các kiểu địa hình karst Công viên Đ ịa chất toàn cầu Đồng Văn ở Hà Giang là một ví dụ Bên cạnh kiểu địa hình karst nhiệt đới ngập nước điển hình cúa thế giới ở vịnh Hạ Long, những nhũ đá, măng đá, cột đá ừong các hang động kỳ ảo ở Phong Nha - Kẻ Bàng,

Đ ọc thêm : L ê B á T hào (1998) Việt N am : Lành thô và các vù ng địa lý, N x b Thế

B ạn đọc có thế tìm hiếu về thuật ngữ này ớ trang 94.

Trang 8

những hang luồn, hang xuyên thủy động và cảnh H ạ Long cạn ở Tràng

An đã là những lý do thuyết phục để các thành viên của ủ y ban Di sản Thế giới nhất trí đưa ba địa danh này vào danh sách di sản thế giới Động Hương Tích (H à Nội) Tam Cốc, Bích Động (Ninh Bình), động Nhị Thanh, Tam Thanh (Lạng Sơn), hang Sửng sốt, động Thiên Cung (Quáng N in h ) đã từ lâu được biết tiếng và đã trở thành những điểm

du lịch nối tiếng, hàng năm thu hút hàng nghìn, chục nghìn khách du lịch trong và ngoài nước

Việt Nam là m ột trong những nước có tính biển cao Hệ số tính biển' của Việt Nam là 0,0099, cao gần gấp hai lần Thái Lan (0,0063), một trong những nước có ngành Du lịch biển phát triển nhất trong khu vực Theo V ũ Minh G iang (2008), nếu tính theo chỉ số duyên hải^ thì chỉ số đó của Việt N am là 1 0 6 \ trong khi đó, N hật Bản là 13 Tổng chiều dài đường biển lên đến 3.260 km, trên đó có 124 bãi biển đẹp có thể khai thác phục vụ du lịch tắm biển Những bãi biển Lăng Cô, Mỹ

Á, Purama, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu, Hà Tiên, Bãi S ao không chỉ nối tiếng trong nước mà còn được khách du lịch quốc tế ưa thích.Bên cạnh những bãi biển đẹp, khách du lịch còn bị cuốn hút bởi những cảnh quan biển (seascape) ngoạn mục ven bờ Theo Trần Đức Thạnh và cộng sự (2012), gần 85% trong số trên 3.000 hòn đảo của Việt Nam tập trung ở phía bắc vịnh Bắc Bộ, thuộc vùng biển Quảng Ninh

và Hải Phòng Từ xa xưa, trong khi đi qua Vân Đồn, Nguyễn Trãi đã từng ca ngợi vùng biển Quảng Ninh là m ột “thiên khôi địa thiết phó kỳ quan'*” Đây cũng là lý do mà ủ y ban Di sản Thế giới thuộc UNESCO

đã hoàn toàn nhất trí ghi tên vịnh Hạ Long, m ột m ẫu (specim ent) tiêu biểu về kiểu cảnh quan karst nhiệt đới ngập nước điển hình trên Trái đất vào danh sách di sản thế giới năm 1994 ở phía nam, người dân Bình

An, Kiên Lương nói riêng, Kiên Giang nói chung cũng tự hào gọi quần

Tỷ lệ chiều dài đ ư ờ n g b ờ (km ) trên tồng diện tích km ^

Tác giả tính tông diện tích k m ' trên tổng chiều dài đư ờng b ờ (km).

Thực chât chỉ sô này c ủ a V iệt N am Ịà 101,75.

U c Trai thi tập, bài 44, trong N guyền Trãi toàn tập, N xb K hoa học X ã hội

U B K H X H - Viện Sử h ọc, 1976: 322.

Trang 9

đảo Bà Lụa của quê hương m ình là Hạ Long phương N am ' N goài ra, các đảo Cô Tô, Q uan Lạn, Tuần Châu, Cát Bà, Hòn Ngư, c ồ n c ỏ , Cù lao- Chàm, Lý Sơn, Côn Đảo, Phú Q u ố c đã và đang trở thành những điểm sáng về du lịch nghỉ dưỡng trên bản đồ du lịch của Việt Nam.

Do có điều kiện khí hậu chí tuyến nên nước biên ấm, các rạn san hô nhiều và phát triển nhanh chóng Du lịch tham quan khám phá vẻ đẹp

kỳ ảo ở các rạn san hô ở Quảng N inh, Nha Trang, Bà Rịa V ũng Tàu, Kiên G iang cũng là m ột thế m ạnh tiềm tàng của du lịch V iệt N am

7.2.2 Khí hậu

Theo N guyễn Đức Ngữ, N guyễn Trọng Hiệu (2005), Phạm Văn Toàn và Phan Tất Đ ắc (1993), khí hậu nước ta m ang tính chất khí hậu nội chí tuyến gió m ùa ẩm gồm cả tính chất chí tuyến và tính chất gió

m ùa ẩm Do đặc điểm địa hình và do thế nằm theo chiều kinh tuyến của lãnh thổ nên khí hậu của Việt N am cũng khá đa dạng Tính nhiệt đới ngày càng tăng rõ rệt theo chiều từ Bắc vào Nam (Hình 7.1)

Trong khi nhiệt độ trung bình năm ở Lạng Sơn là 2],2"C , tổng nhiệt độ cả năm chỉ là 7.738"C, ở H à N ội là 23,5"C và 8.577“C, ở Huế tăng lên 25,1"C và 9.161“C, ở Thành phố Hồ Chí M inh còn cao hoTi nữa, lần lưọl l à 2 7 , l ”C và 9 8 9 1“C ở phía bắc khách du lịch có thể cảm nhận thấy 4 m ùa xuân, hạ, thu, đông, song đi qua Bạch Mã, họ có hai thời kỳ trải nghiệm du lịch khác nhau là mùa khô và m ùa m ưa Nếu tò tháng 9 đến tháng 10, khách du lịch thường bị lôi cuốn bởi khí trời m át rnẻ dễ chịu và cảnh sắc của ruộng bậc thang, các cánh đông hoa tam giác mạch ở Si M a Cai, Xín M ần thì Đồng bằng sông M ê Kông lại

là nơi khách du lịch được trải nghiệm cuộc sống của nông dân vào m ùa nước nổi, m ột bài học thực tiễn về sự thích của cư dân với môi trưòng sống Trong khi đó, vào thời điểm này, các điểm du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, các bãi biển ở Đông N am Bộ, Duyên hải m iền Trung vắng khách dần vì nơi đây đã bước sang mùa mưa

B à L ụa là khu v ự c duy nhất dưới v ĩ tuy ên 16 xuât hiện núi/đao đá vôi.

bờ, trên sông.

Trang 10

Chương 7 CÁC NGUÔN Lực PHÁT TRIỂN DU UCH VIỆT NAM 233

Nhìn chung, khí hậu là điều kiện phát triển du lịch, song trong điều kiện khí hậu nóng âm nội chí tuyến, kiếu khí hậu ôn đới do qui luật phi địa đới tạo ra ở Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Bà N à, Đ à L ạ t lại trở thành tài nguyên du lịch Vào dịp m ùa hè, để trốn tránh cái oi bức, ngột ngạt do nhiệt độ cao, các địa danh trên được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước lựa chọn làm điểm đến của mình

Hình 7.1 Nhiệt độ khòng khí (đơn vị: độ C) và tổng sô' gíờ nắng (đơn vị: giờ) tại một sô

Trang 11

7.2.3 Thủy văn

Hệ thống và chế độ thủy văn của nước ta cũng khá phức tạp Chịu ảnh hưởng của địa hình và khí hậu, Việt Nam có nhiều kiểu cảnh quan được tạo bởi nhân tố chính là nước Khí hậu nắng lắm, m ưa nhiều đã làm cho vùng núi nhiều thác ghềnh, đồng bằng nhiều ao hồ, kênh rạch, ven biến nhiều vũng vịnh, đầm p h á Chế độ nước lên vào dịp cuối năm của hệ thống sông Mê Kông tạo ra cảnh mùa nước nổi m ênh mang

ở miền T â y Thế nhưng vào m ùa khô, sông suối khô hạn làm cho Ninh Thuận có cảnh quan của m ột savan

M ạng lưới sông suối ở Việt Nam rất dày, trung bình 1 km- diện tích

có 1 km sông, suối Có tới 2.360 km sông dài trên lOkm, trong đó có thế kể đến sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Mê Kông Tuy nhiên, cho đên nay việc khai thác sông suối tạo nên sản phấm du lịch còn chưa được quan tâm như hệ thống hồ ở thượng nguồn, nhất là ở vùng núi cao Tây Bắc, Đ ông Bắc hay Tây N guyên, những dòng sông suối chảy qua địa hình phức tạp, có độ chia cát sâu lớn đã tạo ra những thác nước ngoạn mục Thác Bạc ở Sa Pa, thác Bản Giốc ớ Cao Bằng, thác Gia Long, Dray Sap, Trinh Nữ ở Đắc Nông, thác Thủy Tiên ở Đắk Lắk, thác Prenn, thác Cam Ly ở Lâm Đồng là những thác nước được khách du lịch đánh giá là đẹp nhất ở nước ta

Cả nước có khoảng trên 3.600 hồ các loại, trong đó khoảng 83%

là hồ nhỏ, 17% là hồ trung bình và lớn Trong số trên 600 hồ trung bình

và lớn, chỉ có 17% là bồ lớn Đại đa số các hồ lớn là hồ nhân tạo, chủ yếu được xây dựng nhằm mục đích điều hòa nước cho nông nghiệp và đặc biệt là để chạy máy phát điện Có thể kể đến một số hồ trong số đó như hồ Thác Bà, hồ Ba Bể, hồ Sông Đà, hồ Tạ Bú, hồ Núi Cốc, hồ Đại Lải, hồ Y ên Lập, hồ Kẻ Gồ, hồ Yaly, hồ Dầu Tiếng, hồ Đ ơn Dương, hồ Trị A n Đại đa số các hồ này, bên cạnh mục đích, chức năng ban đầu của nó là thủy nông hay thủy điện, chức năng du lịch cũng đã ngày càng phát triên Hồ, nhất là hồ nhân tạo rất nên thơ bởi cảnh quan ven bờ và các đảo trong hồ Ngoài giá trị thẩm mĩ, các hồ này còn tạo ra m ột miền

vi khí hậu không khắc nghiệt, ấm áp về mùa đông, mát m ẻ về m ùa hè

Đó là hai giá trị cơ bản ỉàm cho hồ trở thành tài nguyên du lịch, hấp dẫn khách du lịch Ngoài các hồ nhân tạo kể trên, hồ ở nước ta còn có nhiều

Trang 12

Chương 7 CÁC NGUÔN Lực PHÁT TRlỂN DU ụCH VIỆT NAM 235

nguồn gốc khác nhau như hồ móng ngựa (hồ H oàn Kiếm, hồ Tây ở Hà Nội); hồ kiến tạo (hồ Ba Bể ở Bắc Kạn), hồ núi lửa (hồ T ’Nưng ở Gia Lai), hồ bị chặn dòng (hồ Lake ở Đắk Lắk) Không chỉ có giá trị thẩm

mỹ, giá trị kinh tế kĩ thuật, rất nhiều trong số hồ này còn được phủ trên mình những truyền thuyết, những câu chuyện m ang tính nhân văn của văn hóa Việt Nam Hồ Hoàn Kiếm chứng kiến chiến thắng ngoại xâm của Lê Lợi, Hồ Tây hấp dẫn khách du lịch còn bởi các truyền thuyết về những tên gọi khác nhau của nó Hồ Núi Cốc, Hồ Than Thở lại thấm đẫm câu chuyện tình cảm động về mối tình thủy chung của những đôi trai gái

Bảng 7.1 Phân bố các nguổn nước khoáng của Việt Nam

đê tạo ra các sản phâm du lịch tăm, ngâm nước khoáng, nước nóng Những điểiĩi nước khoáng, nước nóng nổi tiếng ở nước ta là M ỹ Lâm (Tuyên Quang), Kép Hạ (Bắc Giang), Q uang Hanh (Quảng Ninh), Tiên Lãng (Hải Phòng), Tiền Hải (Thái Bình), Kim Bôi (Hòa Bình), Kênh

Gà (Ninh Bình), M ương Luân, u Va (Đ iện Biên), Phù Lao (Phú Thọ),

Trang 13

N ghĩa Lộ (Yên Bái), Bản Khang (Nghệ An), Lò Vôi (Quảng Bình), Mỳ

An (Thừa Thiên - Huế), Hội Vân (Bình Định), Vĩnh Hảo (Bình Thuận),

G ougah (Đăk L ă k )

Bên cạnh nước khoáng là bùn khoáng, ớ Việt Nam , có m ột số nơi

đã tổ chức khai thác bùn khoáng phục vụ khách du lịch như Tháp Bà (Khánh Hòa), M ũi N é (Bình Thuận), Hòa Vang (Đà N ằn g ) Khánh

H òa coi tắm bùn khoáng là một khâu trong chuồi giá trị sản phấm du lịch đặc trưng của tỉnh

7.2.4 Động thực vật

Loài người luôn tim mọi cách đế tạo ra một môi trường kĩ thuật dễ chịu cho mình trước sự biến đổi khắc nghiệt của môi trưòng tự nhiên, điều đó đồng nghĩa với việc con người đang tự tách mình ra khỏi thiên nhiên Trong khi đó, là m ột thực thê cúa tự nhiên, con người lại có nhu cầu quay về với thiên nhiên Đó là m ột quy luật khách quan Chính vì vậy, thế giới động thực vật, đặc biệt là thế giới động thực vật hoang dã

tự thân đã có sự hấp dẫn con người, trong đó có khách du lịch

Theo Phùng Ngọc Lan, và cộng sự (2006), Việt Nam có hệ thực vật phong phú, đa dạng, khoảng trên 21.000 loài Thảm thực vật chú yếu là rừng rậm nhiệt đới, gồm các loại cây ưa ánh sáng, nhiệt độ lớn

và độ ẩm cao

Nếu thảm thực vật đa dạng phong phú bao nhiêu thi quần thể động vậí ở Việt Narn cũng phong phú và đa dạng bấy nhiêu, trong đó có nhiều loài thú quý hiếm được ghi vào Sách Đỏ của thế giới Trong số gần 12.000 loài động vật, có 275 loài thú có vú, trên 800 loài chim, gần

200 loài bò sát, 80 loài lưỡng thể, trên 2.500 loài cá, trên 5.000 loài côn trùng, sâu bọ Các rừng rậm, rừng núi đá vôi, rừng nhiều tầng lá là nơi

cư trú của nhiều loài khỉ, voọc, vượn, m èo rừng Các loài voọc đặc hữii của Việt Nam ]à voọc đầu trắng, voọc quần đùi trắng, voọc đen Chim cũng có nhiều loài chim quý như trĩ cô khoang, trĩ sao Núi cao miền Bắc có nhiều thú lông dày như gấu ngựa, gấu chó, cáo, cầy

Để tích cực góp phần giữ gìn và bảo tồn đa dạng sinh học, Việt

N am đã thành lập 31 VQG, 125 khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN )

Trang 14

với tổng diện tích trên 2,5 triệu ha Tùy theo điều kiện m ôi trường và sinh cảnh của loài động thực vật, các VỌG có trách nhiệm bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm, đặc hữu khác nhau Các V Q G này vừa là nơi nghiên cứu, tìm hiếu giá trị đa dạng sinh học của các nhà nghiên cứu sinh học Việt N am và thế giới, đồng thời cũng là những nơi hấp dẫn nhiều khách du lịch đến với loại hình

du lịch sinh thái Các VQG được thành lập ở nhiều địa bàn khác nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các nhiệm vụ kể trên như VQG Hoàng Liên Sơn (khu vực núi Phan-xi-păng, Lào Cai), V Q G Cát

Bà (Hải Phòng), V QG Bái Tử Long (Quảng Ninh), VỌG Cúc Phương (Ninh Bình), V QG Pù M át (N ghệ An), V QG Phong N ha - K ẻ Bàng (Quảng Bình), V QG Bạch M ã (Thừa Thiên Huế), V QG Chư M om Ray (Kon Tum), V ỌG Yordon (Đắk Lắk), VQG Núi C hua (Ninh Thuận), VQG Cát Tiên (Đồng Nai), V QG Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), VQG

Lò Gò Xa M at (Tây N inh), VQG u Minh Hạ, VQG Đ ất M ũi (Cà M au), VQG Phú Q uốc (Kiên Giang),

Tính đến năm 2011, Việt N am đã có 8 khu vực được U N ESCO công nhận là khu Dự trữ Sinh quyến Thế giới Đó là c ầ n Giờ, Đồng Nai, Cát Bà, Châu thổ sông Hồng, ven biển và biển đảo Kiên Giang, Tây Nghệ An, C ù lao Chàm và M ũi Cà M au‘

Khi lên cao nguyên ở Lâm Đ ồng, hoặc du lịch trên các triền núi phía bắc, khách du lịch sẽ được ngắm nhìn các loài cây lá kim như thông, pơ m u , được hiểu về các loài gồ quí tứ thiết mọc trong rừng sâu, hiểu về sự diệu kỳ của thiên nhiên khi tham quan các khu rừng khộp‘ ở Tây N guyên, thấy được giá trị to lớn của các loài sú, vẹt, đước, muối tạo nên bức tường chắn sóng và lấn biển tự nhiên ở vùng duyên hải Rừng núi nước ta là nơi sinh sống của nhiều loài động vật khác nhau từ các loài côn trùng như ong, bướm đến các loài chim, các loài động vật ăn có v à ăn thịt K hách du lịch có thể tìm hiểu về cuộc sống của các loài động vật hoang dã hay say sưa ngắm chim tại các vùng đất ngập nước, nhất là các khu R am sar ở phía bắc cũng như ở phía nam của

- Rừng khộp là rừng có các loài cây thuộc họ dâu (Dipterocarpaceae) chiêm ưu thê,

rụng lá trong m ù a khô, song sinh trư ở n g rât m ãnh liệt vào m ùa m ưa.

Trang 15

đất nước Các rạn san hô là nơi tập tning cư trú của nhiều loài cá, tạo nên m ột cảnh quan sinh động và đẹp mắt thu hút sự khám phá của hàng nghìn khách du lịch San hô là nhóm sinh vật biên tạo ra sinh khối lớn nhất ở biển nhiệt đới nước ta San hô tạo ra hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái có năng suất sinh học cao nhất trên Trái đất Trên rạn san hô

là nơi tập trung sinh sống, trú ấn của nhiều giống loài sinh vật có giá trị như rong biên, các loài nhuyễn thế, giáp xác và nhiều loài cá khác nhau Bên cạnh giá trị vật chất dưới con mắt của các nhà kinh tế, rạn san hô còn có giá trị khoa học, giá trị thấm mỹ cao Do vậy nó là đối tượng hấp dẫn cho các hoạt động du lịch sinh thái biến, ớ nước ta, rạn san hô tập trung ở phía tây vịnh Bắc Bộ, quần đảo Trường Sa, H oàng Sa, ven bờ Phú Yên, Khánh Hòa, ven các đáo Hòn Thu, Nam Du, Côn Sơn, Thổ Chu, Phú Q uốc

Do sự phong phú của điều kiện tự nhiên, ở V iệt Nam có nhiều phong cảnh ngoạn mục có giá trị nối bật Đó là mẫu tiêu biểu về cảnh quan karst nhiệt đới ngập nước vịnh Hạ Long, đó là ví dụ nôi bật đại diện cho các giai đoạn của lịch sử Trái đất, bao gồm bằng chứng sự sống, các tiến triến địa chất, địa lý đã và đang diễn ra ở Phong N ha (Kẽ Bàng), Tràng An (Bái Đính), là cảnh quan có giá trị thẩm m ỹ đặc biệt

ở Hạ Long cũng như ở Tràng An Từ đó có thế thấy dễ hiểu vi sao Hạ Long, Phong N ha (Kẻ Bàng) cũng như Tràng An được ghi vào danh sách di sản thế giới

Như vậy, Việt Nam có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho phát triển du lịch, trong đó có du lịch tham quan, du lịch sinh thái N gành

Du lịch nước ta trong thời gian qua đã từng bước khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên này Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có những giải pháp vừa tạo được sản phẩm du lịch hấp dần, vừa góp phần bảo vệ môi tm ờng là việc làm cần quan tâm

7.2.5 Nguồn lực biển, đảo

Việt Nam là m ột quốc gia biến lớn nằm ven b ờ tây Biển Đ ông với chi số tính biển (khoảng 0,0098), cao gấp 6 lần chỉ số tính biển trung bình thế giới, diện tích biển gấp 3 lần diện tích đất liền Không có nơi nào ở nước ta lại xa biển hon 500km (Lê Bá Thảo, 1990, trang 8), do

Trang 16

vậy, đối với mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội, chính trị nói chung, đối với du lịch nói riêng, biền đảo là một nguồn lực đặc biệt quan trọng.Trong Biển Đông, liên quan tới Việt Nam có hai vịnh lớn là vỊnli Bắc Bộ ở phía bắc, rộng khoảng 130.000 km- và vịnh Thái Lan ở phía tây nam , diện tích khoảng 293.000 km^ Vịnh Bắc Bộ là vịnh nông, nơi sâu nhất k hoảng lOOm vịnh Thái Lan nông hơn, nơi sâu nhất khoảng

80 m V ùng biền nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ trong đó hầu hết tập tru n g ở vùng biển Q uảng Ninh

Thềm lục địa Việt Nam có nguồn lợi về dầu m ỏ, khí đốt và khoáng sản rất dôi dào Dầu m ỏ có trữ lượng khoảng 4.0 tỷ dầu quy đổi Ven biển Việt N am có tổng trữ lượng hơn 600 triệu tấn quặng titan - ilmenit Đặc biệt biên Đ ông Việt N am còn là nơi rất có tiềm năng về băng cháy', một nguồn năng lượng sạch của tương lai V ùng ven biến cũng là nơi tập trung nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng như đá vôi, xi m ăng, sét,

đá ốp lát Trữ lượng cát thủy tinh lên đến hơn 144 triệu

Tài nguyên sinh vật rất phong phú và đa dạng, với khoảng 2.500 loài cá, trong đó có trên 100 loài có giá trị kinh tế cao, trữ lượng cá có thể đánh bắt hàng năm khoảng 2,3 triệu tấn N goài ra, biển Việt Nam còn có khoảng 650 loài rong biển, gần 700 loài động vật phù du, trên

500 loài thirc vật phù du, 94 loài thực vật ngập mặn, 225 loài tôm biến,

14 loài có biền, 15 loài rắn biến, 12 loài thú biến, 5 loài rùa biển và 43 loài chim nước

Bờ biển Việt Nam dài 3.260 km, tìr Quảng N inh đến Kiên Giang với nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp là tiềm năng về du lịch lớn của nước ta Căn cứ vào các điều kiện khai thác phát triển du lịch,

có thể phân chia b ờ biển nước ta thành 5 đoạn Đ oạn 1 từ M óng Cái đến Đồ Sơn Trong khu vực này, độ dốc đáy biển thoải, vật liệu đáy tìr cát mịn (ở phía bắc) đên vật liệu thô và nhão (ở phía nam ), nước biến

từ trong ở phía bắc đến đục ở phía nam Khí hậu có m ùa đông lạnh Với đặc điểm như vậy, vùng này không thích họp cho du lịch tắm biển

Băng cháy là một loại khí hydrate (gas hydrate, methane hydrate) tồn tại dưới dạng hồn hợp rắn, trông bề ngoài giống băng hoặc cồn khô, có thể trong suốt hay mờ đục, dạng tinh thê màu trăng, xám hoặc vàng

Trang 17

Song đây lại là khu vực có trên 85% đảo của Việt Nam, do vậy vùng biển này có cảnh quan biền có giá trị thấm mỳ cao, rất hấp dần khách du lịch Nơi đây đã từng được N guyền Trài tả là Thiên khôi địa thiết phó

kỳ quan' (Trời đất bao la bày thành cảnh kỳ quan - nhóm dịch giả Đào Duy Anh) Đ ây cũng chính là lý do đế Hạ Long được U N ESCO đưa vào D anh sách Di sản Thế giới năm 1994 Đoạn thứ 2 từ Đồ Sơn đến Nga Sơn Đ oạn này có độ dốc thoải song nước biên đục, vật liệu đáy chủ yếu là phù sa Đoạn tiếp từ N ga Sơn đến Đà Nằng có độ dốc thoải, nước biến trong dần Cát chuyền từ màu sầm sang sáng trắng, độ mịn cao N hiệt độ nước biến tầng m ặt trung bình tháng G iêng đã vượt qua ngưỡng 21“C, càng vào nam càng phù hợp với du lịch tắm biển nhiều hơn Đoạn thứ tư từ Đà N ằng đến Vũng Tàu có độ dốc đáy biển lớn dần, vật liệu đáy lớn dần (sỏi, cuội) sóng biển nhiều và lớn, phù họp cho các loại hình du lịch thể thao biển như lặn biển, lượt s óng Từ V ũng Tàu đến Hà Tiên tuy đáy biến có thoải hơn, nhiệt độ nước biển tầng m ặt ấm hơn, song vật liệu đáy chủ yếu là sình lầy, phù sa, ít có bãi biển đẹp trừ

Hà Tiên Khu vực này chủ yếu phù họp với phát triến du lịch sinh thái đất ngập mặn ven biển

Hệ thống gần 82 hòn đảo ven bờ có diện tích trên 1 km^, trong

đó 24 đảo có diện tích trên 10 km- (10 - 320km -), cách bờ không xa

là những hệ sinh thái đảo hấp dẫn ớ đây không khí trong lành, nước biển trong và sạch, bãi cát trắng mịn

Các thắng cảnh trên đất liền nôi liếng như Phong Nha, Bích Động,

N on Nước Các di tích lịch sử và văn hoá như Nhà thờ Trà c ổ , N hà thờ Phát Diệm , c ố đô Huế, Phố cổ Hội An, Tháp Đôi, Tháp Ponagar, Pokrong G iarai có lịch sử không thể tách rời với đời sống biển cà

N hững đô thị có nền kinh tế biển, văn hóa biến cũng trở thành những trung tâm du lịch lớn của cả nước như Hạ Long, Hải Phòng, Vinh, Đồng Hới, Đ à N ằng, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Nha Trang, Phan Rang, Phan Thiết, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà T iê n Bờ biền khúc khuỷu, nhiều cung

bờ xen kẽ các m ũi nhô đá gốc, nên từ bắc vào nam, nước ta có rất nhiều cánh quan ven biển đẹp thu hút khách du lịch như Đồ Son, sầm Sơn, Hòn Ngư, Bãi Đ á Nhảy, Hải Vân, Bãi Bụt, Cà Ná, Hà T iê n

' Dươiig Anh Sơn, Nguyễn Trãi - ứ c Trai thi tập,. Bài 25 Vân Đồn, Trang 53

240 ■_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ PHẦN 2 0|A LÝ DU LỊCH VIỆT NAM

Trang 18

Trai dài trên 3.000km đường bờ biển là những bãi tắm đẹp không chỉ nôi tiếng trong nước và còn được khách du lịch nước ngoài đánh giá cao như Trà c ổ (Quảng N inh), Quan Lạn (Q uảng Ninh), Thanh Lân (Quảng N inh); Cát Cò (Hải Phòng), Đồ Sơn (Hải Phòng), sà m SoTi (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Cửa Hội (Nghệ A n), Thiên cầm (Hà Tình), Đá N hảy (Q uảng Bình), Cửa Tùng (Q uảng Trị), Lăng Cô (Thừa Thiên - Huế), Mỹ Khê (Đà Nằng), Quy N hơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Ninh Chữ (Ninh Thuận), Cà Ná (N inh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận), Bãi Trước (Vũng Tàu), Bãi Sau (V ũng Tàu), Phú Quốc

(Kiên G ian g ) T h eo Việt bảo 3/10/2005', tạp chí Forbe của Hoa Kỳ

đă liệt kê bãi biển Đ à N ằng là m ột trong 6 bãi biển đẹp nhất hành tinh.Tính chất của m ột quốc gia biển cũng thể hiện trong các lễ hội ở Việt Nam có hàng ngàn lễ hội có liên quan đến đời sống biển như các lễ hội đua thuyền, đua ghe ngo, Lễ hội nghinh ô n g , Lễ hội cầu ngư, Lễ hội cúng biên Riêng ở N ha Trang có Lê hội Y ên sào, Q uảng Trị có Lễ hội rước h ế n Biển cũng là cửa ngõ, là biên giới của đất nước nên nhiều nơi có những lễ hội ghi dấu chiến công, ghi danh những anh hùng chống giặc ngoại xâm như Lễ hội Bạch Đằng, Lễ hội đền C ửa ô n g Riêng ở

Lý Sơn có Lề Khao lề thế lính Hoàng Sa, một lễ bắt đầu có tìr khi đội Hoàng Sa gánh vác sứ m ệnh lịch sử thiêng liêng trên B iển Đông

Như vậy, đối với sự phát triến du lịch Việt Nam, biến và hải đảo

là m ột nguồn lực đặc biệt quan trọng Nguồn lực này sẽ ảnh hưởng lớn đến định hướng chiến lược du lịch nước nhà trong giai đoạn tiếp theo, góp phần định vị du lịch Việt N am trong cộng đồng kinh tế ASEAN mà nước ta sẽ là m ột thành viên

7.3 NGUỒN Lực VẦN HÓA

Việt Nam là m ột quốc gia đa sắc tộc, là nơi cùng chung sống của

54 tộc người Người Kinh chiếm tỉ trọng lớn nhất, gần 88% dân số

cả nước, sau đó là người Tày, người Thái, người K hơm e, người Hoa,

h tt p :// v ie tb a o v n /K in h - te /D a - N a n g - l- tr o n g - 6 - b a i- b ie n - h a p - d a n - n h a t- h a n h - tinh/20495993/93/ T ruy cập ngày 28/6/2015.

Trang 19

người M ường, người Nùng, người M ông', người D ao Cơ cấu tộc người phong phú là nguyên nhân chính tạo nên m ột bức khảm đa m àu sắc trên bản đồ văn hóa Việt Nam Không chi có thế, do quá trình đi chinh phục khai thác những vùng đất mới, do điều kiện địa lý cụ thể đã tạo ra những phong tục tập quán khác biệt và riêng có tại các điểm quần

cư mới N hững sự khác biệt về ngôn ngữ như giọng nói (phát âm), từ ngữ, làn điệu dân ca, phong tục tập q u án là những nét chấm phá tô điểm thêm cho bức tranh văn hóa cúa Việt Nam

Đối với du lịch, nguồn lực văn hóa có vai trò vô cùng quan trọng

C ũng như nguồn lực tự nhiên, vai trò quan trọng nhất của nguồn lực văn hóa đối với phát triển du lịch là khi chúng được khai thác để tạo thành sản phẩm du lịch với tư cách là tài nguyên du lịch văn hóa X ét theo sự hiện diện, tài nguyên du lịch văn hóa được chia thành tài nguyên du lịch vật thể và phi vật thể (hữu hinh và vô hinh) Tài nguyên du lịch văn hóa vật thể bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, công trình đương đại, viện bảo tàng, sản phẩm thủ công m ĩ nghệ, đặc sản vùng m iề n Tài nguyên du lịch văn hóa phi vật thế có thể kể đến là lễ hội, phong tục tập quán, diễn xướng dân gian, nghề thủ công tm yền thống, danh n h â n

7.3.1 Di tích lịch sử văn hóa

Trải qua hàng nghin năm dựng nước, giữ nước và m ở m ang bờ cõi, cha ông ta đã đế lại nhiều dấu ấn trong lịch sử Những di tích lịch sử văn hóa là những minh chứng cho các chặng đường phát triến của dần tộc về mọi mặt, từ đấu tranh với thiên tai, địch họa tới sáng tạo trong đời sống vật chất tinh thần

Tính trung bình trên toàn bộ lành thổ nước ta, cử lOOkrn-có đến

12 di tích lịch sử văn hóa Đến tháng 12 - 2015, trong số gần 7.900 di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng của cả nước, đã có 3.212 di tích được xếp hạng di tích cấp quốc gia và 72 di tích cấp quốc gia đặc biệt, tập tiim g chù yếu (29 di tích) thuộc vùng châu thổ sông Hồng, trong

H ’M ông, H ơ-M ông, H ’m ông, H ơ-niông, H m ongz T heo C ông văn sô 09 -C V /

H Đ D T ngày 04 tháng 12 năm 2001 củ a Hội đồng D ân tộc của Q uố c hội, tên gọi

ch ính thức của tộc người này được viêt đúng là M ông.

Trang 20

đó Hà Nội là địa phương có số lượng nhiều nhất (13 di tích), tiếp sau

là các tỉnh Ọuảng Ninh, Quảng Trị, Bắc N inh, Thanh Hóa (4 di tích).Trong số 72 di tích quốc gia đặc biệt quan trọng của Việt Nam có

5 di tích là danh lam thắng cảnh (vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, VQG Cát Tiên và Quần thể danh thắng Tràng An - Tam Cốc - B ích Động và Quần đáo Cát Bà), 1 di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật ( ó c Eo - Ba Thê

và Gò Tháp), 3 di tích khảo cổ (Cát Tiên, H ang Con M oong và Mộ Cự Thạch (Hàng Gòn)), 3 di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh (VQG Phong N ha - Kẻ Bàng, Yên Tử và Tây Thiên - Tam Đảo), 2 di tích lịch

sử, kiến trúc nghệ thuật và khảo cổ (Thành nhà Hồ và c ổ Loa), 1 di tích lịch sứ và khảo cổ (K hu trung tâm Hoàng thành Thăng Long), 9 di tích kiến trúc nghệ thuật (Chùa Keo, Đô thị cố Hội An, Khu đền tháp

Mỹ Sơn, Đình Tây Đ ằng, Chùa Bút Tháp, Đền Sóc, Chùa Tây Phương, Tháp Chăm D ương Long và Tháp Bình Sơn), 12 di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật ( c ố đô Hoa Lư, Quần thể kiến trúc c ố đô Huế, Côn Sơn

- Kiếp Bạc, Đền Trần - Chùa Phổ Minh, Lam K inh, Văn M iếu - Quốc

Tử Giám, Đền Phù Đ ống, Chùa Dâu, Chùa Thầy, Đen Bà Triệu, Phố Hiến, Chùa Phật Tích, Chùa Vĩnh N ghiêm và Đ ền Trần Thương),

35 di tích còn lại là các di tích lịch sử (Đền Hùng, K hu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch, Chiến trường Đ iện Biên Phủ, Dinh Độc Lập, N hững địa điểm Khởi nghĩa Yên Thế, N hà tù Côn Đảo, Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Kim Liên, Khu lưu niộm Chủ tịch Tôn Đức Thắng tại M ỹ Hòa Hưng, Pác Bó, Tân Trào, An toàn khu (ATK)' Định Hóa, C ăn cứ Trung ương Cục miền Nam, Bạch Đằng, Khu lưu niệm Nguyễn Du, đường Trưòng Sơn - đường Hồ Chí Minh, Đền Hai Bà Trưng, Đền Hát M ôn, Khu di tích lịch sử nhà Trần tại Đông Triều, Rừng Trần Hưng Đạo, Đôi bờ Hiền Lương - Ben Hải, Thành cổ Quảng Trị và những địa điểm lưu niệm sự kiện 81 ngày đêm năm 1972, Chiến thắng Chương Thiện, Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều

Lý, Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Trần, K hu đền thờ Tây Sơn

kiếm soát gần như tu y ệt đối trong thời gian chiến tranh ch ống Pháp, là những ichu vực tư ơng đôi an toàn so với các khu vực khác trong chiến trạnh Tại ATK thường

có các cơ quan đầu n ão của quân cách m ạng, các cơ sở hậu cần v à là nơi tập tran g dân cư:

Trang 21

244 PHÃN 2 ĐỊA LÝ DU LỊCH VIỆT NAM

Tam K iệt, Đ ịa điểm chiến thắng Rạch Gầm - Xoài M út, N hà tù Sơn La, Trại giam Phú Q uốc, Đ ịa đạo Vịnh M ốc và hệ thống làng hầm Vĩnh Linh, K hu di tích và đền thờ N guyễn Bỉnh Khiêm)

M ột số di tích có giá trị vượt ra khỏi ranh giới quốc gia và đã được

U N E S C O công nhận là di sản văn hóa thế giới Q uần thể di tích cố đô

H uế là m ột ví dụ tiêu biểu về kinh đô của Nhà nước phong kiến phương

Đ ông H ội A n là m ột bằng chứng xác thực về sự hòa trộn các nền văn hóa tại m ột thư ơng cảng quốc tế và đây còn là ví dụ điển hình về việc gìn giữ m ột thương cảng châu Á truyền thống Thánh địa M ỹ Sơn là

m ột ví dụ tiêu biểu về sự trao đổi văn hóa, sự thích ứng của xã hội bản địa với sự ảnh hưỏfng của văn hóa từ bên ngoài, nhất là nghệ thuật kiến trúc H indu của Ấn Độ, m inh chứng cho sự tồn tại của m ột nền văn hóa

C hăm pa rực rỡ ở Đ ông Nam Á Trung tâm H oàng thành Thăng Long

m inh chứng cho sự tồn tại của m ột nền văn hóa lâu đời của người Việt trong sự giao thoa với văn hóa Trung Hoa và Chăm pa ở Đ ồng bằng sông H ồng với m ột tm ng tâm quyền lực tồn tại suốt 10 thế kỉ Thành nhà H ồ thể hiện sự phát triển cao độ về kiến trúc và công nghệ, là sự kết hợp hài h ò a các yếu tố thiên nhiên với các yếu tố Đ ông Á, Đ ông Nam

Á và các yếu tố Việt N am theo nguyên tắc phong thủy Bên cạnh các giá trị ngoại hạng về thẩm m ĩ, về m ột giai đoạn phát triển địa chất địa mạo, Tràng A n là m ột ví dụ tiêu biểu về m ột kiểu khai thác sử dụng đất phù hợp với m ôi trường thiên nhiên

N hữ ng giá trị văn hóa, lịch sử, khảo cố, kiến trúc nghệ thuật, tôn giáo, tín ngư õng, nhất là khi nó m ang tầm cỡ vùng, quốc gia, đặc biệt là

Trang 22

tầm cỡ quốc tế đã làm cho các di tích này trở nên rất hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước.

7.3.2 Lễ hội

Lễ hội có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách du lịch Có thế phân thành lễ hội truyền thống và lễ hội du nhập Lễ hội truyền thống là m ột hình thức sinh hoạt văn hóa của cộng đồng có tính chu

kỳ nhằm kỉ niệm m ột sự kiện văn hóa, lịch sử, tôn giáo hoặc chính trị

Lễ hội truyền thống m ang những nét đặc sắc của văn hóa địa phương, văn hóa làng bản, đang được coi là m ột trong những cái gốc của văn hóa Việt Nam Có những lễ hội mô phỏng, khái quát hóa cuộc sống của cộng đồng, có những lễ hội thể hiện niềm tin vào những điều tố t lành trong cuộc sống, có những lễ hội thể hiện sự tri ân của cộng đồng đối với những người có công dựng nước, giữ nước Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, với hằng số văn hóa vốn có của m ình là tính cởi m ở, hội nhập và chắt lọc tinh hoa của các nền văn hóa bên ngoài để làm giàu cho văn hóa Việt N am , trong đời sống văn hóa của người V iệt hôm nay

đã có thêm nhiều lễ hội mới như Noel, Ngày lễ tình nhân, Lễ hội hóa trang, Lễ hội C a m av a l

Thông qua lễ hội, khách du lịch nhận ra những nét riêng và chung hàm chứa nhiều nghi lễ tôn giáo đặc sắc, các hoạt động văn hóa dân gian Chính lễ hội đã bảo lưu, nuôi dưỡng và phát triển nhiều truyền thống văn hóa cộng đồng làng xã Nó cũng được coi là m ột trong những nguồn sữa mẹ của các loại hình nghệ thuật và đó chính là m ột trong những nguồn lực để xây dựng sản phẩm du lịch

ở Việt N am có trên 8.000 lễ hội, trong đó trên 90% là lễ hội truyền thống và tôn giáo Cũng như di tích lịch sử văn hóa, lễ hội, trong đó có

lễ hội truyền thống có quy mô, tầm ảnh hưởng không như nhau Có lễ hội diễn ra rất nhiều ngày như lễ hội chùa Hương, chùa Y ên Tử, có lễ hội chỉ diễn ra trong m ột ngày, thậm chí chỉ trong m ột buổi Có lễ hội diễn ra trên mọi m iền đất nước, có lễ hội chỉ diễn ra trong phạm vi m ột tỉnh, m ột huyện, thậm chí ở một làng M ặc dù vậy, sự hấp dẫn củ a lễ hội đối với khách du lịch không phụ thuộc vào quy m ô lớn hay bé D ù

ở tầm cỡ nào lễ hội cũng đem đến cho khách du lịch niềm tin \mi vào

Trang 23

cuộc sống Lề hội ở Việt N am rất phong phú và đa dạng Mỗi lễ hội như

m ột viện bảo tàng sống động về văn hóa, mang đậm bản sắc của dân tộc với những lễ nghi tôn giáo, tín ngưỡng Lề hội phản ánh các thời kỳ lịch

sử, văn hóa độc đáo, những tín ngưỡng, truyền thuyết huyền thoại, thân tích và tâm lin h , đặc sắc

Lễ hội ở Việt Nam diễn ra quanh năm, song tập trung nhiều nhất

là vào mùa Xuân Đây là thời điểm của âm dương giao hoà, vạn vật sinh sôi nảy nở, là lúc việc nhà nông không còn quá bận rộn N hiều lễ hội diễn ra vào đầu xuân, là thời điểm bắt đầu m ột mùa làm ăn mới với nhiều hi vọng và khát khao mới Đối với miền Bắc, đây là một điều hết sức quan trọng vì vào thời gian này, hầu như du lịch biến đang trong thời kì m ùa chết, mọi hoạt động du lịch biển đều bị ngưng trệ Chính

lễ hội đã góp phần giảm được sức ép của tính mùa vụ do du lịch biến gây nên Tính đến hết năm 2014, Việt Nam có 27 lễ hội được đưa vào danh mục Di sản Văn hóa Phi vật thể cấp Quốc gia ở m iền núi phía Bắc có Lễ hội Khô già của người Hà Nhì đen ở Bát Xát, Lào Cai; Lễ hội Roóng poọc của người G iáy (Tả Van, Sa Pa, Lào Cai) và Le Pút tông của người Dao đỏ (Sa Pa, Lào Cai); Lc hội Nhảy lửa cùa người Pà Thẻn (Hà Giang); Lễ hội Gầu Tào (Lào Cai, Hà Giang); Lề hội Thố H à (Bắc Giang); Lễ hội chùa Vĩnh Nghiêm , xã Trí Yên, huyện Yên Dũng, tinh Bắc Giang; Lễ hội Lồng Tông của người Tày (Tuyên Quang); Lễ hội Lồng tồng Ba Bể, Bắc Kạn Vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng có Hội Gióng đền Phù Đổng và đền Sóc (Hà Nội); Hội Lim (Bắc Ninh); Hội làng Đ ồng KỊ (Bắc Ninh); Lễ hội Kiếp Bạc (Hải Dương); Lễ hội Phủ Dầy, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tinh Nam Định; Lễ hội đền Trần Nam Định; Lễ hội Trường Yên, Ninh Binh; Lễ hội làng Lệ Mật, H à Nội Duyên hải m iền Trung có Lễ hội Rước cộ Bà chợ Được (Q uảng Nam );

Lễ hội Cầu N gư, Lễ hội Tháp Bà (Ponagar) Nha Trang (K hánh Hòa);

Lễ hội Ka Tê (Ninh Thuận) Tây Ninh có Lề hội Kỳ Y ên ở đình Gia Lộc;Thành phố Hồ Chí Minh có Lễ hội N ẹhinh ô n g , huyện c ầ n Giờ Các tỉnh m iền Tây có Lễ hội miếu Bà Chúa Xứ núi Sam, A n Giang, Đại

lễ Kỳ Yên đình Tân Phước Tây - Long An, Lễ hội vía Bà N gũ hành, Lề làm chay (Long A n )

246 ■ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ PHẦN 2 ĐỊA LÝ DU LỊCH VIỆT NAM

Trang 24

7.3.3 Làng nghề truyền thống

Việt Nam hiện có trên 2.000 làng nghề' Hầu hết các làng nghề truyền thống đều tập trung ở vùng châu thổ sông Hồng (Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, ) M ột số khác rải rác ở các vùng cao và châu thổ m iền Trung và miền Nam

ở Việt Nam có nhiều nghề thủ công truyền thống, tiêu biểu là m ột

số nghề như gốm sứ, son mài, khảm trai, đúc đồng, chạm khắc đá, dệt, thêu, may, mây, tre c ó i

Nghề gốm ở Việt Nam đã có từ lâu ở m iền Bắc thì có gốm Bát Tràng (Hà Nội), gốm Đ ông Triều (Quảng N inh), gốm Phù Lãng (Bắc Ninh), gốm Thố Hà (Bắc Giang) ở m iền N am có gốm Sài Gòn, gốm Bình Dương, gốm Biên Hoà (Đồng Nai) N gày nay sản phẩm gốm cúa Việt Nam rất phong phú, từ những vật nhỏ như lọ đựng tăm, gạt tàn thuốc lá những sản phẩm cỡ trung bình như lọ hoa, tượng phật, thiếu nữ, bộ ấm trà, cà phê, bát, đĩa, chậu cảnh đến những sản phẩm cỡ lớn như lọ độc bình, đôn voi Những m àu men gốm được ưa chuộng

là men ngọc, men da lươn, men vàng nhẹ, men chảy Hoạ tiết trên sản phẩm được gắn liền với những nét quen thuộc trong đời sống như chú

bé thối sáo ngồi trên mình trâu, cây đa cổng làng, mái chùa, hồ sen, thiếu nữ gảy đàn H àng gốm Việt Nam đã có mặt trên nhiều thị trường quốc tế N hắc đến những làng nghề truyền thống, ắt hắn “Bát Tràng” là cái tên đầu tiên hiện lên trong tâm trí mọi người Gốm Bát Tràng là tên gọi chung cho các loại đồ gốm được sản xuất tại làng gốm Bát Tràng thuộc xã Bát Tràng (gồm hai thôn Bát Tràng và G iang Cao thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội) Theo nghĩa Hán Việt, chữ Bát nghĩa là chén bát, đồ gốm và chừ Tràng (hay Trường) là chồ đất dành riêng cho chuyên môn

N hờ kỹ thuật tạo lóp men và kỹ thuật lò nung chuẩn xác, các nghệ nhân

ở đây đã tạo nên m ột loại sản phẩm gốm đặc biệt, hài hòa về bố cục, màu sắc thanh nhã cùng với sự tinh tế của con người - gốm Bát Tràng

htíp://vi.\\'ikipedỉa.org/ Triỉv cập 0 3 /ỈỈ/2 0 Ỉ4

Trang 25

Cây tre, cây song và cây m ây là đặc sán của xứ sở Việt Nam nhiệt đới Ba loại cây này trở thành nguồn nguyên liệu vô tận của những người thợ thủ công làm hàng m ây tre đan Hàng mây tre đan Việt Nam

đã có m ặt ở Hội chợ Pari năm 1931 Đến nay, hơn 200 mặt hàng này đã

đi khắp năm châu, được khách hàng ưa chuộng Với bàn tay khéo léo của những người thợ, những thân cây tưởng như vô dụng đă trở thành những đĩa bày hoa quả, lằng hoa, bát hoa, làn, giỏ, khay, lọ hoa, chao đèn, bộ salon tủ sách ư u điêm của hàng mây tre đan là: nhẹ, bền, không mọt Làng nghề mây tre đan có mặt ớ hầu khắp các tỉnh m iền Bắc, tiêu biểu là ở H à Nội như Phú Vinh, Yên Traờng, Đông Vinh, Đồi

M iễu, Yên Kiện, Đ ông Trữ, Thái Hòa, Nam Cường, V ăn Khê, Yên Lữ, Thế T rụ

Dệt chiếu là nghề khá đặc trưng cho các làng ven biển Nổi tiếng nhất là N ga Sơn, K im Sơn, Bàn Thạch, Lập D ư ơng Nói đến Thanh Hoá, không ai là không biết chiếu cói Nga Sơn, m ột sản pham nổi tiếng của vùng đất ven biển này, vật biểu tran g cho niềm hạnh phúc của những đôi lứa yêu nhau Chiếc chiếu nối tiếng đã được lưu truyền qua bao đời, bao thế hệ trên khẳp mọi miền của đất nước N ó đã đi vào ca dao, tục ngừ của người Việt Nam:

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng H à Đông

Theo lời các vị cao niên kế lại thì ngày xưa, chiếu cói N ga Sơn cùng chiếu cói của Kim Sơn (N inh Bình) là m ột trong những vật cổng tiến triều đình, được các bậc vua chúa, quý tộc ưa dùng Cói N ga Sơn nổi tiếng là sợi nhỏ, dai, óng m ưọt Đ iều đặc biệt ít có nơi nào có thê trồng được loại cói dài như ở vùng này, loại cói chuyên dùng đê dệt nên những tấm chiếu vừa đẹp lại vừa bền Trải qua hơn 150 năm tồn tại với bao thăng trầm , giờ đây, người dân N ga Sơn không đơn thuần chỉ dệt chiếu cói, nhiều sản phẩm từ cói đã được đôi bàn tay tài hoa, khối óc giàu tính sáng tạo của những người thợ đã “nâng đời” trở thành những

m ặt hàng thủ công m ỹ nghệ với những nét hoạ tiết, văn hoa khác nhau dành cho xuất khẩu N hững tấm thảm lót sàn, chiếu xe đan, làn, dép đi trong nhà, đồ dùng trang trí, đã có mặt tại thị trường N hật Bản, Hàn Quốc và Tm ng Quốc

248 ■ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ PHẦN 2 ĐỊA LÝ ŨU LỊCH VIỆT NAM

Trang 26

Nghề đan lát thủ công từ bèo tây hay bèo lục bìĩih cũng là nghề đặc trưng cúa m iền sông nước, đặc biệt là ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, ở m iền Bắc nghề này phát triển ở N inh Bình, Thái Bình, ở m iền Nam nghề đan lục bình đặc biệt phát triển ở Hậu G iang, Kiên Giang Đây được coi là m ột trong những nghề thủ công góp phần quan trọng vào việc xóa đói giảm nghèo cho người nông dân ở các m iền sông nước.Trên thế giới nhiều nước làm hàng sơn mài M ột số nước trồng được cây sơn, nhưng chỉ có cây sơn Việt N am trồng ở đất Phú Thọ là

có giá trị nhất N hựa cây sơn Phú Thọ tốt hơn hẳn nhựa sơn trồng ở nơi khác Chính vì vậy, hàng sơn mài Việt N am đã nổi tiếng đẹp lại bền Thế kỷ thứ 18 ở Thăng Long (Hà N ội hiện nay) đã có phường N am N gư chuyên làm hàng sơn Ban đầu son mài chỉ có bốn màu: đen, đỏ, vàng, nâu Dần dần do khoa học kỹ thuật phát triển, bảng màu của sơn mài ngày càng phong phú, tạo cho sản phẩm sơn m ài đẹp lộng lẫy và sâu thẳm N gày nay các m ặt hàng sơn mài như tranh treo tường, lọ hoa, hộp

đồ nữ trang, hộp đựng thuốc lá, khay, bàn cờ, bình phong đã trở thành

m ặt hàng không thể thiếu trên thị trưòfng trong nước và quốc tế

Người thợ khám dùng những mảnh có vân ngũ sắc vỏ trai, vỏ hến,

ốc biến để khảm (gắn) lên các đồ vật Công việc của thợ khảm khá tỷ

mỷ và qua nhiều công đoạn; Vẽ m ẫu tranh, mài, cưa, đục mảnh, khảm (gắn) lên tranh rồi lại mài nhẵn và đánh bóng Bức tranh khảm hiện lên trên mặt đồ vật với nhiều màu sắc lung linh Từ chiếc hộp gồ, cái khay, bàn cờ, m ặt bàn, thành ghế, cánh tủ, bình phong, tranh treo tường bằng gồ đều có thể khảm trai

Từ những khối đá cấm thạch, người thợ chạm khắc đá đã làm ra nhiều sản phẩm có giá trị như vòng đeo tay, gạt tàn thuốc lá, tượng Phật, tượng thiếu nữ, hoa lá và cây cảnh, các con vật đáng yêu như mèo, chim công N ghề chạm khắc đá có ở nhiều nơi nhưng nổi tiếng là ở Đà Nang Dưới chân núi N gũ H ành Sơn (Đà N ằng) là các làng Quan Khái, H oà Khê, dân làng có nghề chạm khắc đá truyền thống

Người thợ thêu Việt Nam rất khéo tay, họ biết cách hoà sắc hàng chục loại chỉ mầu cho m ột bức thêu Các loại hàng thêu rất đa dạng, mẫu thêu ngày càng phong phú: hoa sen, hoa cúc, rồng phượng, đôi

Trang 27

chim tùng hạc, đôi chim uyên ương, phong cảnh, chân dung Tùy theo

ý nghĩa của từng đồ dùng mà người thợ thêu chọn mẫu Có loại mẫu thêu dành cho áo sơ mi, có loại mầu thêu dành cho áo gối, có loại để thêu áo K im ono, có loại đế thêu khăn trải bàn, khăn phú giường, tranh treo tường N ghề thêu ren có từ lâu đời, ở nhiều địa phương nhưng có

lẽ bắt nguồn từ làng Quất Đ ộng (Hà Tây) Trong danh m ục các tên phố

cố của Hà Nội có tên phố Hàng Thêu chuyên bán các đồ thêu (nay là đoạn cuối phố H àng Trống giáp với phố Lê Thái Tổ) Ngoài ra, hiện nay

hệ thống cửa hàng tranh thêu lụa XQ cũng giúp du khách hiểu thêm và cảm nhận m ột phần về văn hóa Việt Nam và tài năng của những người thợ thêu

Từ thế kỷ thứ 2, người Việt N am đã biết dùng vàng bạc đế làm đồ trang sức Trong nghề kim hoàn có ba nghề khác nhau nhưng liên quan mật thiết với nhau N ghề chạm: chạm, trồ những hình vẽ, hoa văn trên mặt đồ vàng, đồ bạc N ghề đậu: kéo vàng, bạc (sau khi đã nấu chảy) thành sợi dài rồi uốn ghép thành những hình hoa, lá, chim m uông, gắn lên các đồ trang sức N ghề trơn: chuyên đánh vàng, bạc thành những

đồ trang sức mà không cần chạm trố Các mặt hàng từ vàng, bạc rất đa dạng: nhẫn, vòng, dây chuyền, hoa tai, bộ đồ ăn (dao, phuốc-xét, thìa)

bộ ly uống rượu, khung gương, hộp phấn, lược, chân cây nến và đã được xuất khấu đi nhiều nước N ghề vàng được bắt nguồn từ làng Định Công (Hà Nội) và nghề bạc bắt nguồn từ làng Đồng Xâm (Thái Bình)

Hà Nội ngày nay vẫn có phố Hàng Bạc, phố này từ xa xưa chuyên chế tác và m ua bán vàng bạc Ngày nay các cửa hiệu vàng bạc có ỏ' khắp nơi trên đất nước

N ghề lam đồ gỗ mỳ nghệ đă có ơ Việt Nam từ lâu và đã đạt đến trình độ khá cao Sau một thời gian mai một, từ đầu nhũiig năm 80, nghê làm đồ gỗ mỳ nghệ lại được phát triên mạnh mẽ vừa phục vụ nhu cầu trong nước, vìra để xuất khẩu Các mặt hàng gồ mỹ nghệ chủ yếu là tưọng gồ, bàn ghế, tủ, sập (giường) Các công ty gồ mỹ nghệ trong cả nước với đội ngũ nghệ nhân và thợ lành nghề đã tạo ra nhiều sản phẩm vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị nghệ thuật

250 ■ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ PHẦN 2 ĐỊA LÝ DU LỊCH VIỆT NAM

Trang 28

Chương 7 CÁC NGUÓN Lực PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM 251

7.4 NGUỒN Lực KINH TẾ

Tuy không phải là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến sự phát triển của du lịch, nền kinh tế của đất nước vần được coi là yếu tố đồng hành với du lịch, là điều kiện không thể thiếu khi phân tích, đánh giá các nguồn lực phát triển du lịch

Hình 7.4 GDP bình quân đầu người của Việt Nam từ 2005 - 2014

(Nguồn: Tông hợp các dữ liệu từ Niên giám thống kê các năm)

Từ một nước nghèo sau chiến tranh, năm 2008 Việt Nam đã vươn lên để có m ức GDP bình quân đầu người trên 1.000 đô la Mỹ Từ đó đến nay, mặc dù cả thế giới trải qua một giai đoạn kinh tế vô cùng khó khăn, giá trị GDP bình quân đầu người của nước ta luôn có tốc độ tăng trưởng dương N ăm 2014, con số này đã vượt qua ngưỡng 2.000 (2.028)

đô la Mỹ

Bảng 7.2 Vj thế nền kinh tế Việt Nam 2013 theo số liệu

của một số tổ chức tài chính quốc tê' Ị

CIAVVorld Pacebook 2013

GDP toàn cấu (tỷ đô la Mỹ) 72.308.887 73.982.138 74.899.882 73.870.000 GDP của Việt Nam (tỷ đố

GDP ppp toàn cẩu (đò la

Trang 29

252 PHẦN 2 ĐỊA LÝ ŨU LỊCH VIỆT NAM

CIAVVorld Pacebook 2013

GDPPPP của Việt Nam

2010

N ô n g lá m n g ư n g h iệ p ■ C ôn g n g h iệ p và xây d ự n g

Hình 7.5 Cơ cấu GDP của kinh tế Việt Nam theo nhóm ngành kinh tế

(N g u ồ n : T o n g h ợ p từ s ố liệ u c ú a T ổ n g c ụ c T h ố n g kê)

Cơ cấu nền kinh tế đang có xu hướng thay đồi theo quy luật Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng gia tăng Tuy nhiên, sự chuyển

Trang 30

Chương 7 CÁC NGUỒN L ự c PHÁT TRIỂN DU ụCH VIỆT NAM 253

dịch cơ câu kinh tế chưa thực sự diễn ra m ạnh mẽ Lao động làm trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp vẫn chiếm ti trọng lớn, trong khi đó chỉ đóng góp được GDP N ăng suất lao động của nhóm ngành công nghiệp

- xây dựng cao gấp trên 4,6 lần nhóm ngành nông, lâm nghiệp - thủy sản; nhóm ngành dịch vụ cao gấp gần 3,5 lần của nhóm ngành nông, lâm nghiệp

c ơ C Ầ U KINH T É VIÊT NAM 201 3 N ô n g lâ m n g u

Hình 7.6 Cơ cấu nền kỉnh tê Việt Nam năm 2013

(N g iiồ n : N iê n g iá m th ố n g k ê Việt N a m 2 0 ! 4)

Thế giới

Châu Á

-200

^ xếp thứ của Việt Nam iQ Tống số quốc gia

Hình 7.7 VỊ trí ngành dịch vụ Việt Nam trong tương quan với khu vực và thế giới

(N g u ồ n : T ác g iả to n g h ợ p t ừ th ố n g k ê c ủ a W B)

Trang 31

Tốc độ tăng trưởng và đóng góp vào GDP chung của ngành dịch vụ lớn hơn lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp, xây dựng M ặc

dù vậy, tỉ lệ nhóm ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân ở nước ta còn thuộc loại thấp nhất khu vực, thấp nhất châu Á và thậm chí thấp nhất thế giới

Du lịch là m ột ngành thứ phát Tuy có vai trò to lớn trong việc kích thích các ngành kinh tế khác phát triển cả về số lượng và chất lưọng, song sự phát triến của chính nó lại phụ thuộc rất nhiều vào các ngành kinh tế khác Do vậy, sự phát triển của các ngành kinh tế khác sẽ là động lực quan trọng để phát triển du lịch Trong số các ngành kinh tế đó, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm có vai trò quan trọng nhất

Việt N am là m ột đất nước có địa hình trải dài, nên chi phí đầu tư giao thông chiếm m ột tỉ trọng lớn trong ngân sách đầu tư Đ ây là một thách thức không nhỏ đối với nền kinh tế Mặc dù vậy, trong những năm gần đây, Việt N am đã rất chú trọng đầu tư vào lĩnh vực này do thấy rõ vai trò quan trọng của nó Theo Tổng cục Thống kê, cả nước có trên 45.000 km đường ô tô từ cấp huyện trở lên, trong đó 17.300 km là quốc

lộ với 85,01% đã trải nhựa hoặc bê tông hóa, 49,59% tỉnh lộ nối các tỉnh, huyện lộ nối các huyện xã được cứng hóa Tính chung, 63,13% tổng chiều dài đường ô tô cấp huyện trở lên đã được cứng hóa

Với toàn bộ gần 200.000 km, mạng lưới đường ô tô về cơ bản đã phủ hết các huyện và hầu hết các xà Mật độ đường ô tô đạt 66 km /100

km ^ Hệ thống đường ô tô chủ yếu chạy theo tuyến bắc nam và tỏa raở hai đầu đất nước M ạng lưới các đường ô tô đã kết nối đến tát cả các cửa khấu đường không, đường thủy và đường bộ và đã kết nối trực tiêp với hầu hết các điểm du lịch trong nước Để tăng cường năng lực đường

bộ và phát triển có trọng tâm, bên cạnh các tuyến đường truyền thống, trong thời gian gần đây Việt Nam đã tập trung xây dim g nhiều tuyến đường cao tốc M ột trong những tuyến đó phải kể đến tuyến N ội Bài - Lào Cai, khánh thành tháng 9/2014 Đen nay, đây là tuyển cao tốc dài nhất Việt N am Việc đưa vào khai thác tuyến cao tốc này đã đưa tống

số tuyến cao tổc ở nước ta lên đến 28 với 2.120 km chiều dài Theo quy

Trang 32

Chương 7 CÁC NGUỐN Lực PHÁT TRlỂN DU LỊCH VIỆT NAM 255

hoạch đến năm 2020', cả nước sẽ m ớ thêm 39 tuyến cao tốc với tông chiều dài 5.753 km nữa M ạng lưới đường ô tô nói chung và đường cao tốc nói riêng ỉà xương sống của ngành du lịch, m ột trong những nguồn lực quan trọng nhất đối với ngành du lịch Việt Nam Hầu hết các tour du lịch trong nước đều sử dụng dịch vụ vận chuyển bằng ô tô

Hình 7.8 Thực trạng cứng hóa mạng lưới đường bộ

(N g u ồ n : Đ iề u c h in h C h iế n lư ợ c p h á t ír ỉê n g ia o th ô n g v ậ n íả i đ ế n n ă m 2 0 2 0 ,

tầ m n h ĩn đ ế n n ă m 2 0 3 0 )

Theo Trọng D ương và cộng sự (2009) năm 1881, Pháp cho xây dựng tuyến đường sắt đầu tiên ở Việt Nam tò Sài Gòn đến M ỹ Tho Hiện nay tống chiều dài đường sắt cả nước là 3.142 km, trong đó có 2.632 km đưòng sắt chính Toàn tuyến có 1.777 chiếc cầu với chiều dài tống cộng lên đen 44 km Tuyến Bắc Nam xuyên qua 27 hầm với chiều dài tổng cộng là 8.335 km, tuyến Hà Nội - Lạng Sơn có 8 hầm với chiều dài 3.133 m với các tuyến H à Nội - thành phổ Hồ Chí M inh 1730 km,

Hà Nội - Lạng Sơn 167 km , Hà Nội - Lào Cai 285 km, Hà Nội - Hải Phòng 102 km, Thái N guyên - Đ ông Anh 54 km, Thái N guyên - Kép

- Bãi Cháy 155 km Trừ tuyến Thái N guyên - Bãi Cháy có khố đưòng 1,435 m, tất cả các tuyến đường sắt của ta có khổ 1,0 m nên không thể phát triến được tốc độ cao Tuyến Hà Nội - Thành phố Hồ Chí M inh được quan tâm đầu tư nhiều hon cả, song vận tốc trung bình chỉ đạt

60 km/giờ

Quyết định số 356/Q Đ -TTg của Thủ tướng Chính phủ kí ngày 25/2, ban hành phê duyệt điêu chỉnh Quy hoạch phát triẽn giai thông vận tải đường bộ Việt N am đên nám

2020 và định hướng đến năm 2030.

Trang 33

ở Việt Nam có 6 tuyến đường sắt, trong đó có 5 tuyến chở khách với tổng chiều dài là 2.632 km Tuy nhiên lượng khách du lịch đi bằng tàu hỏa so với tổng hành khách chuyên chở không lớn M ột trong những

lý do lượng khách du lịch chiếm tỷ trọng nhỏ so với tống lượng hành khách chuyên chở là chất lượng vận chuyển đường sắt chưa tốt Tất cả các tuyến đường sắt này đều có khô 1 m nên khó phát triên được tốc

độ Cơ sở hạ tầng ở các sân ga cũ kĩ, ít được quan tâm đầu tư Trang thiết bị toa tàu vẫn chưa được đối mới nhiều M ặt khác, giá vận chuyển bằng tàu hỏa không cạnh tranh so với vận chuyển bằng ô tô và thậm chí không cạnh tranh so với vận chuyên bằng hàng không giá rẻ Thêm vào đó, chất lượng phục vụ trên tàu còn chưa đáp ứng được yêu cầu của khách Tuyến có tỷ lệ khách đi du lịch nhiều nhất là tuyến Hà Nội - Lào Cai và Thành phố Hồ Chí M inh - Phan Thiết Tuy nhiên, sau khi tuyến cao tốc N ội Bài - Lào Cai đi vào hoạt động tháng 9 năm 2014, số lượng khách, kể cả khách nước ngoài đi tàu Hà Nội - Lào Cai giảm do tàu hỏa không cạnh tranh được bởi giá vé và thời gian chạy tàu s ố khách du lịch đi tàu tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Phan Thiết cũng đã giảm đáng kể do du lịch Bình Thuận đang mất dần lợi thế so với bãi biển N ha Trang và Phú Quốc Mặt khác, do tính không dễ tiếp cận bằng tàu hỏa

so với ô tô đến Hàm Tân - Mũi Né nên tại cung đưòng này ngành đường sắt trở nên yếu thế hơn so với ngành vận chuyển bằng ô tô Với sự phát triển của máy bay giá rẻ, vận chuyến đường sắt tuyến Bắc - Nam cũng rơi vào tình trạng bị cạnh tranh gay gắt Hiện nay, mặc dù rất cố gắng nâng cao tốc độ và chất lượng chạy tàu, ngành đường sắt Việt Nam đối

m ặt với sự cạnh tranh gay gắt với vận tải bằng ô tô và m áy bay

ô 7.1 Tàu Hà Nội - Lào Cai v ắ n g khách sau khi cao tốc th ô n g xe

Hành khách đi tàu tuyến Hà Nội - Lào Cai để lên Sa Pa đã giảm khoảng 20% sau khi cao tốc Nội Bài - Lào Cai th ô n g xe.

Trao đổi với VnExpress, ông Nguyễn Văn Bính, Phó Tổng giám đốc Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội, cho biết lượng khách đi tàu trên tuyến Hà Nội

- Lào Cai đã giảm khoảng 15-20% trong m ộ t tháng qua - từ thời đ iểm cao tốc Nội Bài - Lào Cai h o ạ t động N gành đường sắt đã cắt giảm toa xe trên các đoàn tàu chạy ngày thường đ ể đỡ lãng phí và nối lại toa vào cuối tuần.

Theo òng Bính, m ộ t nguyên nhân khác khiến tuyến đường này vắng khách là do đường đang được cải tạo nâng cấp, các chuyến tàu thường đến ga chậm 1-1,5 giờ, bất lợi cho hành khách.

Trang 34

Chương 7 CÁC NGUỒN Lực PHÁT TRlỂN DU LỊCH VIỆT NAM 257

Việc nâng cấp sẽ hoàn th à n h cuối quý I năm 2015, tàu Hà Nội - Lào Cai sẽ được rút ngán thời gian chạy từ 1,5 đến 2 giờ so với trước đây và tăn g th ê m tàu chạy ban ngày để phục vụ đa dạng nhu cẩu hành khách.

N gành đường sắt đã giảm giá vé giường nằm 10% và g iảm giá vé tậ p th ể cho các đoàn khách trên chặng này "Chúng tôi phải nâng cao chất lượng phục vụ, giảm giá vé, giảm thời gian chạy tàu để thu hút khách", ô n g Bính nói "Tình trạng chuyển dịch hành khách đi tàu sang đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai là tấ t yếu bởi thời gian đi tàu dài g ấ p đôi so với đi đường cao tốc".

Theo khảo sát của Tổng Công ty Đ ầu tư và Phát triển đường cao tốc (VEC), sau

m ộ t th á n g th ô n g tu yến cao tốc Nội Bài - Lào Cai, 2 0 0 0 0 0 lượt phương tiện đã lưu th ô n g trên tuyến này, tru n g bình 8.000 lượt x e/n g à y đ êm , tăn g 36% so với trước khi th ô n g to àn tuyến.

Lượng xe này được chuyển dịch từ quốc lộ 70 bởi th ố n g kê phương tiện trên quốc lộ này đã giảm 75% , nhiều nhất là xe tải nặng chiếm 96% , xe con 79% Khảo sát đối với 150 lái xe trên tuyến cao tốc cho thấy, phẩn lớn lái xe đánh giá lưu th ô n g trên cao tốc tiế t kiệm 3 -4 giờ so với quốc lộ 70, tiế t kiệm nhiên liệu từ

2 0 -3 0 % so với lộ trình cũ; 74% chủ phương tiện cho rằng đ ạ t hiệu quả cao khi lưu th ô n g trên đường cao tốc, 26% đánh giá ở mức độ tru n g bình.

Thăm dò 2 4 doanh nghiệp, VEC cho biết, chi phí thực tế của m ộ t chuyến đi cao tốc Hà Nội - Lào Cai giảm 10-20% so với lưu th ô n g ở q uốc lộ 70.

(N g u ồ n : Báo Vnexpress.net)

Đ ể tăng cường dịch vụ cho hành khách, hiện nay ở Hà Nội có hộp thư thoại tự động 8011033 giúp cung cấp những thông tin cơ bản về vận chuyển đường sắt: giá vé, lịch tàu tuyến Bắc N am (Thống N hất), lịch tàu tuyến Hải Phòng, lịch tàu tuyến Vinh, lịch tàu tuyến Lào Cai, lịch tàu tuyến Đồng Đ ăng, lịch tàu tuyến Quán Triều - Y ên Viên - Hạ Long, lịch tàu liên vận quổc tế

ớ Việt Nam , đường sắt chưa thực sự bắt tay vào làm du lịch m à chủ yếu chỉ chuyên chở hành khách thông thường V ào cuối những năm

90 của thế kỷ trước, đường sắt Hà N ội đã lập m ột tour vòng quanh Hà Nội vào cuối tuần, song chỉ thực hiện được m ột thời gian ngắn Trên tuyến Hà Nội - Lào Cai, ngành đường sắt liên kết với tổ họp Victoria kéo thêm m ột số toa chất lượng cao m ang tên V ictoria để chuyên chở khách du lịch đi theo tour do tổ hợp này tổ chức Tuyến H à Nội - Hạ Long cũng chưa được đưa vào khai thác do đường tìr Y ên Viên đi H ạ Long có khổ khác các tuyến khác, kể cả tuyến từ H à Nội đi Yên Viên Nếu như có đường lồng tò H à Nội đi Yên Viên, khách du lịch có thể có

Trang 35

cơ hội đi du lịch Hạ Long bằng tàu hoả C ũng như vậy đối với tuyến Tháp Chàm - Đ à Lạt Tuyến này được xây dựng từ năm 1914, khánh thành năm 1932 Đây là tuyến đường ray răng cưa khá đặc biệt, tuy nhiên tuyến này đã bị tàn phá trong chiến tranh Neu phục hồi lại được, đây sẽ là một tuyến rất thu hút khách từ D uyên hải miền Trung lên Đà Lạt và ngược lại Hiện nay Đ à Lạt đang khai thác cho mục đích du lịch

5 km còn lại (không có răng cưa) từ ga Đ à Lạt đến ga Trại Mát

Là m ột nước nhiệt đới gió mùa, m ật độ sông suôi của Việt N am khá cao M ật độ chia cắt ngang trung bình là 1 km/km- Trung bình

cứ 20 km dọc đường bờ gặp m ột cừa sông, còn trong đất liền thì cứ

6 0 0 -1000 m lại thấy có m ột dòng nước chảy qua (Vũ Tự Lập 2004:163)

Do vậy nhìn chung m ạng lưới giao thông đưòng sông khá dày đặc Những tuyến đường thuỷ chính theo dọc các hệ thống sông lớn như sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông C hu, sông Cả Đặc biệt ở Đồng bằng Nam Bộ, m ạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt tạo nên lợi thế cho vận chuyển đưòng thuỷ

Với 3.260 km đường bờ, Việt Nam có 8 cảng biển lớn, có thê phục

vụ tốt cho khách du lịch đến bàng tàu biển N hữ ng tuyến đưÒTig biến chính trong nước là Hải Phòng - Vinh (300 km ), Hải Phòng - Đà N ằng (500 km), Hải Phòng - Thành phố Hồ Chí M inh ( 1.500 km ), Vinh - Đà Nằng (420 km), Đ à N ằng - Ọuy Nhơn (300 km ), Đà Nằng - H oàng Sa (390 km), Quy Nhơn - Thành phổ Hồ Chí M inh (440 km), Thành phố

Hồ Chí Minh - T arờng Sa (660 km), Thành phố Hồ Chí M inh - Truờng

Sa (660 km) B ên cạnh đó có các tuyến đi hải ngoại như Thành phố Hồ Chí Minh - X ihanuc Ville (870 km), Thành phố Hồ Chí Minh - Bangkok (1180km), thành phố Hồ Chí Minh - S ingapore (1 ] 70 km), T hành phố

Hồ Chí Minh - Tokyo (4.480 km ),Thành phố Hồ Chí Minh - H ongkong (1.720 km), Hải Phòng - Tokyo (4.350 km ) - V ladivostok (4.500 km), Hải Phòng - M anila (1.500 km), Hải Phòng - Singapore (2.600 km) Tuy nhiên cho đến nay, hầu hết các tuyến du lịch biển, kể cả trong và ngoài nước đều chỉ là các tuyến vận chuyển hàng hoá là chính

Trong lĩnh vực giao thông vận tải, cùng có những tăng trưởng nhanh chóng với đưÒTig bộ là đường không

Trang 36

N ăm 1951, m ột hãng hàng không dân dụng đầu tiên A ir Vietnam

ra đời với chỉ vén vẹn có 5 chiếc máy bay nhỏ Tuy nhiên theo trang web chính thức của T ổng C ông ty Hàng không Việt N am ' thì lịch sử của Hãng hàng không Q uốc gia Việt N am bắt đầu từ tháng giêng năm

1956, khi Cục Hàng không D ân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dâu sự ra đời cúa N gành H àng không Dân dụng ở Việt Nam Vào thời điểm đó, đội bay còn rất nhỏ, với vẻn vẹn 5 chiếc m áy bay cánh quạt

IL 14, A N 2, A ero 4 5 C huyến bay nội địa đầu tiên được khai trương vào tháng 9/1956 G iai đoạn 1976 - 1980 đánh dấu việc m ở rộng và khai thác hiệu quả nhiều tuyến bay quốc tế đến các các nước châu Á như Lào, C am puchia, Trung Q uốc, Thái Lan, Philippines, M alaixia và Singapore Vào cuối giai đoạn này, hàng không dân dụng Việt Nam trở thành thành viên của Tố chức H àng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) Tháng 4 năm 1993, hãng H àng không Quốc gia Việt N am (Vietnam Airlines) chính thức hình thành với tư cách là m ột đoTi vị kinh doanh vận tải hàng không có quy m ô lớn của N hà nước Vào ngày 27/05/1995, Tông Công ty H àng không Việt Nam được thành lập trên cơ sớ liên kêt 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không, lấy Vietnam A irlines làm nòng cốt V ào ngày 20/10/2002, Vietnam Airlines giới thiệu biếu tượng m ới - Bông Sen Vàng, thế hiện sự phát triển của Vietnam A irlines đê trở thành H ãng hàng không có tầm cỡ và bản sắc trong khu vực và trên thé giới Đ ây là sự khởi đầu cho chương trình định hướng toàn diện về chiến lược thương hiệu của Vietnam Airlines, kết họp với những cải tiến vượt trội về chất lượng dịch vụ, m ở rộng mạng đường bay và đặc biệt là nâng cấp đội máy bay Cuối thế kỉ 20, đầu thế

kỉ 2 ỉ , ngành H àng không V iệt Nam đã có các bước tăng trưởng khả lớn hãng Hàng không Q uốc gia Việt N am - Vietnam A irlines hiện đang khai thác 91 đường bay tới 20 điểm nội địa và 29 điểm đến quốc tế với tổng cộng hơn 360 chuyến bay mỗi ngày H ẵng đang sử dụng các loại máy bay ATR 72, Pokker 70, A irbus và Boing, trong đó có cả nhũng Boing hiện đại nhất như B oeing777 và Boeing 767, Boeing 787 và Airbus

321 Đây là loại m áy bay hiện đại nhất của hãng Boeing với tên gọi là

“ Dream lines - đường m ơ m ộ n g ” Loại này có 340 chỗ ngồi và có thể bay thẳng không nghỉ từ V iệt N am tới Mỹ

https:/7www v ietn am airlin es.co m /jp /v i/ab o u t-u s/o u r-sto ry /.

Trang 37

ô 7.2 Xuất xưởng máy bay A350 XWB đấu tiên của Vietnam Airlines

Mới đây, chiếc m áy bay A350 XWB đáu tiên của V ietn am Airlines đã rời khỏi xưởng sơn của Airbus tại Toutouse, Pháp với hình ảnh ngoại th ấ t mới m ẻ với sắc

m àu đặc trưng của hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam là m àu xanh và bòng sen vàng.

Chiếc m áy baỵ A 350 XWB mới của V ietn am Airlines nàỵ hiện đang đi vào giai đoạn hoàn th iệ n trước khi chính thức chuyển giao cho hảng Trong giai đoạn cuối này, m áỵ baỵ sẽ được lắp độn g cơ, hoàn tấ t việc th iế t kế nội th ấ t trong khoang hành khách, buồng lá i tiếp th e o sau đó là các thử nghiệm trên m ặt

đ ất và tiến hành bay thử Theo kế hoạch dự kiến, hàng Hàng không Q uốc gia Việt Nam sẽ nhận chiếc m áỵ baỵ này vào giữa năm 2015 V ietn am Airlines là hãng hàng không thứ hai trên th ế giới đưa vào khai thác chiếc A 350 XWB và trở

th àn h hãng đầu tiên tiế p nhận cùng lúc hai loại m áy bay hiện đại n h ất th ế giới

là Boeing 787 D ream liner và Airbus A 350 XWB Đ ội baỵ V ietn am Airlines sẽ có 14 chiếc A 350 XWB, trong đó có 10 chiếc đặt mua từ Airbus và 4 chiếc th u ê ngoài

M áy bay A 350 XWB của Vietnam Airlines sè được khai thác trên các đường bay dài cao cấp, đường baỵ đáu tiển là đường baỵ kết nối Hà Nội và Paris.

A 350 XWB là loại m áy baỵ hiện đại nh ất trong d ò n g m áy bay th ân rộng đang dẩn đầu thị trường của Airbus ưu điểm của loại máy bay này là nó m ang lại tiêu chuẩn mới về trải nghiệm trên chuyến bay cho hành khách, giú p các hãng hàng không khai thác hiệu quả, và đặc biệt là tiế t kiệm chi phí Hiện tại, đã có 40 khách hàng trên toàn th ế giới đ ật m ua 780 chiếc A 350 XWB của Airbus - m ộ t trong hai hăng sản xuất m áy baỵ hàng đẩu th ế giới.

Trong nám 2015, V ietn am Airline sê nhận 12 chiểc máỵ bay mới, trả 2 tàu bay A330, đ ổng thời dự kiến sẽ bán 3 m áy bay ATR-72 đã hết khấu hao và bán 2 m áy bay B777-200ER (sản xuất năm 2003, h ết khấu hao vào nám 2019) Những chiếc

m áy bay Boeing B777-200ER mặc dù chưa hết khấu hao nhưng VN Airlines cho rằng đội bay nàỵ đã khai thác hơn 10 nảm , nếu còn kéo dài thì có th ể không đảm bảo chất lượng dịch vụ, không đáp ứng được nhu cáu ngày càng cao của hành khách, đổng thời, việc này cũng giúp cải thiện cơ cấu khách và tăn g doanh thu trung bình.

Nhờ đó, đội bay của Hàng không Q uốc gia Việt Nam sẽ được trẻ hóa và hiện đại hóa bằng đội tàu bay th ân rộng, đ ổng thời tàn g khả năng cạnh tranh Do đó, đến cuối nám 2015, đội bay của V ietn am Airlines sẽ gổm 80 tàu bay hiện đại

Đ ây là d òng tàu bay được trang bị các tín h năng mới cải thiện chất lượng dịch

vụ, đ ổng thời có ưu th ế về tiế t kiệm chi phí nhiên liệu và chi phí bảo dưỡng so với B777-200ER Còn những chiếc Boeing 777-200ER sẽ dẩn dẩn chuyển sang khai thác tầm bay khu vực Nếu so sánh cùng tẩ m bay khu vực thì khai thác B777-200ER có chi phí nhiên liệu cao hơn A330 về kế hoạch đầu tư nám 2015,

V ietn am Airlines đ ặt ra m ục tiêu là 22.953 tỷ đổng, tá n g gấp 2,44 lắn so với ước thực hiện kế hoạch đẩu tư nám 2014 Trong đó đẩu tư phát triển đội tàu bay

là 21.208 tỷ đồng, chiếm 92,3% tổ n g vốn đẩu tư nám 2015 Năm 2015, Hãng

dự kiến sản lượng khách vận chuyển đ ạ t 16,7 triệu khách, tổ n g doanh th u đ ạt 55.000 tỷ đông, và lợi nhuận trước th u ế đ ạt trên 179 tỷ đồng.

Trang 38

Vietnam A irlines đang là hãng hàng không khai thác nhiều đường bay nhất tại Việt Nam ở trong nước, Vietnam A irlines là hãng duy nhất kết nối tất cả 21 cảng hàng không Vietnam A irlines cũng là hãng hàng không duy nhất của Việt Nam có các đường bay đến khu vực Đông Nam Á, Đ ông Á, châu Âu và châu Đại D ương, với 46 điểm đến ở 19 quốc gia Tính đến cuối năm 2013, Vietnam A irlines chiếm gần 80% thị phần thị trưòng hàng không nội địa tại Việt N am v à hơn 40% thị phần trên các tuyến bay quốc tế ở Việt Nam.

Với bề dày lịch sử của m ình và với vị thế m ột hãng hàng không quốc gia, Vietnam A irlines là hãng hàng không sở hữu nhiều loại m áy bay nhất và có số lượng m áy bay lớn nhất Việt N am , với 71 m áy bay Theo tính năng, V ietnam A irlines bố trí thành các đội bay tầm xa, tầm trung và tầm gần

- Đội m áy bay B oeing 777: Boeing 777 được cho là dòng m áy bay

có sức chứa lớn nhất và là loại tiết kiệm nhiên liệu tốt nhất kể tìr khi

nó ra đời Dòng B oing 777 là loại máy bay có khả năng bay lâu và xa nhất của Vietnam A irlines, được coi là loại m áy bay lý tưởng cho những chặng đường tầm trung hoặc đưòng trường Đây là dòng m áy m áy bay được Vietnam A irlines sử dụng để thực hiện các hành trình đi châu Âu, châu Úc, Đông Bắc Á, Đ ông Nam Á và trên các hành trình nội địa dài như Nội Bài -T ân Sơn Nhất

- Đội m áy bay A irbus 330: Đây là dòng m áy bay thân rộng, với số chồ từ 266 - 280 tùy từng m áy bay, thực hiện các đường bay tầm trung trong khu vực Đ ông Bắc Á, châu ú c , Trung Đ ông và các hành trình nội địa dài

- Đội m áy bay A irbus 320/321 với 150 - 184 ghế, thực hiện đưòng bay tới các nước trong khu vực Đông Nam Á, Hồng Kông, Trung Quốc

và trên các hành trình nội địa dài

- Đội m áy bay Pokker 70: thuộc dòng m áy bay phản lực, thực hiện các hành trình tới các điểm đến của khu vực tiểu vùng sông Mê kông và trên các hành trình nội địa ngắn

Trang 39

262 ■ ^HẨN 2 ĐỊA LÝ ŨU LỊCH VIỆT NAM

Hình 7.9 Các tuyến bay nội địa của Vietnam Airlines 2015

(Nguồn: hưp:w w w /vietnam aislies.com vn)

- Đội máy bay ATR72: với 68 ghế, thực hiện các hành ừ ln h tới các điểm đến của khu vực tiểu vùng sông và Việt Nam

Bắt đầu từ năm 2014 Vietnam A irlines đã đưa vào khai thác dòng máy bay Airbus 350 - 900 Dư kiến vào năm 2015, V ietnam A irlines sẽ khai thác dòng Boing 787 Đây là những dòng m áy bay m ới v à hiện đại của Airbus và Boing được Vietnam Arlines sử dụng cho các tuyến quốc

tế và nội địa dài

ở trong nước có 21 tuyến bay nội địa nối giữa các địa phương Hà Nội, Thành phố Hồ Chí M inh, H ải Phòng, Đ iện Biên, H uế, Đ à N ằng, Buôn M a Thuột, Đ à Lạt, Côn Đảo, Plâycu, Vinh, N à Sản, Đ iện Biên, Quy N hơn, N ha Trang, Rạch Giá, Phú Q u ố c H àng Idiông V iệt N am có trên 30 tuyến bay quốc tế như đi M oskva, Paris, Frankfurt, M elboum e,

Trang 40

Sydney, Tokyo, Osaka, Bắc Kinh, G uangzhou, Kunm ing, Bangkok, Vientiane, Taipei, K aohsiung, K uala Lumpur, Singapore, Phnom -penh, Siemreap, Seul, B usan (Hàn Quốc), Pukuoka, M anila, Hongkong, San Prancisco, Los A ngeles

Từ chỗ là m ột lĩnh vực độc quyền, đến nay ngành hàng không

ở nước ta hiện nay có 5 hãng hàng không: V ietnam Airlines, letstar Pacitìc Airlines, Vietjet Air, SkyViet (tiền thân VASCO) - thành lập trên

cơ sở tổ chức lại VASCO, Vietstar A irlines - hãng hàng không lưỡng dụng đầu tiên ở Việt Nam Sự xuất hiện của các hãng hàng không ngoài

N hà nước như Jestar Pacific, Vietjet Air, A ir M ek o n g như thổi m ột luồng sinh khí m ới vào thị trường hàng không N gười dân đã có thêm

sự lựa chọn vì sự độc quyền bị phá bỏ D ù chịu nhiều sức ép cạnh tranh nhưng những chuyến bay giá rẻ ngày m ột nhiều

Jestar Paciíìc, m ột hãng hàng không không thuộc sở hữu N hà nước

và là hãng hàng không giá rẻ đầu tiên tại Việt Nam Do giá rẻ nên hãng này đã nhanh chóng thu hút được sự quan tâm của khách hàng Đen cuối năm 2011, Jestar Paciíìc chiếm khoảng 17% thị phần hàng không nội địa tại Việt Nam Trước ngày 31 tháng 12 năm 2012, letstar Paciíìc

A irlines đang khai thác dòng m áy bay chủ yếu là Boeing B737 - 400, có

168 ghế hạng phổ thông Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 letstar Paciíìc thay đổi toàn bộ m áy bay, chuyển sang khai thác hoàn toàn bằng m áy bay A irbus A320 letstar Paciíìc cũng công bổ kế hoạch phát triển đội máy bay lên 15 chiếc trong những năm tiếp theo H iện letstar Paciíìc là thành viên của letstar toàn cầu - thương hiệu hàng không giá

rẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và có m ạng bay giá rẻ lớn nhất khu vực châu Á - Thái Bình D ương tính theo doanh thu letstar Group đang khai thác khoảng 3.000 chuyến bay mỗi tuần đến 60 điểm trên thế giới,

ở Việt Nam , letstar có 5 tuyến bay nối N ha Trang - H à Nội, Thành phố

HỒ Chí Minh - Hải Phòng, H à N ội - T hành phố Hồ Chí M inh, H à N ội

- Đà Nằng, Thành phố Hồ Chí M inh - H ải Phòng, T hành phố Hồ Chí

M inh - Hà Nội, Thành phố Hồ Chí M inh - Đ à N ằng, Thành phố Hồ Chí

M inh - Vinh, và các tuyến quốc tế Thành phố Hồ Chí M inh - Singapore

Chưdng 7 CÁC NGUỐN Lực PHÀT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ ■ 263

Ngày đăng: 29/12/2019, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w