1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập kinh tế chính trị mác lênin

28 216 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của mâu thuẫn giữa LAO ĐỘNG XÃ HỘI với LAO ĐỘNG CÁ BIỆT - Thứ nhất, tạo nên động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, vì mỗi nhà đầu tư,chủ DN đều phải cố gắng tạo ra

Trang 1

Câu hỏi ôn tập Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Câu 1/ Nền sản xuất hàng hóa

- Trình bày khái niệm sản xuất hàng hóa

Nền sản xuất hàng hóa là mô hình sản xuất kinh tế mà sản phẩm được sản xuất ra với mục đích trao đổi, buôn bán Nền sản xuất hàng hóa có hai đặc điểm chính là phù hợp với nền sản xuất lớn vì mở ra sản lượng lớn và phá

vỡ sự bảo thủ, trì trệ của hoạt động kinh tế

- Phân tích hai điều kiện tồn tại và phát triển nền sản xuất hàng hóa

+) Điều kiện cần: phân công lao động xã hội đạt đến một trình độ nhất định

 Phân chia lao động xã hội là sự phân chia nguồn lực vào các ngành kinh

tế theo hướng chuyên môn hóa, tuân theo các quy luật khách quan

 Tác dụng: phân công lao động xã hội phát triển dẫn đến năng suất lao động tăng, tạo ra lượng sản phẩm dư thừa trong đó mỗi nhà sản xuất riêng biệt chỉ tạo ra 1 hoặc một số sản phẩm trong khi nhu cầu tiêu dùng cần nhiều sản phẩm do vậy, phân công lao động xã hội thúc đẩy trao đổi,

tự do buôn bán

+) Điều kiện đủ: có sự tách biệt tương đố về kinh tế giữa các nhà sản xuất

 Khái niệm sự tách biệt tương đối: là sự độc lập về sở hữu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người SXKD

 Tác dụng: tạo nên sự minh bạch, rõ ràng, sòng phẳng trong hoạt động kinh tế

- Chỉ ra mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa

Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa là vừa tồn tại tính chất xã hội vừa tồn tại tính chất tư nhân, còn gọi là mâu thuẫn giữa lao động xã hội và lao động cá biệt

 Nền sản xuất hàng hóa có TÍNH CHẤT XÃ HỘI vì:

-Thứ nhất, sản phẩm được sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của

xã hội

-Thứ hai, quá trình sản xuất 01sản phẩm luôn là sự liên kết nhiều nhà sản xuất

Trang 2

 Nền sản xuất hàng hóa có TÍNH CHẤT TƯ NHÂN, CÁ BIỆT vì: Mỗi chủ thể SXKD là độc lập, tự chủ => nên ý chí chủ quan của các nhà đầu

tư, chủ doanh nghiệp …sẽ chi phối các quá trình kinh tế,chi phối thị trường

Tuy nhiên, muốn phát triển được thì các cá nhân phải tuân theo xu hướng của cộng đồng, xã hội

Tác dụng của mâu thuẫn giữa LAO ĐỘNG XÃ HỘI với LAO ĐỘNG CÁ BIỆT

- Thứ nhất, tạo nên động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, vì mỗi nhà đầu tư,chủ DN đều phải cố gắng tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu xã hội

- Thứ hai, tạo nên rủi ro khủng hoảng kinh tế, khi ý chí chủ quan của các nhà đầu

tư, chủ doanh nghiệp… áp đặt quyết định đầu tư SXKD không phù hợp xu thế của thị trường trong xã hội

- Nêu các ưu thế của sản xuất hàng hóa

+Thúc đẩy phân công lao động xã hội =>Sản xuất chuyên môn hóa sâu=>Năng suất lao động ngày càng cao=>Lực lượng sản xuất phát triển

+Nền sản xuất hàng hóa dựa trên tính cạnh tranh=>Tạo động lực thúc đẩy mọi doanh nghiệp=>Đổi mới công nghệ & phương pháp quản lý=>Phát huy sự năng động, sáng tạo của nguồn nhân lực

+Thúc đẩy các quốc gia hội nhập thị trường thế giới=>Tạo nên xu thế toàn cầu hóa=>Tạo điều kiện phát huy các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia

+Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các quốc gia=>Tạo nên sự giao lưu các nền văn hóa =>Tạo điều kiện tiếp thu các giá trị văn minh nhân loại, xây dựng nền văn hóa tiên tiến

Câu 2 Hai thuộc tính của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Nêu khái niệm hàng hóa

Hàng hóa là kết quả từ lao động sản xuất của con người được tạo ra để thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, được sản xuất để trao đổi buôn bán

ra thị trường

- Trình bày thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa

 Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa

Trang 3

- Khái niệm giá trị sử dụng của hàng hóa:

Giá trị sử dụng của hàng hóa là toàn bộ công năng, lợi ích của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người cả về mặt vật chất và tinh thần

Đặc điểm : - Giá trị sử dụng của hàng hóa là phạm trù mang tính vĩnh viễn, được thể hiện trong khâu tiêu dùng

- Khi xã hội ngày càng hiện đại thì giá trị sử dụng về mặt tinh thần của hàng hóa càng được quan tâm và chú trọng

- GTSD về tinh thần là yếu tố khiến cho hàng hóa có sức cạnh tranh

- Mang một giá trị trao đổi

 Thuộc tính giá trị của hàng hóa

 Do nhu cầu trao đổi hàng hóa cần xác định giá trị của mỗi hàng hóa, để xác lập tỷ lệ trao đổi phù hợp

 Khái niệm: Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của nhà sản xuất kết tinh trong hàng hóa

Đặc điểm:

 Phạm trù mang tính lịch sử, chỉ tồn tại khi có sự trao đổi hàng hóa

 Được thể hiện trong lưu thông, trao đổi, mua bán

 Giá trị là nội dung, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị

- Phân tích cơ sở tạo nên giá trị hàng hóa là từ lao động của nhà sản xuất kết tinh trong hàng hóa, giá trị phản ánh quan hệ giữa các nhà sản xuất

- Trình bày k/n lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị

 Lượng giá trị hàng hóa là lượng hao phí lao động xã hội để sản xuất ra hàng hóa, được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

 Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện trung bình của xã hội ( công nhân thành thạo trung bình, máy móc trung bình, điều kiện khác trung bình.)

 Trong thục tế, giá trị thị trường của một sản phẩm được xác định bằng giá trị sản phẩm cá biệt của nhóm nhà sản xuất cung cấp đại bộ phận

hàng hóa

 Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa:

Trang 4

 Năng suất lao động: Là phạm trù phản ánh khả năng, hiệu suất của quá trình lao động

=>thường đo bằng:sản lượng/đơn vị thời gian; hoặc thời gian SX/đơn

vị SP Tác dụng: Tỉ lệ nghịch với giá trị sản phẩm, không ảnh hưởng đến giá trị tổng sản phẩm

 Cường độ lao động: Là phạm trù phản ánh mật độ làm việc trong một khoảng thời gian

Tác dụng :không ảnh hưởng tới giá trị đơn vị sản phẩm, tỉ lệ thuận với giá trị tổng sản phẩm

 Mức độ phức tạp của lao động:

+Khái niệm: có 02 loại lao động Lao động giản đơn là lao động không cần trải qua đào tạo chuyên sâu Lao động phức tạp là lao động phải trải qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm

+ Tác dụng: cùng một thời gian làm việc, lao động phức tạp tạo nên lượng giá trị gấp bội lần lao động giản đơn

Câu 3/ Nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền

- Chỉ ra nguồn gốc của tiền là do sự trao đổi hàng hóa, nên cần một hình thái đo lường giá trị

Do nhu cầu trao đổi hàng hóa nên con người cần một hình thái đo lường giá trị

Do đó, xã hội con người đi từ hình thái giản đơn của giá trị lên hình thái tiền tệ

- Tóm lược 04 hình thái đo lường giá trị đã có trong lịch sử, từ hình thái giản đơn đến hình thái tiền tệ

 Hình thái giản đơn: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên sự trao đổi đơn nhất 01 hàng hóa này lấy 01 hàng hóa khác

Đặc điểm:

 Dựa trên trao đổi trực tiếp Hàng đổi Hàng

 Tỷ lệ trao đổi và hành vi trao đổi diễn ra ngẫu nhiên

 Hình thái mở rộng của giá trị: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên sự trao đổi thường xuyên 01 loại hàng hóa này lấy nhiều loại hàng hóa khác

Đặc điểm:

-Dựa trên trao đổi trực tiếp hàng- hàng

Trang 5

-Mỗi hàng hóa lại có quá nhiều vật ngang giá khác nhau

 Hình thái chung của giá trị: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên việc cộng đồng đã chọn 01 hàng hóa làm vật ngang giá chung cho mọi hàng hóa khác Đặc điểm:

 trao đổi thông qua vật chung gian: hàng- vật ngang giá chung- hàng

 mỗi cộng đồng có một vật ngang giá khác nhau

 Hình thái tiền tệ: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên việc toàn xã hội thống nhất chọn 01 hàng hóa dặc biệt làm vật ngang giá duy nhất cho mọi hàng hóa khác

-Bản chất tiền tệ:

+ Là hàng hóa đặc biệt

+ Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất

+ Dùng để đo lường giá trị của mọi hàng hóa khác & phương tiện trao đổi

- Nêu bản chất tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được chọn làm vật ngang giá duy nhất, nhấn mạnh phải gắn với vàng

 Là một loại hàng hóa đặc biệt

 Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất

 Dùng để đo lường giá trị hàng hóa và làm phương tiện trung gian trao đổi

 Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi vì chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng Tuy nhiên do lượng vàng bạc là có hạn mà nền kinh tế ngày càng phát triển nên cần một vật ngang giá khác có thể đáp ứng nhu cầu vô hạn của nền kinh tế, và

 Con người dùng tiền để đo lường giá trị của mọi hàng hóa khác

 Nếu so sánh giá trị tài sản trong dài hạn phải quy đổi tài sản sang vàng, bạc

 Là phương tiệc cất trữ: Chức năng này thể hiện ở việc đưa tiền ra khỏi lưu thông, và cho vào dự trữ, nhằm duy trì giá trị tài sản

 Cất trữ là trạng thái đưa tiền tệ ra khỏi lưu thông

Trang 6

 Chú ý: phải dự trữ vàng, bạc không nên dự trữ tiền ( do tiền dễ bị mất giá)

 Là phương tiện lưu thông Chức năng này thể hiện ở việc xã hội dùng tiền

tệ làm phương tiện trung gian trao đổi H -Tiền tệ -H’

 Con người dùng tiền làm phương tiện trung gian trao đổi H-T-H

 Là phương tiện thanh toán: Chức năng này thể hiện ở việc con người sử dụng tiền để chi trả trực tiếp cho các nghĩa vụ kinh tế của mình, thay cho việc trao đổi hiện vật

 Dùng tiền để chi trả cho các nghĩa vụ kinh tế, làm gián đoạn quan hệ trao đổi H-H, xuất hiện mưa bán trả chậm

 Chức năng tiền tệ thế giới Chức năng này thể hiện ở việc dùng tiền để thanh toán quốc tế

 Dùng tiền để thanh toán thương mại quốc tế

 Cho đến thế kỉ XIX, trao đổi buôn bán bằng vàng Hiện nay, trao đổi bằng tiền tệ thông qua hệ thống tỉ giá hối đoái

Câu 4/ Vì sao tiền là hàng hóa đặc biệt

- Nêu bản chất tiền tệ

 Là một loại hàng hóa đặc biệt

 Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất

 Dùng để đo lường giá trị hàng hóa và làm phương tiện trung gian trao đổi

 Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi vì chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng Tuy nhiên do lượng vàng bạc là có hạn mà nền kinh tế ngày càng phát triển nên cần một vật ngang giá khác có thể đáp ứng nhu cầu vô hạn của nền kinh tế, và

đó là tiền tệ

- Nhấn mạnh tính chất đặc biệt của tiền, khác với hàng hóa thông thường (về nguồn gốc ra đời do lưu thông, về chức năng làm vật ngang giá, phương tiện cất trữ, phương tiện lưu thông trao đổi …)

Do nhu cầu trao đổi hàng hóa nên con người cần một hình thái đo lường giá trị Trong lịch sử , nhân loại phát kiến các hình thái đo lường giá trị khác nhau, đi

từ hình thái giản đơn của giá trị đến hình thái tiến bộ nhất là hình thái tiền tệ

- 4 hình thái đo lường của giá trị :

Trang 7

 Hình thái giản đơn: trao đổi đơn nhất một hàng hóa này lấy một hàng hóa khác

Đặc điểm:

 Dựa trên sự trao đổi trực tiếp hàng- hàng

 Việc trao đổi, tỉ lệ trao đổi là ngẫu nhiên

 Hình thái mở rộng của giá trị: trao đổi thường xuyên một loại hàng hóa này lấy nhiều hàng hóa, phạm vi vật ngang giá được mở rộng

Đặc điểm:

 Dựa trên trao đổi trực tiếp hàng- hàng

 Mỗi hàng hóa có quá nhiều vật ngang giá

 Hình thái chung của giá trị: chọn một vật ngang giá làm vật ngang giá chung

Đặc điểm:

 trao đổi thông qua vật chung gian: hàng- vật ngang giá chung- hàng

 mỗi cộng đồng có một vật ngang giá khác nhau

 Hình thái tiền tệ: xã hội chọn một vật ngang giá duy nhất để trao đổi ( tiền tệ )

- 5 chức năng của tiền tệ

 Là thước đo giá trị:

 Con người dùng tiền để đo lường giá trị của mọi hàng hóa khác

 Nếu so sánh giá trị tài sản trong dài hạn phải quy đổi tài sản sang vàng, bạc

 Là phương tiệc cất trữ

 Cất trữ là trạng thái đưa tiền tệ ra khỏi lưu thông

 Chú ý: phải dự trữ vàng, bạc không nên dự trữ tiền ( do tiền dễ bị mất giá)

 Là phương tiện lưu thông

 Con người dùng tiền làm phương tiện trung gian trao đổi H-T-H

 Là phương tiện thanh toán:

 Dùng tiền để chi trả cho các nghĩa vụ kinh tế, làm gián đoạn quan hệ trao đổi H-H, xuất hiện mưa bán trả chậm

 Chức năng tiền tệ thế giới

 Dùng tiền để thanh toán thương mại quốc tế

 Cho đến thế kỉ XIX, trao đổi buôn bán bằng vàng Hiện nay, trao đổi bằng tiền tệ thông qua hệ thống tỉ giá hối đoái

Trang 8

Câu 5/ Quy luật giá trị - quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa

- Trình bày nội dung quy luật, thể hiện trên 02 lĩnh vực: sản xuất và lưu thông a) Nội dung quy luật: Sản xuất và lưu thông đều dựa trên cơ sở là hao phí Lao động xã hội đểsản xuất hàng hóa (tức là dựa trên GIÁ TRỊ)

-Trong sản xuất, NSX phải làm cho: Hao phí lao động cá biệt < Hao phí LĐXH tức là =>Giá trị sản phẩm cá biệt <Giá trị thị trường

-Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết giá cả vận động xoay quanh giá trị

=>Giá trị là yếu tố quyết định giá cả trên thị trường

- Phân tích quan hệ giữa cung-cầu với giá cả và giá trị Từ đó khẳng định vai trò của quy luật giá trị, quyết định xu thế vận động của giá cả hàng hóa trên thị trường

 Khi cung < cầu => giá cả tăng lớn hơn giá trị thực => lợi nhuận tăng=> thu hút đầu tư

 Cạnh tranh gay gắt + lượng hàng ra thị trường tăng

 Khi cung = cầu => giá cả ổn định Giá cả = giá trị thực

 kết luận: quy luật cung- cầu quyết định giá cả hàng hóa trong điều kiện cụ thể, quy luật giá cả điều tiết sự biến động của giá cả trong dài hạn

- Nêu tác dụng của quy luật giá trị về kinh tế và xã hội

 Thúc đẩy sự đổi mới công nghệ, thúc đẩy quản lí để nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

 Điều tiết lưu thông hàng hóa vào các thị trường có giá cao, điều tiết đầu

tư vào các ngành khan hiếm

 Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên, phân hóa giai cấp, phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng thu nhập trong xã hội

- Kết luận vai trò của quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa

Trang 9

Tóm lại, quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa

Câu 6/ Cơ chế thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường

- Trình bày khái niệm thị trường, cơ chế thị trường, nền kinh tế thị trường

*Khái niệm thị trường

Theo nghĩa hẹp (xét về hình thức):

 Thị trường là nơi diễn ra hành vi mua bán, trao đổi, VD chợ, cửa hang, website…

 Thị trường mang ý nghĩa sự kết nối giữa bên mua và bên bán

Theo nghĩa rộng ( Xét về nội dung):

 Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến lĩnh vực mua bán, trao đổi được hình thành trong điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị xã hội nhất định

 Bao hàm các quan hệ cung-cầu, cạnh tranh, hang hóa_tiền tệ,giá cả - giá trị

Trang 10

Nếu nhà nước chiếm lĩnh hoạt động SX hang hóa => Nhà nước đồng thời là nhà

SX

Nếu nhà nước chiếm lĩnh hoạt động SX hang hóa và phân phối hang hóa => Nhà nước dồng thời là Nhà SX và chủ thể trung gian

=>Sự bao cấp của nhà nước triệt tiêu không gian của nền kinh tế

Câu 7 Sức lao động (Một hàng hóa đặc biệt) và tiền công trong CNTB

 Khái niệm hàng hóa sức lao động: là toàn bộ thể lực, trí lực của con người có thể phát huy tác dụng vào quá trình sản xuất

2 điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

 Người lao động hoàn toàn tự do thân thể (ĐK cần)

 Người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất (ĐK đủ)

 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động

 Giá trị hàng hóa sức lao động

 Giá trị hàng hóa sức lao động là hao phí lao động xã hội để tái sản xuất lao động xã hội

 Lượng giá trị hàng hóa sức lao động đo bằng lượng giá trị các tư liệu sản xuất cần thiết, bao gồm 3 bộ phận

- Giá trị hàng tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu vật chất của bản thân người lao động

- Giá trị hàng tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu tinh thần của bản thân người lao động

- Giá trị tiêu dùng để góp phần nuôi gia đình người lao động

 Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

 Công dụng đặc biệt: Khi mua và sử dụng hàng hóa sức lao động, giá trị của này không mất đi mà còn tạo nên một giá trị mới lớn hơn giá trị của sức lao động đã sử dụng

 Nguyên nhân: Vì sức lao động chứa đựng kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ, sức sáng tạo, trí tuệ, chất xám … của người lao động

 Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản

 Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là giá cả của hàng hóa sức lao động, không phải là giá cả của lao động bởi:

 Nhà tư bản trả tiền công cho công nhân đã lao động để sản xuất ra hàng hóa

 Tiền công được trả theo thời gian lao động, hoặc theo số lượng hàng hóa đã sản xuất được

Trang 11

 Cái mà nhà tư bản mua của công nhân không phải là lao động mà là

hàng hóa sức lao động do đó tiền công không phải giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là giá trị hay giá cả của hàng hóa sức lao động

Câu 8: Nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng dư

 Công thức chung của tư bản : T- H – T’ với T< T’

Bởi vì:

 Mục đích của công thức này giá trị thặng dư(kinh tế), chứ không phải tiêu dùng

 Xu thế vận động phát triển của công thức này là không giới hạn, nên

mới đại diện được cho một phương thức sản xuất

Đặc điểm của sự sản xuất giá trị thặng dư là sự tách rời tư liệu sản xuất

và sức lao động nhà tư bản sở hữu tư liệu sản xuất, người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản , bán sức lao động của mình cho

nhà tư bản

 Hàng hóa sức lao động khi mua và sử dụng không những không bị mất đi

mà còn tạo nên một giá trị mới lớn hơn bản thân sức lao động đã hao phí Vậy nên, trong quá trình sản xuất và lưu thông

Do T = v+ c , T’ = v+c+m nên T< T’

 3 kết luận về giá trị thặng dư

T - H ( v+c)

sức lao động(v)

giá trị mới (v+m)

tư liệu sản xuất(c)

giữ nguyên(c)

Trang 12

 KL1: Về lượng, giá trị thặng dư (m) là một phần của giá trị mới (v + m) do lao động của công nhân tạo ra, dôi ra ngoài giá trị sức lao động (v), bị nhà tư bản chiếm đoạt

 KL2: Về chất, Giá trị thặng dư (m) là một mối quan hệ xã hội phản ánh quan hệ bóc lột của nhà tư sản đối với công nhân làm thuê

 KL3: Trong chủ nghĩa tư bản, thời gian lao động trong ngày được chia làm 2 phần, bao gồm:

 Thời gian lao động tất yếu (t): là thời gian lao động để tạo nên giá trị (v) bù đắp giá trị SLĐ

 Thời gian lao động thặng dư (t’) là thời gian lao động để tạo ra giá trị thặng dư (m)

 Giá trị thặng dư (m) là kết quả thời gian lao động không công của công nhân

Câu 9: Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối

 Công thức xác định tỉ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư

 Công thức xác định tỉ suất giá trị thặng dư (m’)

m’ = m/v (%) = t’/t (%)

Ý nghĩa: tỷ suất GTTD (m’) phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản

 Công thức xác định khối lượng giá trị thặng dư (M)

M = m’ x V Trong đó: V là tổng chi phí cho nhân công

Mục tiêu của nhà tư bản là nâng cao tỉ suất giá trị thặng dư

Ý nghĩa: khối lượng GTTD (M) phản ánh quy mô bóc lột của nhà tư bản

 Nội dung phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và tuyệt đối

- PP sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp SX giá trị thặng

dư thu được do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động cần thiết, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động cần thiết không thay đổi

- PP sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện độ dài của ngày lao động không đổi, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư

So sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và tuyệt đối

Trang 13

 Giống nhau: Đều nhằm mục đích phục vụ các nhà tư bản sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa, làm tăng trình độ bóc lột và quy mô bóc lột của các nhà tư bản, đều làm tăng tỉ suất giá trị thặng dư (m’), tăng lợi nhuận

 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:

Cách thức: Kéo dài thời gian lao động trong ngày mà không trả thêm lương tương xứng

Đặc điểm: +Dễ gặp phản kháng của công nhân

+Bị giới hạn, không thể kéo dài mãi

Cơ chế: (v) không đổi, (t+t’) tăng lên => (t) không đổi, (t’) tăng lên

=>m’=t’/t tăng lên

 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

Cách thức: Ứng dụng các thành tự, tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động xã hội Từ đó, làm giảm hao phí sức lao động trên một đơn vị sản phẩm, (v) giảm

 (t+t’) không đổi, (v) giảm

 (t’) tăng và (t) giảm

 m’= t’/t tăng Đặc điểm: + Không có giới hạn vì khoa học kĩ thuật không có điểm dừng

+ Xoa dịu sự phản kháng từ người lao động

Câu 10: Quy luật tích lũy tư bản, tập trung tư bản

 Khái niệm tích lũy tư bản, tập trung tư bản

 Tích lũy tư bản: là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư (M), tức là lấy một phần hoặc toàn bộ giá trị thặng dư (M) để tái đầu tư, làm cho tư bản đầu tư về sau tăng trưởng hơn so với trước

 Tập trung tư bản: là sự liên kết nhiều nhà tư bản nhỏ thành 1 tư bản lớn, bao gồm hai hình thức chính là “sáp nhập doanh nghiệp” và tập trung tư bản tiền tệ thông qua “tín dụng”

 So sánh:

 Giống: Đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt

 Khác:

Trang 14

Về quy tư bản xã hội:

- Tích lũy tư bản: Tích tụ làm tăng quy mô tư bản cá biệt và tăng quy mô tư bản xã hội

- Tập trung tư bản: làm tăng quy mô tư bản cá biệt nhưng không làm tăng quy mô tư bản xã hội

Về quan hệ giai cấp

- Tích tụ phản ánh quan hệ bóc lột của giai cấp Tư sản với công nhân

- Tập trung tư bản phản ánh quan hệ giữa các nhà tư bản

 Biểu hiện mới: xu thế “ chia tách – sáp nhập” các tập đoàn

Câu 11: Quy luật Cấu tạo hữu cơ tư bản (C/V) ngày càng tăng và vấn đề thất nghiệp trong CNTB

 Một số khái niệm về cấu tạo tư bản (Tức là mối quan hệ giữa Tư liệu sản

xuất với Sức lao động)

Cấu tạo kĩ thuật tư bản: Là tỉ lệ giữa số lượng TLSX với SLĐ

Cấu tạo giá trị tư bản: Là tỉ lệ giữa giá trị TLSX với giá trị SLĐ: C/V phân số tối giản

Cấu tạo hữu cơ tư bản: Là cấu tạo giá trị, xét trong liên hệ chặt chẽ với cấu tạo kĩ thuật, do cấu tạo kĩ thuật quyết định

 Nội dung quy luật: Do tác động thường xuyên của tiến bộ khoa

học và công nghệ, sản xuất tự động hóa cao, cấu tạo kỹ thuật của tư bản ngày càng tăng, giá trị TLSX (C) tăng, giá trị SLĐ (V) giảm, kéo theo cấu tạo giá trị (C/V) của tư bản tăng lên, nên cấu tạo hữu cơ của tư bản cũng ngày càng tăng Điều đó biểu hiện ở chỗ: bộ phận tư bản bất

biến tăng nhanh hơn bộ phận tư bản khả biến, tư bản bất biến tăng tuyệt đối và tăng tương đối, còn tư bản khả biến thì có thể tăng tuyệt đối,

nhưng lại giảm xuống một cách tương đối

 Sự giảm xuống một cách tương đối của tư bản khả biến cũng sẽ làm cho cầu về sức lao động giảm một cách tương đối Đồng thời sự tăng lên của cấu tạo hữu cơ của tư bản làm cho khối lượng tư liệu sản xuất tăng lên, trong đó sự tăng lên của máy móc, thiết bị là điều kiện để tăng năng suất lao động, còn nguyên liệu tăng theo năng suất lao động Như vậy, cấu tạo

Ngày đăng: 15/12/2020, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w