1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bai 3 Son Tinh Thuy Tinh

19 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 122,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- tập quán : thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc…) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.. Trong hai câu sau, hai từ tập quán và thói quen có thể [r]

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

2 Phân biệt từ thuần Việt và từ mượn? Nguồn gốc của từ mượn? Nêu nguyên tắc của việc mượn từ?

1 Trong văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh, hai từ “Sơn Tinh”,

“Thủy Tinh” được giải thích là gì? Hai từ này có nguồn gốc

từ đâu?

- Sơn Tinh : thần núi ( sơn : núi)

- Thủy Tinh : thần nước (thủy : nước)

- Hai từ này là từ mượn tiếng Trung Quốc.

Trang 2

Ví dụ:

- tập quán: thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc…)

được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.

- lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm.

- Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

Từ Nội dung giải thích nghĩa của từ

Nội dung giải thích nghĩa của từ

Nội dung giải thích nghĩa của từ Từ

Từ

Trang 3

HÌNH THỨC NỘI DUNG HÌNH THỨC

NỘI DUNG

Nghĩa của từ

Trang 4

Ví dụ:

- tập quán:

+ Hình thức: từ ghép

+ Nội dung: thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc…) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.

- lẫm liệt:

+ Hình thức: từ láy

+ Nội dung: hùng dũng, oai nghiêm.

Trang 5

? Xác định hình thức, nội dung của các từ sau: bát, chạy.

- bát:

+ Hình thức: từ đơn.

+ Về nội dung: đồ dùng bằng sứ, thủy tinh, nhựa, kim loại…miệng tròn, dùng để đựng thức ăn.

- chạy:

+ Hình thức: từ đơn.

+ Nội dung: là hoạt động dời chỗ bằng chân của người, động vật với

tốc độ cao, hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất.

Trang 6

- tập quán: thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc…)

được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.

? Trong hai câu sau, hai từ tập quán và thói quen có thể thay thế cho nhau được không Vì sao?

a Người Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt

=> Từ tập quán và thói quen ở câu a có thể thay thế được cho nhau Còn câu b không thay thế được vì: Tập quán có nghĩa rộng thường gắn với chủ thể là số đông Còn thói quen có

nghĩa hẹp thường gắn với chủ thể là một cá nhân.

Trang 7

? Giải thích từ “giếng” theo cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị?

=> Giếng: hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước.

Trang 8

- lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.

? Trong 3 câu sau lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm có thể thay

thế cho nhau không Vì sao?

a/ Chàng có phong thái lẫm liệt của người anh hùng.

b/ Chàng có phong thái hùng dũng của người anh hùng.

c/ Chàng có phong thái oai nghiêm của người anh hùng.

=> Có thể thay thế vì không làm nội dung thông báo và sắc thái

ý nghĩa câu thay đổi Ba từ trên đồng nghĩa với nhau.

Trang 9

? Giải thích nghĩa cuả từ thông minh theo cách đưa ra các

từ đồng nghĩa.

=> Thông minh: sáng dạ, nhanh trí, lanh lợi, giỏi giang.

Trang 10

- Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa

? Giải thích nghĩa của từ hèn nhát bằng cách dùng từ

trái nghĩa

=> Hèn nhát: trái với dũng cảm.

Trang 11

Bài 1 Các chú thích sau được giải nghĩa bằng cách nào?

(1) Tổ tiên: các thế hệ cha

ông, cụ kị đã qua đời

(2) Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt

nhẽo, xa lánh đối với

người lẽ ra phải gần gũi,

thân thiết

(3) Đồ: nấu chín thức ăn

bằng hơi nước trong nồi

hai tầng, tầng trên có lỗ ở

đáy (chõ)

(4) Quần thần: các quan

trong triều

(1) Sứ giả: Người vâng mệnh trên (ở đây là vua) đi làm một việc gì đó ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài

(2) Áo giáp: áo được làm bằng chất liệu đặc biệt (da thú, sắt…) nhằm chống đỡ binh khí, bảo vệ cơ thể

(3) Hoảng hốt: tình trạng

sợ sệt, vội vã, cuống quýt

(4) Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn

(1) Cầu hôn: xin được lấy làm vợ

(2) Sơn Tinh: thần núi (sơn : núi)

(3) Thủy Tinh : thần nước (thủy : nước)

(4) Phán : truyền bảo

Trang 12

Bài 1

(1)Trình bày khái niệm mà

từ biểu thị

(2) giải thích bằng cách

đưa ra các từ đồng nghĩa

và trái nghĩa

(3) Trình bày khái niệm

mà từ biểu thị

(4) Trình bày khái niệm

mà từ biểu thị

(1) Trình bày khái niệm

mà từ biểu thị

(2)Trình bày khái niệm mà

từ biểu thị

(3) Đưa ra các từ đồng nghĩa

(4) Trình bày khái niệm

mà từ biểu thị

(1) Trình bày khái niệm

mà từ biểu thị

(2) Đưa ra các từ đồng nghĩa

(3) Đưa ra các từ đồng nghĩa

(4) Đưa ra các từ đồng nghĩa

Trang 13

a, ………… : học và luyện tập để có hiểu biết, kĩ năng.

b, ……… : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy

bảo.

c, ……… : tìm tòi, hỏi han để học tập

d, ……… : học văn hóa có thầy, có chương trình , có hướng dẫn (nói một cách khái quát)

Bài 2

Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu dưới đây cho phù hợp.

học hành

học tập

học hỏi

học lỏm

Trang 14

Bài 3 Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ

trống cho phù hợp.

- … … : ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

- ……… : Ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật, …

- ………… : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

trung gian

trung niên

trung bình

Trang 15

Bài 5

Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ “mất” như nhân vật Nụ có

đúng không ?

THẾ THÌ KHÔNG MẤT

Cô Chiêu đi đò với cái Nụ Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô

Chiêu xuống sông Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi:

- Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không,

cô nhỉ?

- Cô Chiêu cười bảo:

- Cái con bé này đến lẩm cẩm Đã biết ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa !

- Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:

- Thế thì ống vôi của cô không mất rồi Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia Con vừa đánh rơi xuống đấy

(Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam)

Trang 16

Đáp án

- Nghĩa đen: mất trái với còn

=>mất theo cách hiểu thông thường là “không còn được sở hữu,

không thuộc về mình nữa”.

- Theo cách giải thích của Nụ: mất- không biết ở đâu.

Như vậy, cách giải thích của Nụ: mất có nghĩa là không mất, nghĩa là

vẫn còn

So với cách giải thích theo nghĩa thông thường, cách giải thích của Nụ

là sai.

Nhưng so với cách giải nghĩa ở trong truyện thì rất đúng và rất thông minh.

Trang 17

NGHĨA CỦA TỪ

Cách

Trang 18

Hãy giải thích nghĩa của các từ sau bằng một trong hai cách trên.

- Cây :

Xe đạp :

chỉ một loài thực vật chỉ một loại phương tiện phải đạp mới chuyển dịch được.

Trang 19

VỀ NHÀ

- Học thuộc ghi nhớ.

- Làm lại các bài tập trong sách giáo khoa

- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Ngày đăng: 06/12/2021, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC NỘI DUNG HÌNH THỨC - Bai 3 Son Tinh Thuy Tinh
HÌNH THỨC NỘI DUNG HÌNH THỨC (Trang 3)
w