*Giới thiệu bài : Chuẩn bị bình cắm và các loại hoa, lá cành sẵn có ở địa phương em để thực hành cắm những bình hoa đơn giản, đẹp mắt trang trí gốc học tập, kệ sách , bàn ăn, bàn tiếp kh[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Biết được mục tiêu, nội dung, chương trình và GSK Công nghệ 6 phân môn kinh tếgia đình
Kiến thức trọng tâm:
1 Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
2 Mục tiêu của chương trình Công nghệ 6 – Phân môn kinh tế gia đình
3 Phương pháp học tập
2 Kĩ năng:
- Có phương pháp học tập chủ động
3 Kĩ năng sống:
- Yêu quý gia đình, trân trọng các sản phẩm do gia đình làm ra
4 Tích hợp: Môn giáo dục công dân Học sinh thấy được trách nhiệm của mình trong
cuộc sống gia đình: như có thể phụ giúp bố mẹ trong công việc gia đình để tạo ra nguồn thu nhập Hướng nghiệp
B DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thuyết trình, vấn đáp,đàm thoại, hoạt động cá nhân, họat động nhóm 2,4, sơ đồ tư duy
C CHUẨN BỊ :
1- Chuẩn bị của GV:
-Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đình, KTGĐ
-Tranh , Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung CT
- Sổ nhật kí để ghi chép những quan sát, nhận xét, đánh giá HS trong quá trình thựchiện bài học
2- Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài học, tham khảo một số tài liệu có liên quan
D LÊN LỚP:
Bước1: Ổn định tổ chức – Kiểm tra bài cũ
1 Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh Vở, sách giáo khoa,
Bước 2: Khởi động: pp thuyết trình GV đưa một số hình ảnh về gia đình giới
thiệu
Mục tiêu: Học sinh xác định được các công việc trong gia đình có thể đúng nhưng
chưa đầy đủ để tạo tình huống cần tìm hiểu cho nội dung bài.
BÀI : MỞ ĐẦU
Trang 2Bằng sự quan tâm đến ba, mẹ em hãy kể tên các công việc làm thường ngày của ba vàmẹ?
Gọi 1 số HS; HS trả lời, HS khác nhận xét
Gv: Nhận xét chung về các câu trả lời => chỉ ra những kiến thức hs đã biết, kiến thức
đã biết nhưng chưa đầy đủ hoặc hiểu chưa đúng và những kiến thức hs chưa biết, từ đóchuyển tiếp sang hoạt động hình thành kiến thức
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
PPháp và HĐ trên lớp Ghi bảng – Ghi vở
HĐ 1 : Hoạt động hình thành kiến thức
I.Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
PP hoạt động nhóm 2
GV:Em hãy cho biết vai trò của gia đình?
? Các công việc phải làm trong gia đình? và trách
nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình?
HS: Thảo luận cặp đôi: trao đổi, thống nhất :
Gia đình là nền tảng của xã hội.Ở đó mỗi người
được sinh ra,lớn lên được nuôi dưỡng giáo dục và
chuẩn bị nhiều mặc trong cuộc sống tương lai
Pp hoạt động nhóm 2:
GV Các công việc chính trong gia đình là gì?
HS : + Tạo ra nguồn thu nhập
+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu hợp lí,
tiết kiệm
+ Làm các công việc nội trợ trong gia đình
PP kiểm tra đánh giá
Gv nhận xét và bổ sung
Gv mở rộng: Lứa tuổi học sinh các em có thể phụ
giúp gia đình công việc gì?
GV nhận xét, đánh giá, hướng HS chốt kiến thức
-Tích hợp: : Học sinh thấy được trách nhiệm của
mình trong cuộc sống gia đình: như có thể phụ giúp
bố mẹ trong công việc gia đình để tạo ra nguồn thu
nhập
PP Thuyết trình: GV Chuyển ý sang nội dung2
I Vai trò của gia đình và kinh tế
gia đình
- Gia đình là nền tảng của xã hội.Ở
đó mỗi người được sinh ra,lớn lên được nuôi dưỡng giáo dục và chuẩn
bị nhiều mặc trong cuộc sống tương lai
- Các công việc chính trong gia đình:+ Tạo ra nguồn thu nhập
+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu hợp lí, tiết kiệm
+ Làm các công việc nội trợ trong gia đình
II.Mục tiêu của chương trình công nghệ 6 –phân
môn kinh tế gia đình:
Pp đặt vấn đề:
II Mục tiêu của chương trình công nghệ 6 –phân môn kinh tế gia đình:
Trang 3PPháp và HĐ trên lớp Ghi bảng – Ghi vởGV: Công nghệ 6 gồm có mấy chương ? Kể tên?
HS: Có 4 chương : May mặc, trang trí nhà , nấu ăn
và thu chi trong gia đình
Pp thuyết trình:
GV: Giới thiệu về công nghệ 7 Chăn nuôi, trồng trọt,
công nghệ 8 điện, Bản vẽ nhà, cơ khí…, Công nghệ
9 có 5 phân môn: May, nấu ăn, chăn nuôi trồng trọt,
sửa xe đạp, điện
Pp vấn đáp
GV: Ba, mẹ, anh chị các em làm nghề gì?
HS : Ba kĩ sư điện, Mẹ thợ may, Anh kiến trúc
sư,Chị làm nghề kế toán, Mẹ bán quán ăn
PP giải quyết vấn đề:
GV: Vậy học Môn Công nghệ có liên quan đến đời
sống tương lai nghề nghiệp của các em sau này
không? Em hãy cho vd
HS: trả lời cho ví dụ minh họa
Pp hoạt động nhóm 4
GV:Chuyển giao nhiệm vụ:
a) Đọc mục II SGK/3-4
b) Tóm tắt ngắn gọn về yêu cầu của: kiến thức, kỹ
năng, thái độ của chương trình Công nghệ 6
HS: Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất
+ Báo cáo, thảo luận
HS: bổ sung, tự đánh giá, và đánh giá lẫn nhau
GV quan sát, định hướng, giúp đỡ:
Dự kiến khó khăn: HS chưa khái quát được hết nội
dung 1 cách ngắn gọn nên
PP Thuyết trình :
GV bổ sung thêm
GV quan sát giúp đỡ cho tất cả các nhóm đều thực
hiện nhiệm vụ; khuyến khích học sinh tóm tắt dưới
dạng sơ đồ tư duy
Pp chứng minh:
- GV lựa chọn chiếu 1 số sản phẩm hoàn chỉnh
- HS:Hoàn thành Sản phẩm học tập ghi vào vở
Góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh, góp phần giáo dục, hướng nghiệp tạo tiền đề cho các em lựa chọn nghề nghiệp tương lai
1 Kiến thức: Về một số lĩnh vực đờisống: Ăn uống,may mặc, trang trí, thu chi…
III.Phương pháp học tập
- Giao nhiệm vụ:
III.Phương pháp học tập
Trang 4PPháp và HĐ trên lớp Ghi bảng – Ghi vở+ Đọc mục thông tin mục III sgk/4
+Trao đổi cặp đôi để trả lời câu hỏi:
a) Phương pháp học môn công nghệ?
b) Vận dụng các kiến thức sẽ học như thế nào?
- GV quan sát, giúp đỡ và hướng dẫn sao cho tất cả
các cặp đôi đều thực hiện nhiệm vụ
GV định hướng, hỗ trợ.
- Khuyết khích hỗ trợ, trao đổi, tranh luận của nhóm
để hoàn thiện kết quả
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Tích hợp: Giáo dục học sinh có thói quen lao động
có kế hoạch với tác phong công nghiệp, có ý thức
tham gia lao động trong gia đình, nhà trường và
ngoài xã hội nhằm cải thiện cuộc sống và bảo vệ môi
trường sống bằng các công việc hằng ngày : Làm
công việc gia đình, vệ sinh lớp học
Học sinh chủ động tham gia hoạt động để nắm được kiến thức, tìm hiểu hình vẽ, câu hỏi , bài thực hành
HĐ 2: Hoạt động luyện tập (củng cố)
1 Mục tiêu: học sinh hiểu, vận dụng được kiến thức
về kinh tế gia đình để hoàn thành bài tập luyện tập
Giao nhiệm vụ:
2 Nối
HĐ 3.Hoạt động vận dụng:
1.Tìm hiểu thực tế trong gia đình em qua nội dung
bài học? Chia sẻ với các bạn trong lớp
2.Tham gia các công việc trong gia đình
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học).
Đọc và tìm hiểu nội dung bài 1 Các loại vải thường
dùng trong may mặc Sưu tầm một số vải vụn để
nhận biết các loại vải
Chi tiêu cho học tập, khám bệnh
Giặt giũ, dọn dẹp, nấu ăn
Tiền lương, thưởng, sản phẩm may mặc, sản phẩm nông nghiệp
Tạo ra nguồn thu
Trang 5PPháp và HĐ trên lớp Ghi bảng – Ghi vở
HĐ5.Hoạt động Tìm tòi – mở rộng:
Tìm hiểu những nghành nghề liên quan đến môn Công nghệ
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
*RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
- Phân biệt được một số loại vải
2 Kỹ năng:Hiểu được nguồn gốc , tính chất các loại vải Phân biệt được một số
loại vải
3 Kỹ năng sống:
- Lựa chọn dược các loại vải có nhu cầu phù hợp với bản thân
- Vận dụng được những hiểu biết về các loại vải thường dùng trong mặc để lựa chọn,
sử dụng, bảo quản các vật dụng may mặc bằng vải trong thực tiễn
- Phân biệt được 1 số vải thông dụng
- HS biết phân biệt các loại vải nào thích hợp với mùa hè, mùa đông
4.Nội dung tích hợp: Tích hợp liên môn với hóa học, lịch sử, địa lí
B.DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Thuyết trình, vấn đáp,đàm thoại, hoạt động cá nhân, họat động nhóm 2,4, sơ đồ tư duy
C.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan nội dung bài học
- Bộ mẫu các loại vải, Bát chứa nước, bật lửa
- Sổ nhật kí để ghi chép những quan sát, nhận xét, đánh giá HS trong quá trình thựchiện bài học
2.Học sinh: Đọc trước bài học, tham khảo một số tài liệu có liên quan Sưu tầm một số
vải vụn để nhận biết các loại vải
D.LÊN LỚP:
Bước1: Ổn định tổ chức – Kiểm tra bài cũ
1 Câu 1: Gia đình là gì? Gia đình là nền tảng 10
BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG
TRONG MAY MẶC
Trang 7của xã hội, ở đó có nhiều thế hệ được sinh
và làm các công việcnội trợ trong gia đình
10
Bước 2: Khởi động
Mục tiêu: Khai thác sự hiểu biết của học sinh về các loại vải Từ đó bổ sung kiến thức
chưa biết của học sinh về các loại vải.
Hãy kể tên những vật dụng được may bằng vải của gia đình em?
Làm thế nào để phân biệt được các loại vải trong may mặc?
Dự kiến: HS có thể trả lời được hoặc không biết cách phân biệt các loại vải Gv khôngchốt
Gọi 1 số HS; HS trả lời, HS khác nhận xét
Gv: Nhận xét chung về các câu trả lời => chỉ ra những kiến thức hs đã biết, kiến thức
đã biết nhưng chưa đầy đủ hoặc hiểu chưa đúng và những kiến thức hs chưa biết, từ đóchuyển tiếp sang hoạt động hình thành kiến thức
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
Trang 8PPháp và HĐ trên lớp Ghi bảng – Ghi vở
.Đ1Hình thành kiến thức:
I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải
1.Vải sợi thiên nhiên
a) Nguồn gốc:
PP vấn đáp :
GV: Trong thiên nhiên gồm có gì?
HS: Trả lời gồm có cây cối và động vật
PP thuyết trình
GV: Có một số thực vật người ta lấy quả, vỏ,
thân và một số động vật người ta lấy lông, da
để dệt thành vải để may quần áo, giỏ sách,
giày dép Em hãy kể tên cây và động vật
HS:
- Thực vật: Bông, lanh, đay, gai
- Động vật: Tơ tằm, lông cừu, dê, cá sấu
Pp hoạt động nhóm
GV: giao nhiệm vụ
HS:Đọc thông tin: 1.Vải sợi thiên nhiên
SGK/6-7.( Chú ý không tìm hiểu quy trình
sản xuất)
HS:Trao đổi cặp đôi để trả lời câu hỏi:
?Nêu một số tính chất chính dễ nhận biết của
vải sợi thiên nhiên?
GV quan sát, phát hiện, giúp đỡ định hướng,
hỗ trợ
Tích hợp với môn địa lí Gv nhận xét và bổ
sung và đưa thêm 1 số thông tin: Tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu cừu được nuôi nhiều ở đâu?
(Đáp án : Long Hải, Suối Nghệ )
GV nhận xét, đánh giá, hướng HS chốt kiến
thức
I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải
1 Vải sợi thiên nhiên a) Nguồn gốc:
- Thực vật: Bông, lanh, đay, gai
- Động vật: Tơ tằm, lông cừu, dê
a) Đọc thông tin: 2.Vải sợi hóa học SGK/7-8
(Chú ý không tìm hiểu quy trình sản xuất)
2 Vải sợi hóa hoc:
a) Nguồn gốc: gỗ, tre, nứa, dầu mỏ
b) Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo: Hút ẩm cao nên mặcthoáng mát nhưng ít nhàu và bị cứng lại
Trang 9PPháp và HĐ trên lớp Ghi bảng – Ghi vở
HS:Trao đổi nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
?Vải sợi hóa học được sản xuất từ những
nguyên liệu nào?
?Nêu một số tính chất chính dễ nhận biết của
vải sợi hóa học?
GV quan sát, phát hiện, giúp đỡ;
định hướng, hỗ trợ.
Gv nhận xét và bổ sung và đưa thêm 1 số
thông tin: Tích hợp với môn địa lí Thành phố
Vũng Tàu có thế mạnh là ngành khai thác dầu
khí.Xuất khẩu dầu thô
GV nhận xét, đánh giá, hướng HS chốt
kiến thức.
trong nước, khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan
- Vải sợi tổng hợp: Hút ẩm thấp nên mặc bí
vì ít thấm mồ hôi, đa dạng bền, đẹp, giặtmau khô và không bị nhàu, khi đốt sợi vải,tro vón cục, bóp không tan
HĐ 3: Vận dụng:
-Sưu tầm và đọc thành phần sợi vải trên các
băng vải nhỏ đính trên áo quần
-Thử nghiệm và phân biệt được một số loại
vải
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ
học).
Học theo sơ đồ tư duy
Trả lời 3 câu hỏi cuối bài
Đọc phần ghi nhớ vàcó thể em chưa biết
Sgk trang 10
Đọc và tìm hiểu bài 2: Lựa chọn trang phục
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
Phần ghi nhớ và nội dung ghi vở
Tài liệu tham khảo sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
*RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Trang 11
- Phân biệt được một số loại vải
2 Kỹ năng:Hiểu được nguồn gốc , tính chất các loại vải Phân biệt được một số
loại vải
3 Kỹ năng sống:
- Lựa chọn dược các loại vải có nhu cầu phù hợp với bản thân
- Vận dụng được những hiểu biết về các loại vải thường dùng trong mặc để lựa chọn,
sử dụng, bảo quản các vật dụng may mặc bằng vải trong thực tiễn
- Phân biệt được 1 số vải thông dụng
- HS biết phân biệt các loại vải nào thích hợp với mùa hè, mùa đông
4.Nội dung tích hợp: Tích hợp liên môn với hóa học, lịch sử, địa lí
B.DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Thuyết trình, vấn đáp,đàm thoại, hoạt động cá nhân, họat động nhóm 2,4, sơ đồ tư duy
C.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan nội dung bài học
- Bộ mẫu các loại vải, Bát chứa nước, bật lửa
- Sổ nhật kí để ghi chép những quan sát, nhận xét, đánh giá HS trong quá trình thựchiện bài học
2.Học sinh: Đọc trước bài học, tham khảo một số tài liệu có liên quan Sưu tầm một số
vải vụn để nhận biết các loại vải
D.LÊN LỚP:
Bước1: Ổn định tổ chức – Kiểm tra bài cũ
1 Câu 1: Nêu nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên? 1 Vải sợi thiên nhiên a) Nguồn gốc:
- Thực vật: Bông, lanh,
10
BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG
TRONG MAY MẶC
Trang 12đay, gai
- Động vật: Tơ tằm, lông cừu, dê
b) Tính chất : độ hút
ẩm cao, nên mặc thoáng mát nhưng dể bịnhàu, vải bông giặt lâu khô khi đốt sợi vải tro bóp dể tan
2 Câu2: Em hãy nêu nguồn gốc, tính
chất của vải sợi hóa học ? 2 Vải sợi hóa hoc: a) Nguồn gốc: gỗ, tre,
nứa, dầu mỏ
b) Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo: Hút
ẩm cao nên mặc thoángmát nhưng ít nhàu và bịcứng lại trong nước,khi đốt sợi vải, tro bóp
dễ tan
- Vải sợi tổng hợp: Hút
ẩm thấp nên mặc bí vì
ít thấm mồ hôi, đa dạngbền, đẹp, giặt mau khô
và không bị nhàu, khiđốt sợi vải, tro vón cục,bóp không tan
10
Bước 2: Khởi động
Mục tiêu: Khai thác sự hiểu biết của học sinh về các loại vải Từ đó bổ sung kiến thức
chưa biết của học sinh về các loại vải.
Hãy kể tên những vật dụng được may bằng vải của gia đình em?
Làm thế nào để phân biệt được các loại vải trong may mặc?
Dự kiến: HS có thể trả lời được hoặc không biết cách phân biệt các loại vải Gv khôngchốt
Gọi 1 số HS; HS trả lời, HS khác nhận xét
Gv: Nhận xét chung về các câu trả lời => chỉ ra những kiến thức hs đã biết, kiến thức
đã biết nhưng chưa đầy đủ hoặc hiểu chưa đúng và những kiến thức hs chưa biết, từ đóchuyển tiếp sang hoạt động hình thành kiến thức
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
Trang 13PPháp và HĐ trên lớp Ghi bảng – Ghi vở
3.Vải sợi pha
Pp hoạt động nhóm 2
Giao nhiệm vụ:
a) Đọc thông tin: 3.Vải sợi pha SGK/8
b)Trả lời câu hỏi:
?Vải sợi pha được sản xuất như thế nào?
?Nêu một số tính chất của vải pha?
GV quan sát, phát hiện, giúp đỡ;
GV định hướng, hỗ trợ.
Gv nhận xét và bổ sung , mở rộng: Để hợp
được những ưu điểm của sợi thiên nhiên và
sợi hóa học đồng thời khắc phục được nhược
điểm của 2 loại sợi này người ta pha trộn các
loại sợi nhất định tạo thành sợi pha dệt vải
GV nhận xét, đánh giá, hướng HS chốt
kiến thức.
Tích hợp: Khi biết được tính chất của một số
3.Vải sợi pha a) Nguồn gốc:
Được sản xuất bằng cách kết hợp 2 haynhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợidệt
b) Tính chất
Có ưu điểm của các loại vải sợi thành phần:hút ẩm nhanh, thoáng mát, không bị nhàu, bền, đẹp, mau khô, ít phải là
HS Thảo luận nhóm trao đổi,
GV quan sát, phát hiện, giúp đỡ;
30% viscose70% polyester
30% sợi nhân tạo70% sợi tổng hợp
15% wool85% polyester 15%len85% sợi tổng hợp70% silk
3o% rayon 70% sợi tơ tằm30% sợi nhân tạo
Trang 14PPháp và HĐ trên lớp Ghi bảng – Ghi vở
GV nhận xét, đánh giá, hướng HS chốt kiến
thức
HĐ 3: Vận dụng:
-Sưu tầm và đọc thành phần sợi vải trên các
băng vải nhỏ đính trên áo quần
-Thử nghiệm và phân biệt được một số loại
vải
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ
học).
Học theo sơ đồ tư duy
Trả lời 3 câu hỏi cuối bài
Đọc phần ghi nhớ vàcó thể em chưa biết
Sgk trang 10
Đọc và tìm hiểu bài 2: Lựa chọn trang phục
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
Phần ghi nhớ và nội dung ghi vở
Tài liệu tham khảo sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
*RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
1 Kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của
trang phục, cách lựa chọn trang phục
2.Kỹ năng: Lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình,
đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
3 Kỹ năng sống: Ý thức việc thực hiện đúng nội quy đồng phục khi đến trường
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ
5 Giáo dục ATGT: ứng xử khi va chạm giao thông, tham gia giao thông trên các
phương tiện công cộng qua nội dụng mặc đẹp là biết cách ứng xử khéo léo
B.DƯ KIẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Thuyết trình, vấn đáp,đàm thoại, hoạt động cá nhân, họat động nhóm 2,4, sơ đồ tư duy
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: Kế hoạch dạy học,Tranh ảnh về các loại trang phục, giáo án điện tử 2.Học sinh:
Mẫu thật về một số loại áo quần và tranh ảnh liên quan, do GV và học sinh sưu tầm
D.LÊN LỚP
Bước1: Ổn định tổ chức – Kiểm tra bài cũ
10
2 Cách phân biệt các loại
vải? vd ? -Vò vải-Nhúng nước
-Đốt sợi vảiNêu vd;
Trang 16phải biết cách lựa chọn vải may mặc để có được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm.
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
* Hoạt động 1 Tìm hiểu trang phục
Pp hoạt động nhóm 2
_ GV: nêu khái niệm, cho HS xem tranh ảnh để nắm
được nội dung SGK
HS xem tranh tiếp thu
Cho HS xem hình 14
Pp vấn đáp:
I/ Trang phục và chức năng trang phục:
1/ Trang phục là gì?
Trang phục bao gồm các loại
áo quần và một số vật dụng khác đi kèm như mũ, giày, tất, khăn quàng…
GV:Em hãy mô tả từng trang trang phục trong hình?
GV: Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng ngành
nghề mà trang phục được may với chất liệu, màu sắc
và kiểu may khác nhau
2/ Các loại trang phục:
Có nhiều loại trang phục, mỗi loại được may bằng chất liệu vải và kiểu may khác nhau với công dụng khác nhau
Ví dụ:
_ Trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam: áo dài, đội nón
_ Trang phục đồng phục HS:quần xanh, áo trắng, thắt khăn quàng đỏ
* HĐ2: Tìm hiểu chức năng trang phục
Pp hoạt vấn đáp:
GV: Nếu chúng ta đi làm, đi học… mà không có
trang phục thì ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
_ HS: Bệnh do nắng, gió, mưa, nóng lạnh…
PP Hoạt động nhóm 2
GV: Tại sao phải mặc trang phục?
HS: Bảo vệ cơ thể khỏi môi trường xấu
HĐ 3: Tìm tòi , mở rộng;
Pp vấn đáp:
GV Khi đi chơi đi du lịch, dự tiệc, em thường mặc
những trang phục nào?
HS: quần Jeans, áo đầm…
3/ Chức năng của trang phục:
_ Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của mội trường
_ Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
Trang 17GV :Vì sao phải mặc như vậy?
HS: Để làm đẹp hơn
PP hoạt động nhóm 4 :
GV :Mặc trang phục như thế nào thì đẹp?
HS: Mặc quần áo phải phù hợp với vóc dáng, lứa
tuổi, nghề nghiệp của bản thân, phù hợp với công việc
và hoàn cảnh sống, đồng thời phải biết cách ứng xử
khéo léo, thông minh
HĐ3 : Hoạt động luyện tập
Pp Hoạt động nhóm 4: Hoàn thành những câu hỏi
sau :
GV :Vì sao phải chú ý chọn vải và kiểu may phù hợp
với lứa tuổi?
Hãy nêu ý kiến của mình về cách chọn màu sắc, hoa
văn, chất liệu vải, kiểu may cho các lứa tuổi sau:
tuổi mầm non, tuổi thanh thiếu niên, tuổi trung niên?
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học).
Nêu bộ trang phục mặc đi chơi hợp với em nhất?
Khi ở nhà em mặc những trang phục nào ?
HS : thảo luận thống nhất câu trả lời
GV gọi HS trả lời câu hỏi ở phần thực hành
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
_ Học phần ghi vở
_ Soạn phần 2: Lựa chọn trang phục( tt)
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Theo em, khi lựa chọn trang phục cần chú ý đến vấn đề gì?
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
* Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Tuần 2
Tiết 5
A.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức trọng tâm : Lựa chọn trang phục
1 Kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của
trang phục, cách lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng: Lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình,
đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
3 Kỹ năng sống : Ý thức việc thực hiện đúng nội quy đồng phục khi đến trường
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ
5 Giáo dục ATGT: ứng xử khi va chạm giao thông, tham gia giao thông trên các
phương tiện công cộng qua nội dụng mặc đẹp là biết cách ứng xử khéo léo
B.DƯ KIẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Thuyết trình, vấn đáp,đàm thoại, hoạt động cá nhân, họat động nhóm 2,4, sơ đồ tư duy
C.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Bước1: Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ
1 Trang phục là gì? Trang phục bao gồm các loại áo
quần và một số vật dụng khác đikèm như mũ, giày, tất, khăn quàng…
5
2 Chức năng của trang phục ? _ Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của
mội trường_ Làm đẹp cho con người trong
Trang 19để tìm hiểu cách lựa chọn trang phục sao cho phù hợp với vóc dáng và lứa tuổi Bài mới
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
Ppháp và HĐ trên lớp Ghi bảng – Ghi vở
II/ Lựa chọn trang phục
1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
_ Mặt vải: trơn, phẳng, mờ đục_ Kẻ sọc dọc, hoa văn
có dạng sọc dọc, hoa nhỏ…
_ Màu sáng: trắng, vàng nhạt, xanh nhạt, hồng nhạt…
_ Mặt vải: bóng láng, thô xốp
_ Kẻ sọc ngang, hoa văn có dạng sọc ngang, hoa to…
* Hoạt động 2
Pp hoạt động nhóm 4
Tìm hiểu cách lựa chọn vải, kiểu
may phù hợp với vóc dáng cơ thể
GVCơ thể con người rất đa dạng về
tầm vóc, hình dáng, cần phải lựa
chọn vải và kiểu may sao cho nó
che khuất khuyết điểm ghi bảng
hs Lựa chọn vải
Quan sát hình 1.5 và nêu nhận xét
về ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn
của vải đến vóc dáng người mặc?
b/ Lựa chọn kiểu may:
Tạo cảm giác
Chi tiết của áo quần
Cao lên, gầy
đi thấp xuống Béo ra,
Đường nét chính trên áo quần
Dọc theo thânáo
Ngang thânáo
Kiểu may
Kiểu áo mayvừa sát cơ thể (áo 7 mảnh)_ Tay chéo
Kiểu áo cócầu vai, dúnchun, taybồng, kiểuthụng_ HS: Thảo luận
? Người ốm nến mặc loại vải nào để tạo cảm giác
Trang 20mập ra?
? Với người muốn tạo cảm giác gầy đi, cao lên
thì lựa chọn loại vải nào?
b/ Lựa chọn kiểu may
Yêu cầu HS xem hình 1.3
? Căn cứ vào bảng 3, hãy nêu nhận xét về ảnh
hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc?
* Hoạt động 3
Lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi
Hoạt đông nhóm 4
GV: Vì sao cần chọn vải và kiểu may phù hợp
với lứa tuổi?
_ HS: thảo luận theo sự hiểu biết của mình
_ GV: bổ sung, khẳng định
GV: Mỗi tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt,
làm việc, vui chơi và đặc điểm tính cách khác
nhau Sự lựa chọn vải may cũng khác nhau
Pp Hoạt động nhóm 2:
2/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi:
Có 3 lứa tuổi chính+ Tuổi mầm non+ Tuổi thanh thiếu niên: Thanh thiếu niên có nhu cầu mặc đẹp, biếtgiữ gìn, thích hợp với nhiều loại vải và kiểu trang phục Cần chú ý thời điểm sử dụng để mặc cho phù hợp
+ Người đứng tuổi_ Gợi ý cho HS quan sát hình 1.8
? Nêu nhận xét về sự đồng bộ của trang phục?
_ Nhắc lại những vật dụng thường đi với áo quần
và sự cần thiết phải chọn các vật dụng đi kèm
_ GV: Tạo nên sự đồng bộ của trang phục, làm
cho người mặc thêm duyên dáng, lịch sự, tiết
kiệm được tiền mua sắm
3/ Sự đồng bộ của trang phục
Làm cho người mặc thêm duyên dáng, lịch sự, tiết kiệm được tiền mua sắm
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học)
Giáo dục ATGT: ứng xử khi va chạm giao thông,
tham gia giao thông trên các phương tiện công cộng
qua nội dụng mặc đẹp là biết cách ứng xử khéo léo
Nêu cách chọn trang phục Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ SGK/ 16
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
* Rút kinh nghiệm:
Trang 21Tuần 3
Tiết 6
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Kiến thức trọng tâm:
Thực hành lựa chọn trang phục phù hợp hoạt động và môi trường
1 Kiến thức: Nắm vững kiến thức đã học về lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng: Lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm
mỹ Chọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
3 Kỹ năng sống: có khiếu thẩm mỹ về trang phục
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ
5 Giáo dục ATGT: ứng xử khi va chạm giao thông, tham gia giao thông trên các
phương tiện công cộng qua nội dụng mặc đẹp là biết cách ứng xử khéo léo
B DƯ KIẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Thuyết trình, đàm thoại ,năng lực hoạt động, năng lực sáng tạo
C.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Bước1: Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp
với lứa tuổi? Có 3 lứa tuổi chính+ Tuổi mầm non
+ Tuổi thanh thiếu niên: Thanh thiếu niên có nhu cầu mặc đẹp, biết giữ gìn, thích hợp với nhiều loại vải và kiểu trang phục Cần chú ý thời điểm sử dụng để mặc cho phù hợp
10
Bài3 Thực hànhLỰA CHỌN TRANG PHỤC
Trang 22Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài
? Nêu các yêu cầu của bài thực hành và các hoạt động cần
thiết trong tiết thực hành?
Kiểm tra kiến thức
? Xác định các bước để có trang phục đẹp và phù hợp?
HS: Xác định đặc điểm, vóc dáng, xác định loại áo quần và
kiểu mẫu, chọn lựa vải phù hợp với loại áo quần, kiểu may,
vóc dáng
Lựa chọn vật dụng đi kèm
1/ Vẽ và chọn trang phụcphù hợp với bản thân
* Hoạt động 2 Làm việc cá nhân
Nêu yêu cầu:
Lựa chọn vải, kiểu may trang phục đi chơi
_ HS: ghi vào giấy đặc điểm vóc dáng của bản thân, kiểu
may, chất liệu, màu sắc, vật dụng đi kèm
* Hoạt động 3 Thảo luận nhóm 4
Yêu cầu mỗi HS trình bày trong tổ tổ góp ý kiến
_ GV: Theo dõi tổ thảo luận
_ Cá nhân trình bày Thảo luận
* Hoạt động 4 Kết thúc hoạt động
_ GV: nhận xét về tinh thần, kết quả
_ Nêu phương án hợp lý
_ Thu bài về nhà chấm
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học).
Em hãy chọn bộ trang phục đẹp đi sinh nhật bạn
Đọc trước bài “ Sử dụng và bảo quản trang phục”trang 18
sgk
Trang 23Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK.
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
* Rút kinh nghiệm:
Trang 24
Tuần 4
Tiết 7
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức trọng tâm: Sử dụng trang phục
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi
trường và công việc
2 Kỹ năng: Biết cách mặc phối hợp giữa áo với quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm
mỹ
Biết cách bảo quản trang phục , sử dụng trang phục hợp lý
3 Kỹ năng sống : Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật, để giữ vẻ đẹp, độ bền và
tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ, môi trường, Tiết kiệm
B DƯ KIẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Thuyết trình, đàm thoại ,năng lực hoạt động, năng lực sáng tạo
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Bước1: Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp
với lứa tuổi?
Có 3 lứa tuổi chính+ Tuổi mầm non+ Tuổi thanh thiếu niên: Thanh thiếu niên có nhu cầu mặc đẹp, biết giữ gìn, thích hợp với nhiều loại vải và kiểu trang phục Cần chú ý thời điểm sử dụng để mặc cho phù hợp
10
Bài 4 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
Trang 25Bước 2 : Khởi động :
_ GV: PP Thuyết trình Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người Cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý, làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo quản đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp và độ bền của quần áo
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
_ GV: gợi ý để HS kể các hoạt động thường ngày
_ HS: đi học, đi chơi, lao động
_ GV: Em hãy nêu các loại trang phục phù hợp với
các hoạt động em đã nêu?
_ Cho HS đọc bài “ Bài học về trang phục của Bác”
? Khi đến thăm đền Đô, Bác ăn mặc như thế nào?
? Vì sao khi tiếp khách quốc tế, Bác lại “bắt các đồng
chí cùng đi mặc comple, thắt cavat nghiêm chỉnh”?
? Khi gặp Bác Hồ, bác Ng Từ Vân mặc như thế nào?
? Vì sao Bác lại nhắc nhở bác Ng Từ Vân “từ nay về
sau chỉ mặc nâu sồng thôi nhé” ?
Cho HS rút ra kết luận về trang phục đẹp?
I/ Sử dụng trang phục
1/ Cách sử dụng:
_ Sử dụng trang phục hợp lý:phù hợp với bản thân, phù hợp với hoạt động thời điểm và hoàn cảnh xã hội
a/ Trang phục phù hợp với hoạt động:
* Trang phục lễ hội, lễ tân:+ Trang phục lễ tân:
áo dài, nón lá, comple+ Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền
Ở miền Nam: áo bà ba
Ở miền Bắc: áo tứ thânCác dân tộc Êđê, Thái,
Chăm…
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
PPĐặt vấn đề :về lợi ích của việc mặc thay đổi quần
áo của các bộ trang phục
b/ Trang phục phù hợp với môi trường, công việc:
Trang phục đẹp là phải phù
Trang 26_ Phối hợp hoa văn và vải trơn
_ GV: cho HS nhìn hình 1.11 và nhận xét về phối hợp
vải hoa văn và vải trơn
_ Yêu cầu HS nhắc lại cách kết hợp
_ Phối hợp màu sắc Giới thiệu vòng màu trong hình
1.12, yêu cầu HS đọc các ví dụ trong hình vẽ và chữ ở
Yêu cầu HS thảo luận câu 1 (SGK/ 25)
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học).
Em hãy chọn bộ trang phục đẹp đi đám cưới chị gái
Đọc trước bài trang 20 sgk
_ Soạn tiếp phần II “ Sử dụng và bảo quản trang phục
- Học bài, trả lời các câu hỏi thảo luận
5 Giáo dục ATGT: đội nón BH đúng quy cách qua nội
dung cách sử dụng trang phục; Chấp hành biển báo GT
qua nội dung cách bảo quản trang phục
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
* Rút kinh nghiệm:
Trang 27
Tuần 4
Tiết 8
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
1.Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi
trường và công việc
2 Kỹ năng: Biết cách mặc phối hợp giữa áo với quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm
mỹ
_ Biết cách bảo quản trang phục , sử dụng trang phục hợp lý
3 Kỹ năng sống: - Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật, để giữ vẻ đẹp, độ bền và
tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ, môi trường, Tiết kiệm
5 Giáo dục ATGT: đội nón BH đúng quy cách qua nội dung cách sử dụng trang phục;
Chấp hành biển báo GT qua nội dung cách bảo quản trang phục
B DƯ KIẾN CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Thuyết trình, đàm thoại ,năng lực hoạt động, năng lực sáng tạo
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
_ Tranh ảnh, mẫu vật, bảng ký hiệu bảo quản trang phục
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
_ Tranh ảnh, mẫu vật, bảng ký hiệu bảo quản trang phục
C LÊN LỚP:
Bước1: Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ
1 Sử dụng trang phục hợp lý? _ Sử dụng trang phục hợp lý:
phù hợp với bản thân, phù hợp với hoạt động thời điểm và hoàncảnh xã hội
Ở miền Nam: áo bà ba
Ở miền Bắc: áo tứ thânCác dân tộc Êđê, Thái, Chăm…
10
Bài 4:SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (tt)
Trang 28_ GV: Em hãy tả bộ trang phục mà em thấy đẹp và
hài hoà về màu sắc
Cho HS rút ra kết luận về trang phục đẹp?
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
_ Đặt vấn đề về lợi ích của việc mặc thay đổi quần
áo của các bộ trang phục
_ Phối hợp hoa văn và vải trơn
_ GV: cho HS nhìn hình 1.11 và nhận xét về phối
hợp vải hoa văn và vải trơn
_ Yêu cầu HS nhắc lại cách kết hợp
_ Phối hợp màu sắc Giới thiệu vòng màu trong
hình 1.12, yêu cầu HS đọc các ví dụ trong hình vẽ
Hướng dẫn HS cách giặt, phơi
_ HS đọc các từ trong khung và suy nghĩ hoàn thành
đoạn văn
2/ Cách phối hợp trang phục:
Biết mặc phối hợp quần áo một cách hợp lý, có tính thẩm mỹ
a/Phối hợp hoa văn với vải trơn:
- Không mặc áo quần có 2 dạng hoa văn khác nhau
- Vải hoa hợp với vải trơn trùng một trong các màu chính với hoa văn
Trang 29_ HS: suy nghĩ, điền từ, đọc phần bài làm HS nhận
_ HS: bàn là, bình phun nước, cầu là…
+ Nêu quy trình là quần áo?
_ HS: xung phong mô tả quy trình ủi quần áo, dựa
theo sự hiểu biết của chính mình
+ Khi ủi quần áo, ta cần chú ý những thao tác nào?
2/ Là (ủi)
* Dụng cụ ủi:
bàn ủi, bình phun nước, cầu là
* Quy trình ủi quần áo:
+ Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn ủi phù hợp với từng loại vải
+ Bắt đầu ủi với loại vải có yêu cầu nhiệt độ thấp (vải polyeste), sau đó là đến loại vải có yêu cầu nhiệt độ cao hơn (vải bông)
Đối với một số loại vải, trước khi ủi cần phải phun nước làm
ẩm vải, hoặc ủi trên khăn ẩm.+ Thao tác ủi: Ủi theo chiều dọc vải, đưa bàn ủi đều
* Hoạt động 3
Giới thiệu ký hiệu giặt ủi
_ GV: treo ký hiệu giặt là cho HS nghiên cứu
_ HS: tự nhận dạng và đọc ý nghĩa nội dung mình biết
3/ Ký hiệu giặt là
SGK/24
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học
_Đọc và chuẩn bi kim, chỉ, vải thiế sau thực hành
- Học bài, trả lời các câu hỏi thảo luận bài tập
5 Giáo dục ATGT: đội nón BH đúng quy cách qua nội
dung cách sử dụng trang phục; Chấp hành biển báo GT
qua nội dung cách bảo quản trang phục
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
Đọc phần có thể em chưa biết sgk trang
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
Trang 30* Rút kinh nghiệm:
Trang 31
Tuần 5
Tiết 9
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức trọng tâm : Mũi khâu thường, mũi đột mau
1.Kiến thức: Thông qua việc thực hành, HS nắm vững thao tác khâu một số
mũi khâu cơ bản để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
2.Kỹ năng: May hoàn chỉnh 3 mũi khâu cơ bản
3 Kỹ năng sống : Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ, môi trường, Tiết kiệm
B PHƯƠNG PHÁP:
Năng lực hoạt động
C.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
_ GV: + Mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu
+ Bìa, kim khâu len, len màu
Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
_ GV: yêu cầu HS để dụng cụ lên bàn, cho tổ trưởng
mỗi tổ kiểm tra, báo cáo kết quả cho GV
1/ Mũi khâu thường
Bài 5:THỰC HÀNH: ÔN TẬP CÁC MŨI KHÂU
CƠ BẢN
Trang 32_ GV: Nhắc HS phải gút một đầu chỉ để khỏi tuột
? Các mũi khâu cách nhau bao nhiêu cm?
_ GV: thực hành cho HS xem một lượt
_ HS: thực hành trên vải đã chuẩn bị
3/ HS xem hình 1.16 (SGK/28)
_ Em hãy nêu các bước thực hành khâu vắt?
_ GV thực hành cho HS xem một lượt
_ HS thực hành mũi khâu vắt trên vải
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học
Xem phần chuẩn bị của bài 5 Tiết sau thực hành
mũi vắt
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
Thực hành các mũi khâu cơ bản để áp dụng khâu vỏ gối tiết sau
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
* Rút kinh nghiệm:
Trang 33
Tuần : 5 .
Tiết : 10
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức trọng tâm :
1.Kiến thức: Thông qua việc thực hành, HS nắm vững thao tác khâu một số
mũi khâu cơ bản để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
2.Kỹ năng: May hoàn chỉnh 3 mũi khâu cơ bản
3 Kỹ năng sống : Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ, môi trường, Tiết kiệm
B PHƯƠNG PHÁP:
Năng lực hoạt đông
C.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
_ GV: + Mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu
+ Bìa, kim khâu len, len màu
+ Kim, chỉ, vải
_ HS: + Hai mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 8cm x 15cm, và một mảnh vải
có kích thước 10cm x 15cm
+ Chỉ khâu thường, chỉ thêu màu, kim khâu, kéo, thước, bút chì
* Hoạt động 1
Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
_ GV: yêu cầu HS để dụng cụ lên bàn, cho tổ trưởng
mỗi tổ kiểm tra, báo cáo kết quả cho GV
Trang 34
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
Thực hành các mũi khâu cơ bản để áp dụng khâu vỏ gối tiết sau
Về nhà chuẩn bị vải và kim chỉ để thực hành:
Bài 7 CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
+ Vải hình chữ nhật: 44 x 34cm, 36x34cm, 20x34cm
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
* Rút kinh nghiệm:
Trang 35
Tuần 6 8
Tiết 11
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức trọng tâm: vẽ và cắt 3 mảnh giấy hình chữ nhật
1 Kiến thức: Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối, cắt vải theo giấy và
khâu vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học
2.Kỹ năng: Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước tùy theo sở thích, yêu
cầu sử dụng
3 Kỹ năng sống : Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy định
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ, môi trường, Tiết kiệm
B.PHƯƠNG PHÁ P:
Đàm thoại, vấn đáp Năng lực hoạt động
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
_ Tranh vẽ vỏ gối phóng to (GV hướng dẫn thực hiện)
2/ Kiểm tra bài cũ; chấm điểm bài các mũi khâu cơ bản
3/ Bài mới: GV nêu yêu cầu thực hành, giới thiệu sản phẩm cần đạt
* Hoạt động 1
GV nêu yêu cầu dụng cụ tiết thực hành
_ GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
? Để may được hoàn thiện sản phẩm, ta cần chuẩn bị
những gì?
_ HS: Nêu những dụng cụ đã chuẩn bị ở nhà
_ GV: Để biết việc hoàn thành vỏ gối, ta cần phải
thực hiện theo những bước nào và quy trình thực hiện
ra sao, ta đi vào phần 2
I/ Chuẩn bị
_ Một mảnh vải hình chữ nhật
có kích thước 44 x 34cm, vải
có kích thước 36 x 34cm, 20 x 34cm
_ Hai khuy bấm, phấn, kim, chỉ, kéo, bìa…
* Hoạt động 2
Hướng dẫn HS cắt mẫu giấy và mẫu vải
_ GV: giới thiệu mẫu vỏ gối
_ Cách vẽ và cách tạo mẫu giấy (hình 118)
II/ Quy trình thực hiện:
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
a/ Vẽ các hình chữ nhật
Bài7 THỰC HÀNH: CẮT KHÂU VỎ GỐI
HÌNH CHỮ NHẬT
Trang 36? Theo mẫu vỏ gối ta sẽ có mấy hình chữ nhật? Kích
thước như thế nào?
_ HS: vẽ 3 hình chữ nhật
? Cần lưu ý điều gì khi vẽ 3 hình chữ nhật?
_ HS: Mỗi hình chữ nhật đều vẽ đường may xung
quanh mép vải 1cm
Ở mảnh vải2,3 phải có phần nẹp là 2.5cm
b/ Cắt mẫu giấy theo hình vẽ
2/ Cắt vải theo mẫu giấy
? Sau khi vẽ xong hình chữ nhật trên giấy bìa, ta tiến
hành làm gì?
_ HS: Vẽ lên vải
_ GV: Hướng dẫn HS đặt mẫu giấy theo đúng canh
sợi vải để vẽ, cắt chừa đều đường may xung quanh
_ HS: tiến hành làm
H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học
- Chuẩn bị: kim, chỉ, khuy bấm để tiết sau tiến hành
khâu vỏ gối
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
Nêu quy trình vẽ tạo hình hình chữ nhật theo mẫu giấy?
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
* Rút kinh nghiệm:
Trang 37
Tuần 6
Tiết 12
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức trọng tâmThực hành:Khâu
1 Kiến thức: Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối, cắt vải theo giấy và
khâu vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học
2.Kỹ năng: Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước tùy theo sở thích, yêu
cầu sử dụng
3 Kỹ năng sống : Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy định
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ, môi trường, Tiết kiệm
B.PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, vấn đáp Năng lực hoạt động,
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
_ Tranh vẽ vỏ gối phóng to (GV hướng dẫn thực hiện)
Thực hành khâu vỏ gối theo hình chữ nhật
? Khâu vỏ gối được tiến hành theo mấy bước?
_ HS: được tiến hành theo 4 bước
Nhìn hình 1.19 (SGK/131) (a,b), nêu cách khâu bước
1
_ HS: khâu viền nẹp 2 mảnh mặt dưới vỏ gối, đường
may nẹp 2.5 cm
III/ Khâu vỏ gối
1/ Khâu viền nẹp hai mảnh vải mặt dưới vỏ gối
_ Gấp mép nẹp vỏ gối _ Lược cố định
_ Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới
_ Dùng phấn kẻ đường may xung quanh cách mép vải 1cm
Trang 38H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học
- Chuẩn bị: kim, chỉ, khuy bấm để tiết sau tiến hành
khâu vỏ gối
Đáp án một số câu hỏi hoặc bài tập trong hoặc ngoài SGK
Chuẩn bị sẵn: vỏ gối may ở bước thứ ba, kim, chỉ, khuy bấm
Tài liệu tham khảo: sgk, sgv,chuẩn ktkn,mạng , tạp chí, sách báo…
* Rút kinh nghiệm:
Trang 39
Tuần 7
Tiết 13
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Kiến thức trọng tâm: Khâu
1 Kiến thức: Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối, cắt vải theo giấy và
khâu vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học
2.Kỹ năng: Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước tùy theo sở thích, yêu
cầu sử dụng
3 Kỹ năng sống: Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy định
4 Tích hợp : Liên môn Nghệ thuật, Tính thẩm mĩ, môi trường, Tiết kiệm
B.PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, vấn đáp Năng lực hoạt động
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
_ Tranh vẽ vỏ gối phóng to (GV hướng dẫn thực hiện)
Thực hành khâu vỏ gối theo hình chữ nhật
? Khâu vỏ gối được tiến hành theo mấy bước?
_ HS: được tiến hành theo 4 bước
Nhìn hình 1.19 (SGK/131) (a,b), nêu cách khâu bước
1
_ HS: khâu viền nẹp 2 mảnh mặt dưới vỏ gối, đường
may nẹp 2.5 cm
III/ Khâu vỏ gối
1/ Khâu viền nẹp hai mảnh vải mặt dưới vỏ gối
_ Gấp mép nẹp vỏ gối _ Lược cố định
_ Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới
_ Dùng phấn kẻ đường may xung quanh cách mép vải 1cm
Trang 40H.Đ4: Hướng dẫn học tập ở nhà (ngoài giờ học
- Chuẩn bị: kim, chỉ, khuy bấm để tiết sau tiến hành