1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 22 Ve sinh ho hap

32 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng khí đưa vào qua một lần hít thở bình thường ở người Lượng khí löu thoâng 500 ml 150 ml naèm trong đường dẫn khí khí voâ ích.. 350 ml naèm trong pheá nang khí hữu ích..[r]

Trang 1

Người thực hiện: Bùi Thị Phan Khuê

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC

Trang 3

H×nh ¶nh mét sè bÖnh vÒ h« hÊp

Khối u thanh quản

Trang 4

H×nh ¶nh mét sè bÖnh vÒ h« hÊp

Ung th phæi

Ung thư họng.

Trang 5

Bảng 22: Cỏc tỏc nhõn gõy hại đường hụ hấp

Khụng khớ cú thể bị ụ nhiễm bởi những tỏc nhõn nào ?

Tác nhân Nguồn gốc tác nhân Tác hại

Bụi Từ các cơn lốc, Núi lửa phun,

đám cháy rừng, khai thác than, khai thác đá, khí thải các máy móc động cơ sử dụng than hay dầu

Khi nhiều quá (>100000 hạt/ml,cm3 không khí) sẽ quá khả năng lọc sạch của đ ờng dẫn khí -> gây bệnh bụi phổi

Nitơ oxit (NOX) Khí thải ô tô, xe máy Gây viêm, s ng lớp niêm mạc,

cản trở trao đổi khí; có thể gây chết ở liều cao

Khói thuốc lá Làm tê liệt lớp lông rung phế

quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí

Có thể gây ung th Các vi sinh vật

gây bệnh Trong không khí ở bệnh viện và các môi tr ờng thiếu vệ sinh Gây các bệnh viêm đ ờng dẫn khí và phổi, làm tổn th ơng hệ

hô hấp; có thể gây chết

Hoạt động hụ hấp cú thể bị ảnh hưởng xấu từ những loại tỏc nhõn nào ?

Trang 6

Bụi đường Khai thác than

Trang 7

CO, SOx N0x

co2

CÁC CHẤT KHÍ ĐỘC

Trang 8

• Tác hại của CO:

thiếu O2 nên có cảm giác ngạt thở, có thể gây tử vong cao

Trang 9

Các vi sinh vật gây bệnh

Trang 10

02/26/23 Hô hấp và các cơ quan hô hấp 10

Trang 11

• ? Thảo luận nhĩm đề ra 3 việc làm cĩ lợi cho hơ hấp, 3 việc làm

cĩ hại cho hơ hấp và biện pháp khắc phục việc làm cĩ hại đĩ.

3 việc làm cĩ lợi cho

hơ hấp 3 việc làm cĩ hại cho hơ hấp Biện pháp khắc phục

-

3 việc làm cĩ lợi cho

hơ hấp 3 việc làm cĩ hại cho hơ hấp phục các tác hại Biện pháp khắc

- Trồng cây xanh - Khạc nhổ bừa bãi - Khơng khạc nhổ

- Đeo khẩu trang khi

làm việc - Hút thuốc lá - Khơng hút thuốc lá nơi cơng cộng hoặc

cấm hút thuốc lá

- Tập hít thở vào

sáng sớm - Cho dị vật vào mũi - Khơng nghịch dại

Hãy đ ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp nhằm hạn ề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp nhằm hạn chế và tránh các tác nhân có hại?

Trang 12

Nicôtin

Trang 13

? Để hạn chế các hoạt động tạo ra các tác nhân gây hại cho sức khỏe con người nhà nước ta

đã đưa ra biện pháp gì?

Thảo luận nhóm

Trang 14

Xe đạp điện

Trang 15

Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp

Trang 16

Lượng khí lưu thông

500 ml

150 ml nằm trong

đường dẫn khí (khí vô ích)

350 ml nằm trong phế nang (khí hữu ích)

Lượng khí đưa vào qua một lần hít thở bình thường ở người

Thảo luận nhĩm

1 Giải thích vì sao khi tập thể dục thể

thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có

được dung tích sống lí tưởng?

2 Giải thích vì sao sau khi thở sâu và

giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm

tăng hiệu quả hô hấp?

Trang 17

Lượng khí lưu thông

500 ml

150 ml nằm trong

đường dẫn khí (khí vô ích)

350 ml nằm trong phế nang (khí hữu ích)

Lượng khí đưa vào qua một lần hít thở bình thường ở người

• * Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất

mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra.

• * Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi

và dung tích khí cặn Dung tích phổi phụ

thuộcvào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng

ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung

xương sườn trong độ tuổi phát triển (< 25 tuổâi ở

nam, và < 20 tuổi ở nữ) Sau độ tuổi phát triển sẽ

không phát triển thêm nữa

• * Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co

tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập

đều từ bé.

GiẢI THÍCH

1 Giải thích vì sao khi tập thể dục thể thao đúng

cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích

sống lí tưởng?

Trang 18

2 Giải thích vì sao sau khi thở sâu và giảm số nhịp

thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

-Ví d : ụ:

ml khơng khí Khi người đĩ thở sâu, nhịp thở là 12 nhịp/ phút, mỗi nhịp hít vào là 600 ml Hỏi khí hữu ích đi vào phế nang trong trường hợp nào nhiều hơn? Biết khí vơ ích

Trang 19

+ Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200- 2700 = 4500 ml

- Nếu người đĩ thở sâu: 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào

=> Khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng

hiệu quả hô hấp do tăng lượng khí hữu ích, giảm lượng

Trang 20

Lượng khí lưu thông

500 ml

150 ml nằm trong

đường dẫn khí (khí vô ích)

Trang 21

Tập bơi khi được 21 tháng tuổi

Tập bơi khi 4 tuổi

VĐV trên đường bơi

VĐV đạt HCV

Trang 22

1 2 3

Trang 23

Luật chơi

* Có 6 miếng ghép ứng với mỗi miếng là một

câu hỏi.Trả lời đúng một phần bức tranh sẽ

được hé mở.Mỗi đội có 10 giây để trả lời câu hỏi, nếu trả lời sai miếng ghép không được mở

và đội bạn sẽ được quyền trả lời câu tiếp theo.

* Đội thắng là đội đoán được ý nghĩa của bức

tranh nhanh hơn.Lưu ý: các đội có thể trả lời ý nghĩa của bức tranh bất kì lúc nào!.

Trang 25

1 Tác nhân gây bệnh bụi phổi?

123456789 10

Hết giờ

Trang 26

Hết giờ

Trang 27

Chọn đáp án đúng nhất

3 Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp:

A Bệnh Sars, bệnh lao phổi

B Bệnh cúm, bệnh ho gà.

C Bệnh thương hàn, tả, kiết lị , bệnh về giun sán.

D Hai câu A,B đúng

D

123456789 10

Hết giờ

Trang 28

4 Chất khí nào chiếm chỗ của ôxi trong máu, làm giảm hiệu quả hô

hấp, có thể gây chết?

123456789 10

Hết giờ

Trang 29

5.Em hãy nêu ý nghĩa của biểu tượng sau:

123456789 10

Hết giờ

Trang 30

6 Tác nhân nào do môi trường thiếu vệ sinh gây hại cho đường hô hấp?

Các vi sinh vật gây bệnh

123456789 10

Hết giờ

Trang 31

DẶN DÒ VỀ NHÀ

- Làm bài tập trong VBT.

- Đọc “Mục em có biết”.

- Xem trước bài 23.

- Chuẩn bị dụng cụ thực hành theo nhĩm 2 bàn như mục II trang 75 SGK

Ngày đăng: 06/12/2021, 15:26

w