BÁO CÁO TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH EXERGY TRONG HỆ THỐNG NHIỆT MẶT TRỜI MÔN HỌC : NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO GVHD : PGS-TS NGUYỄN THẾ BẢO HV : NGUYỄN MAI BÍCH TIÊN MSHV : 2070339 Tp.Hồ Chí Minh – 2021 2 MỤC LỤC PHẦN 1 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................ 3 1.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NĂNG LƯỢNG & PHÂN TÍCH EXERGY ........................ 3 1.2.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................................... 3 1.2.2. Exergy ................................................................................................................................. 5 1.2.3. Phương pháp phân tích exergy ................................................................................... 7 1.2.4. Exergy và sự phát triển bền vững ............................................................................. 10 1.2 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI........................................................................ 15 1.2.1. Các góc mặt trời ............................................................................................................. 17 1.2.2. Bức xạ mặt trời ............................................................................................................... 20 1.2.3. Bộ thu năng lượng mặt trời ........................................................................................ 21 1.2.4. Bộ thu ống chân không ................................................................................................ 26 PHẦN 2 – TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT BỘ THU ỐNG CHÂN KHÔNG .............................................. 30 2.1 TÍNH HIỆU SUẤT NHIỆT THEO ĐỊNH LUẬT NHIỆT ĐỘNG I ........................................ 31 2.2 PHÂN TÍCH EXERGY THEO ĐỊNH LUẬT NHIỆT ĐỘNG II ............................................. 33 2.3 NHẬN XÉT KẾT QUẢ ............................................................................................................. 33 2.4 BÀI TÍNH THAM KHẢO .......................................................................................................... 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................................... 40
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH EXERGY TRONG HỆ THỐNG NHIỆT MẶT TRỜI
MÔN HỌC : NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO GVHD : PGS-TS NGUYỄN THẾ BẢO
Tp.Hồ Chí Minh – 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NĂNG LƯỢNG & PHÂN TÍCH EXERGY 3
1.2.1 Đặt vấn đề 3
1.2.2 Exergy 5
1.2.3 Phương pháp phân tích exergy 7
1.2.4 Exergy và sự phát triển bền vững 10
1.2 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 15
1.2.1 Các góc mặt trời 17
1.2.2 Bức xạ mặt trời 20
1.2.3 Bộ thu năng lượng mặt trời 21
1.2.4 Bộ thu ống chân không 26
PHẦN 2 – TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT BỘ THU ỐNG CHÂN KHÔNG 30
2.1 TÍNH HIỆU SUẤT NHIỆT THEO ĐỊNH LUẬT NHIỆT ĐỘNG I 31
2.2 PHÂN TÍCH EXERGY THEO ĐỊNH LUẬT NHIỆT ĐỘNG II 33
2.3 NHẬN XÉT KẾT QUẢ 33
2.4 BÀI TÍNH THAM KHẢO 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 3PHẦN 1 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NĂNG LƯỢNG & PHÂN TÍCH EXERGY
1.2.1 Đặt vấn đề
Đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng theo định luật nhiệt động I
Định luật đầu tiên của nhiệt động lực học thể hiện nguyên tắc bảo tồn năng lượng Năng lượng có thể không được tạo ra cũng như không bị phá hủy, theo đó, tổng năng lượng trong một hệ kín luôn được bảo toàn, do đó không đổi và chỉ thay đổi
từ dạng này sang dạng khác
Hình 1: Sự bảo toàn năng lượng theo định luật nhiệt động I Đối với một hệ hở, nếu năng lượng đầu ra khác năng lượng đầu vào thì chứng tỏ nội năng của hệ đó đã thay đổi
Trang 4Hình 2
Từ đó đưa đến một khái niệm là hiệu suất nhiệt của hệ thống này, tức là khả năng
sử dụng hiệu quả năng lượng của hệ:
𝜂 = 𝐸𝑛𝑒𝑟𝑔𝑦 𝑜𝑢𝑡𝑙𝑒𝑡 𝐸𝑛𝑒𝑟𝑔𝑦 𝑖𝑛𝑙𝑒𝑡
Tuy nhiên, ta có thể thấy định luật nhiệt động I chỉ mang tính định lượng mà chưa thể hiện được chất lượng hay nói cách khác là mức độ sử dụng được của nguồn năng lượng được khảo sát
Ta lấy một ví dụ cụ thể để hiểu rõ hơn về vấn đề này
Trang 5Khảo sát một bình đun nước siêu tốc có công suất 1kW, về mặt số lượng, tổng năng lượng đầu vào bằng tổng năng lượng đầu ra vì 1kW điện năng đã hoàn toàn biến thành 1kW nhiệt năng làm cho nước sôi, hiệu suất nhiệt của bình là 100% Tuy nhiên, theo chiều hướng ngược lại, ta không thể dùng 1kW nước sôi ấy để biến ngược lại thành 1kW điện năng như ban đầu được
Rõ ràng, về mặt chất lượng, 1kW điện năng ban đầu có giá trị cao hơn, ta có thể dùng điện để chạy các thiết bị sử dụng điện như máy quạt, bếp điện, tủ lạnh, tivi…, trong khi đó, nước sôi thì chỉ để pha trà, nấu mì gói…
Từ ví dụ này, ta thấy tổng năng lượng của hệ thống không thay đổi, nhưng khả năng sử dụng đã bị giảm đi Việc đánh giá chất lượng của năng lượng đưa ta đến khái niệm exergy (hay availability)
Phân loại exergy:
- Exergy vật lý (Physical exergy)
- Exergy hóa học (Chemical exergy)
- Exergy động năng (Kinetic exergy)
- Exergy thế năng (Potential exergy)
- Exergy nhiệt năng (bao gồm vật lý và hóa học)
Trang 6Hình 4: Bốn loại exergy của nhiên liệu
Trang 7Hình 6: Viên đạn bay với tốc độ cao có khả năng sát thương lớn
1.2.3 Phương pháp phân tích exergy
Trở lại hình vẽ trên, lúc này năng lượng đầu vào và năng lượng đầu ra sẽ được phân ra thành hai phần: exergy và anergy
Hình 7 Exergy là phần năng lượng sử dụng được, anergy là phần năng lượng vô ích Lúc này, hiệu quả sử dụng năng lượng được đánh giá bằng hiệu suất nhiệt động II
𝜂 =𝐸𝑥𝑒𝑟𝑔𝑦 𝑜𝑢𝑡𝑙𝑒𝑡𝐸𝑥𝑒𝑟𝑔𝑦 𝑖𝑛𝑙𝑒𝑡
Trang 8Ex (1 o)
h
Tergy Q
T
( )o h
TAnergy Q
TQTTQT
Ở đầu ra, phần exergy bị sụt giảm một lượng gọi là irreversibility
Irreversibility: lượng tổn thất exergy ~ lượng exergy bị phá hủy do tồn tại tính không thuận nghịch trong hệ thống khảo sát
I = Ex1 – Ex2
Hình 8: Sự không thuận nghịch của quá trình
Ví dụ một vài yếu tố không thuận nghịch gây nên tổn thất exergy:
Ma sát (trong chuyển động)
Nhiệt trở (trong truyền nhiệt)
Điện trở (trong các thiết bị điện)
Tổn thất áp suất (môi chất chuyển động trong đường ống, thiết bị) …
Trang 9Hình 9: Ma sát
Hình 10: Quả banh ném xuống sẽ nảy lên và dần dừng lại do ma sát và truyền
nhiệt với bề mặt tiếp xúc Như vậy, với phương pháp phân tích exergy ta sẽ có cái nhìn tổng quan, xác định được việc sử dụng năng lượng có hiệu quả không, từ đó có thể xác định được những chỗ nào cần cải tiến, nâng cao kĩ thuật để tối ưu hóa hiệu quả
Trang 101.2.4 Exergy và sự phát triển bền vững
Các nguồn năng lượng có tầm ảnh hưởng cực kì quan trọng tới sự sinh tồn và phát triển của xã hội Vì thế, việc sử dụng năng lượng phải hợp lý và hiệu quả để tạo tiền đề cho
sự phát triển bền vững của con người
Các phương pháp phân tích exergy ngày càng thể hiện sự quạn trọng vì chúng hữu ích trong việc cải thiện hiệu suất
Các môi liên hệ giữa exergy với năng lượng và môi trường chứng tỏ răng exergy có liên quan trực tiếp đến sự phát triển bền vững
Khi phân tích exergy, ta sẽ quan tâm đến tổn thất exergy, bởi vì đây là chỗ cần phải cải tiến để giảm sự lãng phí năng lượng
Tuy nhiên trong một hệ thống, việc giảm tổn thất exergy ở chỗ này có thể làm tăng exergy
ở chỗ khác Cho nên, ta phải có cái nhìn tổng thể, xem xét trên quy mô hệ thống để có giải pháp hợp lý
Trong kỹ thuật, các sơ đồ lưu lượng thường được sử dụng để mô tả dòng năng lượng hoặc exergy qua một quá trình
Hình 11: Dòng năng lượng và eexergy trong nồi hơi
Trang 11Hình 12: Dòng năng lượng và exergy của nhà máy nhiệt điện
Trang 12 Exergy – sự phá hủy trật tự và tạo ra hỗn loạn: phá hủy trật tự và tạo ra sự hỗn loạn là một dạng thiệt hại môi trường Entropy là thước đo sự hỗn loạn còn exergy
Trang 13Hình 14: Phá núi để khai thác đá
Để làm giảm tác động môi trường liên quan tới suy thoái tài nguyên, ta dùng hai phương pháp: tăng hiệu suất và sử dụng các nguồn tài nguyên bên ngoài trái đất như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, địa nhiệt…
Hình 15: Điện gió và điện MT
Trang 14 Lượng phát thải chất thải exergy: exergy kết hợp với các phát thải khí thải có khả
năng gây thiệt hại về môi trường, trong đó exergy của chất thải là hệ quả của việc
môi trường bị mất cân bằng, gây ra sự thay đổi
Hình 16: khí thải CO2 ảnh hưởng đến việc tiếp nhận và tái bức xạ của bức xạ
mặt trời từ trái đất
Exergy và sự phát triển bền vững: sự phát triển bền vững bao gồm tiềm năng kinh
tế như vậy, các phương pháp liên quan exergy và kinh tế cũng tăng cường sự
liên kết giữa exergy và sự phát triển bền vững
Tóm lại, để phát triển bền vững cần:
- Tăng hiệu suất exergy
- Giảm suy thoái môi trường có liên quan đến exergy
- Sử dụng các nguồn tài nguyên bền vững
Trang 151.2 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 17 Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng cổ xưa nhất, được sử dụng sớm nhất
Từ xa xưa, con người đã biết dùng ánh nắng mặt trời để làm khô quần áo, phơi lúa, làm muối, dùng thuyền buồm mượn lực của gió (gió cũng từ năng lượng mặt trời mà ra)
Hình 18: Người nông dân đang cùng nhau phơi lúa
Trang 16Hinh 19: Nét đẹp trên cánh đồng muối
Hình 20: Thuyền buồm nâu thời xưa Ngày nay, khi các nguồn năng lượng ngày càng khan hiếm, thì việc khai thác được năng lượng mặt trời là điều được mọi người quan tâm
Trang 17Hình 21
Để xác định thành phần trực xạ tới trên một mặt định hướng bất kì trên mặt đất, người
ta cần phải xác định giá trị thành phần năng lượng trực xạ tới bề mặt trên theo phương vuông góc với nó
Nếu gọi là góc giữa tia tới có cường độ bức xạ I và pháp tuyến của bề mặt quan sát, thì thành phần tới của tia vuông góc với bề mặt sẽ là I.cos Góc tới phụ thuộc vào nhiều thông số khác như vĩ độ ϕ của địa phương quan sát, độ xích vĩ mặt trời δ, góc phương vị γ, góc giờ của mặt trời ω, góc nghiêng của mặt quan sát so với mặt nằm ngang …v.v Ta sẽ đi qua phần định nghĩa các góc này
1.2.1 Các góc mặt trời
a Vĩ độ (latitude angle) ϕ: là khoảng cách góc giữa điểm P Bắc (hay Nam) và xích đạo Nó là góc giữa đường OP và hình chiếu của OP trên mặt phẳng xích đạo Điểm O biểu diễn tâm trái đất
b Góc giờ (hour angle) ω: là góc được đo trong mặt phẳng xích đạo của trái đất giữa hình chiếu của và hình chiếu của đường nối tâm mặt trời và trái đất
Trang 18c Độ xích vĩ mặt trời δ (sun’s declination) là khoảng cách góc giữa tia mặt trời Bắc (hay Nam) và xích đạo Nó là góc giữa đường kéo dài từ tâm mặt trời đến tâm trái đất và hình chiếu của đường thẳng này trên mặt phẳng xích đạo
Hình 22: Các góc Mặt trời
Góc δ có thể được xác định bằng công thức Cooper:
(1)
Trong đó: n là ngày của năm tính từ ngày 1 tháng 1 Ví dụ ngày 15/1 thì n = 15
d Góc thiên đỉnh Z(Zenith angle): là góc giữa các tia mặt trời và pháp tuyến của mặt phẳng nằm ngang ở P (đường kéo dài) Như vậy nó là góc tới trên mặt phẳng ngang
e Góc cao α (altitude angle): là góc trong mặt phẳng thẳng đứng giữa các tia mặt
Trang 19về phương Đông lấy dấu âm và về phương Tây mang dấu dương Cần chú ý là một số tài liệu lấy dấu ngược lại
g Góc nghiêng (slope): là góc giữa bề mặt và mặt phẳng nằm ngang
h Góc phương vị γc : là góc nằm trong mặt phẳng ngang được đo từ phương Nam đến hình chiếu pháp tuyến bề mặt trên mặt phẳng ngang
i Góc giờ mặt trời lặn
(2)
j Lúc này ta tính được góc tới bằng công thức bên dưới:
cos = sinδ.sinϕ.cos – sinδ.cosϕ.sin.cosγc + cosδ.cosϕ.cos.cosω +
cosδ.sinϕ.sin.cosγc.cosω + cosδ.sin.sinγc.sinω (3)
Hình 23
Trang 20b Bức xạ mặt trời từng giờ tổng tới một mặt phẳng ngang có định ngoài khí quyển
I0 được tính bằng công thức dưới đây
(4)
c Chỉ số quang mây giờ KT =
d Thành phần tán xạ giờ Id được tính từ công thức:
Trang 21- Thứ nhất: giả thiết sự phân tán bức xạ mặt trời là phân tán thuận, do đó hầu hết bức xạ đều từ hướng mặt trời Nói cách khác, bức xạ được xem như tất cả là trực xạ, do đó R = Rb Giả thiết này phù hợp nhất vào các ngày quang mây
- Thứ hai: giả thiết thành phần khuếch tán là đẳng hướng, có nghĩa là được phân bố thống nhất trên bầu trời giả thiết này sử dụng vào những ngày có sương mù Lúc này Rd = 1
Từ đó ta tính được cường độ tổng xạ đến mặt phẳng nghiêng theo giờ:
1.2.3 Bộ thu năng lượng mặt trời
Để sử dụng được nguồn năng lượng mặt trời khổng lồ, con người đã nghiên cứu và phát minh ra nhiều loại thiết bị gọi là bộ thu năng lượng mặt trời Có nhiều loại bộ thu dựa vào cấu tạo và mục đích sử dụng của chúng Ta sẽ nói qua các loại và đi sâu vào bộ thu ống chân không sẽ được dùng ở phần tính toán
a Bộ thu tấm phẳng
Hình 24
Trang 22Hình 25
Sự hoạt động của bộ thu tấm phẳng dựa trên cơ sở định luật bảo toàn năng lượng
(9) Trong đó:
- H: năng lượng bức xạ tới trên một đơn vị diện tích bề mặt nằm ngang (W/m2)
- Rb: hệ số chuyển đổi từ mặt phẳng ngang sang mặt phẳng nghiêng
- Ac: diện tích bộ thu
- Qu: năng lượng có ích bộ thu nhận được
- Ql: năng lượng thất thoát ra môi trường xung quanh
- Qs: năng lượng để làm nóng các vật liệu của bộ thu
Trang 23b Bộ thu ống chân không
Được sử dụng rộng rãi trong thập niên gần đây, bộ thu ống chân không vừa có ưu điểm
rẻ tiền, dễ chế tạo, dễ lắp đặt, hiệu quả sử dụng cao lại bền và dễ thay thế sửa chữa
Hình 26 Người ta có thể kết nối nhiều cụm nhỏ để tạo ra một hệ thống lớn, cung cấp cho nhu cầu nước nóng lớn ở nhà hàng, khách sạn…
Hình 27
Trang 24c Bộ thu ống chân không dạng ống nhiệt
Hình 28
Trang 25d Pin mặt trời
Hình 30
e Nhà máy điện mặt trời dạng collector tập trung
Hình 31
Trang 26Hình 32
1.2.4 Bộ thu ống chân không
Ống chân không được làm từ hai ống kính trong suốt, phần ở giữa được hút hết không khí tạo ra môi trường chân không hoàn toàn để loại bỏ trao đổi nhiệt đối lưu
và dẫn nhiệt Vì thế ống chân không có nhiệt độ làm việc cao hơn và hiệu suất làm việc có thể lên tới 72%
Để duy trì độ chân không giữa hai ống kính người ta sử dụng chất thu khí barium Khi chế tạo các ống chân không chất thu khí này được đưa vào ở nhiệt độ cao hình thành lớp phủ barium ở đáy ống Lớp barium hấp thụ các khí CO, CO2, N2, O2, H2O và H2 ở ống chân không khi bảo quản và vận hành, giúp duy trì độ chân không trong ống Lớp barium cũng là chất chỉ thị cho tình trạng của ống chân
Trang 27Hình 33
Hình 34
Để tính nhiệt lượng hữu ích của bộ thu, ta đi vào tính toán các thành phần sau
Dự tính nhiệt lượng trung bình vào mỗi ống (q, W/ống)
Tính các phần dưới đây, để ra được kết quả η1 và η2 , so sánh 2 kết quả này và chọn q làm sao để 2 kết quả này bằng nhau
𝐴𝑎 𝐼
Trang 28- nhiệt độ trung bình trong bộ thu
- nhiệt độ nước ra khỏi bộ thu
η0 = 0.536, a = 0.824, b = 0.0069
Từ nhiệt độ nước vào tra thông số vật lý của nước trên đường bão hòa
Hệ số Reynolds phụ thuộc vào đường kính ống
a0, a1, n lần lượt là hệ số quan hệ thứ 1, thứ 2 và thứ 3;
- góc nghiêng của ống so với trục đứng;
L – chiều dài nhận nhiệt của ống;
Trang 29Grd* - hệ số Grashof phụ ( dựa trên đường kính ống);
n – hệ số giãn nở nhiệt của nước
Qw – nhiệt lượng trung bình đi vào ống ( theo diện tích hấp thu)
Kn – độ dẫn nhiệt của nước;;
ϑ – độ nhớt động học;
Năng lượng hữu ích Qu:
Qu_bộ thu = qw.Ntube.As-tube
Trong đó:
As-tube – diện tích nhận bức xạ của mỗi ống
Ntube – số lượng ống
Trang 30PHẦN 2 – TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT BỘ THU ỐNG CHÂN KHÔNG
Trong báo cáo này, ta lấy thông tin bức xạ mặt trời tại Tp.HCM để tính
Xét một bộ thu ống chân không như hình:
Hình 35 Lấy số liệu bộ thu theo ví dụ 3.2 trang 155 sách Giáo trình Năng lượng tái tạo & Sự phát triển bền vững ( Nguyễn Thế Bảo)
• Nhiệt độ nước vào thiết bị bằng nhiệt độ môi trường: tin = ta = 30.7°C
• Nhiệt độ các tầng trong bình chứa:
Trang 31γ = 0°, = 15°, = 20°, ω = 30°
cos = cos.cos(ϕ-).cosω + sinϕ.sin(ϕ-) = 0.785
Rb = cos/cosz = 0,91 – hệ số chuyển đổi trực xạ
• Dự tính nhiệt lượng trung bình vào mỗi ống q = 57 W/ống
• Qu – Lượng nhiệt bộ thu hấp thụ được:
Qu = q.N = 57 x 18 = 1026 W
• Tra nhiệt độ nước vào tin và tính toán hệ số Reynold: Red = 166.4 Lưu lượng khối lượng qua mỗi ống:
m = 0.00232kg/s Nhiệt độ nước ra khỏi ống: t_out = 54.4°C
Trang 32Ta lặp lại tính toán với q = 55 W
• Dự tính nhiệt lượng trung bình vào mỗi ống q = 55 W/ống
• Qu – Lượng nhiệt bộ thu hấp thụ được:
Qu = q.N = 55 x 18 = 990 W
• Tra nhiệt độ nước vào tin và tính toán hệ số Reynold: Red = 164
Lưu lượng khối lượng qua mỗi ống:
m = 0.00229kg/s Nhiệt độ nước ra khỏi ống: t_out = 54.31°C
𝜂 = 𝜂 + 𝑎 ̅ + 𝑏( ̅ ) = 51.9%
η0 = 0.536, a = 0.824, b = 0.0069
Như vậy, giữa hai hiệu suất chọn và thực tế có chênh lệch
Ta lặp lại tính toán với q = 53.4 W
• Qu – Lượng nhiệt bộ thu hấp thụ được:
Qu = q.N = 53.4 x 18 = 961.2 W
• Tra nhiệt độ nước vào tin và tính toán hệ số Reynold: Red = 162
Lưu lượng khối lượng qua mỗi ống:
m = 0.00226kg/s Nhiệt độ nước ra khỏi ống: t_out = 54.2°C
̅
Trang 33• Lượng nhiệt thất thoát
Trang 34 Theo bảng kết quả ta thấy, nếu tính theo định luật nhiệt động I hiệu suất cao nhưng tính theo exergy lại rất thấp, như vậy loại bộ thu ống chân không quả thật chỉ phù hợp lấy nhiệt để làm nóng nước
Lý do hiệu suất exergy thấp là do bức xạ MT đến collector phân tán có mật độ dòng nhiệt thấp, nhiệt độ hấp thụ ở collector (lưu chất tải nhiệt) thấp, muốn tăng exergy cần phải tăng mật độ dòng nhiệt tới collector, ví dụ như dùng collector tập trung…
Những yếu tố trong hệ thống có tính không thuận nghịch: nhiệt trở của quá trình truyền nhiệt do bức xạ từ MT tới collector, (khí quyển, mây, hơi nước bụi, các lớp kính collector), nhiệt trở của collector, nhiệt trở dẫn nhiệt, đối lưu…
Khi đánh giá hiệu quả năng lượng của một quá trình cần quan tâm cả số lượng và chất lượng lựa chọn nguồn năng lượng phù hợp với nhu cầu sử dụng