1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG TNXH- Đại học Tiểu học

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 32,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương môn Tự nhiên Xã hội là tài liệu quý giúp học viên ôn lại toàn bộ các kiến thức về môn Tự nhiên và Xã hội. Tài liệu giúp học viên tiết kiệm thời gian tra cứu từ nhiều tài liệu khác. Chắc chắn bạn sẽ hài lòng với khoảng thời gian tiết kiệm được với chi phí rất khiêm tốn.

Trang 1

Câu 1 Trình bày vị trí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên dân cư và hoạt động kinh tế của Trung du và miền núi bắc bộ Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên tới sự phát triển kinh tế của vùng.

1 Thiên nhiên và khoáng sản.

Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm 2 tiểu vùng: Tây Bắc (Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La Điện Biên, Lai Châu), Đông Bắc (Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Siwn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Phú Thọ) Tổng diện tích là 100965km vuông

Tây Bắc là vùng gồm chủ yếu là đồi núi trung bình và núi cao Nơi đây có địa hình cao nhất, bị chia cắt nhất và hiểm trở nhất Việt Nam Các dạng địa hình phổ biến là: dãy núi cao, các thung lũng hay hẻm vực, các cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình

Đông Bắc chủ yếu là núi trung bình và núi thấp Khối núi thượng nguồn sông Chảy

có nhiều đỉnh cao trên dưới 2000m là khu vực cao nhất của vùng Từ khối núi này

ra biển là các dãy núi hình cánh cung thấp dần về phía biển Có bốn cánh cung lớn

là Sông Gâm, Ngân Sơn, Đông Triều và Bắc Sơn

Đây là vùng có tài nguyên khoáng sản và tiềm năng thủy điện phong phú, dồi dào nhất nước ta Ngoài ra, vùng còn có tài nguyên du lịch, đất đai, khí hậu để phát triển nông nghiệp, công nghiệp

Ảnh hưởng của vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên tới sự phát triển kinh tế của vùng.

Số dân của vùng là 11.5 triệu dân (2002), mật độ dân số 63 người/km vuông (Tây Bắc) và 136 người/km vuông (Đông Bắc) Vùng có 30 dân tộc ít người sinh sống Hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính của vùng là trồng câu công nghiệp, cây làm thuốc, cây ăn quả và chăn nuôi trâu, bò Lúa được trồng nhiều ở các cánh đồng giữa núi Nhìn chung, sản xuất lương thực chưa đáp ứng đủ nhu cầu Tại đây vẫn còn tồn tại những hình thức canch tác, sinh sống lạc hậu

Hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng gồm một số ngành chính: ngành than, điện, hóa chất, khai thác khoáng sản

Trang 2

Du lịch được đẩy mạnh phát triển trong những năm gần đây với nhiều loại hình đa dạng: du lịch văn hóa, lễ hội, tôn giáo

1.3 Các thành phố lớn

- Việt Trì, Thái Nguyên là hai thành phố sớm được xây dựng ở tiểu vùng Đông Bắc

- Các thành phố khác: Hạ Long, Lạng Sơn, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, Điện Biên Phủ

Câu 2 Trình bày vị trí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên dân cư và hoạt động kinh tế của Đồng bằng bắc bộ Phân tích ảnh hưởng của

vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên tới sự phát triển kinh tế của vùng.

TRẢ LỜI

1 Đặc điểm thiên nhiên và tài nguyên

Địa hình tương đối bằng phẳng, lớp đất phù sa được hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp màu mỡ

- Dọc theo các con sông của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thống đê ngăn lũ, dài khoảng 1600km

- Đặc trưng cho khí hậu là có mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Tài nguyên khoáng sản không nhiều, tiềm năng khoáng sản lớn nhất là than nâu, khí đốt

2 Dân cư và hoạt động kinh tế

Có mật độ dân số đông nhất cả nước Dân số đông, mức độ đô thị hóa nhanh Nguồn lao động có học vấn cao, tuy nhiên với nguồn lao động quá dư thừa nên việc giải quyết vấn đề việc làm trở nên cấp bách

Có mật độ dân số đông nhất cả nước Dân số đông, mức độ đô thị hóa nhanh Nguồn lao động có học vấn cao, tuy nhiên với nguồn lao động quá dư thừa nên việc giải quyết vấn đề việc làm trở nên cấp bách

Trang 3

2.3 Các thành phố lớn

Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, kĩ thuật, văn hóa, đào tạo, y tế lớn nhất cả nước Các thành phố khác: Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình

Câu 3 Phân tích hệ hô hấp ở người Trình bày đặc điểm hô hấp ở HSTH Trình bày những bệnh về đường hô hấp HSTH có thể gặp TRẢ LỜI

1.Cấu tạo cơ quan hô hấp

Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho các tế bào của cơ thể và loại bỏ khí cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể Quá trình hô hấp bao gồm sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào

Cơ quan hô hấp gồm 2 phần:

- Đường dẫn khí: xoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản và hai lá phổi

- Phổi: có 2 lá trong lồng ngực

Khoang mũi được lát lớp màng nhầy, có lớp thượng bì ở trên, dưới lớp màng nhầy

là lớp mạch Phía trước có nhiều lông mũi, phía sau có lông thịt Về mặt chức năng khoang mũi có hai vùng: vùng trên có chức năng khứu giác, vùng dưới có chức năng hô hấp Vùng khứu giác có nhiều tế bào thụ cảm khứu giác, vùng hô hấp có nhiều tế bào tiết dịch nhầy để làm ẩm không khí hít vào

Thanh quản là bộ phận của đường hô hấp, có liên quan đến chức năng phát âm Thanh quản gồm: sụn giáp, sụn nhẫn, sụn phễu, sụn thanh nhiệt, các sụn này nối với nhau bằng các cơ Trong thanh quản có các dây âm thanh Phát âm là do không khí thở ra vượt qua

khe thanh môn làm rung động dây thanh âm Độ căng của dây quy định độ rung của dây và tạo ra các âm cao hay thấp

Tiếp theo sụn nhẫn của thanh quản là khí quản, dài từ 10-11cm, đường kính 2cm, nằm ở phía trước thực quản Ống khí quản gồm 16-20 vòng sụn khuyết ở phía sau xếp chồng lên nhau và được nối bằn mô liên kết đàn hồi, làm hco khí

Trang 4

quản không bị bẹp lại làm cản trở đường đi của không khí Chỗ khuyết ở phía sau thực quản được nối với nhau bằng cơ trơn mềm lót mặt trong khí quản là lớp màng nhầy

Khí quản xuống đến ngang đốt sống ngực thứ IV-V thì chia đôi thành phế quản trái và phải Đến rốn phổi, phế quản phổi phải chia thành 3 nhánh vào 3 thùy phổi; phế quản phải chia 2 nhánh vào 2 thùy phổi Trong các thùy phổi phế quản lại chia nhỏ hơn vào các tiểu thùy phổi gọi là tiểu phế quản Các tiểu phế quản này lại phân nhánh vào các phế nang Phế nang là phần tận cùng của đường hô hấp, ở đây thực hiện một quá trình trao đổi khí thông qua một màng mỏng khoảng 0,7µm Hai lá phổi của người có khoảng 700 triệu phế nang, với tổng diện tích khoảng 140m2

Trao đổi khí ở phổi là sự khuếch tán của O2 từ không khí trong phế nang vào máu và CO2 từ máu vào không khí phế nang Trao đổi khí ở tế bào là sự khuếch tán của O2 từ máu vào tế bào và CO2 từ tế bào vào máu

2.Vệ sinh hô hấp

Có nhiều tác nhân gây hại cho cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp:

- Bụi rắn từ các cơn lốc, từ các công trường gây bệnh bụi phổi

- Các khí thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt gây viêm loét niêm mạc và

có thể gây chết người nếu nồng độ cao

- Vi sinh vật trong không khí cũng gây bệnh đường hô hấp đặc biệt vi trùng Côc gây bệnh lao phổi và là bệnh dễ lây lan qua đường hô hấp

- Vận động quá mức cũng kéo theo làm suy giảm cử động của cơ quan hô hấp

Như vậy cần tạo môi trường sống và làm việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm bằng các biện pháp như trồng nhiều cây xanh, vứt rác đúng nơi quy định, không thuốc lá, sử dụng khẩu trang, thường xuyên tập thể dục,…

1 Mũi

Ở trẻ nhỏ, sự hô hấp bằng đường mũi còn hạn chế vì mũi và khoang hầu tương đối ngắn và nhỏ, lỗ mũi và ống mũi hẹp Vì vậy không khí đi vào không được sưởi ấm và lọc sạch đầy đủ Niêm mạc mũi mỏng, mịn; lớp ngoài của niêm mạc gồm các biểu mô hình trụ giàu mạch máu và bạch huyết Chức

Trang 5

năng loại thải vi khuẩn, virus, bụi còn yếu do khả năng sát trùng của niêm dịch còn kém Do những đặc điểm trên, khi bị nhiễm khuẩn ở mũi họng thì dễ gây xuất tiết, tắc mũi, phù nề ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của trẻ làm trẻ khó thở và khó bú

Tổ chức hang ở lớp dưới niêm mạc mũi ít phát triển và chỉ phát triển mạnh ở trẻ trên 5 tuổi Do vậy trẻ nhỏ ít bị chảy máu cam

Các xoang mũi trẻ em xuất hiện từ từ cùng với sự phát triển cơ thể Chỉ có xoang sàng xuất hiện ngay khi sinh Sau đó xoang hàm xuất hiện lưu thông rộng rãi với mũi cho đến 4-5 tuổi Xoang trán xuất hiện lúc 8-10 tuổi cũng như xoang bướm Do đó, trước 4-5 tuổi, trẻ rất hiếm khi bị viêm xoang, ngoại trừ viêm xoang sàng có thể xảy ra trước 4-5 tuổi nhưng hiếm

2 Họng hầu

Họng hầu trẻ em tương đối hẹp và ngắn, có hình phễu hẹp, sụn mềm và nhẵn Họng phát triển mạnh trong năm đầu và vào tuổi dậy thì Niêm mạc họng được phủ bằng lớp biểu mô rung hình trụ Vòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh lúc trẻ được 4-6 tuổi cho đến tuổi dậy thì Ở trẻ nhỏ duới 1 tuổi, tổ chức bạch huyết thường chỉ thấy VA phát triển còn amygdales chỉ phát triển từ 2 tuổi trở lên Khi VA bị viêm gây xuất tiết, phù nề vùng họng, gây tắc mũi sau làm trẻ phải thở bằng miệng Thở bằng miệng sẽ không được sâu, không khí không được sưởi ấm, số lượng khí trao đổi ít hơn; lâu dần gây rối loạn toàn thân nghiêm trọng do thiếu khí kéo dài như: lồng ngực kém phát triển, bộ mặt VA VA cũng ở gần vòi Eustache nên viêm VA kéo dài là nguyên nhân của viêm tai giữa tái diễn

3 Thanh, khí, phế quản

a Thanh quản

Có hình phễu mở rộng ở phía trên Ở trẻ bú mẹ, thanh quản nằm ở vị trí cao hơn 2 đốt sống so với người lớn Thanh quản phát triển từ từ nhưng đến tuổi dậy thì thì phát triển mạnh Dưới 6-7 tuổi, thanh môn hẹp, dây thanh đới ngắn Vì vậy giọng nói của trẻ em cao hơn Từ 12 tuổi, thanh đới con trai dài hơn con gái do đó giọng nói con trai trầm hơn

b Khí quản

Niêm mạc khí quản nhẵn, nhiều mạch máu và tương đối khô do các tuyến của niêm mạc chưa phát triển Sụn khí phế quản mềm, dễ co giãn

c Phế quản

Vị trí khí quản chia đôi thay đổi theo lứa tuổi:

- Ở trẻ 12 tuổi : Ở đốt sống lưng V- VI

Trang 6

Nhánh phế quản phải tiếp tục hướng đi của khí quản và rộng hơn phế quản trái nên dị vật dễ rơi vào hơn Nhánh phế quản trái đi sang một bên và nhỏ hơn phế quản phải

Đặc điểm chung của thanh khí phế quản trẻ em là lòng tương đối hẹp, tổ chức đàn hồi ít phát triển, vòng sụn mềm dễ biến dạng và niêm mạc nhiều mạch máu Do những đặc điểm trên, trẻ em dễ bị viêm nhiễm đường hô hấp, niêm mạc thanh khí phế quản dễ bị phù nề, xuất tiết và dễ biến dạng trong quá trình bệnh lý

4 Phổi

a Trọng lượng

Phổi trẻ em lớn dần theo tuổi Ở trẻ 12 tuổi thì tăng lên gấp 20 lần

b Thể tích

Thể tích phổi tăng nhanh theo tuổi: sơ sinh là 65ml, đến 12 tuổi tăng lên 10 lần Kích thước phế nang và diện tích hô hấp cũng tăng nhanh Ở trẻ sơ sinh

là 6 m2; ở người lớn là 50 m2 Như vậy diện tích hô hấp tính trên mỗi đơn vị trọng lượng cơ thể ở trẻ nhỏ ưu thế hơn người lớn Điều này phù hợp với nhu cầu chuyển hóa cao ở trẻ nhỏ

c Cấu tạo

Từ sơ sinh đến 8 tuổi, phổi phát triển chủ yếu bằng tăng số lượng phế nang

Từ 8 tuổi trở đi chủ yếu do sự tăng kích thước của phế nang Phổi trẻ em có đặc điểm: nhiều mạch máu và bạch mạch, nhiều cơ trơn, ít tổ chức đàn hồi, đặc biệt là quanh các phế nang và thành bạch mạch Các cơ hô hấp chưa phát triển hoàn chỉnh nên lồng ngực di động kém Do những đặc điểm trên, phổi trẻ rất dễ bị xuất huyết, xẹp phổi, khí phế thủng Khi trẻ lớn lên, các túi phổi hoàn thiện dần, các phế nang mới được tạo ra thêm, tổ chức đàn hồi phát triển mạnh, tổ chức liên kết giữa các túi phổi giảm dần

d Rãnh liên thùy

Rãnh liên thùy phổi trẻ em ở lứa tuổi nhỏ không rõ rệt Phổi phải có 2 rãnh: rãnh lớn nằm nghiêng phân cách thùy dưới với thùy trên và thùy giữa; rãnh

bé nằm ngang phân cách thùy trên với thùy giữa Phổi trái chỉ có 1 rãnh

e Rốn phổi

Gồm phế quản gốc, thần kinh, mạch máu và nhiều hạch bạch huyết Những hạch này liên hệ với các hạch khác ở phổi Vì vậy bất kỳ một quá trình viêm nhiễm nào ở phổi đều có thể gây phản ứng đến các hạch rốn phổi

g Lồng ngực

Lồng ngực trẻ em tương đối ngắn, có hình trụ, đường kính trước-sau hầu như bằng đường kính ngang Xương sườn nằm ngang và thẳng góc với cột sống,

cơ hoành nằm cao và cơ liên sườn chưa phát triển đầy đủ Do đặc điểm này

Trang 7

khi trẻ em hít vào, lồng ngực không thay đổi mấy và do đó cũng giải thích được tại sao trẻ em nhỏ thở chủ yếu bằng cơ hoành Khi trẻ biết đi, lồng ngực

có sự thay đổi Các xương sườn chếch xuống dưới, đường kính ngang tăng nhanh và gấp 2 đường kính trước-sau Do đó mỗi lần thở được sâu và nhiều hơn nhờ lồng ngực có thể thay đổi thể tích nhiều và đó cũng là điều kiện cần thiết để xuất hiện kiểu thở ngực

2 Các đặc điểm sinh lý

a Nhịp thở

Ở trẻ nhỏ, do thở nông nên tần số thở của trẻ phải cao để đảm bảo cung cấp

đủ oxy

Lượng khí thở vào trong một lần thở tăng dần theo tuổi:

- 8 tuổi : 170 ml

- 14 tuổi : 300 ml

Tần số thở bình thường ở trẻ em giảm dần theo tuổi:

- 6 tuổi : 20 - 25 lần/phút

- 15 tuổi : 18 - 20 lần/phút

- Người lớn : 15 - 16 lần/phút

b Kiểu thở

-Hs tiểu học thở giống như người lớn

3 Quá trình trao đổi khí ở phổi

Quá trình trao đổi khí ở phổi của trẻ em mạnh hơn ở người lớn Người ta đã nhận thấy rằng lượng không khí hít vào trong 1 phút ở trẻ dưới 3 tuổi (theo đơn vị trọng lượng của trẻ) nhiều gấp đôi và ở trẻ 10 tuổi nhiều gấp hơn 1,5 lần so với người lớn Như vậy cơ thể trẻ hấp thu khí oxy trong một đơn vị thời gian tương đối nhiều hơn cơ thể người lớn bởi vì chuyển hóa năng lượng của trẻ em mạnh hơn người lớn Để đảm bảo cho nhu cầu oxy cao như vậy, bộ máy hô hấp của trẻ em cũng có một số cơ chế thích nghi; ví dụ như để bù vào thở nông, trẻ phải thở nhanh lên Sự trao đổi khí oxy và khí cácboníc giữa phế nang và máu cũng được thực hiện mạnh hơn nhờ sự chênh lệch phân áp của khí oxy và khí cácboníc

Thành phần khí oxy trong khí phế nang ở trẻ em cao hơn người lớn:

Trang 8

Trái lại thành phần khí cácboníc trong khí phế nang ở trẻ em lại thấp hơn:

- Trẻ 15 tuổi : 4,85%

Áp lực riêng phần khí oxy và khí cácboníc ở phế nang thay đổi theo tuổi:

- Trẻ 15 tuổi : 110 mmHg và 38 mmHg

Tuy nhiên sự cân bằng này không bền vững, dễ bị thay đổi theo sự biến đổi của hoàn cảnh (độ ẩm, nhiệt độ, đậm độ khí cácboníc ) Điều này giải thích tại sao trẻ em lại dễ bị rối loạn hô hấp

4 Điều hòa hô hấp

Cơ chế điều hòa hô hấp ở trẻ em cũng tuân theo những qui luật sinh lý như người lớn Những cử động hô hấp đều do trung tâm hô hấp điều khiển có tính

tự động và nhịp nhàng Trung tâm hô hấp nằm ở hành tủy và luôn chịu sự điều khiển của vỏ não

Kết luận

Như vậy tuy bộ máy hô hấp của trẻ em chưa được hoàn chỉnh nhưng vẫn có thể đáp ứng nhu cầu oxy cao cho hoạt động chuyển hóa mạnh nhờ vào một

số cơ chế bù trừ như tần số thở cao, diện tích hô hấp tương đối cao, quá trình trao đổi khí ở phổi thực hiện mạnh hơn Tuy nhiên sự cân bằng này không bền vững, rất dễ bị rối loạn do sự biến đổi của các yếu tố bên ngoài cũng như bên trong và do đó dễ đưa đến suy hô hấp Thật vậy, ở trẻ em chỉ cần một gắng sức nhỏ ví dụ vùng vẫy, khóc hoặc ho có thể đưa đến suy hô hấp tạm thời

Bệnh về đường hô hấp ở trẻ em phổ biến

2 Cảm lạnh thông thường .

3 Hen suyễn: Viêm xoang .

4. Bệnh viêm phế quản .

5 Viêm thanh khí phế quản cấp.

Câu 4 Phân tích hệ tiêu hóa ở người Trình bày đặc điểm tiêu hóa ở HSTH Trình bày những bệnh về đường hô hấp HSTH có thể gặp

TRẢ LỜI

1 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa

Hệ tiêu hóa gồm có ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa Ở người, ống tiêu hóa

Trang 9

gồm các phần chính:

- Khoang miệng: răng, lưỡi, hầu

- Thực quản

- Dạ dày

- Ruột: tá tràng, ruột non, ruột già

- Trực tràng và hậu môn

Tuyến tiêu hóa gồm có:

- Tuyến nước bọt

- Tuyến dạ dày

- Tuyến ruột

- Tuyến mật

- Tuyến tụy

Thức ăn trong ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học, các chất dinh dưỡng như gluxit, lipit, protein, ở dạng thô được biến đổi thành các chất đơn giản là đường đơn, axit amin, axit béo, glyxerin, rồi được hấp thụ qua thành ống tiêu hóa vào máu đến tế bào tạo thành nguyên liệu để xây dựng cơ thể,

dự trữ và cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể đồng thời thải ra ngoài các chất cặn bã

Trong khoang miệng, thức ăn được thấm đều nước bọt, tiêu hóa cơ học nhờ răng và tiêu háo hóa học nhờ enzim trong nước bọt, trong đó tiêu hóa cơ học là chính

Thành dạ dày được cấu tạo bởi 3 lớp cơ trơn: ngoài cùng là cơ dọc, giữa là cơ vòng và trong cùng là cơ xiên, phủ lớp trong cùng là niêm mạc có nhiều nếp nhăn Trong dạ dày thức ăn tiếp tục được tiêu hóa cơ học nhờ sự co bóp của thành dạ dày, được tiêu hóa hóa hóa học nhờ dịch vị tiết ra:Tế bào chính tiết ra enzim pepsin, chymosin; tế bào viền tiết ra axit HCl; tế bào cổ tiết ra chất nhầy muxin; tế bào nội tiết tiết ra hoocmon gastrin Trong 24 giờ dạ dày tiết được 1,5-2l dịch vị, thành phẩn chính của dịch vị là 98-99% là nước, 0,4% các chất hữu cơ là các enzim trên và 0,6% là các chất vô cơ bao gồm muối NaCl, KCl, MgCl2, các sunfat, phosphat, các ion sunfat, photphat,…

Trang 10

Ruột non là đoạn dài nhất trong ống tiêu hóa (người trưởng thành có chiều dài

từ 3-6 mét) được chia thành 3 đoạn chính: đoạn đầu dài gần 20cm gọi là tá tràng Tuyến tụy và tuyến mật đổ vào phần đầu của tá tràng Hai đoạn tiếp theo

là ruột non dài 2/5 và ruột già dài 3/5 chiều dài của ruột Thành ruột non được cấu tạo bởi hai lớp cơ trơn: cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong Trong cùng là lớp niêm mạc ruột phủ nhiề lông ruột Xen kẽ với lông ruột là các tuyến tiết chất nhầy và dịch ruột Tại ruột non thức ăn tiếp tục được tiêu hóa hóa học và cơ học nhưng hóa học là chủ yếu, đồng thời cũng là nơi hấp thụ chính chất dinh dưỡng vào máu cho cơ thể

Ruột già là phần cuối cùng của ống tiêu hóa, dài từ 1,5-2,0 mét, có 3 phần: manh tràng, kết tràng và trực tràng Dịch ruột già không có enzim tiêu hóa mà chỉ có chất nhầy để bảo vệ niêm mạc Đoạn đầu của ruột già có chức năng hấp thụ lại nước và một số chất còn lại cho cơ thể

Sau khi hấp thụ nước, các chất cặn bã cô lại thành phân và được thải ra ngoài qua hậu môn Hậu môn có hai vòng cơ thắt là cơ trơn và cơ vân Khi niêm mạc trực tràng bị kích thích lẽ ra cơ thắt mở ra nhưng nếu ý muốn kìm hãm thì vòng

cơ vân hoạt động theo phản xạ có điều kiện co và đóng chặt hậu môn lại

2 Vệ sinh tiêu hóa

Có nhiều tác nhân có thể gây tổn thương cho hệ tiêu hóa ở những mức độ khác nhau:

- Răng có thể bị hư hại do cắn phải vật cứng, hoặc do vi khuẩn lên men ở thức

ăn còn lại trong kẽ răng

- Dạ dày và tá tràng có thể bị viêm loét bởi hoạt động của vi khuẩn Helicobacter pylori kí sinh ở lớp niêm mạc của các cơ quan này

- Các đoạn ruột khác nhau cũng có thể bị viêm nhiễm do độc, dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy Các chất độc có thể do thức ăn ôi thiu, do vi khuẩn tả, thương hàn hay amip tiết ra

- Gan có thể bị xơ do tế bào gan bị thoái hóa và thay vào đó là mô xơ phát triển, do tế bào gan bị hủy hoại vì rượu hoặc các chất độc khác

Ngày đăng: 05/12/2021, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w