Nguồn gốc hình thành - Từ chỉ thời gian “đã có rồi” - không xác định + Không ai biết chinh xác thời gian cụ thể + Từ rất lâu rồi * Khởi đầu + Motif: “ ngày xửa ngày xưa …” ➔ Trở thành dò
Trang 3Tôi viết chương này trong những ngày mưa triền miên sau Tết Đó là thời
kỳ máy bay Mỹ đánh phá dữ dội B52 dội bom liên tục, làm cho mọi thứ tối tǎm mù mịt Chúng tôi ngồi trong hầm và viết, cảm xúc được cộng hưởng bởi tiếng bom nổ, bởi khói bom và mưa rừng Có khi viết xong, một trận bom làm cho bản thảo bay tung tóe, lượm lại trang còn trang mất, lại ngồi viết tiếp Tôi viết rất nhanh, như cảm xúc đã dồn tụ một cách mãnh liệt giờ chỉ việc tuôn chảy ra thôi Tôi viết về những điều giản dị của chính tôi, về tuổi trẻ và các bạn bè đang tranh đấu ở trong thành phố Nên nhân vật của tôi là anh và em Đó là lời đằm thắm của một người con trai nói với một người con gái Chúng tôi, mỗi người có một số phận khác nhau nhưng đều gắn kết trong một số phận chung là số phận Đất nước Đất nước với các nhà thơ khác là của những huyền thoại của những anh hùng, nhưng với tôi
là của những con người vô danh, của nhân dân.
Trang 42 TÁC PHẨM
Chiến khu Trị - Thiên (1971), kêu gọi tuổi trẻ đôthị miền Nam vùng tạm chiếm xuống đườnghòa nhịp với cuộc dấu tranh chung của dân tộcPhần đầu của chương V
Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”
Trang 5*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
1 Nguồn gốc hình thành - Từ chỉ thời gian “đã có rồi” - không xác định
+ Không ai biết chinh xác thời gian cụ thể + Từ rất lâu rồi
* Khởi đầu
+ Motif: “ ngày xửa ngày xưa …”
➔ Trở thành dòng sữa ngọt ngào nuôi dưỡng tâm hồn con người Việt, nuôi lớn đất nước Việt
- Văn hóa tinh thần
- Văn hóa tinh thần Truyện cổ tích
Trang 6*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
1 Nguồn gốc hình thành * Khởi đầu
- Văn hóa tinh thần - Phong tục, tập quán Ăn trầu
• Màu đỏ thắm tình nghĩa thủy chung
• Văn hóa cưới xin
• Tình duyên lứa đôi
• Văn hóa giao tiếp
“Miếng trầu nên dâu nhà người”
Hỏi rằng: "Cô ấy vội vàng đi đâu?"
Thưa rằng: "Em đi hái dâu"
Hai anh mở túi lấy trầu mời ăn
Thưa rằng: "Bác mẹ em răn
Làm thân con gái chớ ăn trầu người".
“Miếng trầu là đầu câu chuyện”
Trang 7*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
1 Nguồn gốc hình thành * Khởi đầu
- Phong tục, tập quán
• Chống lại sự đồng hóa
• Nét đẹp đặc trưng, tôn lên vẻ đẹp dịu dàng, nữ tính
• Người Việt cổ biết dựng nhà
• Ngôn ngữ bắt đầu xuất hiện Đặt tên cho đồ vật xung quanh
- Phong tục, tập quán Dựng nhà
Ăn trầu
Bới tóc
Dựng nhà
Trang 9• Muối, gừng tình cảm thủy chung, son sắc, sâu nặng
• Càng khó khăn, tình cảm càng mặn nồng, gắn bó
*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
1 Nguồn gốc hình thành * Lớn lên
- Truyền thống lâu đời
- Văn hóa tinh thần
Giàu tình nặng nghĩa
- Phong tục, tập quán
Tay bưng chén muối đĩa gừng
gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau
- Truyền thống lâu đời
Trang 10*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
1 Nguồn gốc hình thành * Lớn lên
- Văn hóa tinh thần
- Phong tục, tập quán
- Truyền thống lâu đời
• Động từ “ xay, giã, giần, sàn”
• Thành ngữ “một nắng hai sương”
phải vất vả làm ra hạt gạonuôi lớn cộng đồng, nuôi lớndân tộc
- Truyền thống lâu đời Lao động
Chống giặc ngoại xâm
Giàu tình nặng nghĩa
Lao động
Trang 11*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
1 Nguồn gốc hình thành
- Văn hóa tinh thần
- Phong tục, tập quán
- Truyền thống lâu đời
Chống giặc ngoại xâm
Giàu tình nặng nghĩa
Lao động
Cảm nhận của NKĐ về ĐN hết sức độc đáo, bởi ông đã Lí giải cội nguồn của ĐN bằng chiều sâu văn hóa ĐN được hình thành từ những điều giản dị, quen thuộc trong đời sống hằng ngày
*NHẬN XÉT
Trang 12Cội nguồn dân tộc Chiếc khăn = ĐN: tín vật định tinh,
chứng kiến quá trình sinh sôi, phát triển của tình yêu đôi lứa
“Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất Khăn thương nhớ ai Khăn vắt lên vai Khăn thương nhớ ai Khăn chùi nước mắt”.
KG hò hẹn
Trang 13Cội nguồn dân tộc
Tài nguyên, thiên nhiên
- Thành ngữ “rừng vàng biển bạc” : ĐN là nơi có nhiều tài nguyên, thiên nhiên phong phú, nơi tạo ra của cải
Trang 14Cội nguồn dân tộc
- Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên ➔ ĐN là cái nôi, nơi sản sinh của cội nguồn dân tộc
Cội nguồn dân tộc
Trang 15lý để từ đó khơi gợi tinh thầntrách nhiệm của mỗi conngười đối với ĐN
Trang 16- Trong khi các nhà thơ/ nhà văn cảm nhận đất nước là hình thể lớn lao, kì vĩ, trừutượng.
+ Lý Thường Kiệt “Nam quốc sơn hà nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
➔ ĐN = nơi vua ở, sách trời
+ Nguyễn Trãi “Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia Phong tục Bắc Nam cũng khác”
➔ ĐN = biên cường, bờ cõi, vănhóa, chính trị…
+ Lý Thường Kiệt + Nguyễn Khoa Điềm ➔ ĐN = giản dị, quen thuộc
Trang 17*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
những người đã có công dựng nước và giữ nước cho con cháu ta.
- “Những ai bây giờ” - thế hệ kháng chiến chống Mỹ
- Con cháu mai sau – thế hệ ngày nay
- Duy trì nòi giống
- Phát huy truyền thống dựng
nước, giữ nước, phát triển đất
nước
- Không được quên cội nguồn
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba”
Trang 18*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
hòa, nồng thắm, vẹn tròn, to lớn” + điệp cấu trúc “Khi…cầm tay……Đất Nước”
- Duy trì nòi giống
Trang 19*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
3 Trách nhiệm
- Tăng tiến
“gắn bó > san sẻ > hóa thân”
- Duy trì nòi giống
- Phát huy truyền thống dựng nước,
giữ nước, phát triển đất nước
- Không được quên cội nguồn dân tộc
- Đoàn kết dân tộc
- Hi sinh, dâng hiến
Trang 20*Phần 1: cảm nhận độc đáo về đất nước
3 Trách nhiệm
Khơi dây trong lòng thế hệ thanh niên tình yêu và trách nhiệm với quê hương, đất nước
- Duy trì nòi giống
- Phát huy truyền thống dựng nước,
giữ nước, phát triển đất nước
- Không được quên cội nguồn dân tộc
- Đoàn kết dân tộc
- Hi sinh, dâng hiến
*Nhậnxét
Trang 21*Phần 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân
1 Địa lý
- Liệt kê địa danh: Bắc – Nam
- Người dân bình dị, gần gũi
+ Hòn Trống Mái là núi đá nhỏ trên biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá Gắn liền với sự tích nàng Tô Thị bồng con chờ chồng hóa đá, sự tích Hòn Trống Mái
Trang 22*Phần 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân
1 Địa lý
- Liệt kê địa danh: Bắc – Nam
- Người dân bình dị, gần gũi
thân quen
Làm nên danh lam thắng cảnh
Dáng hình ĐN
- Chín mươi chín con voi: đứng từ trên
núi Hi Cương - nơi có đền thờ các vua Hùng - trông ra có những quả đồi thấp hơn như chín mươi chín con voi quây quần hướng về núi Hi Cương
- Núi Bút non Nghiên: Là núi có hình cây bút và nghiên mực ở Quảng Ngãi
Hiếu học
Núi bút Non nghiên
Học trò nghèo Tài năng Trí tuệ
Trang 23*Phần 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân
1 Địa lý
- Liệt kê địa danh: Bắc – Nam
- Người dân bình dị, gần gũi
Trang 24*Phần 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân
1 Địa lý
- Liệt kê địa danh: Bắc – Nam
- Người dân bình dị, gần gũi
Hạ Long
Trang 25*Phần 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân
1 Địa lý
- Liệt kê địa danh: Bắc – Nam
- Người dân bình dị, gần gũi
Trang 26*Phần 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân
2 Lịch sử
- Từ chỉ thời gian “Bốn ngàn năm” + láy “người người, lớp lớp”: thời gian dài đằng đẳng, lực lượng dài vô tận nối tiếp nhau…kế thừa:
- Người anh hùng trong chiến
đấu (anh hùng vô danh)
+ Truyền thống lao động + Truyền thống đấu tranh
Trang 27*Phần 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân
3 Văn hóa
- Người dân lao động sáng tạo
ra văn hóa:
+ Liệt kê động từ “giữ,
truyền, chuyền, đắp, be,
trồng cây, hái trái” + hình ảnh
“hạt lúa, hòn than, tiếng nói”
Trang 28- Tư tưởng ĐN của nhân dân đã có từ rất lâu đời
“Chở thuyền là dân, làm lật thuyền cũng là dân, mới hay sức dân như sức nước”
+ Nguyễn Trãi
“Dân là nước, nước là nước dân”
Khẳng định những người anh hùng vô danh, người dânbình dị đã góp phần rất lớn để xây dựng, bảo vệ ĐN
+ PBC
+ HCM “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu
cũng xong”
+ NKĐ
Trang 29*Tư tưởng chủ đạo
Ca daothần thoại VHDG
Nguồn gốc
hình thành ĐN
Nhân dân